1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giao an Tieng Viet lop 4 ki 2

109 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ông trạng thả diều
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 165,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Yeâu caàu HS quan saùt tranh vaø traû lôøi caâu hoûi -Yeâu caàu HS töï laøm baøi, GV khuyeán khích HS vieát thaønh ñoaïn vaên vì trong tranh chæ hoaït ñoäng cuûa caùc baïn HS trong giôø[r]

Trang 1

TUẦN 11

TẬP ĐỌC ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU

I Mục đích yêu cầu:

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 104, SGK (phóng to nếu có điều kiện)

- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Mở bài:

- Chủ điểm hôm nay chúng ta học có tên là gì?

- Chủ điểm Có chí thì nên sẽ giới thiệu những con

người có nghị lực vươn lên trong cuộc sống

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- Câu chuyện ông trạng thả diều học hôm nay sẽ

nói về ý chí của một cậu bé đã từng đứng ngoài

cửa nghe thầy đồ giảng bài trong bức tranh trên

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của

bài (3 lượt HS đọc)

GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS

(nếu có)

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu, chú ý giọng đọc

*Toàn bài đọc với giọng kể chuyện: chậm rãi, cảm

hứng ca ngợi Đoạn cuối bài đọc với giọng sảng

khoái

*Nhấn giọng ở những từ ngữ: rất ham thả diều,

bé tí, kinh ngạc, lạ thường, hai mươi, thuộc bài,

như ai, lưng trâu, ngón tay, mảnh gạch …

* Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1,2 và trả lời câu hỏi:

+ Nguyễn Hiền sống ở đời vua nào? Hoàn cảnh gia

đình của cậu như thế nào?

- Chủ điểm: Có chí thì nên

- Lắng nghe

- Lắng nghe

- HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự

+ Đoạn 1:Vào đời vua … đến làm diều để chơi + Đoạn 2: lên sáu tuổi … đến chơi diều.

+ Đoạn 3: Sau vì … đến học trò của thầy.

+ Đoạn 4: Thế rồi… đến nướn Nam ta.

- 2 HS đọc thành tiếng

- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm

+ Nguyễn Hiền sống ở đời vua Trần Nhân Tông,gia đình cậu rất nghèo

Trang 2

+ Cậu bé ham thích trò chơi gì?

+ Những chi tiết nào nói lên tư chất thông minh

của Nguyễn Hiền?

+ Đoạn 1, 2 cho em biết điều gì?

- Yêu cầu HS đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi:

+ Nguyễn Hiền ham học và chịu khó như thế nào?

+ Nội dung đoạn 3 là gì?

- Yêu cầu HS đọc đoạn 4 và trả lời câu hỏi:

+ Vì sao chú bé Hiền được gọi là “Ông trạng thả

diều”?

- Yêu cầu HS đọc câu hỏi 4: HS trao đổi và trả lời

câu hỏi

- Cả ba câu tục ngữ, thành ngữ trên đều có nét

nghĩa đúng với nội dung truyện Nguyễn Hiền là

người tuổi trẻ, tài cao, là người công thành danh

toại Những điều mà câu chuyện muốn khuyên

chúng ta là có chí thì nên Câu tục ngữ có chí thì

nên nói đúng ý nghĩa của câu chuyện nhất

+ Câu chuyện khuyên ta điều gì?

- Đoạn cuối bài cho em biết điều gì?

- Yêu cầu HS trao đổi và tìm nội dung chính của

bài

- Ghi nội dung chính của bài

* Đọc diễn cảm:

- Yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đọan Cả

lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay

- Yêu cầu HS luyện đọc đoạn văn

Thầy phải kinh ngạc … đom đóm vào trong.

- Nhận xét theo giọng đọc và cho điểm từng HS

- Tổ chức cho HS đọc toàn bài

- Nhận xét, cho điểm HS

3 Củng cố – dặn dò:

+ Câu chuyện ca ngợi ai? Về điều gì?

+ Truyện đọc giúp em hiểu điều gì?

Nhận xét tiết học

- Dặn HS phải chăm chỉ học tập, làm việc theo

gương trạng nguyên Nguyễn Hiền

+ Cậu bé rất ham thích chơi diều

+ đọc đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạthường, cậu có thể thuộc hai mươi trang sách ….+ Tư chất thông minh của Nguyễn Hiền

- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm

+ Nhà nghèo, Hiền phải bỏ học nhưng ban ngày đichăn trâu … xin thầy chấm hộ

- Đức tính ham học và chịu khó của Nguyễn Hiền

- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm

+ Vì cậu đỗ trạng Nguyên năm 13 tuối, lúc ấy cậuvẫn thích chơi diều

- 1 HS đọc thành tiếng, 2 HS ngồi cùng bàn traođổi và trả lời câu hỏi

*HS phát biểu theo suy nghĩ của nhóm

* trẻ tuổi tài cao: Ông còn nhỏ mà đã có tài.

* có chí thì nên: có chí hướng, ông quyết tâm học

khi gặp nhiều khó khăn

* công thành danh toại: đỗ trạng nguyên, vinh

quang đã đạt được

+ Câu chuyện khuyên ta phải có ý chí, quyết tâmthì sẽ làm được điều mình mong muốn

- Nguyễn Hiền đỗ trạng nguyên

+ Câu chuyện ca ngợi Nguyễn Hiền thông minh, có

ý chí vượt khó nên đã đỗ trạng nguyên khi mới 13tuổi

- 4 HS đọc, cả lớp phát biểu, tìm cách đọc hay(như đã hướng dẫn)

- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm từng đoạn

- 3 đến 5 HS thi đọc

- 3 HS đọc toàn bài

+ Câu truyện ca ngợi trạng nguyên Nguyễn Hiền.Ôâng là người ham học, chịu khó nên đã thành tài.+ Truyện giúp em hiểu rằng muốn làm được việc

gì cũng phải chăm chỉ, chịu khó

+ Nguyễn Hiền là một tấm gương sáng cho chúng

em noi theo

+ Nguyễn Hiền là người có chí Nhờ đó ông đã làTrạng nguyên nhỏ tuổi nhất nước ta

Trang 3

CHÍNH TẢ (NHỚ – VIẾT) NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức:

- Nhớ – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng các khổ thơ 6 chữ; không mắc quá 5 lỗi trong bài

- Làm đúng bài tập 3 (viết lại chữ sai chính tả trong các câu đã cho), làm được BT2b

+ HS khá, giỏi: Làm đúng yêu cầu BT3 trong SGK (viết lại các câu)

Kĩ năng:

- Tốc độ viết có thể khoảng 80 chữ/15 phút

Thái độ:

- HS có ý thức rèn chữ, giữ vở

II Đồ dùng dạy học:

- Bài tập 2b và bài tập viết vào bảng phụ

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 KTBC: 1HS lên bảng, lớp viết bảng tay:

xôn xao, sản xuất, xuất sắc, suôn sẻ, bền bỉ, ngõ

nhỏ, ngã ngửa, hỉ hả,…

- Nhận xét chữ viết của HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- Tiết chính tả hôm nay các em sẽ nhớ- viết 4

khổ thơ đầu của bài thơ Nếu chúng mình có phép

lạ và làm bài tập chính tả.

b Hướng dẫn nhớ- viết chính tả:

* Trao đổi về nội dung đoạn thơ:

- Gọi HS mở SGK đọc 4 khổ thơ đầu bài thơ Nếu

chúng mình có phép lạ

- Gọi HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ

- Hỏi: + các bạn nhỏ trong đọan thơ có mơ ước

những gì?

+ GV tóm tắt: các bạn nhỏ đều mong ước thế giới

đều trở nên tốt đẹp hơn

* Hướng dẫn viết chính tả:

- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết và

luyện viết

- Yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày thơ

* HS nhớ- viết chính tả:

* Soát lỗi, chấm bài, nhận xét:

c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

Bài 2b:

– Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo

- 3 HS đọc thành tiếng

+ Các bạn nhỏ mong ước mình có phép lạ để chocây mau ra hoa, kết trái ngọt, để trở thành ngườilớn, làm việc có ích để làm cho thế giới không cònnhững mùa đông giá rét, để không còn chiếntranh, trẻ em luôn sống trong hoà bình và hạnhphúc

- Các từ ngữ: hạt giống, đáy biển, đúc thành,trong ruột,…

- Chữ đầu dòng lùi vào 3 ô Giữa 2 khổ thơ đểcách một dòng

- 1 HS đọc thành tiếng

- 1 HS làm trên bảng phụ HS dưới lớp làm vào vở

Trang 4

- Gọi HS nhận xét, chữa bài.

- Kết luận lời giải đúng

- Gọi HS đọc bài thơ

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

- Gọi HS đọc lại câu đúng

- Mời HS giải nghĩa từng câu.GV kết luận lại cho

HS hiểu nghĩa của từng câu,

3 Củng cố – dặn dò:

- Gọi HS đọc thuộc lòng những câu trên

- Nhận xét tiết học, chữ viết hoa của HS và dặn

HS chuẩn bị bài sau

nháp

- Nhận xét, chữa bài của bạn trên bảng

- Chữa bài (nếu sai)

- 2 HS đọc lại bài thơ

- Lời giải: Nổi tiếng, đỗ trang, ban thưởng, rất đỗi,chỉ xin, nồi nhỏ, thuở hàn vi, phải, hỏi mượn, của,dùng bữa, đỗ đạt

- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK

- 2 HS làm bài trên bảng Cả lớp chữa bằng chìvào SGK

- Nhận xét, bổ sung bs2i của bạn trên bảng

- 1 HS đọc thành tiếng

a Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.

b Xấu người đẹp nết.

c Mùa hè cá sông, mùa đông các bễ.

d Trăng mờ còn tỏ hơn sao Dẫu rằng núi lỡ còn cao hơn đồi.

- Nói ý nghĩa của từng câu theo ý hiểu của mình

Trang 5

LUYỆN TỪ VÀ CÂU LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức:

- Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ (đã, đang, sắp)

-Nhận biết và sử dụng được các từ đó qua các bài tập thực hành (1, 2, 3) trong SGK

+ HS khá, giỏi: Biết đặt câu có sử dụng từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ

Kĩ năng:

-

Thái độ:

-II Đồ dùng dạy học:

- Bài tập 2a hoặc 2b viết vào giấy khổ to và bút dạ

- Bảng lớp viết sẵn 2 câu văn của BT 1 và đoạn văn kiểm tra bài cũ

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 KTBC:

- Gọi HS lên bảng gạch chân những động từ có

trong đoạn văn sau:

Những mảnh lá mướp … bụi cây chanh.

- Hỏi: + Động từ là gì? Cho ví dụ

- Nhận xét chung và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Trong tiết luyện từ và câu hôm

nay các em sẽ luyện tập về từ bổ sung ý nghĩa

cho động từ và biết cách dùng những từ đó

b Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.

- Yêu cầu HS gạch chân dưới các động từ được bổ

sung ý nghĩa trong từng câu

- Hỏi: + Từ Sắp bổ sung cho ý nghĩa gì cho động

từ đến? Nó cho biết điều gì?

+ Từ đã bổ sung ý nghĩa gì cho động từ trúc? Nó

gợi cho em biết điều gì?

- Kết luận: Những từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho

động từ rấp quan trọng Nó cho biết sự việc đó

sắp diễn ra hay đã hoàn thành rồi

- Yêu cầu HS đặt câu và từ bổ sung ý nghĩa thời

gian cho động từ

- Nhận xét, tuyên dương HS hiểu bài, đặt câu hay,

đúng

- 2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp viết vào vởnháp

- HS nhận xét bài bạn làm trên bảng

- 2 HS trả lời và nêu vói dụ

- Lắng nghe

- 1 HS đọc yêu cầu và nội dung

- 2 HS làm bảng lớp HS dưới lớp gạch bằng chìvào SGK

+ Trời ấm lại pha lành lạnh Tết sắp đến.

+ Rặng đào lại trút hế lá.

+ Từ sắp bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từđến Nó cho biết sự việc sẽ gần diễn ra

+ Từ đã bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từtrút Nó gợi cho em đến những sự việc được hoànthành rồi

- Lắng nghe

- Tự do phát biểu

+ Vậy là bố em sắp đi công tác về.

+ Sắp tới là sinh nhật của em.

+ Em đã làm xong bài tập toán.

+ Mẹ em đang nấu cơm.

+ Bé Bi đang ngủ ngon lành.

Trang 6

Bài 2:- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.

- Yêu cầu HS trao đổi và làm bài.GV đi giúp đỡ

các nhóm yếu Mỗi chỗ chấm chỉ điền một từ và

lưu ý đến nghĩa sự việc của từ

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

- Kết luận lời giải đúng

a Mới dạo nào những cây ngô non còn lấm tấm

như mạ non Thế mà chỉ ít lâu sau, ngô đã biến

thành cây rung rung trước gió và nắng.

- Hỏi HS: Tại sao chỗ trống này em điền từ (đã,

sắp, sang)?

- Nếu HS nào làm sai, GV giảng kĩ cho các em

hiểu ý nghĩa thời gian của từng từ qua sự việc

trong đoạn văn, đoạn thơ

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu và truyện vui

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS đọc các từ mình thay đổi hay bỏ bớt từ

và HS nhận xét bài làm của bạn

- Nhận xét và kết luận lời giải đúng

- Gọi HS đọc lại truyện đã hoàn chỉnh

- Hỏi HS từng chỗ: Tại sao lại thay đã bằng đang

(bỏ đã, bỏ sẽ)?

+ Truyện đáng cười ở điểm nào?

3 Củng cố- dặn dò:

- Hỏi: + Những từ ngữ nào thường bổ sung ý nghĩa

thời gian cho động từ ?

- Gọi HS kể lại truyện Đãng trí bằng lời kể của

mình

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

- 2 HS nối tiếp nhau đọc từng phần

- HS trao đổi, thảo luận trong nhóm 4 HS Sau khihoàn thành 2 HS lên bảng làm phiếu HS dưới lớpviết bằng bút chì vào vở nháp

- Nhận xét, sửa chữa bài cho bạn

- Chữa bài (nếu sai)

b Sao cháu không về với bà Chào mào đã hót vườn na mỗi chiều Sốt ruột, bà nghe chim kêu

Tiếng chim rơi với rất nhiều hạt na Hết hè, cháu vẫn đang xa

Chào mào vẫn hót, mùa na sắp tàn.

- Trả lời theo từng chỗ trống ý nghĩa của từ với sựviệc (đã, đang, sắp) xảy ra

- Lắng nghe

- 2 HS đọc thành tiếng

- HS trao đổi trong nhóm và dùng bút chì gạchchân, viết từ cần điền

- HS đọc và chữa bài

Đã thay bằng đang, bỏ từ đang, bỏ sẽ hoặc thaysẽ bằng đang

- 2 HS đọc lại

+ Thay đã bằng đang vì nhà bác học đang làm

việc trong phòng làm việc

+ Bỏ đang vì người phục vụ đi vào phòng rồi mớinói nhỏ với giáo sư

+ Bỏ sẽ vì tên trộm đa lẻn vào phòng rồi

+ Truyện đáng cười ở chỗ vị giáo sư rất đãng trí.Ông đang tập trung làm việc nên được thông báocó trộn lẽn vào thư viện thì ông chỉ hỏi tên trộmđọc sách gì? Ông nghĩ vào thư viện chỉ để đọcsách mà quên rằng tên trộm đâu cần đọc sách.Nó chỉ cần những đồ đạc quý giá của ông

Trang 7

KỂ CHUYỆN BÀN CHÂN KÌ DIỆU

I Mục đích yêu cầu:

-II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ truyện trong SGK trang 107 (phóng to nếu có điều kiện)

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Bài mới:

a Giới thiệu bài:- Bạn nào còn nhớ tác giả của

bài thơ Em thương đã học ở lớp 3

- Câu truyện cảm động về tác giả của bài thơ Em

thương đã trở thành tấm gương sáng cho bao thế

hệ người Việt Nam Câu chuyện đó kể về chuyện

gì? Các em cùng cô kể

b.Kể chuyện:

- GV kể chuyện lần 1: chú ý giọng kể chậm rãi,

thong thả Nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả hình

ảnh, hành động của Nguyễn Ngọc Kí: Thập thò,

mềm nhũn, buông thõng, bất động, nhoè ướt,

quay ngoắt, co quắp,…

- GV kể chuyện làn 2: Vừa kể vừ chỉ vào tranh

minh hoạ và đọc lời phía dưới mỗi tranh

c Hướng dẫn kể chuyện:

a Kể trong nhóm:

- Chia nhóm 4 HS Yêu cầu HS trao đổi, kể chuyện

trong nhóm.GV đi giúp đỡ từng nhóm

b Kể trước lớp:

- Tổ chức cho HS kể từng đoạn trước lớp

- Mỗi nhóm cử 1 HS thi kể và kể một tranh

- Nhận xét từng HS kể

- Tổ chức cho HS thi kể toàn chuyện

GV khuyến khích các HS khác lắng nghe và hỏi lại

bạn một số tình tiết trong truyện

+ Hai cánh tay của Kí có gì khác mọi người?

+ Khi cô giáo đến nhà, Kí đang làm gì?

+ Kí đã cố gắng như thế nào?

+ Kí đã đạt được những thành công gì?

+ Nhờ đâu mà Kí đạt được những thành công đó?

- Tác giả của bài thơ Em thương là nhà thơNguyễn Ngọc Kí

- Lắng nghe

- HS trong nhóm thảo luận Kể chuyện Khi 1 HSkể, các em khác lắng nghe, nhận xét và góp ýcho bạn

- Các tổ cử đại diện thi kể

- 3 đến 5 HS tham gia kể

Trang 8

- Gọi HS nhận xét lời kể và trả lời của bạn.

- Nhận xét chung và cho điểm từng HS

c Tìm hiểu ý nghĩa truyện:

- Hỏi: + câu truyện muốn khuyên chúng ta điều gì?

+ Em học được điều gì ở Nguyễn Ngọc Kí

- Thầy Nguyễn Ngọc Kí là một tấm gương sáng về

học tập, ý chí vươn lên trong cuộc sống Từ một

cậu bé bị tàn tật, ông trở thành một nhà thơ, nhà

văn Hiện nay ông là Nhà giáo Ưu tú, dạy môn

ngữ văn cho một trường Trung học ở Thành Phố

Hồ Chí Minh

2 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà kể lại chuyện cho người thân

nghe và chuẩn bị những câu chuyện mà em được

nghe, được đọc về một người có nghị lực

- Nhận xét, đánh giá lời bạn kể theo các tiêu chíđã nêu

+ Câu truyện khuyên chúng ta hãy kiên trì, nhẫnnại, vượt lên mọi khó khăn sẽ đạt được mong ướccủa mình

+ Em học được ở anh Kí tinh thần ham học, quyếttâm vươn lên cho mình trong hoàn cảnh khó khăn.+ Em học được ở anh Kí nghị lực vươn lên trongcuộc sống

+ Em thấy mình cần phải cố gắng nhiều hơn nữatrong học tập

+ Em học tập được ở anh Kí lòng tự tin trong cuộcsống, không tự ti vào bản thân mình bị tàn tật

Trang 9

TẬP ĐỌC CÓ CHÍ THÌ NÊN

I Mục đích yêu cầu:

- Đọc rành mạch, trôi chảy; biết đọc từng câu tục ngữ với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi

- Tốc độ đọc có thể khoảng 80 tiếng/phút

Thái độ:

-

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 108, SGK (phóng to nếu có điều kiện)

- Khổ giấy lớn kẻ sẵn bảng sau và bút dạ

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 KTBC:- Gọi 2 HS nối tiếp

nhau đọc truyện Ông Trạng thả

diều và trả lời câu hỏi về nội

dung bài

- Gọi 1 HS đọc toàn bài và nêu

đại ý của bài

- Nhận xét và cho điểm từng

HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Treo tranh

minh hoạ (vừa chỉ vào tranh vừa

nói) Bức tranh vẽ cảnh một

người phụ nữ đang chèo thuyền

giữa bốn bề sông nước, gío to,

sóng lớ, trong cuộc sống, muốn

đạt được điều mình mong muốn

chúng ta phải có ý chí, nghị, lực,

không được nản lòng Những câu

tục ngữ hôm nay muốn khuyên

chúng ta điều đó

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm

hiểu bài:

* Luyện đọc:

- Gọi 7 HS tiếp nối nhau đọc

từng câu tục ngữ (3 lượt HS

đọc).GV sửa lỗi phát âm, ngắt

giọng cho từng HS (nếu có)

- HS luyện đọc theo cặp

- Gọi HS đọc toàn bài

- Gọi HS đọc phần chú giải

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Lắng nghe

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu tục ngữ

- 2 HS ngồi cùng bàn kuyện đọc

- 2 HS đọc toàn bài

- 1 HS đọc phần chú giải

- Đọc thầm, trao đổi

- 1 HS đọc thành tiếng

- Thảo luận trình bày vào phiếu

- Dán phiếu lên bảng và đọc phiếu

Trang 10

- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc.

*Các câu tục ngữ có giọng rõ

ràng, nhẹ nhàng, thể hiện lời

khuyên chí tình

*Nhấn giọng ở các từ ngữ: mài

sắt, nên kim, lận tròn vành, keo

này, bày, chí, nê, bền, vững,

bền chí, dù ai, mặc ai, sóng cả,

rã tay chèo, thất bại, thành

công,…

b Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc thầm trao đổi

và trả lời câu hỏi

- Gọi HS đọc câu hỏi 1

- Phát phiếu và bút dạ cho nhóm

4 HS

- Gọi 2 nhóm dán phiếu lên

bảng và cử đại diện trình bày

- Gọi các nhóm khác nhận xét

bổ sung

- Kết luận lời giải đúng

- Nhận xét bổ sung để có phiếu đúng

Khẳng định rằng có ý chí thì

nhất định sẽ thành công

Khuyên người ta giữ vững mục tiêu đã chọn

Khuyên người ta không nản lòng khi gặp khó khăn.

1 Có công mài sắt có ngày nên

kim…

4 Người có chí thì nên…

2 Ai ơi đã quyết thi hành…

5 Hãy lo bền chí câu cua…

3 Thua keo này, bày keo …

6 Chớ thấy sóng cả mà rã…

7 Thất bại là mẹ…

- Gọi HS đọc câu hỏi 2 HS trao

đổi và trả lời câu hỏi

+ Theo em, HS phải rèn luyện ý

chí gì? Lấy ví dụ về biểu hiện

một HS không có ý chí

- Các câu tục ngữ khuyên chúng

ta điều gì?

- Ghi nội dung chính của bài

* Đọc diễn cảm và học thuộc

lòng:

- Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng

và đọc thuộc lòng theo nhóm

- 1 HS đọc thành tiếng 2 HS ngồi cùng bàn và trả lời câu hỏi

- Phát biểu và lấy ví dụ theo ý của mình

a) Ngắn gọn chỉ bằng 1 câu

b) Có hình ảnh: Gợi cho em hình ảnh người làm việc như vậy sẽthành công

c) Có vần điệu

+ HS phải rèn luyện ý chí vượt khó, cố gắng vươn lên trong học tập,cuộc sống, vượt qua những khó khăn gia đình, bản thân

+ Những biểu hiện của HS không có ý chí:

*Gặp bài khó là không chịu suy nghĩ để làm bài

- Các câu tục ngữ khuyên chúng ta giữ vững mục tiêu đã chọnkhông nản lòng khi gặp khó khăn và khẳng định: có ý chí thì nhấtđịnh thành công

Trang 11

GV đi giúp đỡ từng nhóm.

- Gọi HS đọc thuộc lòng từngcâu theo hình thức truyền điệnhàng ngang hoặc hàng dọc

- Tổ chức cho HS thi đọc cả bài

- Nhận xét về giọng đọc và chođiểm từng HS

3 Củng cố – dặn dò:

- Hỏi: + Em hiểu các câu tục ngữtrong bài muốn nói lên điều gì?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học thuộc lòng

7 câu tục ngữ

Trang 12

TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP TRAO ĐỔI Ý KIẾN VỚI NGƯỜI THÂN

I Mục đích yêu cầu:

II Đồ dùng dạy học:

- Sách truyện đọc lớp 4 (nếu có)

- Bảng phú ghi sẵn tên truyện hay nhân vật có nghị lực, ý chí vươn lên

- Bảng lớp viết sẵn đề bài và một vài gợi ý trao đổi

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 KTBC:- Gọi 2 cặp HS thực hiện trao đổi ý kiến

về nguyện vọng học thêm môn năng khiếu

- Nhận xét, cho điểm từng HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:- Ở tuần 9 các em đã luyện tập

trao đổi ý kiến với người thân về việc muốn học

thêm một môn năng khiếu Hôm nay, các em sẽ

luyện tập, trao đổi về một tấm gương có ý chí,

nghị lực vươn lên trong cuộc sống

b Hướng dẫn trao đổi:

* Phân tích đề bài:

- Gọi HS đọc đề bài

- Hỏi: + Cuộc trao đổi diễn ra giữa ai với ai?

+ Trao đổi về nội dung gì?

+ Khi trao đổi cần chú ý điều gì?

- Giảng và dùng phấn màu gạch chân dưới các từ:

em với người thân cùng đọc một truyện, khâm

phục, đóng vai,…

* Hướng dẫn tiến hành trao đổi:

- Gọi 1 HS đọc gợi ý

- Gọi HS đọc tên các truyện đã chuẩn bị

Nhân vật của các bài trong SGK

Nhân vật trong truyện đọc lớp 4

- Gọi HS nói tên nhân vật mình chọn

- Gọi HS đọc gợi ý 2

*Ví dụ: về Nguyễn Ngọc Kí

- 4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- HS nhận xét nội dung, cách tiến hành nội dungtrao đổi của các bạn

- Lắùng nghe

- 2 HS đọc thành tiếng

+ Cuộc trao đổi diễn ra giữa em với người thântrong gia đình: bố, mẹ ông bà, anh, chị, em + Trao đổi về một người có ý chí vươn lên

+ Khi trao đổi cần chú ý nội dung truyện Truyệnđó phải cả 2 người cùng biết và khi trao đổi phảithể hiện thái độ khâm phục nhân vật trong truyện

- 1 HS đọc thành tiếng

- Kể tên truyện nhân vật mình đã chọn

Nguyễn Hiền, Lê- ô- nac- đô- đa Vin- xi, Cao Bá Quát, Bạch Thái Bưởi, Nguyễn Ngọc Kí,…

Niu- tơn (cậu bé Niu- tơ), Ben (cha đẻ của điện thoại), Kỉ Xương (Kỉ Xương học bắn), …

- Một vài HS phát biểu.

- 1 HS đọc thành tiếng

- HS khá giỏi làm mẫu về nhân vật và nội dung

Trang 13

+ Hoàn cảnh sống của nhân vật (những khó khăn

khác thường)

+ Nghị lực vượt khó

+ Sự thành đạt

- Gọi HS đọc gợi ý 3

- Gọi 2 HS thực hiện hỏi- đáp

+ Người nói chuyện với em là ai?

+ Em xưng hô như thế nào?

+ Em chủ động nói chuyện với người thân hay

người thân gợi chuyện

c Thực hành trao đổi:

- Trao đổi trong nhóm

- GV đi trao đổi từng cặp HS gặp khó khăn

- Viết nhanh các tiêu chí đánh giá lên bảng

+ Nội dung trao đổi đã đúng chưa? Có hấp dẫn

không?

+ Các vai trao đổi đã đúng và rõ ràng chưa?

+ Thái độ ra sao, các cử chỉ, động tác, nét mặt ra

sao?

- Nhận xét chung và cho điểm từng HS

3 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà viết lại nội dung trao đổi vào vở

bài tập và chuẩn bị bài sau

Ông bị tật bị liệt hai cách tay từ nhỏ nhưng rất ham học Cô giáo ngại ông không theo được nên không dám nhận.

Ông cố gắng tập viết bằng chân Có khi chân co quắp, cứng đờ, không đứng dậy nổi nhưng vẫn kiên trì, luyện viết không quản mệt nhọc, khó khăn, ngày mưa, ngày nắng.

Ông đã đuổi kịp các bạn và trở thành sinh viên của trường đại học Tổng hợp và là Nhà Giáo ưu tú.

- 1 HS đọc thành tiếng

+ Là bố em/ là anh em/…

+ Em gọi bố/ sưng con Anh/ xưng em

+ Bố chủ động nói chuyện với em sau bữa cơm tối

vì bố rất khâm phục nhân vật trong truyện./ Emchủ động nói chuyện với anh khi hai anh em đangtrò chuyện trong phòng

- 2 HS đã chọn nhau cùng trao đổi Thống nhất ýkiến và cách trao đổi Từng HS nhận xét và bổsung cho nhau

- Một vài cặp HS tiến hành trao đổi Các HS kháclắng nghe

- Gọi HS nhận xét từng cặp trao đổi

Trang 14

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

-II Đồ dùng dạy học:

- Bảng lớp kẻ sẵn từng cột ở BT2

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 KTBC:- Gọi 2 HS lên bảng đặt câu có các từ bổ

sung ý nghĩa cho động từ

- Gọi 3 HS tiếp nối đọc bài tập 2,3 đã hoàn

thành

- Nhận xét chung và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay các em sẽ

tìm hiểu về tính từ và cách sử dụng tính từ để khi

nói, viết câu văn có hình ảnh hơn, lôi cuốn và hấp

dẫn người đọc người nghe

b Tìm hiểu ví dụ:

Câu 1:- Gọi HS đọc truyện cậu HS ở Aùc- boa.

- Gọi HS đọc phần chú giải

+ Câu chuyện kể về ai?

Câu 2:- Yêu cầu HS đọc bài tập 2.

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và làm bài

- Gọi HS nhận xét, chữa bài cho bạn

- Kết luận các từ đúng

a Tính tình, tư chất của cậu bé Lu- i: chăm chỉ,

giỏi

b Màu sắc của sự vật:

- Những chiếc cầu trắng phao

- Mái tóc của thấy Rơ- nê: xám

c Hình dáng, kích thước và các đặc điểm khác

của sự vật

- Thị trấn: nhò

- Vườn nho: con con

- 2 HS lên bảng viết

- 3 HS đứng tại chỗ đọc bài

- 1 HS đọc yêu cầu

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổ, dùng bút chì viếtnhững từ thích hợp 2 HS lên bảng làm bài

- Nhận xét, chữa bài cho bạn trên bảng

- Chữa bài (nếu sai)

- Lắng nghe

Trang 15

- Những ngôi nhà: nhỏ bé, cổ kính.

- Dòng sông hiền hoà

Da của thầy Rơ- nê nhăn nheo

- Những tính từ chỉ tính tình, tư chất của cậu bé

Lu- I hay chỉ màu sắc của sự vật hoặc hình dáng,

kíchthước và đặc điển của sự vật được gọi là tính

từ

Câu 3:- GV viết cụm từ: đi lại vẫn nhanh nhẹn,

lên bảng

+ Từ nhanh nhẹn bổ sung ý nghĩa cho từ nào?

- Từ nhanh nhẹn diễn tả dáng đi như thế nào?

- Những từ miêu tả đặc điểm tính chất của sự vật,

hoạt động trạng thái của người vật được gọi là tính

từ

- Thế nào là tính từ?

c Ghi nhớ:- Gọi HS đọc phần ghi nhớ.

- Yêu cầu HS đặt câu có tính từ

- Nhận xét, tuyên dương những HS hiểu bài và đặt

câu hay, có hình ảnh

d Luyện tập:

Bài 1:- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.

- Yêu cầu HS trao đổi và làm bài

- Gọi HS nhận xét, bổ sung

- Kết luận lời giải đúng

Bài 2:- Gọi HS đọc yêu cầu.

- Hỏi: + Người bạn và người thân của em có đặc

điểm gì? Tính tình ra sao? Tư chất như thế nào?

- Gọi HS đặt câu, GV nhận xét chữa lỗi dùng từ,

ngữ pháp cho từ em

- Yêu cầu HS viết bài vào vở

3 Củng cố – dặn dò:

- Hỏi: + thế nào là tính từ? Cho ví dụ

- Dặn HS về nhà học ghi ghớ và chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

- 1 HS đọc thành tiếng

- Từ nhanh nhẹn bổ sung ý nghĩa cho từ đi lại.+ Từ nhanh nhẹn gợi tả dáng đi hoạt bát nhanhtrong bước đi

+ Bạn Hoàng lớp em rất thông minh.

+ Cô giáo đi nhẹ nhàng vào lớp.

+ Mẹ em cười thật dịu hiền.

+ Em có chiếc khăn thêu rất đẹp.

+ Khu vườn yên tĩnh quá!

- 2 HS tiếp nối nhau đọc từng phần của bài.

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi dùng bút chì gạchchân dưới các tính từ 2 HS làm xong trước lênbảng víêt các tính từ

- Nhận xét, bổ sung bài của bạn

- Chữa bài (nếu sai)

- 1 HS đọc thành tiếng

+ Đặc điểm: cao gầy, béo, thấp…

+ Tính tình: hiền lành, dịu dàng, chăm chỉ, lười biếng, ngoan ngoãn,…

+ Tư chất: thông minh, sáng dạ, khôn, ngoan, giỏi,…

- Tự do phát biểu

- Viết mỗi đoạn 1 câu vào vở

Trang 16

TẬP LÀM VĂN MỞ BÀI TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức:

- Nắm được hai cách Mở bài trực tiếp và gián tiếp trong bài văn kể chuyện (nội dung ghi nhớ)

- Nhận biết được Mở bài theo cách đã học (BT1, 2 mục III); bước đầu viết được đoạn Mở bài theo cáchgián tiếp (BT3 mục III)

Kĩ năng:

-

Thái độ:

-

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết sẵn 2 mở bài trực tiếp và gián tiếp truyện Rùa và thỏ

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 KTBC: Gọi 2 cặp HS lên bảng thực hành trao

đổi với người thân về một người có nghị lực, ý chí

vươn lên trong cuộc sống

- Gọi HS nhận xét cuộc trao đổi

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Bài học hôm nay sẽ giúp các

em biết mở đầu câu chuyện theo 2 cách: gián tiếp

và trực tiếp

b Tìm hiểu ví dụ:

Câu 1:- Treo tranh minh hoạ và hỏi: em biết gì

qua bức tranh này?

- Để biết nội dung truyện tính tiết truyện chúng ta

cùng tìm hiểu

Câu 2:- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc truyện Cả lớp

đọc thầm theo và thực hiện yêu cầu Tìm đoạn mở

bài trong truyện trên

- Gọi HS đọc đoạn mở bài mà mình tìm được

- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Câu 3:- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung HS trao

đổi trong nhóm

- Treo bảng phụ ghi 2 cách mở bài

- Gọi HS phát biểu và bổ sung đến khi có câu trả

lời đúng

- Cách mở bài thứ nhất: kể ngay vào sự việc đầu

tiên của câu chuyện là mở bài trực tiếp Còn cách

kở bài thứ hai là cách mở bài gián tiếp: nói

chuyện khác để dẫn vào chuyện mình định kể

- Hỏi: + Thế nào là mở bài trực tiếp, mở bài gián

- 2 cặp HS lên bảng trình bày

- Nhận xét bạn trao đổi theo tiêu chí đã nêu

- Lắng nghe

- Đây là chuyện rùa và thỏ …

- Lắng nghe

- 2 HS tiếp nối nhau đọc truyện

+ HS 1; Trời thu mát mẽ… đến đường đó

+ HS 2: Rùa không … đến trước nó

HS đọc thầm theo dùng bút chì đánh dấu đoạn mởbài của truyện và SGK

+ Mở bài: Trời mùa thu mát mẻ Trên bờ sông Một con rùa đang cố sức tập chạy.

- Đọc thầm đoạn mở bài

- 1 HS đọc thành tiếng và yêu cầu nội dung, 2 HSngồi cùng bàn trao đổi để trả lời câu hỏi

- Cách mở bài của BT3 không kể ngay vào sự việcrùa đang tập chạy mà nói ngay rùa đang thắngthỏ khi nó vốn chậm chạp hơn thỏ rất nhiều

- Lắng nghe

Trang 17

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung HS cả lớp theo

dõi, trao đổi vàv trả lời câu hỏi; Đó là những cách

mở bài nào? Vì sao em biết?

- Gọi HS phát biểu

- Nhận xét chung, kết luận về lời giải đúng

+ Cách a là mở bài trực tiếp (kể ngay vào sự việc

mở đầu câu chuyện)

+ Cách b/ là mở bài gián tiếp (nói chuyện khác để

dẫn vào câu chuyện định kể)

- Gọi 2 HS đọc lại 2 cách mở bài

Bài 2:- Gọi HS đọc yêu càu chuyện hai bàn tay.

HS trao đổi và trả lời câu hỏi: câu chuyện Hai bàn

tay mở bài theo cách nào?

- Gọi HS trả lời, nhận xét, bổ sung cho hoàn

chỉnh

- Nhận xét chung, kết luận câu trải lời đúng

Bài 3:- Gọi HS đọc yêu cầu.

- Hỏi: Có thể mở bài gián tiếp cho truyện bằng lời

của những ai?

- Yêu cầu HS tự làm bài Sau đó đọc cho nhóm

nghe

- Gọi HS trình bày.GV sửa lỗi dùng từ, lỗi ngữ

pháp cho từng HS nếu có

- Nhận xét, cho điểm những bài viết hay

3 Củng cố – dặn dò:

- Hỏi: Có những cách mở bài nào trong bài văn kể

chuyện?

- Dặn HS về nhà viết lại cách mở bài gián tiếp

cho truyện Hai bàn tay

- Nhận xét tiết học

+ Mở bài trực tiếp: kể ngay vào sự việc mở đầucâu chuyện

+ Mở bài gián tiếp: nói chuyện khác để dẫn vàocâu chuyện định kể

- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc theo để thuộcngay tại lớp

- 4 HS nối tiếp nhau đọc từng cách mở bài 2 HSngồi cùng bàn trao đổi, trả lời câu hỏi

+ Cách a/ Là mở bài trực tiếp vì đã kể ngay vàosự việc mở đầu câu chuyện rùa đang tập chạy bênbờ sông

+ Cách b c/ d là mở bài gián tiếp vì không kểngay sự việc đầu tiên của chuyện mà nêu ý nghĩahay cách khác để vào chuyện

- Lắng nghe

- 1 HS đọc cách a., 1 HS đọc cách b

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp theo dõi, trao đổivà trả lời câu hỏi

- Truyện Hai bàn tay mở bài theo kiểu mở bài trựctiếp- kể nhay sự việc ở đầu câu truyện Bác Hồ hồi

ở Sài Gòn có một người bạn tên là Lê

- Lắng nghe

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- Có thể mở bài gián tiếp cho truện bằng lới củangười kể chuyện hoặc là của Bác Lê

- HS tự làm bài: Các HS trong nhóm 4 cùng lắngnghe, nhận xét, sửa cho nhau

- 5 đến 7 HS đọc mở bài của mình

Trang 18

TUẦN 12

TẬP ĐỌC

“VUA TÀU THỦY” BẠCH THÁI BƯỞI

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức:

- Hiểu nội dung: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ vào nghị lực và ý chí vươn lênđã trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng

- Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4 trong SGK

+ HS khá, giỏi: Trả lời được câu hỏi 3 trong SGK

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 115, SGK

- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 KTBC:- Gọi 3 HS lên bảng đọc thuộc lòng 7 câu

tục ngữ trong bài có chí thì nên và nêu ý nghĩa

của một số câu tục ngữ

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- Câu chuyện về vua tàu thuỷ Bạch Thái Bưởi như

thế nào? Các em cùng học bài để biết …

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài (3

lượt HS đọc), GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt

giọng cho từng HS nếu có

- Gọi HS đọc phần chú giải

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu, chú ý giọng đọc

*Toàn bài đọc chậm rãi, giọng kể chuyện ở đoạn

2 Đoạn 3 đọc nhanh Đoạn 4 đọc với giọng sảng

khoái

*Nhấn giọng những từ ngữ: mồ côi, đủ mọi nghề,

trắng tay, không nản chí, độc chiếm, thịnh vượng,

ba mươi, bậc anh hùng,…

* Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Đây là ông chủ công ty Bạch Thái Bưởi ngườiđược mệnh danh là ông vua tàu thuỷ

- HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự

+ Đoạn 1: Bưởi mồ côi cha … đến ăn học

+ Đoạn 2: năm 21 tuổi …đến không nản chí.+ Đoạn 3: Bạch Thái Bưởi … đến Trưng Nhị

+ Đoạn 4: Chỉ trong muời năm… người cùng thời

- 1 HS đọc thành tiếng

- 3 HS đọc toàn bài

- 2 HS đọc thành tiếng HS cả lớp đọc thầm, traođổi và trả lời câu hỏi

Trang 19

+ Bạch Thái Bưởi xuất thân như thế nào?

+ Trước khi chạy tàu thuỷ Bạch Thái Bưởi đã làm

gì?

+ Những chio tiết nào chứng tỏ ông là một người

có chí?

+ Đoạn 1, 2 cho em biết điều gì?

- Yêu cầu HS đọc đoạn còn lại, trao đổi và trả lời

câu hỏi

+ Bạch Thái Bưởi mở công ty vào thời điểm nào?

+ Bạch Thái Bưởi đã làm gì để cạnh tranh ngang

sức với chủ tàu người nước ngoài?

+ Thành công của Bạch Thái Bưởi trong cuộc cạnh

tranh ngang sức với các chủ tàu người nước ngoài?

+ Bạch Thái Bưởi đã thắng trong cuộc cạnh tranh

với chủ tàu nước ngoài là do ông biết khơi dậy

lòng tự hào dân tộc của người VN

+ Tên những chiếc tàu của Bạch Thái Bưởi có ý

nghĩa gì?

+ Em hiểu thế nào là vị anh hùng kinh tế?

+ Theo em, nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi thành

công?

+ Em hiểu Người cùng thời là gì?

+ Nội dung chính của phần còn lại là gì?

- Nội dung chính của bài là gì?

* Đọc diễn cảm:

- Yêu cầu 4 HS đọc tiếp nối từng đoạn của bài HS

cả lớp theo dõi tìm giọng đọc phù hợp với nội

dung bài

- Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn 1,2

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- Tổ chức HS đọc toàn bài

- Nhận xét và cho điểm từng HS

3 Củng cố – dặn dò:

- Qua bài tập đọc, em học được điều gì ở Bạch

Thái Bưởi?

- Nhận xét tiết học

+ Bạch Thái Bưởi mồ côi cha từ nhỏ, phải theo mẹquẩy gánh hàng rong Sau được họ Bạch nhận làmcon nuôi và cho ăn học

+ Năm 21 tuổi ông làm thư kí cho một hãng buôn,sau buôn gỗ, buôn ngô, mở hiệu cầm đồ, lập nhà

in, khai thác mỏ,…

+ Chi tiết: Có lúc mất trắng tay nhưng Bưởi khôngnản chí

+ Đoạn 1,2 nói lên Bạch Thái Bưởi là người có chí

- 2 HS đọc thành tiếng HS cả lớp đọc thầm, traođổi và trả lời câu hỏi

+ Bạch Thái Bưởi mở công ty vào lúc những contàu cũng người Hoa đã độc chiếm các đường sôngcủa miền Bắc

+ Bạch Thái Bưởi đã cho người đến các bến tàu đểdiễn thuyết Trên mỗi chiếc tàu ông dán dòng chữ

“Người ta thì đi tàu ta”

+ Thành công của ông là khách đi tàu của ôngngày một đông Nhiều chủ tàu người Hoa, ngườiPháp phải bán lại tàu cho ông, rồi ông mua xưởngsửa chữa tàu, kĩ sư giỏi trông nom

+ Tên những con tàu của Bạch Thái Bười đềumang tên những nhân vật, địa danh lịch sử củadân tộc Việt nam

+ Là những người dành được những thắng lợi tolớn trong kinh doanh…

+ Bạch Thái Bưởi thành công nhờ ý chí, nghị lực,có chí trong kinh doanh…

+ là người sống cùng thời đại với ông

+ nói về sự thành công của Bạch Thái Bưởi

- Ca ngợi Bạch Thái Bưởi giàu nghị lực, có ý chívươn lên để trở thành vua tàu thuỷ

- 4 HS tiếp nối nhau đọc và tìm giọng đọc (như đãhướng dẫn)

- HS đọc theo cặp

- 3 HS đọc diễn cảm

- 3 đến 5 HS tham gia thi đọc

- HS đọc lại toàn bài

Trang 20

CHÍNH TẢ (NGHE – VIẾT) NGƯỜI CHIẾN SĨ GIÀU NGHỊ LỰC

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức:

- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn văn; không mắc quá 5 lỗi trong bài

- Làm đúng bài tập 2b

Kĩ năng:

- Tốc độ viết có thể khoảng 80 chữ/15 phút

Thái độ:

- HS có ý thức rèn chữ, giữ vở

II Đồ dùng dạy học:

- Bài tập 2b viết trên 2 tờ phiếu khổ to và bút dạ

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 KTBC:

- Gọi 2 HS lên bảng viết các câu ở BT3

- Gọi 1 HS đọc cho cả lớp viết

+ con lương, lườn trước, ống bương, bươn chải…

- Nhận xét về chữ viết của HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Trong tiết học này các em sẽ

nghe – viết đoạn văn Người chiến sĩ giàu nghị lực

và làm bài tập chính tả

b Hướng dẫn viết chính tả:

* Tìm hiểu nội dung đoạn văn:

- Gọi HS đọc đoạn văn trong SGK

- Hỏi: + Đoạn văn viết về ai?

+ Câu chuyện về Lê Duy Ứng kể về chuyện gì cảm

động?

* Hướng dẫn viết từ khó.

- Yêu cầu HS tìm từ khó, đễ lẫn khi viết và luyện

viết

* Viết chính tả.

* Soát lỗi và chấm bài:

c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

Bài 2b:– Gọi HS đọc yêu cầu.

- yêu cầu các tổ lên thi tiếp sức, mỗi HS chỉ điền

vào một chỗ trống

- GV cùng 2 HS làm trọng tài chỉ từng chữ cho HS

nhóm khác, nhận xét đúng/ sai

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

3 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét chữ viết của HS

- Dặn HS về nhà kể lại chuyện Ngu công dời núi

Cho gia đình nghe và chuẩn bị bài sau

- 2 HS lên bảng viết

- Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng

+ Đoạn văn viết về hoạ sĩ Lê Duy Ứng

+ Lê Duy Ứng đã vẽ bức chân dung Bác Hồ bằngmáu chảy từ đôi mắt bị thương của anh

- Các từ ngữ: Sài Gòn tháng 4 năm 1975, Lê Duy Ứng, 30 triển lãm, 5 giải thưởng…

- 1 HS đọc thành tiếng

- Các nhóm lên thi tiếp sức

- Chữa bài

- Chữa bài (nếu sai)

- Lời giải: Vươn lên, chán trường, thương trường, khai trương, đường thuỷ, thịnh vượng.

Trang 21

LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ: Ý CHÍ – NGHỊ LỰC

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức:

- Biết thêm một số từ ngữ (kể cả tục ngữ, từ Hán – Việt) nói về ý chí, nghị lực của con người; bướcđầu biết xếp các từ Hán – Việt (có tiếng chí) theo hai nhóm nghĩa (BT1); hiểu nghĩa từ nghị lực (BT2);điền đúng một số từ (nói về ý chí, nghị lực) vào chỗ trống trong đoạn văn (BT3); hiểu ý nghĩa chungcủa một số câu tục ngữ theo chủ điểm đã học (BT4)

Kĩ năng:

-

Thái độ:

-II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết nội dung bài tập 3

- Giấy khổ to kẻ sẵn nội dung và bút dạ

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 KTBC:- Gọi 3 HS lên bảng đặt 2 câu có sử

dụng tính từ, gạch chân dưới tính từ –Gọi 3 HS

dưới lớp trả lời câu hỏi: Thế nào là tính từ, cho ví

dụ

- GV nhận xét và cho điểm từng HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Trong tiết học này, các em sẽ

được hiểu một số từ, câu tục ngữ nói về ý chí,

nghị lực của con người và biết dùng những từ này

khi nói, viết

b Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:- Gọi HS đọc yêu cầu.

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

Chí có nghĩa là rất,

hết sức (biểu thị mức

độ cao nhất)

Chí phải, chí lý, chí thân, chí tình, chí công.

Bài 2:- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi

- Gọi HS phát biểu và bổ sung

- Làm việc liên tục, bền bỉ là nghĩa như thế nào?

+ Chắc chắn, bền vững, khó phá vỡ là nghĩa của

từ gì?

+ Có tình cảm rất chân tình sâu sắc là nghĩa của

từ gì?

- 3 HS lên bảng đặt câu

- 3 HS dưới lớp: Thế nào là tính từ, cho ví dụ

- Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng

- 2 HS lên bảng làm trên phiếu.HS dưới lớp làmvào vở nháp

- Nhận xét, bổ sung bài của bạn trên bảng

- Chữa bài (nếu sai)

Chí có nghĩa là ý

muốn bền bỉ theo đuổimột mục đích tốt đẹp

ý chí, chí khí, chí hướng, quyết chí.

- 2 HS đọc thành tiếng

- 2 HS ngồi cùng bàntrao đổi, thao luận và trả lờicâu hỏi

- Dòng b (Sức mạnh tinh thần làm cho con ngườikiên quyết trong hành động, không lùi bước trướcmọi khó khăn) là đúng nghĩa của từ nghị lực.+ đó là nghĩa của từ kiên trì

+ Chắc chắn, bền vững, khó phá vỡ đó là nghĩacủa từ kiên cố

+ Có tình cảm rất chân tình, sâu sắc là nghĩa củatừ chí tình chí nghĩa

- Đặt câu:

Trang 22

*Nếu cón thời gian GV cho HS đặt câu với các từ:

nghị lực, kiên trì, kiên cố, chí tình Để các em

hiểu nghĩa và cách sử dụng từng từ

Bài 3:- Gọi HS đọc yêu cầu.

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét, chữa bài cho bạn

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

- Gọi HS đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh

Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.

- Yêu cầu HS trao đổi thảo luận về ý nghĩa của 2

câu tục ngữ

- Giải nghĩa đen cho HS

a Thử lửa vàng, gian nan thử sức.

b Nước lã mà vã nên hồ.

c Có vất vả mới thành nhàn.

- Gọi HS phát biểu ý kiến và bổ sung cho đúng ý

nghĩa của từng câu tục ngữ

- Nhận xét, kết luận về ý nghĩa của từng câu tục

ngữ

3 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học thuộc các từ vừa tìm được và

các câu tục ngữ

*Nguyễn Ngọc Kí là người giàu nghị lực.

*Kiên trì thì làm việc gì cũng thành công.

*Lâu đài xây rất kiên cố.

*Cậu nói thật chí tình.

- 1 HS đọc thành tiếng

- 1 HS làm trên bảng lớp HS dưới làm bằng bútchì vào vở bài tập

- Nhận xét và bổ sung bài của bạn trên bảng

- Chữa bài (nếu sai)

- 1 HS đọc thành tiếng

- 2 HS ngồi cùng bàn đọc, thảo luận với nhau về ýnghĩa của 2 câu tục ngữ

- Lắng nghe

- Vàng phải thử trong lửa mới biết vàng thật hay giả, người phải thử thách trong gian nan mới biết nghị lực, biết tài năng.

- Từ nước lã mà làm thành hồ (bột loãng hoặc vữa xây nhà), từ tay không (không có gì) mà dựng nổi cơ đồ mới thật tài ba, giỏi giang.

- Phải vất vả lao động mới thành công Không thể tự dưng mà thành đạt, được kính trọng, có người hầu hạ, cầm tàn, cầm lọng che cho.

- Tự do phát biểu ý kiến

a Thử lửa vàng, gian nan thử sức Khuyên người

ta đừng sợ vất vả, gian nan Gian nam thử tháchcon người, giúp con người được vững vàng, cứngcỏi hơn

Nước lã mà vã nên hồ Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan

Khuyên người đừng sợ bắt đầu từ hai bàn tay

trắng Những người từ tay trắng mà làm nên sự

nghiệp càng đáng kính trọng, khâm phục

c Có vất vả mới thanh nhàn Không dư ai dễ cầm tàn che cho

Khuyên người ta phải vất vả mới có lúc thanhnhàn, có ngày thành đạt

Trang 23

KỂ CHUYỆN KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức:

- Dựa vào gợi ý (SGK), biết chọn và kể lại được câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn chuyện) đã nghe, đãđọc nói về một người có nghị lực, có ý chí vươn lên trong cuộc sống

- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của chuyện

+ HS khá, giỏi: Kể được câu chuyện ngoài SGK; lời kể tự nhiên, có sáng tạo

Kĩ năng:

- Biết theo dõi, nhận xét, đánh giá lời của bạn kể

Thái độ:

-II Đồ dùng dạy học:

- GV và HS sưu tầm các truyện có nội dung nói về một người có nghị lực

- Đề bài và gợi ý 3 viết sẵn trên bảng

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 KTBC:- Gọi 2 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn

truyện Bàn chân kì diệu và trả lời câu hỏi: Em học

được điều gì ở Nguyễn Ngọc Kí?

- Gọi 1 HS kể toàn chuyện

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- Kiểm tra việc HS chuẩn bị truyện ở nhà

- Tiết kể chuyện hôm nay lớp mình sẽ thi xem

bạn nào có câu chuyện hay nhất, bạn nào kể

chuyện hấp dẫn nhất

b Hướng dẫn kể chuyện;

* Tìm hiểu đề bài:

- Gọi HS đọc đề bài

- GV phân tích đề bàiø, dùng phấn màu gạch các

từ: được nghe, được đọc, có nghị lực.

- Gọi HS đọc gợi ý

- Gọi HS giới thiệu những chuyện em đã được đọc,

được nghe về người có nghị lực và nhận xét, tránh

HS lạc đề về người có ước mơ đẹp Khuyến khích

HS kể chuyện ngoài SGK sẽ được cộng điểm

thêm

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Tổ trưởng tổ báo cáo việc chuẩn bị của các tổviên

- 2 HS đọc thành tiếng

- Lắng nghe

- 4 HS nối tiếp nhau đọc từng gợi ý

- Lần lượt HS giới thiệu truyện

+ Bác Hồ trong truyện Hai bàn tay.

+ Bạch Thái Bưởi trong câu chuyện vua tàu thuỷ Bạch Thái Bưởi.

Lê Duy Ứng trong truyện Người chiến sĩ giàu nghị lực.

+ Đặng Văn Ngữ trong truyện Người trí thức yêu nước.

+ Ngu CoÂng trong truyện Ngu Công dời núi + Nguyễn Ngọc Kí trong truyện Bàn chân kì diệu.

(Những người bị khuyết tật mà em đã biết qua ti

Trang 24

- Gọi HS giới thiệu về câu chuyện mình dịnh kể.

- 2 HS đọc thành tiếng

* Kể trong nhóm:

- HS thực hành kể trong nhóm

GV đi hướng dẫn những HS gặp khó khăn

Gợi ý:

+ Em cần giới thiệu tên truyện, tên nhân vật mình

định kể

+ Kể những chi tiết làm nổi rõ ý nghĩa, nghị lực

của nhân vật

* Kể trước lớp:

- Tổ chức cho HS thi kể

- GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại bạn kể

những tình tiết về nội dung truyện, ý nghĩa truyện

- Nhận xét, bình chọn bạn có câu chuyện hay

nhất, bạn kể hấp dẫn nhất

- Cho điểm HS kể tốt

3 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà kể lại chuyện mà em nghe các

bạn kể cho người thân nghe Nhắc HS luôn ham

+ Tôi xin kể chuyện về nhà giáo ưu tú NguyễnNgọc Kí…

- 2 HS đọc thành tiếng

- 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, trao đổi về ýnghĩa truyện với nhau

- 5 đến 7 HS thi kể và trao đổi về ý nghĩa truyện

Trang 25

TẬP ĐỌC VẼ TRỨNG

I Mục đích yêu cầu:

- Đọc rành mạch, trôi chảy; đọc đúng tên riêng nước ngoài (Lê – ô – nác – đô đa Vin – xi, Vê – rô –

ki – ô); bước đầu đọc diễn cảm được lời thầy giáo (nhẹ nhàng, khuyên bảo ân cần)

- Tốc độ đọc có thể khoảng 80 tiếng/phút

Thái độ:

-

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 121, SGK

- Bảng phụ viết sẵn câu đọc hướng dẫn luyện đọc

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 KTBC:

- Gọi 2 HS lên bảng đọc tiếp nối bài Vua tàu thuỷ

Bạch Thái Bười và trả lời nội dung

- Nhận xét và cho điểm từng HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:- Treo tranh chân dung hoạ sĩ

Lê- ô- nác- đô đa Vin- xi và giới thiệu: Đây là

danh hoạ thiên tài người I- ta- la- a, Lê- ô-

nác-đô đa Vin- xi ông là một hoạ sĩ, một kiến trúc sư,

một kĩ sư, một nhà bác học vĩ đại thế giới Bài tập

đọc hôm nay sẽ cho các em biết những ngày đầu

khổ công học vẽ của danh hoạ này

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- Gọi 2 HS tiếp nối nhau từng doạn (3 lượt HS

đọc) GV chú ý sửa lỗi phát âm ngắt giọng cho

từng HS (nếu có)

- Chú ý câu: Trong một nghìn quả trứng xưa nay/

không có lấy hai quả hoàn toàn giống nhau đâu.

- Gọi HS đọc phần chú giải

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc

+ Toàn bài đọc với giọng kể từ tốn Lời thầy giáo

đọc với giọng khuyên bảo nhẹ nhàng Đoạn cuối

bài đọc với giọng cảm hứng, ca ngợi

+ Nhấn giọng ở những từ ngữ: đừng tưởng, hoàn

toàn giống nhau, thật đúng, khổ công, thật nhiều

lần, tỉ mỉ, chính xác, bất cứ cái gì, ….

* Tìm hiểu bài;

- HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu

- Quan sát và lắng nghe

- 2 HS đọc nối tiếp theo trình tự

+ Đoạn 1: ngay từ nhỏ… đến vẽ được như ý + Đoạn 2: Lê- ô- nác- đô đa Vin- xi đến thời đại

phục hưng

- 1 HS đọc thành tiếng

- 3 HS đọc toàn bài

Trang 26

- Ỵêu cầu HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi.

+ Sở thích của lê- ô- nác- đô khi còn nhỏ là gì?

+ Vì sao trong những ngày đầu học vẽ, cậu bé

cảm thấy chán ngán?

+ Tại sao Vê- rô- ki- ô cho rằng vẽ trứng là không

dễ?

+ Theo em thầy Vê- rô- ki- ô cho học trò vẽ trứng

để làm gì?

+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2, trả lời câu hỏi

+ Theo em những nguyên nhân nào khiến cho

Lê-ô- nác- đô đa Vin- xi trở thành hoạ sĩ nổi tiếng?

- Nội dung của đoạn 2 là gì?

- Những nguyên nhân trên đều tạo nên những

thành công của Lê- ô- nác- đô đa Vin- xi, nhưng

nguyên nhân quang trọng nhất là sự khổ công

luyện tập của ông Ngay từ hôm nay, các em hãy

cố gắng học giỏi hơn nữa để ngày mai làm việc

thật tốt

- Nội dung chính bài này là gì?

- Ghi nội dung chính của bài

* Đọc diễn cảm:

- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc bài HS cả lớp theo

dõi, tìm cách đọc hay

- Gọi HS đọc toàn bài

- Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc

Thầy liền bảo:

- Con đừng tưởng … có thể vẽ được như ý.

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm cả đoạn văn

- Nhận xét và cho điểm từng HS

- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài

- Nhận xét và cho điểm từng HS

3.Củng cố – dặn dò:

- Câu chuyện về danh hoạ Lê- ô- nác- đô đa

Vin-xi giúp em hiểu điều gì?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà đọc bài

- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm

+ Sở thích của Lê- ô- nác- đô là rất thích vẽ+ Vì suốt mấy ngày cậu chỉ vẽ trứng, vẽ hết quảnày đến quả khác

+ Vì theo thầy, trong hàng nghìn quả trứng, khôngcó lấy hai quả giống nhau

+ Để biết cách quan sát mọi sự vật một cách cụthể tỉ mỉ, miêu tả nó trên giấy vẽ chính xác.+ Lê- ô- nác- đô khổ công vẽ trứng theo lờikhuyên chân thành của thầy

- 1 HS đọc thành tiếng HS cả lớp đọc thầm.+ Ông ham thích vẽ và có tài bẩm sinh + Ông cóngười thầy tài giỏi và tận tình chỉ bảo + Ông khổluyện, miệt mài nhiều năm tập vẽ + Ông có ý chíquyết tâm học vẽ

- Sự thành đạt của Lê- ô- nác- đô đa Vin- xi

- Lắng nghe

- Bài văn ca ngợi sự khổ công rèn luyện của ô- nác- đô đa Vin- xi, nhờ đó ông đã trở thànhdanh hoạ nổi tiếng

Lê 2 HS đọc nối tiếp HS tìm giọng đọc như đãhướng dẫn

- 1 HS đọc toàn bài

- HS luyện đọc theo cặp

- 2 đến 5 HS đọc

- 3 HS đọc toàn bài

+ Phải khổ công rèn luyện mới thành tài

+ Lê- ô- nác- đô đa Vin- xi thành tài nhờ tài năngvà khổ công tập luyện

+ Thầy giáo Vê- rô- ki- ô có những cách dạy họctrò rất giỏi

Trang 27

TẬP LÀM VĂN KẾT BÀI TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN

I Mục đích yêu cầu:

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết sẵn kết bài Oâng trạng thả diều theo hướng mở rộng và không mở rộng

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 KTBC:

- Gọi HS đọc mở bài gián tiếp Hai bàn tay

- Gọi 2 HS đọc mở bài gián tiếp truyện Bàn chân

kì diệu (đã chuẩn bị tiết trước)

- Nhận xét về câu văn, cách dùng từ của HS và

cho điểm

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- Hỏi: + có những cách mở bài nào?

- Khi mở bài hay, câu chuyện sẽ lôi cuốn người

nghe, người đọc, kết bài hay, hấp dẫn sẽ để lại

trong lòng người đọc ấn tưự«ng khó quên về câu

chuyện Trong tiết tập làm văn hôm nay, cô hướng

dẫn các em cách viết đoạn kết bài theo các hướng

khác nhau

b Tìm hiểu ví dụ:

Bài 1, 2:- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc truyện Ông

Trạng thả diếu Cả lớp đọc thầm, trao đổi và tìm

đoạn kết chuyện

- Gọi HS phát biểu

- Hỏi; + Bạn nào có ý kiến khác?

- Nhận xét chốt lại lời giải đúng

Bài 3:- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.

- Yêu cầu HS làm việc trong nhóm

- Gọi HS phát biểu, GV nhận xét, sửa lỗi dùng từ,

lỗi ngữ pháp cho từng HS

- 4 HS thực hiện yêu cầu

- Lắng nghe

- Có 2 cách mở bài: Mở bài trực tiếp, Mở bài giántiếp

- Lắng nghe

- 2 HS nối tiếp nhau đọc chuyện

+ HS1: Vào đời vua…đến chơi diều

+ HS2: Sau vì nhà nghèo…đến nước nam ta

HS đọc thầm, dùng bút chì gạch chân đoạn kếtbài trong truyện

- Kết bài: thế rồi vua mở khoa thi Chú bé thả diềuđỗ trạng nguyên Đó là trạng nguyên trẻ nhất củanước việt Nam ta

- Đọc thầm lại đoạn kết bài

- 2 HS đọc thành tiếng

- 1 HS ngồi cùng bàn trao đổi thảo luận để có lờiđánh giá hay

- HS trả lời

+ Nguyễn Hiền là một tấm gương sáng về ý chí

Trang 28

Bài 4:- Gọi HS đọc yêu cầu GV treo bảng phụ viết

sẵn đoạn kết bài để cho HS so sánh

- Gọi HS phát biểu

- Kết luận: vừa nói vừa chỉ vào bảng phụ

+ Cách viết của bài thứ nhất chỉ có biết kết cục

của câu truyện không có bình luận thêm là cách

viết bài không mở rộng

+ Cách viết bài thứ hai đoạn kết trở thành một

đoạn thuộc thân bài Sau khi cho biết kết cục, có

lời đánh giá nhận xét, bình luận thêm về câu

chuyện là cách kết bài mở rộng

- Hỏi: thế nào là kết bài mở rộng, không mở

rộng?

c Ghi nhớ:

- Gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

d Luyện tập:

Bài 1:- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung HS cả

lớp theo dõi, trao đổi và trả lời câu hỏi: Đó là

những kết bài theo cách nào? Vì sao em biết?

- Gọi HS phát biểu

- Nhận xét chung kết luận về lời giải đúng

Bài 2:- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.

- yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS phát biểu

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

Bài 3:- Gọi HS đọc yêu cầu.

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân

- Gọi HS đọc bài.GV sữa lỗi dùng từ, lỗi ngữ pháp

cho từ HS Cho điểm những HS viết tốt

3 Củng cố – dặn dò:

- Hỏi; Có những cách kết bài nào?

- Nhật xét tiết học

- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài kiểm tra 1 tiết bằng

cách xem trước bài trang 124/SGK

và nghị lực vưon lên trong cuộc sống cho muôn đời sau.

- 1 HS đọc thành tiếng, 2 HS ngồi cùng bàn traođổi, thảo luận

- Cách viết bài của chuyện chỉ có biết kết cục củatruyện mà không đưa ra nhiều nhận xét, đánh giá.Cách kết bài ở BT3 cho biết kết cục của truyện,còn có lời nhận xét đánh giá làm cho người đọckhắc sâu, ghi nhớ ý nghĩa của chuyện

- Lắng nghe

- Trả lời theo ý hiểu

- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm

- 5 HS tiếp nối nhau đọc từng cách mở bài 2 HSngồi cùng bàn trao đổi, trả lời câu hỏi

+ Cách a là mở bài không mở rộng vì chỉ nêu kếtthúc câu chuyện Thỏ và rùa

+ Cách b/ c/ d/ e/ là cách kết bài mở rộng vì đưa

ra thêm những lời bình luận nhận xét chung quanhkết cục của truyện

- Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng

- 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận, dùng bút chìđánh dấu kết bài của từng chuyện

- HS vừa đọc đoạn kết bài, vừa nói kết bài theocách nào

- Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu

- Viết vào vở bài tập

- 5 đến 7 HS đọc kết bài của mình

Trang 29

LUYỆN TỪ VÀ CÂU TÍNH TỪ (TIẾP THEO)

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức:

- Nắm được một số cách thể hiện mức độ của đặc điểm, tính chất (nội dung ghi nhớ)

- Nhận biết được từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm, tính chất (BT1, mục III); bước đầu tìm đượcmột số từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm, tính chất và tập đặt câu với từ tìm được (BT2, 3, mục III)

Kĩ năng:

-

Thái độ:

-II Đồ dùng dạy học:

- Bảng lớp viết sẵn 6 câu ở bài tập 1, 2 phần nhận xét

- Bảng phụ viết BT1 luyện tập

- Từ điển (nếu có)

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 KTBC:- Gọi 3 HS lên bảng đặt 2 câu với 2 từ về

ý chí và nghị lực của con người

- Gọi 3 HS dưới lớp đọc 3 câu tục ngữ và nói ý

nghĩa của từng câu

- Nhận xét và cho điểm từng HS trả lời

- Gọi HS nhận xét câu văn bạn viết trên bảng

- Nhận xét, cho điểm từng HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- Gọi HS nhắc lại thế nào là tính từ ?

- Tiết học này sẽ giúp các em hiểu và sử dụng

các cách thể hiện mức độ thể hiện của tính chất

b Tìm hiểu ví dụ:

Bài 1:- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.

- yêu cầu HS trao đổi và thảo luận, trả lời câu hỏi

- Gọi HS phát biểu, nhận xét đến khi có câu trả

lời đúng

+ Em có nhận xét gì về các từ chỉ đặc điểm của

tờ giấy?

Bài 2:- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.

- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận và trả lời câu hỏi

- Gọi HS phát biểu, nhận xét đến khi có câu trả

lời đúng

- Kết luận: có 3 cách thể hiện mức độ của đặc

điểm, tính chất

+ Tạo ra từ ghép hoặc từ láy với tính từ đã cho

+ thêm các từ: rất, quá, lắm, và trước hoặc sau

tính từ

- 3 HS lên bảng đặt câu

- 3 HS đứng tại chỗ trả lời

- Nhận xét câu văn bạn viết trên bảng

- HS trả lời

- Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng

- nhóm 4 trao đổi, thảo luận để tìm câu trả lời

a Tờ giấy màu trắng: Mức độ trắng bình thường

b Tờ giấy màu trăng trắng: mức độ trắng ít

c Tờ giấy màu trắng tinh: mức độ trắng phau.+ Ở mức độ trắng trung bình thì dùng từ trắng Ởûmức độ ít trắng thì dùng từ láy trăng trắng Ở mứcđộ trắng phau thì dùng từ ghép trắng tinh

- 1 HS đọc thành tiếng

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và trả lời câu hỏi

- Trả lời: ý nghĩa mức độ được thể hiện bằngcách:

+ Thêm từ rất vào trước tính từ trắng = rất trắng.+ Tạo ra phép so sánh bằng cách ghép từ hơn,nhất với tính từ trắng = trắng hơn, trắng nhất

- Lắng nghe

Trang 30

+ Tạo ra phép so sánh.

+ Có những cách nào thể hiện mức độ của đặc

điểm tính chất?

c Ghi nhớ:- Gọi HS đọc phần ghi nhớ.

- Yêu cầu HS lấy các ví dụ về các cách thể hiện

d Luyện tập:

Bài 1:- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS chữa bài và nhận xét

- Nhật xét, kết luận lời giải đúng

Bài 2:- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.

- Yêu cầu HS trao đổi và tìm từ

- Gọi HS dán phiếu lên bảng và cử đại diện đọc

các từ vừa tím được

- Gọi HS nhóm khác bổ sung

Bài 3:- Gọi HS đọc yêu cầu.

- yêu cầu HS đọc câu và trả lời đọc yêu cầu của

mình

3 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà viết lại 20 từ tìm được và chuẩn

bị bài sau

- Trả lời theo ý hiểu của mình

- 2 HS đọc thành tiếng

Ví dụ: tim tím, tím biếc, rất tím, đỏ quá, cao thất, cao hơn, thấp hơn…

- 1 HS đọc thành tiếng

- 1 HS dùng phấn màu gạch chân những từ ngữbiểu thị mức độ của đặc điểm, tính chất, HS dướilớp ghi vào vở nháp hoặc vở

- Nhận xét, chữa bài của bạn trên bảng

- 1 HS đọc thành tiếng

- HS trao đổi, tìm từ, ghi các từ vào phiếu

- 2 nhóm dán phiếu lên bảng và đọc các từ vừatìm được

- Bổ sung những từ mà nhóm bạn chưa có

- cách 1 (tạo từ ghép, từ láy với tính từ đỏ) đo đỏ, đỏ rực, đỏ hồng, đỏ chót, đỏ chói, đỏ choét,

- Cách 2 (thêm các từ rất, quá, lắm và trước hoặc sau tính từ đỏ): rất đỏ, đỏ lắm, đỏ quá, quá đỏ, …

- Cách 3: (tạo ra từ ghép so sánh): đỏ hơn, đỏ nhất, đỏ như son, đỏ hơn son,…

- Cao cao, cao vút, cao chót vót, cao vời vợi, cao vọi,…

- Cao hơn, cao nhất, cao như núi, cao hơn núi,…

- Vui vui, vui vẻ, vui sướng, mừng vui, vui mừng,

- Rất vui, vui lắm, vui quá,…

- Vui hơn, vui nhất, vui hơn tết, vui như Tết,…

- 1 HS đọc thành tiếng

- Lần lượt đọc câu mình đặt:

+ Mẹ về làm em vui quá!

+ Mũi chú hề đỏ chót.

+ Bầu trời cao vút.

+ Em rất vui mừng khi được điểm 10.

Trang 31

TẬP LÀM VĂN KỂ CHUYỆN (KIỂM TRA VIẾT)

I Mục đích yêu cầu:

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng lớp viết dàn bài vắn tắt của bài văn kể chuyện

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 KTBC:

- Kiểm tra giấy bút của HS

2 Thực hành viết:

- GV có thể sử dụng 3 đề gợi ý trang 124, SGK

để làm đề bài kiểm tra hoặc tự mình ra đề cho

HS

- Lưu ý ra đề:

+ Ra 3 đề để HS lựa chọn khi viết bài

+ Đề 1 là đề mở

+ Nội dung ra đề gắn với các chủ điểm đã học

- Lưu ý học sinh tìm hiểu kĩ đề bài, xác đĩnh rõ

ràng trọng tâm câu chuyện cần kể cũng như ý

nghĩa của câu chuyện muốn kể ra Sau đó, tự phân

chia kết cấu từng phần của câu chuyện (từng đoạn

truyện); các nhân vật trong truyện, các lời nói,

hành động tương quan với nhân cách của mỗi

nhân vật Việc viết nháp để cân nhắc câu, từ, dấu

câu, chính tả, chữ viết cũng là yêu cầu quan trọng

- Cho HS viết bài: nhắc nhở tư thế ngồi viết

- Thu, chấm một số bài

- Nêu nhận xét chung

- Tự kiểm tra

- Nêu đề đã được lựa chọn

- Lắng nghe và thực hiện

- Nộp bài đúng giờ sau khi đã được kiểm tra lại vàilần

Trang 32

TUẦN 13

TẬP ĐỌC NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức:

- Hiểu nội dung: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi – ôn – cốp – xki nhờ nghiên cứu kiên trì, bền bỉ suốt

40 năm, đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường lên các vì sao

- Trả lời được các câu hỏi trong SGK

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết đoạn luyện đọc diễn cảm “Từ nhỏ… …hàng trăm lần”

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:- Gọi 2 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc

bài Vẽ trứng và trả lời câu hỏi về nội dung bài

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:- Cho HS quan sát tranh minh

hoạ chân dung Xi - ô - cốp - xki và giới thiệu đây

là nhà bác học Xi - ô - cốp - xki người Nga (1857

- 1935), ông là một trong những người đầu tiên

tìm đường lên khoảng không vũ trụ,

Xi - ô - cốp - xki đã vất vả, gian khổ như thế nào

để tìm được đường lên các vì sao, các em cùng

học bài để biết được điều đó

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- Gọi 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài (3

lượt HS đọc) GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho

từng HS (nếu có)

- Chú ý các câu hỏi:

+Vì sao quả bóng không có cánh mà vẫn bay

được? Cậu làm thế nào mà mua được nhiều sách

và dụng cụ thí nghiệm thế?

- Gọi HS đọc phần chú giải

- Gọi HS đọc cả bài

- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc::Toàn bài đọc viết

giọng trang trọng, cảm hứng ca ngợi, khâm phục

+Nhấn giọng những từ ngữ: nhảy qua, gãy chân,

vì sao, không biết bao nhiêu, hì hục, hàng trăm

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Quan sát và lắng nghe

- 4 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự

+Đoạn 1: Từ nhỏ … đến vẫn bay được

+ Đoạn 2:Để tìm điều … đến tiết kiệm thôi

+Đoạn 3: Đúng là … đến các vì sao+Đoạn 4: Hơn bốn mươi năm … đến chinh phục

- 1 HS đọc thành tiếng

- 1 HS đọc toàn bài

Trang 33

lần, chinh phục…

* Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời câu

hỏi

+ Xi - ô - cốp - xki mơ ước điều gì?

+Khi còn nhỏ, ông đã làm gì để có thể bay được?

+Theo em hình ảnh nào đã gợi ước muốn tìm cách

bay trong không trung của Xi - ô - cốp - xki?

+Đoạn 1 cho em biết điều gì?

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2, 3 trao đổi và trả lời câu

- Nguyên nhân chính giúp ông thành công là gì?

+Đó cũng chính là nội dung đoạn 2, 3

- Yêu cầu HS đọc đoạn 4, trao đổi nội dung và trả

lời câu hỏi

- Ý chính của đoạn 4 là gì?

+Em hãy đặt tên khác cho truyện

- Câu truyện nói lên điều gì?

- Ghi nội dung chính của bài

* Đọc diễn cảm:

- yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của

bài HS cả lớp theo dõi để tim ra cách đọc hay

- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc

- Yêu cầu HS luyện đọc

- Tổ chức co HS thi đọc diễn cảm đoạn văn

- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS

- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài

- Nhận xét và cho điểm học sinh

3 Củng cố – dặn dò:

- Hỏi: Câu truyện giúp em hiểu điều gì?

- Em học được điều gì qua cách làm việc của nhà

bác học Xi - ô - cốp - xki

- Nhận xét tiết học Dặn HS về nhà đọc bài

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm, 2 HSngồi cùng bàn trao đổi, trả lời câu hỏi

+ Xi - ô - cốp - xki mơ ước được bay lên bầu trời.+Khi còn nhỏ, ông dại dột nhảy qua cửa sổ để baytheo những cánh chim…

+Hình ảnh quả bóng không có cánh mà vẫn bayđược đã gợi cho Xi - ô - cốp - xki tìm cách bayvào không trung

+Đoạn 1 nói lên mơ ước của Xi - ô - cốp - xki

- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm HS thảoluận cặp đôi và trả lời câu hỏi

+Để tìm hiểu bí mật đó, Xi - ô - cốp - xki đã đọckhông biết bao nhiêu là sách, ông hì hục làm thínghiệm có khi đến hàng trăm lần

+Để thực hiện ước mơ của mình ông đã sốngkham khổ, ông đã chỉ ăn bánh mì suông để dànhtiền mua sách vở và dụng cụ thí nghiệm

+ Xi - ô - cốp - xki thành công vì ông có ước mơđẹp: chinh phục các vì sao và ông đã quyết tâmthực hiện ước mơ đó

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm, trao đổivà trả lời câu hỏi

+Đoạn 4 nói lên sự thành công của Xi ô cốp xki

-+Tiếp nối nhau phát biểu Theo hiểu biết

- Truyện ca ngợi nhà du hành vũ trụ vĩ đại Xi - ô

- cốp - xki nhờ khổ công nghiên cứu, kiên trì bền bĩ suốt 40 năm đã thực hiện thành công ước

mơ lên các vì sao.

- 4 HS tiếp nối nhau đọc và tìm cách đọc (như đãhướng dẫn)

- 1 HS đọc thành tiềng

- HS luyện đọc theo cặp

- 3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm

- 3 HS thi đọc toàn bài

- HS trả lời theo hiểu biết

+Làm việc gì cũng phải kiên trì nhẫn nại - Làmviệc gì cũng phải toàn tâm, toàn ý quyết tâm

Trang 34

CHÍNH TẢ (NGHE – VIẾT) NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức:

- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn văn; không mắc quá 5 lỗi trong bài

- Làm đúng bài tập 2b

Kĩ năng:

- Tốc độ viết có thể khoảng 80 chữ/15 phút

Thái độ:

- HS có ý thức rèn chữ, giữ vở

II Đồ dùng dạy học:

Bảng phụ ghi bài 2b, 3b –

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết bảng lớp

Cả lớp viết vào vở nháp:vườn tược, thịnh vượn,

vay mượn, mương nước, con lươn, lương tháng.

- Nhận xét về chữ viết trên bảng và vở

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

Trong giờ chính tả hôm nay các em sẽ nghe, viết

đoạn đầu trong bài tập đọc Người tìm đường lên

các vì sao và làm bài tập chính tả

b Hướng dẫn viết chính tả:

* Trao đổi về nội dung đoạn văn:

- Gọi HS đọc đoạn văn

- Hỏi: +Đoạn văn viết về ai? - Em biết gì về nhà

bác học Xi - ô - cốp - xki?

* Hướng dẫn viết chữ khó:

- yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi viết

chính tả và luyện viết

* Nghe viết chính tả:

- GV đọc cho HS viết đúng tốc độ quy định

* Soát lỗi chấm bài:

c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

Bài 2b: GV treo bảng phụ

Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung Cho HS làn

- Nhận xét và kết luận các từ đúng

Bài 3b GV treo bảng phụ

–Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- yêu cầu HS trao đổi theo cặp và tìm từ

- Gọi HS nhận xét và kết luận từ đúng

3 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà viết lại các tính từ vừa tìm được

- HS thực hiện theo yêu cầu

- Lắng nghe

- Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm trang

125, SGK

- HS trả lời, lớp sửa sai

- các từ: Xi - ô - cốp - xki, nhảy, dại dột, cửa sổ, rủi ro, non nớt, thí nghiệm, …

HS viết nắn nót, đúng chính tả

HS đổi vở và tự sửa lỗi

- 1 HS đọc thành tiếng

- HS thực hiện, sửa sai cả lớp

- 1 HS đọc thành tiếng

- HS làm

Trang 35

và chuẩn bị bài sau

Trang 36

LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ: Ý CHÍ – NGHỊ LỰC

I Mục đích yêu cầu:

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:- Gọi 3 HS lên bảng tìm những từ ngữ

miêu tả đặc điểm khác nhau của các đặc điểm

sau: xanh, thấp, sướng

- Gọi HS dưới lớp trả lời câu hỏi: hãy nêu một số

cách thể hiện mức độ của đặc điểm tính chất

- Gọi HS nhận xét câu trả lời của bạn và bài của

bạn làm trên bảng

- Nhận xét, kết luận và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Trong tiết học hôm nay, các em

sẽ cùng củng cố và hệ thống hoá các từ ngữ

thuộc chủ điểm Có chí thì nên

b Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.

- Chia nhóm 4 HS yêu cầu HS trao đổi thảo luận

và tìm từ, GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn

Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên bảng

- Gọi các nhóm khác bổ sung

- Nhận xét, kết luận các từ đúng

a Các từ nói lên ý chí nghị lực của con người

b Các từ nói lên những thử thách đối với ý chí,

nghị lực của con người

Bài 2:- Gọi HS đọc yêu cầu.

- Yêu cầu HS tự làm bài

- +HS tự chọn trong số từ đã tìm được trong nhóm

a/

- Đối với từ thuộc nhóm b tiến hành tương tự như

nhóm a

Bài 3:- Gọi HS đọc yêu cầu.

- Hỏi: +Đoạn văn yêu cầu viết về nội dung gì?

+Bằng cách nào em biết được người đó?

- 3 HS lên bảng viết

- 2 HS đứng tại chỗ trả lời

- Nhận xét câu trả lời và bài làm của bạn

- Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng

- Hoạt động trong nhóm

- Bổ sung các từ mà nhóm bạn chưa có

- Đọc thầm lài các từ mà các bạn chưa tìm được

Quyết chí, quyết tâm, bền gan, bền chí, bền lòng, kiên nhẫn, kiên trì, , …

Khó khăn, gian khó, gian khổ, gian nan, gian lao, gian truân, thử thách, thách thức, , …

- 1 HS đọc thành tiếng

- HS tự làm bài tập vào

- HS cả lớp nhận xét câu bạn đặt

- 1 HS đọc thành tiếng

+Viết về một người do có ý chí nghị lực vươn lên

Trang 37

- Hãy đọc lại các câu tục ngữ, thành ngữ đã học

hoặc đã viết có nội dung Có chí thì nên

- Yêu cầu HS tự làm bài GV nhắc HS để viết

đoạn văn hay các em có thể sử dụng các câu tục

ngữ, thành ngữ vào đoạn mở đoạn hay kết đoạn

- Gọi HS trình bày đoạn văn GV nhận xét, chữa

lỗi dùng từ, đặt câu (nếu có) cho từng HS - Cho

điểm những bài văn hay

3 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà viết lại các từ ngữ ở BT1 và viết

lại đoạn văn (nếu chưa đạt) và chuẩn bị bài sau

để vượt qua nhiều thử thách, đạt được thành công

*Có câu mài sắt có ngày nên kim

*Có chí thì nên

*Nhà có nền thì vững

*Thất bại là mẹ thành công

*Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo

- Làm bài vào vở

- 5 đến 7 HS đọc đoạn văn tham khảo của mình

Trang 38

KỂ CHUYỆN KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

I Mục đích yêu cầu:

-II Đồ dùng dạy học:

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

a Giới thiệu bài:Tiết kể chuyện lần trước, các em

đã nghe, kể về người có ý chí, nghị lực vươn lên

trong cuộc sống Hôm nay, các em sẽ kể những

truyện về người có tinh thần, kiên trì vượt khó ở

xung quanh mình Các em hãy tìm xem bạn nào

lớp mình đã biết quan tâm đến mọi người xung

quanh

b Hướng dẫn kể chuyện:

* Tìm hiểu đề bài:

- Gọi HS đọc đề bài

- Phân tích đề bài gạch chân các từ: chứng kiến,

tham gia, kiên trì, vượt khó,.

- Gọi HS đọc phần gợi ý

- Hỏi: +Thế nào là người có tinh thần vượt khó?

+Em kể về ai? Câu chuyện đó như thế nào?

- Yêu cầu quan sát tranh minh hoạ trong SGK và

mô tả những gì em biết qua bức tranh

* Kể trong nhóm:

- gọi HS đọc lại gợi ý 3 trên bảng phụ

- yêu cầu HS kể chuyện theo cặp GV đi giúp đỡ

các em yếu

* Kể trước lớp:

- Tổ chức cho HS thi kể

- GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại bạn kể

những tình tiết về nội dung, ý nghĩa của chuyện

- 2 HS kể trước lớp

- HS lắng nghe, hỏi bạn về nhân vật, sự việc hay

ý nghĩa câu chuyện cho bạn kể chuyện

- 2 HS đọc thành tiếng

- 3 HS tiếp nối nhau đọc phần gợi ý

+Người có tinh thần vượt khó là người không quảnngại khó khăn, vất vả, luôn cố gắng khổ công làmđược công việc mà mình mong muốn hay có ích.+Tiếp nối nhau trả lời

- 2 HS giới thiệu nội dung các tranh

- 1 HS đọc thành tiếng

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, kể chuyện

- 5 đến 7 HS thi kể và trao đổi với bạn về ý nghĩatruyện

Trang 39

- Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện.

- Nhận xét HS kể, HS hỏi và chi điểm từng HS

3 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện mà em nghe

các bạn kể cho người thân nghe và chuẩn bị bài

sau

- Nhận xét lời kể của bạn theo các tiêu chí đã nêu

Trang 40

TẬP ĐỌC VĂN HAY CHỮ TỐT

I Mục đích yêu cầu:

II Đồ dùng dạy học:

Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc: “Thuở đi học… xin sẵn lòng”

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:- Gọi 2 HS lên bảng đọc tiếp nối bài

Người tìm đường lên các vì sao và trả lời câu hỏi

về nội dung bài

- Nhận xét và cho điểm từng HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Ở nước ta, thời xưa ông Cao Bá

Quát cũng là người nổi tiếng văn hay chữ tốt Làm

thế nào để viết được đẹp? Các em cùng học bài

học hôn nay để biết thêm về tài năng và nghị lực

của Cao Bá Quát

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của

bài (3 lượt HS đọc) GV chú ý sửa lỗi phát âm,

ngắt giọng cho từng HS (nếu có)

- Gọi HS đọc phần chú giải

- Cho HS đọc nhóm 3 và thi đua giữa các nhóm

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu: Đọc với giọng từ tốn Giọng bà cụ

khẩn khoản, giọng Quát vui vẻ, xởi lởi Đọan đầu

đọc chậm Đoạn cuối đọc nhanh thể hiện ý chí

quyết tâm rèn chữ bằng được của Quát Hai câu

cuối đọc với cảm hứng ca ngợi sảng khoái

*Nhấn giọng ở những từ ngữ: rất xấu, khẩn

khoản, oan uổn, sẵn lòng, thét lính, duổi, ân hận,

dốc sức, cứng cáp, mười trang vở, văn hay chữ

- HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự:

+Đoạn 1: Thuở đi học…đến xin sẵn lòng

+Đoạn 2: Lá đơn viết…đến sau cho đẹp+Đoạn 3: Sáng sáng … đến văn hay chữ tốt

- 1 HS đọc thành tiếng

- Đọc và sửa sai cho nhau Thi đua đọc nhóm

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm trả lời.+ Cao Bá Quát thường bị điểm kém vì ông viết chữrất xấu dù bài văn của ông viết rất hay

+ Viết cho lá đơn kêu oan vì bà thấy mình bị oan

Ngày đăng: 14/04/2021, 03:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w