1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Gián án BÀI SOẠN KNS MINH HỌA

35 358 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vùng Biển Việt Nam
Trường học Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 105 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vận dụng : Sưu tầm tư liệu GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà sưu tầm tranh ảnh về các tài nguyên biển, các ngành kinh tế biển, hiện tượng ô nhiễm biển, thiên tai trên biển của Việt Nam và

Trang 1

A MÔN ĐỊA LÍ- THCS

Bài 24 (Lớp 8) VÙNG BIỂN VIỆT NAM

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau bài học, HS cần đạt được:

1 Về kiến thức:

- Mô tả được vị trí địa lí, giới hạn biển và chủ quyền

vùng biển Việt Nam

- Trình bày được đặc điểm khí hậu, hải văn biển Việt Nam

- Nêu được tài nguyên biển và một số vấn đề về môi trường biển Việt Nam

Trang 2

Có ý thức giữ gìn và bảo vệ vùng biển của quê hương, đất nước.

II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC

- Thu thập và xử lí thông tin (HĐ 1, HĐ 2)

- Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng; Giao tiếp; lắng nghe /phản hồi tích cực (HĐ1, HĐ2)

IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Bản đồ khu vực Đông Nam Á

- Bản đồ tự nhiên Việt Nam

- Tranh ảnh về một số loại tài nguyên biển, cảnh biển bị

ô nhiễm

V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Khám phá

Trang 3

điểm chung của vùng

biển Việt Nam

* Suy nghĩ- cặp đôi- chia

trí, giới hạn của Biển

1 Đặc điểm chung của vùng biển Việt Nam

a) Diện tích, giới hạn

- Biển Đông là một biển lớn, trải rộng từ Xích đạo tới chí tuyến Bắc, nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa Đông Nam Á, có diện tích là 3.447.000

km2

Trang 4

Biển Đông,

+ Diện tích của Biển

Đông? Biển Đông thông

với Thái Bình Dương và

Ấn Độ Dương qua các eo

biển nào?

+ Phần biển Việt Nam

nằm trong Biển Đông

tiếp giáp với vùng biển

của những quốc gia nào?

- Vùng biển Việt Nam là một phần của Biển Đông,

có diện tích khoảng 1 triệu km2

b) Đặc điểm khí hậu của biển:

- Chế độ gió:

+ Hướng gió đông bắc (từ tháng 10 đến tháng 4), hướng gió tây nam hoặc hướng nam (từ tháng 5 đến tháng 9)

+ Gió trên biển mạnh hơn trên đất liền (thể hiện ở tốc độ gió)

- Chế độ nhiệt:

Trang 5

chuẩn kiến thức.

* Thuyết trình tích cực

- GV nêu câu hỏi và lưu

ý HS tìm câu trả lời trong

khi lắng nghe thuyết

trình : Khí hậu và hải văn

của Biển Đông nói chung

và biển Việt Nam nói

- Chế độ mưa: Lượng mưa trên biển thường ít hơn trên đất liền

c) Đặc điểm hải văn:

- Hướng chảy của dòng biển mùa hạ tương ứng với hướng gió mùa mùa

hạ, còn hướng chảy của dòng biển mùa đông tương ứng với hướng gió mùa mùa đông

- Nhiều chế độ triều, vịnh Bắc Bộ có chế độ nhật triều

Trang 6

- GV yêu cầu HS dựa

vào kiến thức đã học ở

lớp 6, cho biết độ muối

trung bình của nước biển

và đại dương và so sánh

với độ muối trung bình

của biển Việt Nam

HĐ 2 Tìm hiểu về Tài

nguyên và bảo vệ môi

trường biển Việt Nam

* Chúng em biết 3

- Bước 1 GV chia nhóm

(3 HS/ nhóm) và giao

nhiệm vụ: Dựa vào hiểu

biết của bản thân và đọc

mục 2 – SGK, hãy:

+ Kể tên một số loại

tài nguyên biển Việt

Nam và cho biết chúng là

- Độ muối trung bình: 30-33 ‰

2 Tài nguyên và bảo vệ môi trường biển Việt Nam

a) Tài nguyên biển:

Tài nguyên biển nước ta phong phú và đa dạng, có giá trị về nhiều mặt nhưng không phải là vô tận

- Tài nguyên khoáng sản: muối, dầu mỏ và khí tự nhiên => khai thác khoáng sản biển

Trang 7

cơ sở để phát triển những

ngành kinh tế nào?

+ Cho biết một số thiên

tai thường gặp ở vùng

biển nước ta

+ Cho biết hiện trạng

tài nguyên và môi trường

biển Việt Nam Muốn

khai thác lâu bền và bảo

vệ môi trường biển Việt

- Mặt nước biển => Giao thông vận tải biển

- Các bãi biển, các cảnh quan thiên nhiên đẹp =>

Du lịch biển

b) Môi trường biển:

- Nhìn chung môi trường biển Việt Nam còn khá trong lành, tuy nhiên một

số vùng biển ven bờ đã

bị ô nhiễm

- Nguồn lợi hản sản đang

có chiều hướng giảm sút

=> phải khai thác hợp lí tài nguyên biển ; không

xả các chất sản xuất và sinh hoạt chưa qua xử lí

Trang 9

GV chỉ định một vài HS trình bày trong 1 phút những nội dung đã trình bày trong phiếu học tập.

4 Vận dụng : Sưu tầm tư liệu

GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà sưu tầm tranh ảnh

về các tài nguyên biển, các ngành kinh tế biển, hiện tượng ô nhiễm biển, thiên tai trên biển của Việt Nam và trình bày trước lớp vào đầu giờ học sau

B MÔN SINH HỌC

Bài 65 ĐẠI DỊCH AIDS – THẢM HỌA CỦA LOÀI

- Nêu được khái niệm AIDS, HIV

- Nêu được đặc điểm sống của vi rút gây bệnh AIDS

- Trình bày rõ tác hại của bệnh AIDS

Trang 10

- Xác định được các con đường lây truyền và cách phòng ngừa bệnh AIDS.

2 Về kĩ năng:

- Sống lành mạnh, không quan hệ tình dục bừa bãi

- Hình thành được một số kĩ năng để phòng tránh lây nhiễm HIV/AIDS

3 Về thái độ:

- Không dè bỉu, xa lánh người bị nhiễm HIV/AIDS

- Tự giác tuân thủ nếp sống lành mạnh

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN

- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin khi đọc SGK tìm hiểu vì sao HIV/AIDS là đại dịch thảm họa của loài người, từ đó ra quyết định làm thế nào góp phần ngăn chặn đại dịch HIV/AIDS

- Kĩ năng giao tiếp: Cảm thông chia sẻ và động viên, giúp đỡ người không may bị AIDS/HIV và người thân của họ (thực hành)

Trang 11

- Kĩ năng kiên định: Biết cách từ chối những hành vi

dụ dỗ, ép buộc, lừa gạt trong sinh hoạt tình dục không

an toàn, tiêm chích ma túy, (Thực hành)

III CÁC PP/KTDH TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG

- Thảo luận cặp đôi

- Thảo luận nhóm nhỏ

- Hỏi chuyên gia

- Chúng em biết 3 (làm việc theo nhóm 3 HS)

Trang 12

- GV dành 2 phút để HS suy nghĩ (động não cá nhân).

- HS phát biểu ý kiến, GV ghi tất cả các ý kiến của

HS lên bảng (điều đã biết, điều muốn biết), sau đó phân loại các ý kiến để tìm xem có những ý nào sẽ học ở bài này, còn vấn đề gì liên quan đến bài học mà các em chưa đề cập tới

- GV dựa trên những ý kiến phát biểu của các em để dẫn dắt vào bài mới

B Kết nối

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm AIDS, HIV

- GV chia HS từng cặp 2 HS Mỗi em sẽ phải trả lời câu hỏi:

Trang 13

- GV tóm tắt và kết luận:

+ AIDS – hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải.+ HIV là một loại virut gây suy giảm miễn dịch ở người Chính nó gây ra căn bệnh thế kỷ AIDS

+ HIV vào cơ thể tấn công vào tế bào limphô T trong

hệ miễn dịch, làm cơ thể mất khả năng chống bệnh

- GV giải thích thêm cho HS hiểu vì sao HIV lại gây suy giảm hệ thống miễn dịch ở cơ thể người:

+ Vì HIV tấn công vào một bộ phận chủ chốt của hệ thống miễn dịch là bạch cầu Làm cho bạch cầu mất khả năng chiến đấu chống lại các loại nấm, vi khuẩn, vi rút khác … khi chúng xâm nhập vào cơ thể

+ Một người bình thường có thể dễ dàng chiến thắng các loại nấm, ký sinh trùng, vi khuẩn hay vi rút khác Nhưng người nhiễm HIV thì không có khả năng đó, bởi

vì hệ thống miễn dịch của họ đã bị HIV phá hủy

Hoạt động 2 : Tìm hiểu phương thức lây truyền và tác hại của HIV/AIDS đối với cơ thể

Trang 14

- GV chọn 6 HS (có thể lấy tinh thần xung phong) làm nhóm chuyên gia Các em còn lại đóng vai người phỏng vấn.

- GV dành 5 phút cho cả nhóm chuyên gia chuẩn bị trả lời (nghiên cứu thông tin SGK tr203) và nhóm phỏng vấn đặt câu hỏi (phương thức lây truyền và tác hại của HIV/AIDS đối với cơ thể như thế nào?)

- Tiến hành phỏng vấn chuyên gia (trong 2 phút): Một em làm nhóm trưởng mời các bạn đặt câu hỏi rồi mời chuyên gia trả lời

- GV tóm tắt và chốt lại kiến thức:

Phương thức lây

truyền HIV/AIDS

Tác hại của AIDS, HIV

1 Qua đường máu

2 Qua quan hệ tình dục

không an toàn

3 Qua nhau thai

Làm cơ thể mất khả năng chống bệnh dẫn tới tử vong

Hoạt động 3: Tìm hiểu đại dịch AIDS

- GV chia nhóm HS, mỗi nhóm 4-6 HS, phân nhóm

Trang 15

- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Nêu tác hại của AIDS đối với nhân loại?

- Các nhóm đọc thông tin mục II SGK, thảo luận nhóm để nêu lên được tác hại của AIDS đối với nhân loại

- Đại diện một nhóm báo cáo (trong 1 phút), các nhóm khác bổ sung

- GV chính xác hóa kiến thức như ở thông tin mục II SGK

Hoạt động 4: Tìm hiểu các biện pháp tránh lây nhiễm HIV/AIDS

- Các em HS thành lập nhóm 3 người

- Mỗi nhóm thảo luận để đề ra các biện pháp tránh lây nhiễm HIV/AIDS

- Sau đó các em chọn 3 điểm để trình bày với cả lớp

- Mỗi nhóm cử một em lên trình bày về 3 điểm đã chọn

- GV chính xác hóa kiến thức:

Trang 16

+ Cần chủ động phòng tránh bị lây nhiễm (không tiêm chích, không quan hệ tình dục mất an toàn, không

sử dụng chung đồ dùng với người bị nhiễm HIV,…)

+ Chú ý không làm lây nhiễm HIV cho người khác (nếu đã bị nhiễm HIV)

C Thực hành/Luyện tập

Tình huống 1 Nếu gia đình em không may có một người bị nhiễm HIV, điều đó đã gây ảnh hưởng như thế nào tới gia đình em? Hãy chia sẻ với các bạn trong lớp.Tình huống 2 Đóng vai từ chối trong tình huống bị

dụ dỗ tiêm chích ma túy

D Vận dụng

Giả sử, do vô tình em bị nhiễm HIV, điều đó làm cho

em gặp rất nhiều khó khăn trong cuộc sống hàng ngày cũng như trong học tập Em có suy nghĩ như thế nào? Hãy viết một đoạn ngắn để bày tỏ suy nghĩ của em cũng như mong muốn của em để em được hòa nhập cùng với mọi người

Trang 17

C MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN

Bài 12 (Lớp 9) QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CÔNG DÂN TRONG HÔN

NHÂN

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Học xong bài này HS có khả năng:

1 Về kiến thức:

- Hiểu được hôn nhân là gì

- Nêu được các nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân

Trang 18

- Nghiêm chỉnh chấp hành Luật Hôn nhân và gia đình

- Không tán thành việc kết hôn sớm

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Kĩ năng tư duy phê phán

- Kĩ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng

- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin

III CÁC PHƯƠNG PHÁP/KĨ THUẬT DẠY HỌC

Trang 19

- Giấy Ao, bút dạ, băng keo

- Các phiếu màu xanh, đỏ, trắng (Mỗi HS có một bộ

ba phiếu)

V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Khám phá

- GV viết từ Hôn nhân lên bảng và nêu câu hỏi: Các em

biết những gì về hôn nhân?

- HS phát biểu tất cả những gì các em biết về hôn nhân,

GV ghi tóm tắt thành từng cụm vấn đề lên bảng

- GV giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu

về quyền và nghĩa vụ công dân trong hôn nhân

2 Kết nối

Hoạt động 1: Tìm hiểu thế nào là hôn nhân

* Mục tiêu: HS biết thế nào là hôn nhân

* Cách tiến hành:

- GV nêu câu hỏi động não: Thế nào là hôn nhân?

- Mời 1 số HS trình bày ý kiến, GV ghi tóm tắt trên bảng

- Hướng dẫn HS phân tích từng ý kiến

Trang 20

* Kết luận:

Hôn nhân là sự liên kết đặc biệt giữa một nam và một

nữ trên cơ sở bình đẳng, tự nguyện, được pháp luật thừa nhận

Hoạt động 2: Tìm hiểu những quy định của pháp luật Việt Nam về hôn nhân

* Mục tiêu: HS nêu được các nguyên tắc cơ bản của chế

độ hôn nhân ở nước ta và các quyền, nghĩa vụ công dân trong hôn nhân

* Cách tiến hành:

- GV chia HS thành các nhóm, phát cho mỗi nhóm một tài liệu về các điều khoản trong Hiến pháp và pháp luật Việt Nam có liên quan đến hôn nhân, yêu cầu các nhóm

Trang 21

- Nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình ở nước ta là: Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ, một chồng, vợ chồng bình đẳng; Không phân biệt dân tộc, tôn giáo, quốc tịch; vợ chồng có nghĩa vụ thực hiện chính sách dân số và KHH gia đình.

- Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân trong hôn nhân ( về tuổi kết hôn, về những trường hợp cấm kết hôn, về mối quan hệ bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau giữa

vợ và chồng)

Hoạt động 3: Tìm hiểu tác hại của kết hôn sớm

* Mục tiêu:

- HS nêu được tác hại của kết hôn sớm

- HS rèn luyện KN tư duy phê phán

* Cách tiến hành:

- GV phát cho mỗi nhóm một trường hợp điển hình, yêu cầu các nhóm thảo luận về cuộc sống của những đôi vợ chồng kết hôn sớm trong mỗi trường hợp

- Các nhóm thảo luận

Trang 22

- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến, GV ghi tóm tắt trên bảng

- Thảo luận lớp:

Qua các trường hợp điển hình trên, các em thấy kết hôn sớm có ảnh hưởng như thế nào đối với sức khoẻ, hạnh phúc gia đình và việc học tập của bản thân; đối với nòi giống dân tộc?

* Kết luận: Kết hôn sớm gây tác hại lớn đến sức khoẻ,

hạnh phúc gia đình, học tập, công việc của bản thân, đến nòi giống dân tộc và sự phát triển kinh tế- xã hội của địa phương, của đất nước Cụ thể là:

- Ảnh hưởng xấu đến việc học tập của các em, các em ít

có thời gian dành cho việc học tập, dẫn đến học kém Đại đa số các em gái đã phải bỏ học ngay sau khi kết hôn, khiến các em không thể thực hiện được ước mơ của mình

- Do lấy chồng, lấy vợ sớm khi chưa có hiểu biết về kế hoạch hóa gia đình, nên nhiều em còn ít tuổi đã trở thành mẹ của một đàn con thơ ốm yếu, nheo nhóc Cuộc

Trang 23

sống đã khó khăn càng trở nên đói nghèo, vất vả, cực nhọc,

- Do phải mang thai, sinh con, thậm chí sinh nhiều con khi cơ thể vẫn còn chưa phát triển hoàn chỉnh; lại vừa phải nuôi con, vừa phải đi làm, vừa phải lo việc phục vụ nhà chồng lam lũ, vất vả khi vẫn còn nhỏ, đang độ tuổi

ăn, tuổi ngủ nên đã ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của các

em gái

- Do lấy nhau từ lúc còn trẻ con, do cha mẹ sắp đặt, không dựa trên tình yêu, cả hai đều chưa có sự hiểu biết

về cuộc sống gia đình, về trách nhiệm làm chồng, làm

vợ, làm cha/mẹ nên cuộc sống gia đình thường lục đục, không hạnh phúc, nhiều đôi đã li dị sau một thời gian ngắn chung sống Thậm chí, nhiều em gái đã bị chồng hoặc gia đình nhà chồng đối xử tàn tệ, bị gả, bán lại cho người khác như một món hàng

- Không những thế, tệ nạn kết hôn sớm còn ảnh hưởng xấu đến sự phát triển KT- XH của đất nước, của địa phương như: làm gia tăng dân số, làm ảnh hưởng đến

Trang 24

chất lượng nòi giống dân tộc, làm cho cuộc sống càng thêm tăm tối, đói nghèo, làm gia tăng các tệ nạn xã hội khác.

3 Thực hành

Hoạt động 4: Xử lí tình huống

* Mục tiêu: HS biết phê phán, đánh giá các hiện tượng

phổ biến trong cuộc sống hàng ngày theo Luật Hôn nhân và gia đình (KN tư duy phê phán)

* Cách tiến hành:

- GV chia HS thành các nhóm, giao nhiệm vụ cho một

số nhóm thảo luận đánh giá tình huống ở bài tập 4, một

số nhóm thảo luận đánh giá tình huống ở bài tập 5 và một số nhóm thảo luận đánh giá tình huống ở bài tập 6, SGK GDCD 9

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện từng nhóm trình bày

- Trao đổi chung cả lớp về từng tình huống

* Kết luận:

Trang 25

Tình huống bài tập 4: Ý kiến của gia đình Lan và Tuẩn

là đúng vì kết hôn khi cả hai người đều chưa có việc làm sẽ khó có thể đảm bảo cuộc sống gia đình hạnh phúc

Tình huống bài tập 5: Cuộc hôn nhân của anh Đức và chị Hoa là không hợp pháp vì họ là những người có họ trong phạm vi ba đời

Tình huống bài tập 6: Việc làm của mẹ Bình là sai vì:

- Bình chưa đủ tuổi kết hôn

- Bình không tự nguyện kết hôn

Vì vậy cuộc hôn nhân này không được pháp luật thừa nhận

Bình nên kiên quyết từ chối và tìm sự giúp đỡ, can thiệp của họ hàng, bạn bè, nhà trường và chính quyền địa phương

Hoạt động 5: Bày tỏ thái độ

* Mục tiêu:

- HS biết bày tỏ thái độ trước những quan điểm của giới trẻ hiện nay về hôn nhân

Trang 26

- HS rèn luyện KN tư duy phê phán, KN trình bày suy nghĩ ý tưởng

* Cách tiến hành:

- Gv lần lượt nêu từng ý kiến (Phần Phụ lục)

- Sau mỗi ý kiến, HS bày tỏ thái độ đồng tình/phản đối/lưỡng lự bằng cách giơ thẻ màu xanh/đỏ/trắng

- GV yêu cầu HS giải thích lí do

* Kết luận:

- Các ý kiến 10, 11, 17,18, 19, 20 là đúng

- Các ý kiến còn lại là sai

4 Vận dụng

Hoạt động 6: Tìm hiểu về tình hình thực hiện quyền

và nghĩa vụ công dân trong hôn nhân ở địa phương

* Mục tiêu:

- HS biết đánh giá tình hình thực hiện quyền và nghĩa

vụ công dân trong hôn nhân ở địa phương

- HS rèn luyện KN tìm kiếm và xử lí thông tin, KN tư duy phê phán

* Cách tiến hành:

Trang 27

- GV phân công các nhóm HS về điều tra tìm hiểu việc thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân trong hôn nhân ở địa phương, Chú ý tập trung vào các vấn đề: tuổi kết hôn, các trường hợp cấm kết hôn.

- Các nhóm HS về lập kế hoạch và tiến hành điều tra theo nhiệm vụ đã được phân công

- Viết báo cáo kết quả điều tra (nên có kèm theo tranh ảnh, số liệu minh họa)

- Trình bày báo cáo trước lớp

- Thảo luận chung về các giải pháp

* Kết luận:

- GV nhận xét về kết quả làm việc của các nhóm và nhắc HS hãy thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ trong hôn nhân của mình, đồng thời tuyên truyền, vận động gia đình và bạn bè cùng thực hiện

VI TƯ LIỆU

1 Các trường hợp điển hình (dùng cho hoạt động 3)

BI KỊCH TỪ VIỆC TẢO HÔN

Ngày đăng: 28/11/2013, 02:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w