Câu 6: Làm cách nào để xác định tuổi thai? Lâm sàng • Dựa vào ngày kinh chót • Dựa vào ngày thai máy đầu tiên • Đo bề cao tử cung Cận lâm sàng • Siêu âm • XQ bụng không sửa soạn -> xá
Trang 1KHÁM THAI
KHÁM THAI
Trang 2PHẦN 1 : 21 CÂU HỎI KHÁM THAI
Trang 3Câu 1 : Số lần khám thai
• 3 tháng đầu:
– Lần đầu: sau trễ kinh 2-3 tuần
– Lần 2: lúc thai 11-13 tuần để đo độ mờ da gáy
Trang 4Câu 2 : Các thông tin nào về tiền căn nên
ghi nhận trong lần khám đầu tiên?
- Các bệnh lý tăng huyết áp, đái tháo đường, bệnh lý tuyến giáp, bệnh phổi ( lao phổi, hen)
- Các bệnh về huyết học: rối loạn đông máu, thalassemia
- Bệnh miễn dịch : HIV , giang mai…
- Ngoại khoa: phẫu thuật trước đây, hậu phẫu
- Có dị ứng thuốc, thức ăn
- Có hút thuốc lá, uống rượu
- PARA, sản khoa, phụ khoa
- Tiền căn gia đình có bệnh tăng huyết áp, đái tháo đường, cường giáp
Trang 5Câu 3: Vấn đề nào nên hỏi thai phụ trong
- Có ra huyết âm đạo bất thường ?
- Ngứa âm hộ, ra dịch bất thường, dịch hôi…
- Tiểu có rát buốt ?
- Có triệu chứng gì cảm thấy khó chịu hay bất
thường không ?
Trang 6Câu 4: Mô tả các chi tiết cần thăm khám
trong lần khám đầu tiên?
• Khám tổng quát:
- Cân nặng, chiều cao,huyết áp,
- Khám: tim, phổi, tuyến giáp, hạch, bụng
Trang 7Câu 5 : Thủ thuật Leopold
• B1 : Xác định cực thai nào ở đáy tử cung ?
• B2 : Lưng thai nhi nằm ở bên nào ?
• B3 : Xác định cực thai ở đoạn dưới tử cung ?
• B4 : Ngôi thai lọt vào tiểu khung hay chưa ?
Trang 8Câu 6: Làm cách nào để xác định tuổi thai?
Lâm sàng
• Dựa vào ngày kinh chót
• Dựa vào ngày thai máy đầu tiên
• Đo bề cao tử cung
Cận lâm sàng
• Siêu âm
• XQ bụng không sửa soạn -> xác định điểm cốt hóa của xương thai
• Chọc dò nước ối xác định : Đếm số lượng TB,
tỉ lệ TB Cam ; đo nồng độ Bilirubin ; đo lượng creatinin và Uric acid ; Foam test
Trang 9Câu 7: Tại sao cân nặng trước sinh và tăng cân trong thai kỳ của thai phụ là quan trọng?
- Đái tháo đường thai kỳ
- Tăng huyết áp thai kì
- Tiền sản giật- sản giật
- Thai to
- Sảy thai
- Mổ lấy thai
Trang 10Câu 7: Tại sao cân nặng trước sinh và tăng cân trong thai kỳ của thai phụ là quan trọng?
Ảnh hưởng của béo phì và tăng cân quá mức lên CON => Tăng nguy cơ :
Trang 11Câu 7: Tại sao cân nặng trước sinh và tăng cân trong thai kỳ của thai phụ là quan trọng?
- Khó khăn trong việc gây tê tủy sống/ tê ngoài màng cứng/ đặt NKQ
- Mất máu nhiều do Tg mổ kéo dài
- Nhiễm trùng vết mổ
- Viêm nội mạc tử cung
- Hội chứng ngưng thở khi ngủ
- Huyết khối tĩnh mạch
Trang 12Câu 8: Các xét nghiệm nào nên thực hiện
trong lần khám thai đầu tiên?
• SÂ: xác định có thai, tuổi thai, số lượng thai, tính sinh tồn của thai
• Máu: nhóm máu, Rh, CTM, HBsAg, HIV, VDRL, XN miễn nhiễm với bệnh Rubella.
• Nước tiểu: Đạm, đường, cấy nước tiểu nếu nghi ngờ NTT ko triệu chứng.
• Các XN khác: (tùy theo lần đầu tiên đến khám là lúc thai bao nhiêu tuần)PAPP-A,
beta-hCG, …
Trang 13Câu 9: Xác định CTM (hct) có vai trò như
thiếu máu HC nhỏ nhược sắc
• Làm tiếp Ferritin máu để coi là thiếu sắt hay thalassemia.
Trang 14Câu 10: Xét nghiệm nước tiểu nên được đánh
giá như thế nào?
• Nhiễm trùng tiểu: bạch cầu, máu, nitrit.
• Protein nước tiểu: tiền sản giật, bệnh thận
• Glucose nước tiểu: nếu (+) thì nên tầm soát đái tháo đường
Trang 15Câu 11: Vai trò của xác định nhóm máu?
• Xác định nhóm máu hệ ABO và hệ Rhesus để:
+ Giúp ích khi cần truyền máu + Xác định những thai phụ có Rh(-) để lên kế hoạch phòng ngừa bất đồng
nhóm máu Rh.
Trang 16Câu 12: Bàn luận mục đích xét nghiệm:
- huyết thanh chẩn đoán giang mai- Rubella-
VGSVB
• VGSV B: Nếu mẹ có HbsAg (+) HbeAg : tư vấn và lên kế hoạch chủng ngừa + chích miễn dịch thụ động cho trẻ sau sinh.
Trang 17Câu 12: Bàn luận mục đích xét nghiệm:
- huyết thanh chẩn đoán giang mai- Rubella-
VGSVB
• Huyết thanh chẩn đoán giang mai, nếu mẹ bị nhiễm thì điều trị để tránh giang mai truyền qua thai nhi:
- Giang mai có thể qua thai nhi trong bất kỳ giai đoạn nào của thai kỳ:
- Nhiễm trong thời kỳ phôi sảy thai
- Nhiễm trong thời kỳ thai
1/3 bị GM bẩm sinh1/3 sảy thai 12-28w hoặc thai chết lưu1/3 không bị ảnh hưởng vì có 70% nguy
cơ nhiễm qua nhau thai
Trang 18Câu 12: Bàn luận mục đích xét nghiệm:
- huyết thanh chẩn đoán giang mai- Rubella-
VGSVB
Trang 19Câu 13: Có nên thực hiện xét nghiệm: lao?
HIV? Streptococcus B? ( thời điểm thực hiện,
giá trị)
Xét nghiệm tầm soát lao không phải là xét nghiệm thường quy,chỉ thực hiện ở những đối tượng nguy cơ cao
• Bn có triệu chứng nghĩ lao: sốt về chiều,mệt mỏi, sụt cân, vã mồ hôi ban đêm, ho ra máu.
• Tiền căn nhiễm lao,tiền căn tiếp xúc với người nhiễm lao.
• Cơ địa suy giảm miễn dịch.
HIV là xét nghiệm thường quy,nên thực hiện.
Streptococcus B: không là xét nghiệm thường quy,chỉ chỉ định ở những trường hợp sau:
• Ối vỡ trên 18h,có dấu hiệu nhiễm trùng ối.
• Tiền căn có nhiễm trùng sơ sinh (kể cả không có cấy dương ở thai kỳ trước).
Trang 20Câu 14: Xét nghiệm tầm soát tiểu đường
thai kỳ? Xử trí?
• Xét nghiệm đường huyết đói ở lần khám thai đầu tiên,đồng thời xếp loại nguy cơ.
• Nếu thai phụ không có yếu tố nguy cơ:
làm nghiệm pháp dung nạp Glucose đường uống (OGTT) lúc thai 24-28 tuần.
• Nếu thai phụ có yếu tố nguy cơ nên được tầm soát bằng OGTT trong 3 tháng đầu thai kỳ, ngay lần khám đầu.
Trang 21Câu 14: Xét nghiệm tầm soát tiểu đường
thai kỳ? Xử trí?
Xử trí :
• Duy trì đường huyết ở ngưỡng mong muốn (đường huyết đói 90-95mg/dl (5-5.5 mmol/l).1h sau ăn <140 mg/dl(<7,8mmol/l) bằng cách khuýen cáo chế độ ăn tiết chế đối với tất cả bệnh nhân.Nếu đường huyết đói
>95mg/dl(>5.2mmol/l) nên bắt đầu điều trị ngay vì tiết chế ăn uống không kiểm soát được đường huyết đói.
• Kiểm tra thường xuyên đường huyết đói và 2h sau ăn.
• Đánh giá sức khoẻ của thai.
• Chọn thời điểm chấm dứt thai kỳ thích hợp.
• Theo dõi chặt chẽ trong chuyển dạ và hậu sản.
Trang 22Câu 15: Các test không xâm lấn để chẩn đoán lệch bội NST? (thời điểm thực hiện)
• NIPT non invasive prenatal test
• Lấy máu mẹ có cell-free DNA để phân tích phát hiện T21, T18, T13
• Thời điểm sau 10 tuần vì các tế bào này từ bánh nhau vào tuần hoàn mẹ
Trang 23Câu 16: Có nên siêu âm thai thường quy
trong các lần có thai hay không?
• Có vì mỗi thai kỳ luôn có 1 nguy cơ bất thường của nó, siêu âm không xâm lấn
dễ làm có khả năng tiếp cận cao để đánh giá thai, ối, nhau.
• Siêu âm có vai trò lớn trong định tuổi thai, số lượng thai, hoạt động tim thai
Trang 24Câu 17: Xét nghiệm nào cần thực hiện
trong quá trình khám thai?
Williams, Prenatal Care p171
Trang 25Câu 17: Xét nghiệm nào cần thực hiện
trong quá trình khám thai?
• Phần lớn các test nếu lần đầu làm bình thường thì không cần làm lại.
• Đối với các thai phụ nguy cơ cao nên lặp lại xét nghiệm vào đầu TCN III
• Ngoài ra còn làm các xét nghiệm khảo sát sức khỏe thai nhi như: Siêu âm
Trang 26Câu 18: Các vitamin nào nên dùng trong
thai kỳ?
Trang 27Câu 19: Làm thế nào để giảm nguy cơ sinh non
cho thai phụ? ( tầm soát và dự phòng sinh non)
• 1 fFN (Fetal fibronectin test)
• ≥ 22ws: rất ít hiện diện ở ÂĐ-CTC => ≥ 50 ng/ ml/ dịch ÂĐ- CTC→ tăng nguy cơ sanh non ( không toàn vẹn của màng đệm và màng rụng ).
- Có triệu chứng dọa sanh non:
fFN(-) 99,2% sẽ chưa sanh trong 14 ngày
fFN(+) 16,7% sẽ sanh trong 14 ngày
- Không có triệu chứng dọa sanh non:
fFN(-) 93,9% sẽ không sanh trước 37 tuần fFN(+) 46,3% sẽ sanh trước 37 tuần
Trang 28Câu 19: Làm thế nào để giảm nguy cơ sinh non
cho thai phụ? ( tầm soát và dự phòng sinh non)
2 Siêu âm kênh cổ tử cung
• Chỉ nên đo chiều dài kênh CTC ở những người có nguy
cơ cao sẽ sanh non, kênh CTC càng ngắn thì khả năng sanh non càng xuất hiện sớm và nguy cơ cho con sẽ cao hơn
(Theo Prediction of prematurity by transvaginal ultrasound assessment of the cervix,
Jeffrey R Johnson,MD Jay D Iams,MD; May 2010)
• Đối với những đối tượng “dọa sanh non”, siêu âm đo chiều dài kênh tử cung có giá trị dự báo âm rất cao
+ NPV > 90% với cut-off = 25mm+ NPV = 85% với cut-off = 15mm
Trang 29Câu 19: Làm thế nào để giảm nguy cơ sinh non
cho thai phụ? ( tầm soát và dự phòng sinh non)
• Chiều dài kênh CTC trước 15 tuần ko có ý nghĩa LS (SA sớm quá có thể đo không chính xác vì khó xác định giới hạn CTC và đường tiểu dưới) Chiều dài này có thể giảm nhẹ từ tuần 20-32 của thai kì, giảm nhiều hơn sau 32 tuần.
Trang 30Câu 19: Làm thế nào để giảm nguy cơ sinh non
cho thai phụ? ( tầm soát và dự phòng sinh non)
Trang 31Câu 20: Nêu các dấu hiệu nguy hiểm cần
thai phụ đi kiểm tra ngay?
• Ra huyết, ra nước âm đạo
• Đau bụng
• Giảm cử động thai
• Phù, THA
• Sốt
• Tiểu lắt nhắt, tiểu buốt
• Không tăng cân, bụng không to lên
Trang 32Câu 21: Các tình trạng bệnh có thể được ngăn ngừa hoặc giảm bớt mức độ nặng
Nhau bong non, nhau tiền đạo, TSG.
Ngôi thai bất thường.
Trang 33PHẦN 2 : Câu hỏi của SV
1 Mục đích của khám thai 3 tháng đầu?
2 Mốc phát hiện tim thai?
3 Tại sao khám thai lần đầu phải đặt mỏ vịt?
4 Mục đích của siêu âm lần đầu?
5 Chỉ định siêu âm chẩn đoán thai trong 3 tháng đầu?
6 Các xét nghiệm tầm soát dị tật thai trong 3 tháng đầu?
7 Đo NT khi nào? giá trị nào là bất thường?
8 Double test gồm gì, làm khi nào?
9 Hướng xử trí nếu double test nguy cơ cao?
10.Combined test là gì? Cut off bao nhiêu?
11.PAPP- A là gì?
Trang 34PHẦN 2 : Câu hỏi của SV
15.Xử trí khi IgG + IgM Rubella (+) / TCN1 ?
16.Hội chứng truyền máu trong song thai là gì ?
17.Tư vấn chế độ ăn cho bà mẹ mang thai như thế nào?
18.Nên bổ sung các vi chất cho sản phụ khi nào?
Và bổ sung vi chất gì?
19.Đối với sản phụ đang sử dụng vitamin A điều trị mụn trứng
cá phát hiện có thai phải tư vấn và xử trí như thế nào?
Trang 35PHẦN 2 : Câu hỏi của SV
3 Cách tiêm VAT (số mũi, thời điểm)
4 So sánh giá trị tầm soát lệch bội của Combine Test,
triple test, Quad Test và NIPT
5 Chọc ối (thời điểm thực hiện, biến chứng)
6 Theo dõi và điều trị TSG nhẹ
Trang 36PHẦN 2 : Câu hỏi của SV
1 Mục đích khám thai TCN III
2 Tiếp cận xuất huyết 3 tháng cuối thai kỳ
3 Tại sao cần tầm soát GBS vào tuần thứ 35-37?
4 Phương pháp hạn chế chuyển dạ sanh non ở sản phụ
Trang 40TCN1 : Câu 4
• Xác định có thai, số lượng thai
• Xác định chất lượng của trứng (sống hay chết, thai trứng)
• Vị trí làm tổ của trứng: trong tử cung, ngoài tử cung, hay ở các vị trí đặc biệt: sừng của tử cung dị dạng, trong cơ (VMC lấy thai), cổ tử cung, đoạn kẽ ống dẫn trứng…
• Ước tính tuổi thai dựa vào số đo chiều dài đầu-mông (CRL)
• Hình thể và cấu trúc tử cung và buồng trứng: sau thời gian này, sẽ rất khó đánh giá toàn diện vì tử cung dãn
to, 2 phần phụ theo đó cũng thay đổi vị trí lên ổ bụng trên.
Trang 41TCN1 : Câu 5
• 1 xác định có thai hay không, đặc biệt ở những phụ nữ có tiền căn thai ngoài tử cung hay sẩy thai, nghi ngờ có thai trên người có mang vòng tránh thai
• 2 xác định tuổi thai khi sản phụ không nhớ ngày kinh chót, ở phụ nữ có kinh nguyệt không đều hoặc chưa có kinh lại sau sanh.
• 3 khi phụ nữ đã biết có thai nhưng có những
triệu chứng bất thường kèm theo như ra huyết
ÂĐ, đau bụng, tử cung to không tương xứng với thời gian trễ kinh, có khối u cạnh tử cung, nghi ngờ thai ngoài tử cung
Trang 42TCN1 : Câu 6
• Siêu âm đo độ mờ da gáy, Double test (PAPP-A và free BhCG) kết hợp tuổi
mẹ để đánh giá nguy cơ hội chứng
Down, Trisomy 18 và 13 Nếu thuộc
nhóm nguy cơ cao được tư vấn sinh thiết gai nhau làm NST đồ.
• Siêu âm hình thái học: phát hiện nang bạch huyết vùng cổ thai nhi,vô sọ, cụt chi tư vấn kết thúc thai kỳ.
Trang 43TCN1 : Câu 7
• Đo NT tốt nhất là thời điểm tuổi thai
khoảng 11 - 13 tuần 6 ngày hay thường
là khi CRL từ 45-85 mm.
• Không có một trị số NT nào là điểm mốc giúp phân biệt một thai kì bình thường
và bất thường, tuy nhiên khi NT >=
3,5mm thìcó liên quan tới sự gia tăng
trisomy 21, 18 và nguy cơ dị tật tim bẩm sinh
Trang 44TCN1 : Câu 8
• Gồm: Beta hCG và PAP-A
• Làm lúc 11 tuần đến 13 tuần 6 ngày
Trang 45TCN1 : Câu 9
• Tư vấn cho sản phụ biết về ý nghĩa của xét nghiệm
• Chọc ối từ tuần 14-20
• Tư vấn nguy cơ của chọc ối
• Nếu có bất thường nhiễm sắc thể ->
chấm dứt thai kì
Trang 46TCN1 : Câu 10
• Xét nghiệm tầm soát nguy cơ
Down, gồm double test (beta hCG, PAPP-A), NT kết hợp với nguy cơ nền: tuổi, chủng tộc Cut off là
1/250
Trang 47TCN1 : Câu 11
PAPP-A (Pregnancy Associated Plasma
Protein A) là một loại glycôprôtêin do nhau thai bài tiết Trong thai kỳ bình thường, nồng độ
PAPP-A tăng dần trong suốt thai kỳ Trong quý
I của thai kỳ nếu thai nhi mắc hội chứng Down
sẽ thấy nồng độ PAPP-A trong máu mẹ giảm, trong khi đó ở quý II nồng độ PAPP-A vẫn giữ
ở mức bình thường hoặc chỉ hơi giảm do đó PAPP-A chỉ được dùng trong quý I của thai kỳ
để sàng lọc thai nhi mắc hội chứng Down.
Trang 48TCN1 : Câu 12
• Tiền căn gia đình có người bị ĐTĐ
• Béo phì, thừa cân
• TC thai lưu ko rõ lý do, thai dị dạng,
Trang 49TCN1 : Câu 13
• Nếu thiếu máu nhiều
chuyển bệnh viện huyết học.
• Nếu thiếu máu không nhiều
Trang 50TCN1 : Câu 13
thalassemia.
xác định là đột biến gen nào? Nếu
cả vợ chồng cùng 1 gen thì chọc ối
Trang 52TCN1 : Câu 15
• Dựa vào giá trị IgG
• IgG < 200: không ảnh hưởng
• IgG > 300: làm tiếp IgM, hỏi triệu chứng
• Trong TCN 1, nguy cơ bé mắc Rubella bẩm sinh là 70%
Trang 53TCN1 : Câu 16
• 2 túi ối, 2 bánh nhau: không có hiện tượng truyền máu
• 2 túi ối, 1 bánh nhau
• 1 túi ối, 1 bánh nhau
có 3 dạng: truyền máu ĐM-ĐM,
TM-TM, ĐM-TM Trong đó truyền
ĐM-TM sẽ làm 1 thai phù, 1 thai
suy
Trang 54TCN1 : Câu 17
• Nhiều tinh bột ( khoai tây,bánh mì, gạo)
• Trái cây
• Thực phẩm có nhiều chất xơ
• Thực phẩm có nhiều protein ( thịt nạc, các loại đậu)
• Thành phần từ sữa, canxi
Trang 56TCN1 : Câu 17
• Ăn sáng , ăn chín uống sôi, tránh
tiếp xúc với chó mèo
• Giữ gìn vệ sinh cá nhân, rửa tay
trước ăn và trước khi làm đồ ăn ( để tránh 1 số bệnh nhiễm trùng
như:salmonella, toxoplasma gondi )
Trang 57TCN1 : Câu 18
1 Axit folic
• Tác dụng:
• Giảm nguy cơ nứt đốt sống
• Dị tật tim, chân tay và u não…
Trang 58• Sản phụ đang dung thuốc điều trị động kinh
• Sản phụ có bệnh loét dạ dày, đái tháo đường
• Có thiếu máu hồng cầu hình liềm, thalessemia
Trang 59TCN1 : Câu 18
2 Vitamin D
• Giảm tỷ lệ còi xương và tăng sự phát triển của bé trong
năm đầu tiên
• Thời gian dùng: khi mang thai và cho con bú
• Nên dung ở tất cả phụ nữ mang thai và đặc biệt ở sản
Trang 60TCN1 : Câu 18
3 Sắt
• Không nên dùng ở tất cả phụ nữ mang thai nên
dùng ở những người thiếu máu và có nguy cơ thiếu máu trong lúc mang thai ( thai đôi)
• Liều: dung 30-60 mg/ ngày uống lúc bụng đói
Trang 61TCN1 : Câu 19
Sử dụng nhiều vitamin A ở dạng hoạt động trong một thời gian dài có thể gây dị tật bẩm sinh và ngộ độc gan Đó là lý
do mà bạn thấy các bác sỹ hầu như không kê loại vitamin
này cho thai phụ Cần tránh xa các loại thuốc trị mụn có chứa isotretionin, retinol hay topical tretinoin vì chúng đều là các dạng có liên quan của vitamin A ở dạng hoạt động Đối với phụ nữ mang thai ở độ tuổi 19 trở lên, lượng vitamin A được khuyến nghị hàng ngày là 770 micrograms RAE (2,565 IU) và giảm xuống còn 750 microgram RAE (2,500 IU) đối với phụ
nữ mang thai ở tuổi 18 hoặc trẻ hơn Tuy nhiên, bạn có thể dùng thoải mái các nguồn beta-carotene từ thực vật vì cần rất nhiều đơn vị beta-carotene để tổng hợp thành 1 đơn vị vitamin A Lưu ý rằng lượng vitamin A ở dạng hoạt động mà bạn có thể tiêu thụ tối đa trong một ngày là 10.000 IU.
Trang 62TCN1 : Câu 19
• Tretinoin được cục quản lý thuốc và thực phẩm Hoa Kỳ FDA phân loại là thuốc danh mục C đối với phụ nữ có thai, có nghĩa là việc tretinoin được sử dụng bởi phụ nữ mang thai vẫn chưa được nghiên cứu rộng rãi Vì vậy mặc dù tretinoin không được chứng minh là an toàn để sử dụng khi mang thai, thì cũng không có bằng chứng chỉ
ra rằng nó không an toàn.Tretinoin là thuốc trị mụn có nguồn gốc từ vitamin A Uống nhiều vitamin A đã được chứng minh là gây ra dị tật bẩm sinh Tuy nhiên điều này lại chưa được chứng minh nếu bôi vitamin A.
• Thực tế sự hấp thu của tretinoin vào trong cơ thể là rất ít Vì vậy có ít khả năng lượng hấp thu rất ít đó có thể gây ra ảnh hưởng đến sự phát triển của em bé.
• các nghiên cứu gần đây nhất về chủ đề này chỉ ra nguy cơ bị dị tật bẩm sinh là không khác nhau giữa các bà mẹ bôi tretinoin trong những tháng đầu thai kỳ với những người không sử dụng thuốc trị mụn này
• Hãy nhớ rằng kem bôi tretinoin khác với thuốc uống tretinoin và thuốc uống
isotretinoin Thuốc uống tretinoin được FDA phân loại là thuốc danh mục D (có bằng chứng chỉ ra nó gây hại cho sự phát triển của thai nhi) Isotretinoin có thể gây dị tật bẩm sinh nghiêm trọng, và tuyệt đối không bao giờ được sử dụng trong thời gian mang thai.
• Vì vậy mặc dù tretinoin không được khuyến cáo sử dụng trong thời kỳ mang thai, nhưng tin tốt lành là nếu vô tình sử dụng nó trong khi mang thai thì nhiều khả năng không ảnh hưởng đến sự phát triển của em bé.