►Xuất huyết âm đạo trong tất cả các giai đoạn của thai kỳ đều là 1 biểu hiện bất thường cần lưu ý.►Xuất huyết tử cung trong tam cá nguyệt thứ I là 1 trong những dấu hiệu cảnh báo nguy cơ
Trang 1XUẤT HUYẾT
TRONG THAI KỲ
Trang 2►Xuất huyết âm đạo trong tất cả các giai đoạn của thai kỳ đều là 1 biểu hiện bất thường cần lưu ý.
►Xuất huyết tử cung trong tam cá nguyệt thứ I là 1 trong những dấu hiệu cảnh báo nguy cơ sẩy thai, gặp trong 20 – 30% các trường hợp mang thai
Trang 3►Mọi xuất huyết âm đạo xảy ra trong tam cá nguyệt thứ II và III đều là bất thường.
►Xuất huyết tử cung xảy ra sau tuần thứ 28
của thai kỳ có thể là 1 cấp cứu Mức độ xuất huyết có thể từ rất nhẹ đến nặng, có thể có hoặc không có kèm theo đau bụng
Trang 4CÁC NGUYÊN NHÂN GÂY XUẤT HUYẾT TRONG THAI KỲ
Trang 5Xuất huyết trong tam cá nguyệt I
Dọa sẩy thai
Sẩy thai khó tránh
Sẩy thai không trọn
Sẩy thai đang diễn tiến
Thai lưu: sẩy, dọa sẩy
Thai trứng
Thai ngoài tử cung
Các nguyên nhân không do thai: giao hợp, chấn
thương, chảy máu từ tổn thương đường sinh dục
dưới, 1 số bịnh nhiễm trùng, bịnh về máu
Trang 6DỌA SẨY THAI
Xuất độ: 30 - 40% các thai kỳ
Lâm sàng:
Ra máu ÂĐ lượng ít, màu đỏ hay bầm đen
Có thể có trằn nặng bụng dưới hay đau lưng
Khám ÂĐ : CTC đóng kín.Thân TC to tương ứng tuổi thai
Siêu âm: có khối máu tụ chung quanh trứng hoặc sau nhau
Trang 7DỌA SẨY THAI
Trang 8SẨY THAI KHÓ TRÁNH
Khám ÂĐ thấy CTC hé mở và xóa mỏng, thân
TC to tương ứng tuổi thai, đôi khi đau khi lắc CTC
Trang 9SẨY THAI KHÓ TRÁNH
Trang 10SẨY THAI KHÔNG TRỌN
Chỉ 1 phần mô nhau thai được tống ra ngoài
Lâm sàng:
Thường đã có dấu dọa sẩy thai một lúc nào đó thấy ra máu nhiều hơn và thường kèm đau bụng từng cơn
BN có thể ghi nhận thấy có mảnh mô được tống xuất ra khỏi ÂĐ
Sau đó vẫn còn ra máu ÂĐ dây dưa, khi nhiều khi ít và có thể vẫn còn đau bụng ngầm
Khám: CTC hé mở hoặc đóng kín Thân TC còn to nhưng nhỏ hơn so với tuổi thai
Trang 11SẨY THAI KHÔNG TRỌN
Siêu âm: thấy có khối echo hổn hợp trong lòng TC
Xử trí: hút hoặc nạo kiểm tra buồng TC Thử GPBL mô nạo Nếu có sốt cần phải sử dụng kháng sinh phổ rộng trước khi làm thủ thuật hút nạo thai để tránh nguy cơ viêm NMTC và viêm vùng chậu sau sẩy thai
Nếu không có triệu chứng nhiễm trùng cũng cần được cho kháng sinh dự phòng sau thủ thuật
Trang 12SẨY THAI ĐANG DIỄN TIẾN
Lâm sàng:
Ra máu ÂĐ nhiều có máu cục đỏ tươi
Đau quặn bụng
Khám: CTC hé mở, có khi thấy khối thai thập thò ở CTC, đoạn dưới TC phình to do nhau thai bị tống xuất xuống CTC
Xử trí: phải nạo gắp thai nhanh để cầm máu Nếu ra máu nhiều phải hồi sức, truyền dịch hoặc truyền máu nếu cần
Trang 13THAI NGỪNG TIẾN TRIỂN
Lâm sàng:
Ra máu ÂĐ ít, đen sậm Đau bụng ít.
Khám thấy TC nhỏ hơn tuổi thai.
Đôi khi không có triệu chứng lâm sàng gì đặc biệt, chỉ phát hiện được thai ngừng tiến triển khi siêu âm.
Trang 14THAI NGỪNG TIẾN TRIỂN
Trang 15THAI NGOÀI TỬ CUNG
►Sự làm tổ và phát triển của trứng đã thụ tinh ở một nơi khác ngoài khoang NMTC
►Nguyên nhân tử vong chính của mẹ trong 3
tháng đầu
►97,72% ở vòi trứng
►Tần suất: 1% trường hợp có thai
Trang 16THAI NGOÀI TỬ CUNG
Nguyên nhân:
►Sự di chuyển chậm trễ của 1 trứng đã thụ tinh
do có bất thường trong cấu trúc vòi trứng
►Tổn thương vòi trứng do nhiễm trùng , phẩu thuật, dãi dính sau mổ
►Triệt sản thất bại: 60%
►Tăng nguy cơ: DCTC, thuốc viên ngừa thai
Trang 17THAI NGOÀI TỬ CUNG
Trang 18THAI NGOÀI TỬ CUNG
Trang 20TRIỆU CHỨNG THAI Ở VÒI TRỨNG CHƯA VỠ
Có ít huyết đen rỉ ra từ lổ CTC.
TC hơi lớn hơn bình thường , to không tương xứng với tuổi thai.
Khối cạnh bên TC đau.
Trang 213/ Cận lâm sàng
hCG (human chorionic gonadotrophine)
Test nước tiểu thử thai (Quickstick): (+)
Định lượng -hCG huyết thanh > 25 mIU/mL
Kết quả: không có túi thai trong lòng TC, có khối
echo hỗn hợp cạnh TC ( ± hình ảnh túi thai )
Trang 22TRIỆU CHỨNG THAI Ở VÒI TRỨNG ĐÃ VỠ
THAI Ở VÒI TRỨNG ĐÃ VỠ
Có thể có dấu sốc.
Bụng lình phình ấn đau, ± phản ứng thành bụng, gõ đục vùng thấp.
TC và 2 phần phụ thường khó xác định vì BN gồng đau.
Túi cùng sau căng đau
Trang 233) Cận lâm sàng
Test nước tiểu thử thai (Quickstick): (+)
Siêu âm: không có túi thai trong lòng TC, có khối echo hỗn hợp cạnh TC ( ± hình ảnh túi thai ), có nhiều dịch tự do trong ổ bụng và túi cùng
4) Chẩn đoán phân biệt
Vỡ nang buồng trứng
Trang 25HUYẾT TỤ THÀNH NANG
Do khối thai ngòai rỉ máu khối máu tụ cạnh bên TC và túi cùng sau
Khám: một khối căng đau, giới hạn không rõ nằm cạnh TC
Chống CĐ chọc dò túi cùng sau
Trang 26THAI TRỨNG
Do sự phát triển bất thường của các gai nhau Các nguyên bào nuôi phát triển nhanh nên tổ chức liên kết và các mạch máu trong gai nhau không phát triển kịp, trở thành các bọc nước có ĐK từ 1mm đến vài chục mm
Các yếu tố nguy cơ cao:
►Ăn thiếu carotene, vitamin A
►Tuổi mẹ > 35
►Bất thường cấu trúc NST
Trang 27Giải phẫu bệnh
Về đại thể có 2 loại thai trứng:
►Thai trứng toàn phần: toàn bộ các gai nhau đều
thoái hóa, ứ thành những bọc trứng
►Thai trứng bán phần: bên cạnh những bọc trứng
còn có mô nhau thai bình thường, hoặc có cả phôi, thai nhi (thường chết, teo đét)
Trang 28ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG
Thường được chẩn đoán vào 3 tháng đầu và 3
tháng giữa
Thai trứng toàn phần:
►Triệu chứng cơ năng:
+ Xuất huyết âm đạo: > 90% trường hợp Mức độ thay đổi từ ít đến nhiều, xảy ra đột ngột trước khi sẩy thai, thường gặp là rong huyết ít hàng tuần hay hàng tháng
+ Nghén nặng
+ Bụng to nhanh bất thường so với TG mất kinh,
không thấy thai máy
Trang 29► Triệu chứng thực thể
+ Thiếu máu thiếu sắt: 54%
+ Cường giáp: 7%
+ Tiền sản giật: 27%
+ TC to hơn tuổi thai: 50% Thường kết hợp với hCG
huy t thanh t ng cao do tăng sinh nguyên bào nuôi ết thanh tăng cao do tăng sinh nguyên bào nuôi ăng cao do tăng sinh nguyên bào nuôi.
huy t thanh t ng cao do tăng sinh nguyên bào nuôi ết thanh tăng cao do tăng sinh nguyên bào nuôi ăng cao do tăng sinh nguyên bào nuôi.
+ Khám không có phần thai, không có cử động thai và không nghe được tim thai.
+ Nang hoàng tuyến: 6-12cm, có khi > 20 cm, có nhiều thùy, 1 hoặc 2 bên buồng trứng, chứa thanh dịch màu
vàng trong Thường do hCG tăng cao gây ra kích thích buồng trứng Thông thường nang hoàng tuyến sẽ về bình thường sau n o 8 tuần ạo 8 tuần
thường sau n o 8 tuần ạo 8 tuần
Trang 30DIỄN TIẾN
►Sau hút nạo, 15% sẽ diễn tiến thành thai trứng
xâm lấn tại TC và ung thư nguyên bào nuôi 4%
►Thai trứng được đánh giá là có nguy cơ cao khi có
1 trong các yếu tố sau:
(1) hCG huy t thanh > 100.000mIU/mLết thanh tăng cao do tăng sinh nguyên bào nuôi
(1) hCG huy t thanh > 100.000mIU/mLết thanh tăng cao do tăng sinh nguyên bào nuôi
(2) TC to hơn tuổi thai
(3) Nang hoàng tuyến to > 6cm
(4) Tuổi mẹ > 40
Trang 31XUẤT HUYẾT CUỐI THAI KỲ
Nguyên nhân:
► Dọa sanh non, sanh non.
► Nhau tiền đạo.
► Nhau bong non.
► Vỡ tử cung.
► Vỡ mạch máu tiền đạo: tần xuất 1/1000 các thai kỳ.
► Ít gặp hơn: chấn thương hoặc tổn thương CTC và ÂĐ, bao gồm polype, ung thư, và giãn tĩnh mạch, bịnh lý về máu.
Trang 32Nhau tiền đạo
Nhau không bám ở vùng đáy TC mà 1 phần hoặc toàn thể bánh nhau bám ở vùng đoạn dưới TC.
Có nhiều hình thái NTĐ:
nhưng mép nhau chưa ăn lan đến lỗ trong CTC.
Trang 33Nhau tiền đạo:
Nguyên nhân chính xác chưa rõ
Khi sự tuần hoàn dinh dưỡng của niêm mạc TC ở vùng đáy TC bị giảm sút vì các vết sẹo cũ, nhau sẽ trải rộng diện tích bám để bù trừ sự thiếu hụt này sẽ lan rộng đến vùng đoạn dưới TC → sẽ lan rộng đến vùng đoạn dưới TC → → sẽ lan rộng đến vùng đoạn dưới TC →
này sẽ lan rộng đến vùng đoạn dưới TC → sẽ lan rộng đến vùng đoạn dưới TC → → sẽ lan rộng đến vùng đoạn dưới TC →
thường gặp NTĐ ở những thai phụ lớn tuổi, đa sản, có tiền căn nạo sẩy thai hay tiền căn viêm nhiễm TC
→ sẽ lan rộng đến vùng đoạn dưới TC →
→ sẽ lan rộng đến vùng đoạn dưới TC → thường gặp NTĐ ở những sản phụ lớn tuổi, đa sản, có tiền căn nạo sẩy thai hay tiền căn viêm nhiễm TC
Trang 34LÂM SÀNG
► Xuất huyết ÂĐ là triệu chứng chính Đặc điểm: đột
ngột, thường không kèm đau bụng; máu đỏ tươi, có
cục; thường ra ít trong lần đầu, ngưng tự nhiên, nhưng tái phát nhiều lần với số lượng tăng dần.
► Dấu hiệu sinh tồn tương xứng với lượng máu mất
► Không đau gò bụng nếu chưa vào chuyển dạ.
► Nắn bụng thấy ngôi cao hoặc ngôi bất thường.
► Tim thai vẫn nghe rõ, trừ trường hợp mất máu nhiều.
► Thăm ÂĐ có thể giúp chẩn đoán xác định NTĐ, nhưng có nguy cơ làm nhau bong ra thêm gây chảy máu ồ ạt chỉ được thăm ÂĐ khi có đủ điều kiện.
→ sẽ lan rộng đến vùng đoạn dưới TC → chỉ được thăm ÂĐ khi có đủ điều kiện.
→ sẽ lan rộng đến vùng đoạn dưới TC →
Trang 35HƯỚNG XỬ TRÍ
Tùy thuộc vào tuổi thai, mức độ chảy máu, đã vào
chuyển dạ chưa.
không khám ÂĐ, nhập viện theo dõi và siêu âm để xác định chẩn đoán Nếu cần, truyền bù máu Có thể dùng giảm co Mục đích là cố gắng kéo dài thêm thai kỳ với các điều kiện an toàn cho cả mẹ lẫn thai.
có chuyển dạ hoặc đang ra máu nhiều:
cas có thể cho sanh ngả ÂĐ sau khi xé rộng màng ối Nếu CTC chưa thuận lợi, tiên lượng chuyển dạ còn kéo dài lâu mà đang ra máu nhiều thì phải giải quyết mổ
sanh sớm.
Trang 36Nhau bong non:
Bánh nhau bám ở vị trí bình thường bị bong sớm 1 phần hoặc toàn phần trước khi thai sổ
Trang 37NGUYÊN NHÂN:
Thường không rõ trong đa số trường hợp
Các yếu tố nguy cơ:
► Đa sản và lớn tuổi.
► Hút thuốc lá, nghiện cocain.
► CHA mãn trong thai kỳ, CHA do thai, TSG, đặc biệt là trong hội chứng HELLP
► Giảm áp đột ngột trong lòng TC (như sau khi vỡ ối
trong đa thai, đa ối).
► Ngoại xoay thai
► U xơ TC, nhất là khối u ở sau vị trí nhau bám.
► Tiền căn NBN.
► Chấn thương vùng bụng
Trang 38lượng máu mất
► Đau bụng: đột ngột, liên tục, thường kèm với đau lưng.
► TC gò cứng và đau Trương lực cơ TC tăng.
► BCTC tăng dần trong các thể xuất huyết nội, do máu tụ sau nhau.
► Thai suy hoặc mất tim thai.
► Nước ối có thể lẫn máu.
► Dấu hiệu choáng thay đổi tùy trường hợp
Trang 39CHẨN ĐOÁN:
Thường dựa vào lâm sàng Độ tin cậy của siêu âm trong chẩn đoán NBN không cao Nếu siêu âm không ghi nhận được một vùng echo bất
thường sau nhau cũng không thể loại trừ được
NBN nếu có các triệu chứng lâm sàng gợi ý
►Phong huyết tử cung-nhau – tử cung
Couvelaire: máu ngấm và lan rộng vào cơ TC
tới thanh mạc, đôi khi tới phúc mạc vòi trứng,
mô liên kết trong DC rộng, vào mô buồng trứng, cũng như vào khoang phúc mạc ổ bụng Hiếm
khi, tình trạng này gây đờ TC làm BHSS
Trang 40XỬ TRÍ:
►Xử trí đầu tiên là hồi sức cho mẹ, bồi trả khối
lượng tuần hoàn
►Xử trí sản khoa tiếp theo tùy thuộc vào mức độ trầm trọng của NBN, tình trạng của mẹ và thai cũng như tuổi thai
Nói chung, trong NBN thể vừa và thể nặng thì xử trí là phải chấm dứt thai kỳ trong 1 thời gian ngắn Càng kéo dài, dự hậu của mẹ và thai càng xấu, càng dễ kèm theo các biến chứng nguy
hiểm khác
Trang 41►Mổ sanh khẩn có chỉ định trong các trường hợp: NBN thể nặng, suy thai.
khởi phát và thúc đẩy chuyển dạ diễn tiến nhanh
dứt thai kỳ bằng cách cho sanh ngả ÂĐ hay mổ sanh tùy thuộc vào tình trạng của thai nhi, ngôi thai và CTC
Trang 42Vỡ tử cung
► 40% thai phụ bị vỡ TC có tiền sử phẫu thuật trên TC
► Có thể xảy ra trong thai k , trong quá trình chuyển dạ Có thể xảy ra trong thai k , trong quá trình chuyển dạ ỳ, trong quá trình chuyển dạ ỳ, trong quá trình chuyển dạ
hoặc tại thời điểm sổ thai
► Các yếu tố nguy cơ:
Đa thai ( > 4 thai) Đa thai ( > 4 thai) a thai ( > 4 thai) a thai ( > 4 thai)
Chấn thương
Sử dụng quá liều oxytocin
Ngôi thai bất thường.
Kẹt vai trong quá trình chuyển dạ.
Thủ thuật sanh forceps không tốt
Trang 43VỠ TỬ CUNG TRONG THAI KỲ
Ít xảy ra và thường khó phát hiện hơn là vỡ TC trong thời kỳ chuyển dạ
NGUYÊN NHÂN
Thường xảy ra trên những thai phụ có sẹo mổ cũ ở
TC nhất là sẹo ở thân TC do :
Mổ dọc thân TC để lấy thai
Sẹo khâu lại TC bị vỡ.
Bóc nhân xơ TC.
Sẹo mổ khâu l thủng TC do nạo phá thai Sẹo mổ khâu l thủng TC do nạo phá thai ổ thủng TC do nạo phá thai ổ thủng TC do nạo phá thai
Trang 44TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG:
Thường xảy ra ở 3 tháng giữa và 3 tháng cuối, không có dấu hiệu dọa vơ.õ
ột ngột đau nhói ở TC, nhất là ở chỗ mổ cũ
Đa thai ( > 4 thai)
Bụng chướng, lình phình.
Khi thai đã bị đẩy ra khỏi buồng TC qua vết sẹo ở
nằm ngay sát dưới thành bụng Có phản ứng thành bụng rõ rệt.
Nếu thai chết, không còn nghe được tim thai
Khám ÂĐ có máu đỏ tươi.
Trang 45VỠ TỬ CUNG TRONG CHUYỂN DẠ
Cĩ 2 nhóm :
►Vỡ TC tự nhiên: không do can thiệp của người đỡ đẻ
►Vỡ TC do sự can thiệp bằng các thủ thuật sản
khoa như nội xoay thai, kéo đầu hậu trong ngôi mông, ventouse, forceps
Trang 46NGUYÊN NHÂN:
1/Về phía người mẹ:
►Các loại đẻ khó do khung chậu
►Đa sản
►TC có sẹo mỗ cũ
►Nạo phá thai nhiều lần
►Các khối u tiền đạo làm cản trở đường tiến của thai nhi trong quá trình chuyển dạ
Trang 472/Về phía thai nhi:
►Đẻ khó do thai : thai to, bất tương xứng giữa khung chậu và thai nhi
►Đẻ khó do ngôi và kiểu thế của thai
3/Về phía người thực hiện các thủ thuật sản khoa:
Tiến hành các thủ thuật không đúng chỉ định, chưa đủ các điều kiện hoặc không đúng kỹ thuật
Trang 48DỌA VỠ TỬ CUNG TRONG THỜI KỲ CHUYỂN DA
Cơn co TC dồn dập, đau bụng nhiều
Nhìn thấy TC có dạng 2 khối bị thắt ở giữa như hình quả bầu
Khối dưới là đoạn dưới TC bị kéo dài (có khi lên tới rốn) và dãn mỏng, đẩy khối thân TC lên cao Chỗ thắt ở giữa là nơi tiếp giáp giữa đoạn dưới và phần thân trên TC, gọi là vòng Bandl Vòng Bandl càng lên cao, càng nguy hiểm vì càng gần vỡ
Trang 49►Sờ nắn thấy 2 dây chằng tròn bị kéo dài, căng lên như 2 sợi dây đàn (dấu hiệu Frommel).
► Nhịp tim thai thường đã có biểu hiện của suy thai
►Thăm ÂĐ có thể giúp cho biết các nguyên nhân đẻ kho.ù
►Khi đã có dấu hiệu Bandl-Frommel, nhất là khi
vòng Bandl đã lên cao gần đến rốn là TC sắp vỡ, cần phải được giải quyết ngay = phẫu thật