Slide
Trang 1TÌM HIỂU VỀ TẬP ĐOÀN
UNILEVER TÌM HIỂU VỀ TẬP ĐOÀN
UNILEVER
Trang 25 Các cam kết và nguyên tắc kinh doanh:
II TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
1 Hiệu quả hoạt động kinh doanh :
2 Thuận lợi:
3 Khó khăn:
4 Tiềm năng phát triển trong tương lai:
III CHƯƠNG TRÌNH MARKETING MIX:
1 Địa điểm phân phối (Place)
2 Sản phẩm (Product)
3 Quảng bá (Promotion)
4 Chính sách giá cả (Price)
5 Con người (People)
IV ĐỐI THỦ CẠNH TRANH
V KẾT LUẬN
Trang 3I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CTY UNILEVER
Unilever có trụ sở chính đặt tại : nước Anh – Unilever PLC và Hà Lan-Unilever NV
Địa chỉ: Lô A2-3, KCN Tây Bắc - Xã Tân An
Hội - Huyện Củ Chi - Thành phố HCM.
Webside: http://www.unilever.com.vn
Trang 41.1 Thế giới:
William Hesketh Lever là người sáng lập ra
Unilever và chính là người đầu tiên tạo dựng nên ngành công nghiệp sản xuất xà phòng vàocuối thế kỷ XIX
Năm 1874,William bắt đầu kinh doanh xà
Trang 51.1 Thế giới:
Ngày 2/9/1929, công ty của ông và bơ thực vậtUnie (Hà Lan) kí thỏa thuận tạo ra Unilever
Ngày 1/1/1930 sự hợp nhất giữa Margarine
Union và Lever Brother của William mới đượcthực hiện Một liên minh mới Anh – Hà Lan có tên là Unilliver đã ra đời
Năm 1999, Unilever có 1600 thương hiệu
được kinh doanh tại 150 quốc gia và 90% lợi nhuận của hãng đến từ 600 nhãn hiệu nổi
tiếng(Sunsilk)
Trang 61.2 Việt Nam
Năm 1995, Unilever vào Việt Nam
Cty liên doanh Unilever VN đã chính thức được cấp giấy chứng nhận chuyển đổi thành Cty 100% vốn nước ngoài sau khi mua lại CP của đối tác trong liên doanh là Tổng Cty Hóa chất VN (Vinachem), với tên mới là Unilever VN
Từ năm 1995-2005, Unilever VN đã đóng góp vào ngân sách quốc gia hơn 2.400 tỉ đồng gián tiếp tạo việc làm cho khoảng 6.000 người
Trang 72 Lĩnh vực kinh doanh:
Lĩnh vực kinh doanh là sản xuất các mặt hàng tiêu dùng: các sản phẩm chăm sóc vệ sinh cá nhân và gia đình, thức ăn, trà và đồ uống từ trà
Các nhãn hiệu tiêu biểu của Unilever được tiêu dùng và chấp nhận rộng rãi trên toàn cầu như Lipton, Knorr, Cornetto, Omo, Lux, Vim, Lifebouy, Dove, Close-Up, Sunsilk, Clear, Pond’s, Hazeline, Vaseline, …
Trang 83 Logo của Unilever:
Trang 10• Chạy một nghiên cứu thủy lợi giữa người trồng
cà chua ở California, kết quả góp phần vào một scorecard tính bền vững cho các nhà cung cấp Walmart.
Trang 113 Khách hàng mục tiêu
Tesco:
• Giám đốc điều hành của Unilever: Paul Polman và CEO của Tesco: Terry Leahy đã thành lập một nhóm công nghiệp chung để phát triển một “ ngôn ngữ kinh doanh phổ biến và các thước đo chung cho bao bì trong bối cảnh phát triển bền vững”
• Thương hiệu của tập đoàn: Knorr, AdeS, Omo và REXONA đang làm việc trong quan
hệ đối tác với một trong những nhà bán lẻ lớn nhất ở Brazil, Pao de Açúcar, để thúc đẩy CEMPRE, một bao bì tái chế Đề án cho người
Trang 123 Khách hàng mục tiêu
SM:
• Tập đoàn Unilever hợp tác với SM, các nhà bán
lẻ lớn nhất tại VN, để giúp phát triển một chiến dịch môi trường tập trung để thay đổi cách mua sắm sử dụng, tái sử dụng và vứt bỏ túi nhựa
• Chiến dịch này đã phát triển thành các dự án khác nhau để thu hút người tiêu dùng để liên tục tái sử dụng túi mua sắm
• Hiện nay Siêu thị SM được thực hiện một nỗ lực mới để thay đổi thói quen mua sắm của thực thi nghiêm ngặt việc sử dụng túi mua hàng tái sử dụng vào những ngày nhất định trong tuần
Trang 134 Các cam kết và nguyên tắc KD
Các cam kết kinh doanh của Unilever:
• Unilever làm việc để tạo ra một tương lai tốt hơn mỗi ngày.
• Unilever giúp mọi người cảm thấy tốt, nhìn tốt và thu được nhiều hơn của cuộc sống với các thương hiệu và dịch vụ tốt cho họ và tốt cho những người khác
• Unilever sẽ truyền cảm hứng cho người dân để
có những hành động nhỏ hàng ngày có thể thêm đến một sự khác biệt lớn đối với thế giới
• Unilever sẽ phát triển những cách thức mới của việc KD này sẽ cho phép Cty tăng gấp đôi kích thước trong khi giảm tác động môi trường
• Unilever đã luôn luôn tin vào sức mạnh thương hiệu của Cty để nâng cao chất lượng cuộc sống
Trang 14Nguyên tắc kinh doanh
Luôn luôn làm việc với tính toàn vẹn
Tích cực tác động
Cam kết liên tục
Trang 15PHẦN II:
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA
CÔNG TY
Trang 16Theo kết quả thống kê cho thấy tính tới cuối tháng 6/2009 doanh số tiêu thụ các mặt hàng của Unilever tăng 1% tại các nước Châu Âu, 1,6% tại thị trường Mỹ, 3,3% tại thị trường các nước Châu Á và Châu Phi.
Sản phẩm được bán tại hơn 170 quốc gia với 13 thương hiệu hàng đầu cho tổng doanh số của hơn € 23 tỷ và 25 thương hiệu hàng đầu chiếm gần 75% doanh thu Điến hình như:
Châu Mỹ :
Doanh thu (triệu): € 12.743
Lợi nhuận (triệu): € 1.857
Tây Âu:
Doanh thu (triệu): € 11.947
Lợi nhuận (triệu): € 1.255
Châu Á, Châu Phi, Trung và Đông Âu:
Doanh thu (triệu): € 15.133
Lợi nhuận (triệu): € 1.908
1 Hiệu quả hoạt động KD
Trang 17Biểu đồ thống kê kết quả kinh doanh của Unilever ở
các quốc gia châu lục 2008
Trang 18Chỉ tiêu Năm
2009 Năm 2008 Năm 2007 Doanh thu 39,823 40,523 40,187 Hoạt động lợi nhuận 5,020 7,167 5,245 Chi phí tài chính 593 257 252
Thu nhập tài chính 504 506 557
Thu nhập khác 374 88 39
Lợi nhuận trước thuế 4,916 7,129 5,184 Thuế 1,257 1,844 1,128 Lợi nhuận từ hoạt động liên tục 3,659 5,285 4,056 Lợi nhuận ròng 3,659 5,285 4,056
ĐVT: Triệu €
MỘT SỐ THÔNG TIN TỪ BẢN BÁO CÁO THU NHẬP HỢP NHẤT
Trang 19Tập đoàn Unilever có nền tài chính vững mạnh
và công nghệ hiện đại.
Quy mô phân bố rộng khắp và chiếm thị phần lớn trên toàn cầu.
Đội ngũ lãnh đạo năng động, sáng tạo và có trình độ chuyên môn cao.
Có những chính sách thu hút tài năng, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ hiệu quả cho công nhân viên.
Tình hình nghiên cứu và phát triển công nghệ của Unilever luôn được chú trọng và đầu tư thoả đáng.
2 Thuận lợi:
Trang 202 Thuận lợi:
Giá cả và chất lượng sản phẩm phù hợp
Môi trường văn hoá DN mạnh, đội ngũ nhân viên trí thức và có tinh thần trách nhiệm vì mục tiêu chung của Cty
Thương hiệu Unilever được đông đảo người tiêu dùng ở nhiều nước biết tới
Có lợi thế cạnh tranh hơn so với đối thủ
Trang 213 Khó khăn
• Do quy mô lớn nên khó khăn trong việc quản lý.
Là một Cty có nguồn gốc từ Châu Âu nên chiến lược quảng bá sản phẩm của Unilever chưa phù hợp với người phương Đông.
Người lãnh đạo tại các thị trường chủ yếu không phải là người bản địa nên khó khăn trong việc nắm bắt thông tin thị trường.
Ứng dụng công nghệ tiên tiến tại một số nước có trụ
sở của Unilever chưa đạt hiệu quả cao và chưa vận dụng hết nguồn nhân lực tại các thị trường bản địa.
Sự cạnh tranh khốc liệt về giá lẫn chất lượng sản phẩm của đối thủ cạnh tranh.
Trang 224 Tiềm năng phát triển
Thị trường tiêu dùng sản phẩm ở các nước đã phát triển hơn nhiều, cơ sở hạ tầng được đầu tư thích đáng.
Nguồn nhân lực tại các quốc gia có trụ sở của Unilever ngày cáng được nâng cao về trình độ trí thức và chuyên môn
Tham gia nhiều chương trình từ thiện, đóng góp nhiều lợi ích cho cộng đồng nên nhận được sự ủng hộ và giúp đỡ của nhiều tổ chức trong việc phát triển quy mô và mở rộng thị trường.
Unilever là thành viên của nhiều tổ chức nên có nhiều điều kiện thuận lợi cho hoạt động KD:
• Hiệp hội cho việc sử dụng bền vững và thu hồi các tài nguyên ở châu Âu (ASSURRE)
• Liên đoàn các ngành công nghiệp Thực phẩm và Nước uống của EU (CIAA)
thuận lợi cho hoạt động KD.
Trang 23PHẦN III:
CHƯƠNG TRÌNH MARKETING MIX
1 Địa điểm phân phối(place)
2 Sản phẩm(product)
3 Quảng bá(promotion)
4 Chính sách giá cả(price)
5 Con người(People)
Trang 241 Địa điểm phân phối(place):
Unilever vào VN và quyết định tạo ra một hệ thống tiếp thị và phân phối toàn quốc, bao quát hơn 100.000 địa điểm
Unilever đã đưa khái niệm tiêu thụ bán lẻ trực tuyến, sử dụng nhân viên bán hàng đến từng cửa hàng bán lẻ theo tuyến
Các điểm bán lẻ được cấp tủ bày hàng năm
sử dụng tối đa không gian trong cửa hàng của họ và tính bắt mắt sản phẩm
Cty giúp đỡ các hãng phân phối dàn xếp các khoản cho vay mua phương tiện đi lại, đào tạo quản lý và tổ chức bán hàng
Trang 252 Sản phẩm(product)
2.1 Chiến lược về sản phẩm
Vận dụng những tiêu chuẩn quốc tế cho SP nhưng thích nghi với nhu cầu của người VN.Tìm hiểu sâu sắc nhu cầu người tiêu dùng
VN để “Việt Nam hóa” sản phẩm của mình
Chú trọng đến việc chống hàng giả để bảo
vệ quyền lơi người tiêu dùng, bảo vệ sở hữu trí tuệ và uy tín với thương hiệu hàng hoá
Trang 27 Food
KNORR:
LIPTON
Trang 32Above-the-Line
Là những hoạt động quảng bá SP trên truyền hình, báo chí…nhằm đạt một hay một số mục đích nhất định như thông báo cho người tiêu dùng biết SP mới, hướng dẫn sử dụng SP …
Nhờ chiến dịch quảng cáo trực tiếp đúng lúc, phù hợp, kịp thời, Unilever VN đã đi được những bước tiến dài trên thị trường chỉ trong thời gian ngắn
Trang 33Above-the-Line
Yếu tố chính làm nên sự thành công của Unilever trong kế hoạch thu hút khách hàng chính là các chương trình quảng cáo khuyến mại được thực hiện liên tục một cách sáng tạo.Kinh phí cho hoạt động này chiếm 1% giá trị hàng hóa
Trang 34Giám đốc điều hành Paul Polman cho biết:
"Chúng tôi đặt mục tiêu tăng trưởng doanh
số song song với kiểm soát chi phí giúp cho dòng vốn được quay vòng ổn định Doanh
số dù tăng nhẹ cũng đã là sự khích lệ cần thiết với chúng tôi"
Chương trình quảng bá 10 sản phẩm tiêu biểu của Unilever đã được triển khai tại 10 thị trường tiêu thụ lớn nhất nhằm giữ vững
đà tăng trưởng doanh số bán ra
Trang 35Tuy nhiên,“Các agency quảng cáo của Unilever nên giảm sự lệ thuộc vào những cảnh quảng cáo 30 giây và tập trung hơn nữa vào các nỗ lực thông qua các phương tiện truyền thông xã hội để theo kịp xu hướng với những người tiêu dùng hiện đại ngày nay.”
Trang 36Below-the-Line
Là “tất cả những hoạt động quảng bá không qua các phương tiện truyền thông” hay nói cách khác là “hoạt động bán hàng phụ, kết hợp giữa bán hàng trực tiếp (personal selling) và quảng cáo thành một nguồn lực mang tính
thuyết phục hiệu quả” bao gồm:quan
hệ công chúng,khuyến mãi,marketing trực tiếp,bán hàng cá nhân…
Trang 38Below-the-Line
Các hoạt động PR cụ thể :
Unilever luôn đi đầu với nhiều hoạt động nhân đạo
và phát triển cộng đồng như chương trình “P/S bảo
vệ nụ cười VN”, chương trình “Lifeboy” phòng chống bệnh phong hay chương trình “Vim” diễn đàn
vệ sinh gia đình, phòng dịch,“ngày hội những chiếc túi tài năng”, “OMO áo trắng ngời sáng tương lai, ngày hội “Triệu tấm lòng vàng”, “Tết làm điều phúc sung túc cả năm”, khuyến mãi “Vạn tim vàng cho triệu tấm lòng vàng”, chương trình sơn trường học tại 6 tỉnh vùng sâu vùng xa, hỗ trợ 3000 sinh viên về quê ăn tết…
Tài trợ cho các cuộc thi và những chuyên mục trên truyền hình…
Tham gia các chính sách công cộng như: Công tác chống hàng giả,hóa chất trong các sản phẩm , Liên Hiệp Quốc Global Compact
Trang 39Below-the-Line
Unilever đã đóng góp vào những Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ (MDGs) thông qua
sự giàu có và quan hệ với đối tác
Quỹ Unilever Việt Nam (Unilever VN Foundation - UVF) đã tổ chức lễ phát động
“Chương trình tài trợ thường niên cho các dự
án chăm sóc sức khoẻ và vệ sinh năm “
Giới thiệu và ra mắt quyển sách “Truyện kể ngày Tết – trẻ học điều hay, chung tay đón Tết”
Trang 40Below-the-Line
KHUYẾN MÃI:
Unilever đã có một trong những chương trình KM độc đáo với nhiều giải thưởng có giá trị, dành cho nhóm có điểm tích luỹ cao khi tham dự trò chơi của
họ Nhóm chiến thắng sẽ được một tour du lịch đến Cal Ripken và sở hữu một sân banh Năm người thắng giải nhì sẽ được KM các dụng cụ thể thao và quần áo với tổng giá trị giải thưởng 5.000 USD, còn những người thắng giải 3 sẽ sở hữu bộ cương ngựa trị giá 1.000 USD.
Thực hiện KM thông qua các cuộc thi, đơn cử là chiến dịch với cái tên khá “sốc“: Go Ahead Get Dirty (Hãy khám phá sự lấm bẩn) của Wisk
Trang 41Below-the-Line
KHUYẾN MÃI:
Unilever VN giảm giá bột giặt Omo khoảng 26%
để tạo điều kiện cho khách hàng dùng thử SP mới.
Giảm giá, coupon, tặng kèm dưới nhiều hình thức, đổi vỏ SP này được tặng sản phẩm khác, tặng mẫu dùng thử cho khách hàng, chương trình khuyến mãi rút thăm hoặc cào trúng thưởng những phần quà có giá trị.
Các bà nội trợ mua sắm một trong 15 nhãn hàng của nhà sản xuất Unilever với giá trị 50.000 đồng trở lên, cũng nhận được phiếu rút thăm trúng thưởng.
Trang 43Below-the-Line
BÁN HÀNG CÁ NHÂN
Các SP được bán tại hơn 170 quốc gia,có hàng trăm thành viên riêng biệt
và đối thoại ở cấp quốc gia.
Tuy nhiên,cách thức bán hàng cá nhân (personal selling) ở Unilever đã phải nhường chỗ cho lối bán hàng đại chúng (mass selling).
Trang 44• Công ty phân bố việc sản xuất, đóng gói cho các
vệ tinh tại các khu vực Bắc, Trung, Nam để giảm chi phí vận chuyển và kho bãi.
Thực hiện chính sách hỗ trợ tài chính giúp các doanh nghiệp địa phương có thể nâng cấp trang thiết bị sản xuất, chuyển giao kỹ thuật, tổ chức các chương trình huấn luyện sản xuất
Trang 455.Con người(people)
Unilever luôn coi trọng việc phát triển nguồn nhân lực là bước đột phá về chất cho sự phát triển bền vững lâu dài.
Xây dựng một đội ngũ nhân viên bản địa chuyên nghiệp và thường xuyên chú trọng đến các chương trình huấn luyện nhân viên Quan điểm của Unilever
là “Phát triển thông qua con người”, nên công ty luôn quan tâm đến quyền lợi của nhân viên và sẵn sàng
hỗ trợ họ trong các lĩnh vực công tác
Hiện nay, đội ngũ quản lý Việt Nam đã thay thế các
vị trị chủ chốt trước kia do các chuyên gia nước ngoài đảm nhiệm.
Unilever luôn đi đầu với nhiều hoạt động nhân đạo
và phát triển cộng đồng
Trang 46IV Đối thủ cạnh tranh
Đối thủ cạnh tranh chủ yếu của Unilever là hãng Nestlé, Procter & Gamble
Trang 47Nestlé
Nestlé S.A hay Société des Produits Nestlé S.A là công ty thực phẩm và giải
khát lớn nhất thế giới, có trụ sở chính đặt tại Vevey,Thụy Sĩ có dãy sản phẩm rộng rãi trên một số thị trường bao gồm: các sản phẩm cà phê, nước tinh khiết, các loại nước giải khát,kem, thực phẩm cho trẻ em, sản phẩm dinh dưỡng tăng cường và bồi bổ sức khỏe, gia vị, thực phẩm đông lạnh, bánh kẹo
và thức ăn cho vật nuôi
Trang 48Năm 2003, tổng doanh thu là gần 88 tỉ CHF, và lợi nhuận ròng đạt khoảng 6,2 tỉ CHF Đầu tư cho nghiên cứu và phát triển là 1,2 tỉ CHF.
Cơ cấu doanh thu theo sản phẩm: 27% từ thức uống, 26% từ sữa & thực phẩm, 18% từ thức ăn sẵn, 12% từ chocolate, 11% từ sản phẩm cho vật nuôi, 6% từ dược phẩm
Cơ cấu doanh thu theo thị trường: 32% từ châu
Âu, 31% từ châu Mỹ, 16% từ châu Á, 21% từ các khu vực còn lại.
Trang 49Procter & Gamble
P&G là tập đoàn của Mỹ giữ vai trò quan trọng trong thị trường thuốc nhuộm tóc, một ngành đang nở rộ trong lĩnh vực sắc đẹp, với vụ sáp nhập Clairoil (5 tỷ USD) năm 2001 lớn nhất trong lịch sử P&G.
P&G đã đồng ý mua lại hãng Gillette với giá khoảng 57 tỷ USD, Theo đánh giá của các chuyên gia kinh tế, P&G hiện có tài sản trị giá gần 54 tỷ USD với 110.000 nhân viên tại gần 80 nước trên thế giới.