Giới thiệu Người lớn tuổi ngày càng chiếm tỉ lệ cao Thay đổi về sinh lý bệnh nội tiết ở người lớn tuổi Suy giáp với những BHLS không đặc hiệu Cường giáp với những BHLS không điển
Trang 1Bệnh Lý Tuyến Giáp Ở
Người Lớn Tuổi
Thạc Sĩ Nguyễn Thị Mây Hồng
Trang 2 T3 Triiodothyronine
T4 Thyroxine
FT4 Free T4
FT4I Free T4 Index
TSH Thyrotropin - Stimulating- Hormone
TRH Thyrotropin - Releasing- Hormone
TBG Thyroxine - Binding Globulin
Trang 3 Hyperthyroidism, Thyrotoxicosis
Subclinical Hyperthyroidism
Hypothyroidism
Subclinical Hypothyroidism
Trang 4Giới thiệu
Người lớn tuổi ngày càng chiếm tỉ lệ cao
Thay đổi về sinh lý bệnh nội tiết ở người lớn tuổi
Suy giáp với những BHLS không đặc hiệu
Cường giáp với những BHLS không điển hình
Bệnh lý phối hợp rất thường gặp
Bệnh cảnh LS nhiều khi rất phức tạp và khó chẩn đóan
Trang 6
Tần suất
Suy giáp dưới lâm sàng
– Tần suất nhiều hơn
– 4 -14%
– Nữ > nam
– Tiến triển đến SG rõ khõang 2-3% / năm
Cường giáp dưới lâm sàng
– 2%
– Tiến triển đến CG rõ ít rõ ràng hơn
Trang 7Tần suất
NC Framingham
– SG 2.3% ở nam và 5.9% ở nữ ( > 60t )
– TSH tăng ( SG dưới LS ) 8%
– SG dưới LS 14.4% - 1.8% tùy nhóm DS khảo sát
NC Whickham (Anh) / 21000 người 1972 -
1993 tỉ lệ mới mắc của SG rõ tăng 10 lần
Cuối cùng cần sử dụng hormon TG khõang
Trang 8Những thay đổi liên quan tuổi già
1- Người lớn tuổi khỏe mạnh
– Suy yếu từ từ khả năng dự trữ sinh lý của các hệ thống cơ quan
– Khả năng dự trữ rất lớn
– Không thay đổi đáng kể về chức năng cơ bản,
không giảm đáp ứng đối với stress
– Cho đến khi 80 - 90t
Trang 9Những thay đổi liên quan tuổi già
2- Giảm chức năng của mỗi hệ thống cơ quan với tốc độ sinh lý khác nhau
– Chức năng nội tiết ở người lớn tuổi thường phức tạp
– Triệu chứng đầu tiên xuất phát từ hệ thống cơ quan
bị tổn thương nhiều nhất
Trang 10Những thay đổi liên quan tuổi già
Trang 11Thay đổi về hormon TG
Trang 12Thay đổi về hormon TG
Giảm T3 là bệnh lý hay sinh lý không rõ
20% cần điều trị thay thế hormon TG
SG rõ ràng hơn khi đến 80t
Thay đổi tương tự tiến trình xảy ra trong bệnh
lý nặng
Trang 13Chức năng TG trong bệnh nặng
Ức chế phóng thích TSH của tuyến yên
– Nội sinh: giảm xung động của vùng hạ khâu não – Ngọai sinh: thuốc dopamin, glucocorticoids
( thường sử dụng trong tình trạng bệnh rất nặng )
Thuật ngữ
– The euthyroid sick syndrome
– Nonthyroid illness
Trang 15Giai đọan 1
Bệnh nhẹ
– Giảm T3 đến 50%
– Tăng rT3 vừa phải
– T4, FT4 không thay đổi
– TSH không thay đổi
Trang 18Increased
up to twofold
Increased
up to severalfold Variable
Normal
Normal
Reduced
Trang 19Cơ chế điều hòa hormon TG
Mỗi cá thể có 1 ngưỡng T4 trong tuần hòan, có
lẽ ổn định trong suốt cuộc sống
– T4 giảm tăng TSH
– T4 dù tăng rất ít ức chế TSH thấp hơn mức BT
Người lớn tuổi có sự giảm nhạy cảm của tuyến yên đối với thay đổi của T4
Cơ chế điều hòa ngược giữa T4 và TSH vẫn
được duy trì và có thể sử dụng trong đánh giá
Trang 20CƯỜNG GIÁP
Hyperthyroidism
Trang 22Nguyên nhân
Bệnh Basedow ( Graves )
BG đa nhân hóa độc
Nhân độc giáp Adenoma toxic
Trang 23Tần suất
Bệnh Basedow giảm theo tuổi
( NN thường gặp nhất của CG ở người trẻ)
BG đa nhân hóa độc tăng theo tuổi
Nhân độc giáp tăng theo tuổi
Trang 24Biểu hiện lâm sàng
Biểu hiện của những triệu chứng hoặc những biến chứng liên quan đến hệ thống cơ quan bị tổn thương nhiều nhất
Ảnh hưởng rõ ràng nhất của tuổi trên CG là tần suất xuất hiện của các TC kinh điển của nhiễm độc giáp tố giảm theo tuổi
Trang 25Biểu hiện lâm sàng
Trang 26Biểu hiện lâm sàng
TM: rung nhĩ, suy tim sung huyết, cơn đau thắt ngực, NMCT cấp
TKTW: thờ ơ, vô cảm, trầm cảm, mệt mõi, lo lắng, đột quỵ, lú lẫn sa sút trí tuệ
Tăng chuyển hóa làm hao mòn cơ, teo cơ ( tứ đầu đùi ) tăng nguy cơ té ngã
Tiêu hóa: tiêu chảy, chán ăn, sụt cân
Mất xương, gãy xương
Trang 27Biểu hiện lâm sàng
Bệnh mạch vành, thóai triển nút xoang, thay đổi xơ hóa hệ thống dẫn truyền tim
– TC hồi hộp đánh trống ngực ít gặp
– Rung nhĩ đáp ứng thất chậm
– Nhịp nhanh xoang cũng hiếm gặp
Khi TSH rất thấp nguy cơ rung nhĩ tăng gấp 3 lần / 10 năm sau đó
Trang 28Biểu hiện lâm sàng
Trang 29Những triệu chứng gợi ý
Tăng vận động đại tràng tiêu phân nhiều lần
Sụt cân mặc dù vẫn ăn ngon miệng
Run nhẹ đầu chi
Co cơ mi trên
Tăng đổ mồ hôi
Trang 30Percent of Patients with Symptoms
68.6 ( 60-82 ) 85
81.5 ( 75-95 ) 25
35 42 28 38 11 4 63
44 36 32 20 20 8 8 8 8 4 4
Trang 31Percent of Patients with Clinical Findings
68.6 ( 60-82 ) 85
81.5 ( 75-95 ) 25
58 39 35 8 81 89
28 32 20 12 8 40 36
Trang 32Percent of Patients with Clinical Findings
68.6 ( 60-82 ) 85
81.5 ( 75-95 ) 25
37 22 20 21
68 12 12 8
Trang 34Chẩn đóan
Các XN CLS khác
– Cholesterol có thể thấp
– Alkaline phosphatase có thể tăng
– Calcium huyết thanh có thể tăng nhẹ
Không là tiêu chuẩn chẩn đóan
Trang 37Các thay đổi về XNCNTG
Sử dụng propranolol liều cao
– Tăng T4 ( ức chế 1 phần sự chuyển T4 thành T3 ở ngọai vi )
– Bình giáp
Amiodarone có thể ảnh hưởng XNCNTG theo những hướng hòan tòan khác nhau
Trang 38Chẩn đóan
Cường giáp do tăng T3
– Chẩn đóan khó khăn
– Bệnh lý cấp tính đi kèm có thể làm giảm T3
Trang 39Chẩn đóan
JodBasedow
– Cường giáp do quá tải iod
– Thường gặp hơn ở BN lớn tuổi có BG đa nhân– Tiếp xúc với chất cản quang có iod
– CG thường thóang qua
Trang 40 Thường gặp ở BN lớn tuổi với BG đa nhân
hoặc BG nhân với nhân chức năng tự động hóa
Lõang xương và rung nhĩ là những BC của CG dưới LS có thể là chỉ định cho điều trị
Trang 41Subclinical Hyperthyroidism
Những NC gần đây
– Tăng suy giảm về nhận thức
– Tăng nguy cơ tử vong TM/ CG dưới LS nếu BN không được điều trị
Theo dõi cẩn thận
Trang 42Điều trị
Điều trị tất cả BN với chẩn đóan CG
Có thể có hay không có triệu chứng rõ ràng
của nhiễm độc giáp tố
Người lớn tuổi CG nếu không được điều trị sẽ
có nguy cơ phát triển cơn bão giáp
Trang 43Điều trị
Điều trị nội khoa
– Phương pháp điều trị đầu tiên
– Chuẩn bị BN trước khi điều trị ĐVFX
– Đặc biệt quan trọng khi CG có biến chứng tim mạch ( Suy tim sung huyết, cơn đau thắt ngực ), bệnh phối hợp nặng
Trang 44Điều trị
Điều trị nội khoa
– Ức chế beta làm cải thiện TC
– Thuốc KGTH sd trước khi điều trị Iod ĐVFX
– DD iod vô cơ ( Lugol, SSKI saturated solution of potasium iodide ) hiệu quả nhanh chóng nhưng không kéo dài
Trang 45Điều trị
Phẫu thuật
– Không là PP điều trị thích hợp– Nguy cơ cao ở nhóm BN lớn tuổi
Trang 47Điều trị
Khi CG cải thiện
– Tốc độ thanh thải các thuốc khác có thể giảm– Cần điều chỉnh liều
CG dưới LS
– Theo dõi
– Đặc biệt khi có tình trạng quá tải iod
Trang 48SUY GIÁP
Hypothyroidism
Trang 49Định nghĩa
Giảm chức năng tuyến giáp
sản xuất hormon tuyến giáp dưới mức bình thường
Trang 50Nguyên nhân
Suy giáp nguyên phát
Viêm giáp Hashimoto thường gặp nhất
Điều trị cường giáp bằng Iod ĐVFX trước đó
Phẫu thuật TG
Thuốc
Thiếu hoặc thừa Iod
Suy giáp thứ phát
Suy giáp đệ tam cấp
Trang 51– Độ đặc hiệu cao hơn–
Trang 53Biểu hiện lâm sàng
Tim mạch
– Suy tim sung huyết
– Cơn đau thắt ngực
– Tăng HA (tâm thu và tâm trương )
– Hẹp phì đại dưới ĐMC ( hypertrophic subaortic stenosis )
– Tràn dịch màng ngòai tim
Trang 54Biểu hiện lâm sàng
Trang 55Biểu hiện lâm sàng
Trang 56Biểu hiện lâm sàng
Khô da và tóc
Lông mày thưa, mất 1/3 ngòai của lông mày
Phù niêm trước xương chày( không ấn lõm )
Phản xạ gân gót kéo dài
Trang 58– Có khả năng làm sai lệch chẩn đóan
– T3 có khuynh hướng giảm trong bệnh lý nặng không do TG
Trang 60Chẩn đóan
Cần XN FT4, rT3 có thể hỗ trợ cho chẩn đóan phân biệt
– SG thật sự
– Bệnh lý nặng không do TG
Trang 61Ñieàu trò
Liều hor TG yêu cầu thay thế đầy đủ giảm
theo tuổi ( 70% liều ở BN SG trẻ hơn )
Điều trị với chỉ T4 ( L-thyroxine )
Các chế phẩm hor TG có chứa T3 nên tránh sd
vì T3 nhanh chóng bị hấp thu và thanh lọc
Mục đích đạt được sự thay thế hor đầy đủ
trong tất cả BN, nếu có thể
Trang 62Ñieàu trò
Bệnh nhân mới chẩn đóan
– Liều khởi đầu khõang 25mcg L- thyroxine/ ngày – Tăng liều khõang 25mcg mỗi 4-6 tuần
– Đến khi T4, TSH về mức BT
Trang 66Dịch tễ học
4 – 10 % trong dân số chung
> 20 % nữ > 60 tuổi
8 % nam lớn tuổi
Trang 68 Khuyến cáo bổ sung L- thyroxine
Trang 69Điều trị
Điều trị SG dưới LS vẫn còn bàn cải
Cần điều trị
– Nguy cơ cao tiến triển đến SG rõ
– Điều trị cải thiện những bất thường về RL lipid máu, chức năng TM, tâm thần hành vi và các TC khác
Bổ sung L- thyroxine
TSH về BT
Trang 71Điều trị
Trang 72Bướu giáp đa nhân
– Hiếm khi làm giảm kích thước BG
– Có thể ngăn cản BG tăng kích thước
– Nguy cơ gây ra CG tăng rõ ràng
– BG đa nhân có thể có những vùng có chức năng tự động hóa CG
Trang 73Bướu giáp nhân
Thường gặp, tần suất tăng với tuổi
Nữ > nam
Tần suất nhân giáp phát hiện bởi SA có thể đến 40% /
nữ lớn tuổi
90% các nhân là lành tính
Tỉ lệ nhân ác tính cao hơn ở người lớn tuổi
Tiên lượng liên quan kích thước khối u
Trang 74Ung thư giáp
– Thường gặp ở người trẻ và tuổi trung niên
– BN lớn tuổi tiên lượng xấu hơn
– Phát hiện ở GĐ muộn hơn
– 15% các ung thư TG
– Thường xảy ra ở tuổi trung niên và tuổi già
– Tuổi trung niên và tuổi già
– Phát triển nhanh chóng của 1 khối cứng
– Xâm lấn tại chỗ
– Thường di căn
– Tiên lượng rất xấu
Trang 76Tầm sóat bệnh lý TG
The American Thyroid Association
– Khuyến cáo đánh giá TSH/ 5 năm / nữ > 50t – XN TSH với mọi thời điểm / người lớn tuổi có những TC không điển hình của bệnh lý TG
Trang 77Tầm sóat bệnh lý TG
Tầm sóat hệ thống đều đặn, bất chấp tuổi
– Tiền căn bệnh Basedow
– VG Hashimoto phát hiện SG, SG dưới LS – Glaucome góc mở ( SG rất cao)
– Thiếu máu ác tính
Tầm sóat chỉ nên thực hiện tại thời điểm không có bệnh lý cấp tính
Trang 80Khuyến cáo
XN CNTG thường quy mỗi năm là 1 phần của đánh giá sức khỏe chung ở người lớn tuổi
Trang 81THANKS FOR YOUR
ATTENTION