Trong quá phát triển của đất nớc hiện nay, song song với quá trình mở rộngcác hoạt động công nghiệp, dich vụ, nhà ở thì đất đai không chỉ để sử dụng trongcác ngành sản xuất nông nghiêp m
Trang 1Phần I
đặt vấn đề
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là điều kiện cần thiết cho mọi quá trình sảnxuất, là địa bàn hoạt động của các ngành nông- lâm- công nghiêp, khai thác khoángsản, giao thông vận tải, văn hóa xã hội và an ninh quốc phòng Con ngời thông quatrí tuệ và lao động của chính bản thân đã tác động vào đất đai làm ra những sảnphẩm nuôi sống mình và phục vụ những lợi ích khác trong cuộc sống vật chất vàtinh thần của con ngời
Trong nông nghiệp, đất đai là nguồn tài nguyên quý giá mà thiên nhiên đãban tặc cho con ngời, là t liệu sản xuất đặc biệt không thể thiếu Giá trị của nó đợcnâng lên trong quá trình sử dụng cùng với tốc độ phát triển của nền kinh tế quốcdân Trong quá phát triển của đất nớc hiện nay, song song với quá trình mở rộngcác hoạt động công nghiệp, dich vụ, nhà ở thì đất đai không chỉ để sử dụng trongcác ngành sản xuất nông nghiêp mà còn có xu hớng chuyển qua các ngành khác
Điều này phản ánh tính quy luật tất yếu của xã hội song lại là mối đe dọa với anninh lơng thực đang diễn ra nóng bỏng hiện nay Điều nay gây nên sức ép đối vớiquỹ đất hiện có mà đặc biệt là đất canh tác Đất canh tác là một bộ phận quantrọng của đất nông nghiệp, đặc biệt trong an ninh lơng thực vì nó là đội tợng trựctiếp để sản xuất lơng thực thực phẩm cung ứng cho cuộc sống hằng ngày của conngời
Ngày nay, mục tiêu của loài ngời đang phấn đấu xây dựng nền nông nghiệptoàn diện về kinh tế- xã hội- môi trờng một cách bền vững Để thực hiện đợc vấn
đề trên phải bắt đầu từ việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp, trớc tiênphải đánh giá đợc thực trạng và tiềm năng của đất mà ở đây đề cập đến đất canhtác
Xã An Thủy là một trong những xã vùng giữa của huyện Lệ Thủy có diệntích tự nhiên là 2.276 ha trong đó đất canh tác nông nghiệp chiếm 1.781 ha (chiếm75% diện tích tự nhiên của toàn huyện) Địa hình của xã thấp trũng tơng đối bằngphẳng đợc hình thành bởi phù sa của sông Kiến Giang Đây là vùng chuyên về nôngnghiệp của huyện Vì vậy vấn đề đặt ra là làm sao nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng
Trang 2đất canh tác của nông hộ nhng vẫn đảm bảo phát triển nông nghiệp bền vững tức làchú trọng phát triển kinh tế theo chiều sâu Xuất phát từ thực tế tôi tiến hành nghiên
cứu đề tài: Tìm hiểu hiện trạng và hiệu quả sử dụng đất canh tác tại xã An Thủy - huyện Lệ Thủy- tỉnh Quảng Bình
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
+ Tìm hiểu hiện trạng sử dụng đất canh tác trên địa bàn xã An Thủy.
+ Qua các số liệu thu thập đợc đánh giá hiệu quả sử dụng đất nụng nghiệp
của xã An Thủy
2.2 Mục tiêu cụ thể
+ Tìm hiểu cơ cấu sử dụng đất canh tác trên địa bàn xã An Thủy, huyện LệThủy, tỉnh Quảng Bình
+ Tìm hiểu hiệu quả sử dụng đất canh tác thông qua mức độ đầu ra và đầu vào.+ Qua những kết quả đã đạt đợc có thể đa ra một số kiến nghị về việc sử dụng
đất ở địa bàn xã An Thủy
Trang 3Phần ii Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
I CƠ Sở KHOA HọC CủA VấN Đề NGHIÊN CứU
1.1 CƠ Sở Lý LUậN
1.1.1 Khái niệm và vai trò của đất đai trong nông nghiêp
Đất đai là t liệu sản xuất không thể thay thế đợc của các ngành nghề sản xuất
ra của cải vật chất cho toàn xã hội đáp ứng nhu cầu của thị trờng Trong nôngnghiệp đất đai vừa là t liệu sản xuất, vừa là đối tợng sản xuất Đất nông nghiệp đóngmột vai trò cực kỳ quan trọng nhất đối với nớc ta là một nớc nông nghiệp lực lợngnông dân chiếm gần 80 % dân số Đất đai và lao động là hai nhân tố cơ bản của nềnkinh tế quốc dân, góp phần quyết định sự phát triển của xã hội trên nhiều lĩnh vực
Về phơng diện kinh tế, đất đai trong nông nghiệp có những đạc điểm sau:
- Ruộng đất vừa là sản phẩm của tự nhiên, vừa là sản phẩm của lao động Đất
đai la sản phẩm mà tự nhiên ban tặng cho con ngời, tuy nhiên thông qua lao động,con ngời làm tăng giá trị của đất đai đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con ngời
Đất đai xuất hiện và tồn tại ngoài ý muốn chủ quan của con ngời và thuộc sở hữuchung của xã hội Điều này đã đợc khẳng định trong luật đất đai đợc ban hành từnăm 1992: "Đất đai thuộc sở hữu của toàn dân do nhà nớc thống nhất quản lý Nhànớc giao cho các tố chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân, cơ quan nhà nớc, tổ chứcchính trị, xã hội, hộ gia đình và cá nhân quyến sử dụng ổn định lâu dài Tuy nhiênLuật đất đai cũng khẳng định quyền sử dụng đất đai sẽ thuộc ngời sản xuất Nôngdân có quyền sử dụng chuyển nhợng, thuê mớn, thừa kế và thế chấp đất Từ khi conngời tiến hành khai thác để đa đất hoang hóa vào sử dụng để tạo ra sản phẩm chocon ngời thì ruộng đất đã kết tinh lao dộng và trở thành sản phẩm của lao động Đặc
điểm này đặt ra trong quá trình sử dụng con ngời không ngừng cải tạo và bồi dỡng
đất thông qua tác động của con ngời để làm cho đất ngày càng màu mỡ hơn
- Ruộng đất có diện tích giới hạn
Diện tích đất giới hạn trong từng trang trại, từng vùng và phạm vi lãnh thổcủa mỗi quốc gia Sự có hạn về diện tích còn thể hiện ở khả năng có hạn về khaihoang, tăng vụ trong từng điều kiện cụ thể Điều này ảnh hởng đến việc mở rộngquy mô sản xuất nông nghiệp là có hạn và ngày càng khan hiếm do nhu cầu ngày
Trang 4càng cao về đất đai của việc đô thị hóa, công nghiệp hóa, hiện đại hóa và xây dựngnhà ở ứng với việc dân só ngầy càng gia tăng.
Mặc dù giới hạn về diện tích nhựng sức sản xuất của ruộng đất là không giớihạn, nghĩa là mỗi đơn vị diện tích nhờ tăng đầu t vốn, sức lao động, đa khoa học kĩthuật à công nghệ mới vào sản xuất mà sản phẩm đem lại nhiều hơn Đây là con đờnghiện nay của nông nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao cảo loài ngời
- Ruộng đất có vị trí cố định và chất lợng không đồng đều:
Trong khi các t liệu sản xuất có thể chuyển vị trí để thuận lợi cho sản xuất thì
đất đai ngợc lại Chúng ta không thể di chuyển đất đai mà chỉ có thể canh tác đất đai
ở những vị trí cố định mà thôi Vị trí cố định đã quy định tính chất lý hóa của đấtgóp phần tạo nên đặc trng của mỗi vùng do đó việc thực hiện quy hoạch cho cácmục tiêu sử dụng một cách thích hợp thuận lợi cho từng vùng để tạo điều kiện sửdụng đất tốt hơn là rất cần thiết
Ruộng đất có chất lợng không đồng đều giữa các khu vực và ngay cả trênmột cánh đồng Đó là kết quả của quá trình hình thành đất và canh tác của con ngời.Vì thế trong quá trình sử dụng cần thiết phải cải tạo bồi dỡng, để không ngừng nângcao độ đồng đều của đất
Ruộng đất không bị đào thải ra khỏi quá trình sản xuất , nếu sử dụng hợp lýthì ruộng đất có chất lợng ngày càng tốt hơn Xuất phát từ đặc điểm này, đẻ sử dụng
đất có hiệu quả thì cần phải quản lý đất đai thật tốt, phân loại đất thật chính xác, bốtrí sản xuất nông nghiệp hợp lý thực hiện canh tác thích hợp để tăng năng suất, giữgìn bảo vệ tài nguyên đất đai
1.1.2 Hiệu quả kinh tế sử dụng đất
Hiệu quả là chỉ tiêu dùng để phân tích và lựa chọn các phơng án hành động
Nó đợc hiểu theo nhiều góc độ khác nhau:
- Hiệu quả tổng hợp là hiệu quả chung phản ánh kết quả thực hiện nhiềumục tiêu mà chủ thể đặt ra trong mỗi giai đoạn sản xuất nhất định trong quan hệvới chi phí đẻ có đợc những kết quả đó Hiệu quả tổng hợp đã bao gồm hiệu quảkinh tế
- Hiệu quả kinh tế là mối quan hệ giữa lợi ích kinh tế mà chủ thể nhận đ ợc vàchi phí bỏ ra để nhận đợc lợi ích đó Có nhiều khái niệm về hiệu quả: Hiệu quảchính trị - xã hội, hiệu quả trực tiếp, hiệu quả tuyệt đối Trong đề tài này tôi sửdụng phơng pháp phân tích hiệu quả tuyệt đối dùng giá trị gia tăng trong năm Nếu
Trang 5kết quả cho thấy giá trị dơng thì đó là tín hiệu tốt Ngợc lại giá trị âm thì ta cần xemxét lại phơng án.
1.1.3 Các yếu tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng đất
1.1.3.1 Khí hậu, thời tiết
Khí hậu là yếu tố rất quan trọng, ảnh hởng mạnh đến năng suất và sản lợngcây trồng Yếu tố khí hậu thời tiết chính là nhiệt độ, độ ẩm và lợng ma trung bìnhhằng năm và các thàn trong năm Các tháng khô hạn trong năm, tần suất xuất hiệncác yếu tố khí hậu cực đoan nh bão, lũ, ma đá, sơng muối ảnh hởng đến quá trìnhsinh trởng của cây trồng
Khí hậu quyết định đến lịch thời vụ trong năm Vì mỗi loại cây trồng yêu cầumột điều kiện khí hậu thời tiết phù hợp với nó Nắm vừng những yếu tố khí hậu và
bố trí cây trồng hợp lý sẽ hạn chế đợc những tác động xấu do khí hậu gây ra, từ đó
đem lại năng suất cao, nâng cao hiệu quả sử dụng đất
1.1.3.2 Cách thức sử dụng đất
Thể hiện qua việc lựa chọn loại cây trồng cũng nh mức độ đầu t cho sản xuất.Việc lựa chọn cây trồng để lợi dụng tốt nhất điều kiện khí hậu và đất đai của từngvùng không chỉ đem lại năng suất, sản lợng, chất lợng của cây trồng mà còn thể hiệnhiệu quả quản lý và sử dụng đất của vùng đó
Vốn đầu t cho sản xuất là nhân tố gây khó khăn cho ngơi dân về vấn đề nângcao hiệu quả sản xuất Vì không có vốn để mua sắm vật t phân bón, để cải tạo đất,
đầu t cho cây trồng thì năng suất thấp, độ phì của đất giảm dẫn đến hiệu quả sử dụngkhông cao
1.1.3.3 Đặc điểm của ngời sử dụng
Con ngời tác động đến đất thông qua quá trình khai thác và sử dụng Ngời sửdụng đất là nhân tố ảnh hởng quyết định đến hiệu quả sử dụng đất Nừu ngời sửdụng đất có thể nắm bắt đợc khao học công nghệ để ứng dụng vào thực tiễn sản xuấtthì hiệu quả sử dụng đất sẽ cao Ngợc lại trình độ canh tác lạc hậu sẽ dẫn đến nângsuất thấp, đất đai không đợc sử dụng một cách phù hợp sẽ bị thoái hóa, môi trờng bịhủy hoại dẫn đến hiệu quả kinh tế thấp Điều đó sẽ đe dọa đến sự phát triển bềnvững cuả nông nghiệp trong tơng lai
Trang 61.2 CƠ sở thực tiễn
1.2.1 Các chính sách về sử dụng đất đai
Từ trớc đến nay, đất đai là một trong những vấn đề quan trọng nhất của cáchmạng nớc ta, đợc Đảng ta quan tâm hàng đầu trong hơn 50 năm qua Từ cách mạngdân tộc nhân dân đến thời kì đổi mới Đây là vấn đề phức tạp và nhạy cảm vì nó
đụng chạm đến hầu hết ngời dân, các tổ chức chính trị, xã hội và cả quan hệ quốc tế.Vấn đề đất đai có ý nghĩa quan trọng bởi nó là nghuyên liệu hàng đầu không thểthay thế của sản xuất nông nghiệp, đảm bảo nguồn thu nhập của hơn 75% dân số n-
ớc ta, tạo ra nguồn hàng hóa thiết yếu cho toàn xã hội Ngoài ra nó còn là nơi cungcấp nguồn nguyên liệu cho các ngành sản xuất công nghiệp và là hàng nông sảnxuất khẩu chiếm kim ngạch đứng đầu nớc ta trong những năm gần đây
Bộ Luật đất đai đầu tiên đợc Quốc hội nhà nớc CHXHCN Việt Nam khóaVIII kì họp thứ 2 thông qua ngày 29 tháng 12 năm 1987 ra đời làm cho công tácquản lí và sử dụng đất đi vào nề nếp Tạo cơ sở pháp lí cho việc mở rộng quyền chủ
động của nông dân trong quá trình sản xuất, giúp họ yên tâm đầu t sản xuất Đồngthời nhà nớc ta cũng không ngừng bổ sung và hoàn thiện công tác quản lí đất củamình, chú ý hơn đến quan hệ kinh tế và mục tiêu hiệu quả trong quản lí đất đai Cácchính sách đó bao gồm:
- Chỉ thị 100 CT/TW ngày 31/1/1981 của Ban bí th TW về cải tiến công táckhoán, mở rộng khoán sản phẩm đến nhóm và ngời lao động trong HTX nông nghiệp
- Nghị quyết 10 NQ/TW ngày 5/4/1988 của Bộ chính trị về đổi mới quản línông nghiệp
- Chỉ thị 47 CT/TW ngày 31/8/1988 của Bộ chính trị về việc giải quyết một
số vấn đề cấp bách về ruộng đất
- Nghị quyết TW 5 khóa VII ngày 30/6/1993 về tiếp tục đổi mới và phát triểnkinh tế xã hội nông thôn
- Nghị định 64/CP ngày 27/9/1993 của Chính phủ về việc giao dất nôngnghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích sản xuấtnông nghiệp
- Nghị định 181 ND/CP ngày 26/11/2003 của Chính phủ về thi hành luật đất
đai năm 2003
ở Quảng Bình sau khi tách tỉnh (1989) đến nay và đặc biệt từ khi có Luật đất
đai 1993, luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật đất đai 1998 và các văn bản dới
Trang 7luật của TW Trên lĩnh vực Nhà nớc về đất đai UBND tỉnh đã ban hành Quyết định
19, 15 chỉ thị một nghị quyết Trong lĩnh vực quản lý sử dụng đất nông nghiệp đãban hành 7 Quyết định, 5 chỉ thị, 1 công văn, ngoài ra còn một số văn bản hớng dẫncủa ngành về tổ chức thực hiện Các quyết định, chỉ thị và nghị quyết của tỉnhQuảng Bình chủ yếu qui định về khai hoang, mở rộng diện tích đất nông, lâmnghiệp vầ chủ trơng giao đất cho hộ nông dân, cụ thể:
- Nghị định 595/QB-UB ngày 5/3/1990 thực hiện công tác quản lí ruộng đấtthống nhất trong toàn tỉnh
- Nghị định 707/QB-UB ngày 25/10/1990 về việc ban hành qui định về giao
đất trống, đồi núi trọc để sản xuất nông, lâm nghiệp
- Chỉ thị 03/CT-UB ngày 2/4/1994 về việc thực hiện nghị định 64-CP củaChính phủ về giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình và các nhân sử dụng lâu dài vàomục đích sản xuất nông nghiệp
- Công văn 312-UB ngày 5/5/1998 về việc đẩy mạnh và hoàn thành công táccấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Nghị định 05/ NĐ-TU ngày 15/11/2001 của UBND về việc lãnh đạo cuộcvận động chuyển đổi đất nông nghiệp
- Các văn bản này góp phần giúp cho việc quản lí và sử dụng đất nông nghiệp
đi vào nề nếp
2.1.2 Tình hình sử dụng đất trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình
Năm 2007 tổng diện tích đất nông nghiệp của huyện Lệ Thủy là 111.254,97
ha chiếm 78,6% tổng diện tích đất tự nhiên Bình quân đất trên đầu ngời là 7.697
m2 Quỹ đất nông nghiệp đợc sử dụng nh sau :
* Về đất sản xuất nông nghiệp:
Năm 2007 đất sản xuất nông nghiệp có 16.907,99 ha chiếm 15.20% diện tích
đất nông nghiệp và chiếm 11.96% đất tự nhiên, bao gồm:
Trang 8+ Đất cây trồng hằng năm 14.261,67 ha chiếm 84.35% diện tích đất sảnxuất nông nghiệp, trong đó diện tích đất trồng lúa có 9.619,09 ha chiếm 67,45%diện tích cây hằng năm, đợc phân bố trên đất phù sa, đất mặn, đất phèn có địa hìnhthấp trũng ở các xã vùng giữa Hằng năm diện tích đất gieo trồng lúa đạt 15.000-16.200 ha, năng suất càng ngày càng tăng Diện tích lúa cao sản đang đợc chútrọng phát triển.
+ Đất cây trồng hằng năm khác có 4.642,08 ha chiếm 27,46% diện tích đấtsản xuất nông nghiệp bao gồm: đất màu, đất trồng cây công nghiệp ngắn ngày, câythực phẩm, cây làm thức ăn gia súc và vờn tạp
+ Trong những năm qua huyện đã chú trọng đầu t xây dụng củng cố hệthống thủy lợi, ứng dụng tiến bộ kĩ thuật, tăng cờng thâm canh tăng vụ, chuyển đổicơ cấu mùa vụ nên năng suất sản lợng cây trồng tăng lên đáng kể Tuy nhiên đất 1
vụ còn khá lớn ,hệ số sử dụng đất trên diện tích canh tác cây hằng năm mới đạt1.45 lần
+ Đất cây trồng lâu năm có diện tích 2.646,32 ha chiếm 15.65% diện tích
đất sản xuất nông nghiệp, phân bố chủ yếu ở các xã có địa hình gò đồi Cây trônhfchính là cây cao su ngoài ra còn một số cây khác nh tiêu cây ăn quả nhng phân bốnhỏ lẻ phân tán trong khu dân c, cha tạo thành vùng chuyên canh
* Về đất lâm nghiệp:
Năm 2007 tổng diện tích đất lâm nghiệp toàn huyện là 94.231,27 ha chiếm84.70% diện tích tự nhiên gồm đất rùng sản xuất và rừng phòng hộ
* Đất nuôi trồng thủy sản:
Diện tích đất nuôi trồng thủy sản là 102,11 ha chiếm 0.6 ha diện tích đất sảnxuất nông nghiệp, trong đó diện tích các hộ gia đình nuôi là 66 ha, các tổ chức kinh
tế là 22.5 ha UBND các xã thị trấn là 13.61 ha Nuôi trồng thủy sản ở Lệ Thủy hiệnnay chủ yếu là nuôi cá nớc ngọt
Trang 9PHầN III
đối tợng, phạm vi, nội dung và phơng pháp
nghiên cứu
1 Đối tợng nghiên cứu
Đối tợng nghiờn cứu của đề tài là cỏc hộ gia đỡnh đang sử dụng đất nôngnghiệp và các loại hình sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã An Thủy, Lệ Thủy
3 Nội dung và phơng pháp nghiên cứu
3.1 Nội dung nghiên cứu
- Tình hình cơ bản của Xã An thủy - Huyện Lệ Thủy
- Đỏnh giỏ cỏc điều kiện tự nhiờn, kinh tế - hội
- Đỏnh giỏ hiện trạng sử dụng đất sản xuất nụng nghiệp của xó An Thủy
- Xỏc định cỏc loại hỡnh sử dụng đất chớnh trờn toàn xó
- Đỏnh giỏ hiệu quả kinh tế của cỏc loại hỡnh sử dụng đất sản xuất nụngnghiệp trờn địa bàn xó
- Đề xuất cỏc giải phỏp nhằm nõng cao hiệu quả của cỏc loại hỡnh sử dụng đất
3.2 Phơng pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương phỏp điều tra số liệu thứ cấp
- Thu thập các số liệu về tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Xã An Thủy,phòng tài nguyên môi trờng, phòng thống kê và một số ban ngành cấp Huyện
3.2.2 Phương phỏp điều tra số liệu sơ cấp
- Phỏng vấn các cán bộ tại ủy ban nhân dân xã An Thủy: Phỏng vấn cán bộ
địa chính về hiện trạng sử dụng đất canh tác
- Phỏng vấn 30 hộ trên địa bàn xã An Thủy bằng các câu hỏi bán cấu trúc vớicác chỉ tiêu của hộ là 10 hộ khỏ, 10 hộ trung bình và 10 hộ nghèo để thấy đợc hiệuquả sử dụng đất trên địa bàn xã
3.2.3 Phương phỏp tớnh toỏn phõn tớch số liệu
Kết quả đợc xử lý trên Microsof Exell
Trang 10Phần IV Kết quả nghiên cứu và thảo luận
I đặc điểm địa bàn nghiên cứu
1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIấN
1.1 Vị trí địa lý
An Thủy là Xă thuộc vùng chiêm trũng của Huyện Lệ Thủy Nằm giữa vĩ độ
16055’ -17022’ Kinh độ 106 25’ - 106059’
- Phía đông bắc giáp với Xã Hoa Thủy
- Phía Tây giáp với Xả Sơn Thủy
- Phía Đông giáp với Xã Lộc Thủy
- Phía Nam giáp với Xã Xuân Thủy
An Thủy là một Xã đồng bằng nằm bên tả ngạn bờ sông kiến giang Sát vớitrung tâm Huyện Lệ Thủy cách thị tránh kiến giang 1km nên khá thuận lợi choviệc giao lu kinh tế, văn hóa xã hội trong và ngòai xã và dễ tiếp cận với những tiến
bộ về khoa học kỷ thuật Hệ thống giao thông thủy bộ hết sức thuận lợi Xã có haitrục đờng chính đã đợc bê tông hóa và nhựa hóa chạy dọc song song theo khu dân
c nối liền với các Xã và trung tâm Huyện lỵ Hệ thống đờng xơng cá ở khu dân cnối liền với hai trục đờng chính đã đợc bê tông hóa toàn bộ An Thủy thuộc xãvùng giữa của Huyện Lệ Thủy là vùng thấp trũng, địa hình tơng đối bằng phẳng có
độ cao từ 7m trỡ xuống so với mặt nớc biển Hệ thống sông và kênh rạch đa dạng
đã chia địa hình của Xã thành những ô bàn cờ Đây là một trong những lợi thế đểphát triễn kinh tế của vùng đặc biệt là ngành trồng lúa Nhng cũng từ vị trí địa lýnói trên đã ảnh hởng lớn đến việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng trong vùng
1.2 Thời tiết khí hậu
Khí hậu là thành phần rất quan trọng của hệ sinh thái là nhân tố đầu tiên phảiquan tâm đến trong việc xác định cơ cấu cây trồng
An Thủy là Xã thuộc Huyện Lệ Thủy nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùachịu ảnh hỡng sự phân hóa của địa hình và ảnh hỡng mạnh mẽ của dãi hội tụ nhiệt
đới lắm nắng, nhiều ma Trong năm khí hậu chia làm hai mùa rỏ rệt Mùa khô vàmùa ma
Mùa khô bắt đầu từ trung tuần tháng 3 đến tháng 9 Nhiệt độ trung bình từ
Trang 1123C -> 24 C Tháng có nhiệt độ cao nhất là vào tháng 6 có ngày lên tới 38 C ->
390C trong thời gian này gió tây nam (Gió lào) thổi về rất khô nống, lợng nớc bốchơi nhanh, lợng ma thấp, thờng có những trận ma dông vào cuối mùa hạ lúc chuyễngiao mùa
Mùa ma bắt đầu từ cuối tháng 9 đến đầu tháng 3 năm sau Lợng ma trungbình hàng năm là: 1.423 mm đến 2.203 mm/năm, có năm lên đến 3.000 mm Lợng
ma phân bổ không đều, trong năm tập trung vào các tháng 9, tháng 10, tháng 11.Riêng lợng ma tháng 9, tháng 10 chiếm1/2 lợng ma cả năm Thời gian này thờngxãy ra lũ lụt, ngập úng, áp thấp nhiệt đới và bảo cũng tập trung trong giai đoạn này
Mùa ma cũng là mùa rét, gió mùa đông bắc thổi về gây ra ma rét kéo dài Malạnh bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, nhiệt độ trung bình từ 18,30C đến20,50C Đặc biệt có ngày nhiệt độ xuống dới 100C
1.3 Đặc điểm địa hình thổ nhỡng
* Địa hình: An Thủy là dãi đất hẹp nằm dọc theo bờ sông Kiến Giang, đây là
vùng địa hình thấp, bằng phẵng nằm dới chân của vùng đồi trung du phía Tây Cónhiều sông và kênh rạch chảy qua nh sông Kiến Giang Kênh Hói Cùng, kênh HóiCừa, kênh Hói Phú Thọ
Vào mùa ma lũ mang lại nguồn lợi phù sa bồi đắp cho cánh đồng thêm màu
mỡ rất thuận lợi cho ngành trồng trọt phát triễn Do là vùng thấp trũng có nơi thấphơn mực nớc biển (- 0,9 m) nên đất thờng bị chua phèn và nhiễm mặn ảnh hỡng đếnnăng suất cây trồng và kết quả của sản xuất nông nghiệp
* Thổ nhỡng:
Là thành phần quan trọng của hệ sinh thái là nguồn cung cấp nớc và chấtdinh dỡng cho cây trồng Điều kiện đất đai là một trong những căn cứ quan trọngsau điều kiện khí hậu Nội dung chính của ngành nông nghiệp trong đó có việc quản
lý và sử dụng đất Ruộng đất là nguồn lợi tự nhiên đồng thời là t liệu sản xuất đặcbiệt của sản xuất nông nghiệp, nên phải nắm vững giữa mối quan hệ cây trồng và
đặc điểm của tầng loại đất, nh khả năng cung cấp nớc và chất dinh dỡng của đất thìmới cơ cấu tầng loại cây trồng hợp lý, phù hợp với tầng loại đất, chân đất thì câytrồng mới có năng suất cao
Trang 12Xã An Thủy - Huyện Lệ Thủy - Tỉnh Quảng Bình có diện tích đất tự nhiên là2.275,74 ha Trong đó.
* Đất nông nghiệp: 1.781,34 ha
* Đất phi nông nghiệp 401,42 ha
* Đất cha sử dụng 92,98 ha
Nhìn chung đất ở Xã An Thủy chủ yếu là đất phù sa phù hợp với việc sảnxuất thâm canh cây lúa Đất thịt nhẹ chỉ có 30,7 ha dùng để trồng cây hàng năm
Tuy đất trồng lúa tơng đối lớn nhng bình quân đầu ngời (Theo nghị định64/CP) trong toàn Xã bình quân xấp xĩ 1.250 m2/khẩu Điều này gây nhiều khó khăntrong sản xuất nông nghiệp, về cơ cấu chuyển đổi cũng nh đầu t thâm canh tăngnăng suất Từ khi có nghị định 64/CP Chính Phủ ruộng đất đợc chia đến tận hộ ổn
định lâu dài, ngời dân thực sự làm chủ trên mảnh ruộng của mình trong quá trìnhsản xuất, nhờ đó mà năng suất cây trồng ngày càng cao hơn Việc chuyển dịch cơcấu cây trồng cũng đợc quan tâm phù hợp với tầng loại đất
Tuy nhiên do diện tích đất bình quân trên đầu ngời thấp, ruộng chia cò nhỏ
lẻ mặc dù đã thực hiện chủ trơng dồn điền đổi thửa nhng vẫn cha đáp ứng đợcnhu cầu sản xuất Bình quân mỗi hộ gia đình có từ 4 -> 5 mãnh ruộng Hộ códiện tích mãnh cao nhất mới chỉ có 0,2 ha/mãnh Hộ thấp nhất 1 sào/mãnh do đórất khó khăn trong việc đầu t, khoanh vùng thủy lợi Việc sử dụng đất cha manglại hiệu quả kinh tế cao, việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế gặp không ít những khókhăn
1.4 Nguồn tài nguyên nớc
Là xã có địa bàn bằng phẵng, trũng có nhiều sông và kênh rạch chảy qua vớidiện tích đất sông suối mặt nớc chuyên dùng là 92,9 ha Đây là nơi dự trữ nớc đểphục vụ cho quá trình sản xuất nông nghiệp đảm bảo đợc việc tới, tiêu đáp ứng nhucầu về nớc cho cây trồng, ngoài ra còn nhiều hồ đập có trữ lợng nớc lớn nh (Hồ AnMã, hồ Cẩm Ly, hồ Phú Thủy ) nên đã chủ động đợc nguồn nớc cho sản xuất nôngnghiệp, góp phần tăng năng suất lúa hàng năm
II điều kiện kinh tế xã hội
2.1 Tình hình dân số lao động
a Dân số
Theo số liệu thống kê đến tháng 12 - 2007dân số toàn Xã có 11.200 khẩu.Trong đó khẩu nông nghiệp 10.426, khẩu phi nông nghiệp 774 Toàn Xã có 2.257 hộ
Trang 13Trong đó hộ nông nghiệp 2.064 chiếm 91,4 % Hộ phi nông nghiệp 193 chiếm 8,6 %.
Số ngời trong độ tuổi lao động: 5.100 Tỷ lệ tăng dân số hàng năm là 1,19 %
b Tình hình lao động
Bình quân trên toàn xã: 2,46 lao động/Hộ Trong đó lao động nam 2.735
ng-ời, lao động nữ 2.817 ngời
Từ năm 2005 đến 2007 lực lợng loa động của xã có biến động Nếu tính bìnhquân diện tích nông nghiệp cho một lao động mới chỉ đạt 1.604 m2/lao động Mặtkhác diện tích bình quân này sẻ không ổn định vì nhu cầu đất ở, đất xây dựng, đấtgiao thông thủy lợi, đất qui hoạch để làm mô hình lúa cá Vì vậy sẻ làm cho diệntích đất nông nghiệp ngày càng bị giảm sút Chính vì lẽ đó hiện nay tình trạng lao
động nông thôn thiếu việc làm tại chổ khá phổ biến, Xã An Thủy hàng năm có hơn
500 lao động phải đi vào các thành phố để tìm công ăn, việc làm, đây là vấn đề bứcxúc của toàn xã hội nói chung của Xã An Thủy nói riêng
2.2 Điều kiện kinh tế
An Thủy là một xã thuần nông, ngàng nghề chủ yếu là trồng trọt và chănnuôi Dới ánh sáng nghị quyết của Huyện Đảng bộ lần thứ XX, nghị quyết Đảng bộXã lần thứ XXII, nghị quyết Hội đồng nhân dân, dới sự điều hành, quản lý của bộmáy nhà nớc, cùng với sự phấn đấu nổ lực của nhân dân trong toàn xã, đã đa nềnkinh tế của xã nhà phát triễn đi lên và thu đợc những thành tựu hết sức quan trọng,góp phần vào sự tăng trỡng và phát triễn kinh tế Huyện nhà nói riêng và cả nớc nóichung Sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ tăng trỡng khá Đời sống vậtchất tinh thần của nhân dân đợc nâng lên đáng kể Kinh tế nông thôn bớc đầu đãchuyễn sang hớng sản xuất theo thị trờng Cơ sở hạ tầng nh Điện, đờng, trờng, trạm
đã đợc đầu t đúng mức
Ngành nghề đợc mở rộng và phát triễn mạnh, đã tạo đợc nhiều việc làm, thuhút nhiều lao động nâng cao thu nhập cho ngời dân Mô hình sản xuất nhỏ ngàycàng nhiều, tốc độ tăng trỡng kinh tế năm sau cao hơn năm trớc, an ninh quốc phòng
đợc giữ vững, bộ mặt nông thôn ngày càng đợc đổi mới
Tốc độ tăng trỡng GDP bình quân trong 3 năm (2005- 2007) tăng 16,3 %trong đó công nghiệp, xây dựng tăng 19,2 %, nông nghiệp tăng 14,6 % Dịch vụtăng 15,1 %, ngàng nông nghiệp trồng trọt đã có sự chuyễn biến tích cực trongchuyễn dịch cơ cấu cây trồng, tập trung các biện pháp để nâng cao năng suất, tuyễnchọn thay đổi bộ giống có năng suất, chất lợng cao đa vào sản xuất mở rộng diện
Trang 14tích lúa hai vụ Chuyễn đổi đất trồng lúa kém hiệu quả sang trồng cây công nghiệpngắn ngày, nh lạc, đậu xanh nhờ đó kinh tế hộ gia đình ngày càng đợc tăng lên Giátrị thu nhập bình quân đầu ngời năm 2005 là 3.130.000 đồng/ngời/năm Năm 2007
là 5.050.000 đồng/ngời/năm
* Hệ số sử dụng đất nông nghiệp 1,8 lần
* Giá trị thu nhập trên 1 ha canh tác bình quân 13.400.000 đồng/năm(28.953.370.000 triệu/2.268,7 ha) Bình quân lơng thực năm 2006 1.1.29 kg/ngời
đó đã nâng cao thu nhập trên đơn vị diện tích Sản lợng lơng thực năm 2005 đạt10.567,8 tấn, năm 2007 đạt 11.406,0 tấn Bình quân lơng thực đầu ngời năm 2005 là1.090 kg/ngời/năm Năm 2007 đạt 1.129 kg/ngời/năm Tỷ trọng thu từ nông nghiệp
đạt 70 %, tỷ trọng ngành nghề, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ chiếm 30 %/tổng thu
* Về thủy sản
Đã tập trung khai thác thế mạnh, tận dụng mặt nớc ao hồ để nuôi cá, mở rộngdiện tích nuôi cá trên ruộng lúa để tạo thêm công ăn việc làm nâng cao thu nhập chongời dân, tăng giá trị kinh tế trên một đơn vị diện tích
* Về chăn nuôi
Ngành chăn nuôi đang đợc địa phơng hết sức quan tâm, là một trong nhữngngành chính vì vậy đã tạo đợc sự chuyễn biến mạnh mẻ trong nhận thức của ngờidân Nhiều mô hình chăn nuôi đã rỏ nét, có sự đầu t vốn khá lớn, đã áp dụng cácbiện pháp khoa học kỷ thuật vào trong chăn nuôi Mạng lới thú y đã đợc cũng cố,thực hiện tốt việc tiêm phòng dịch định kỳ, chăn nuôi phát triễn theo chiều hớngtăng cơ cấu về số lợng, chất lợng nhất là chăn nuôi vịt đàn, đây là thế mạnh của địaphơng Năm 2005 tổng đàn gia súc có 6.540 con đến năm 2006 có 9.150 con tăng2.610 con Tổng đàn gia cầm năm 2007 có 120.700 con, năm 2006 có 175.650 con