Slide
Trang 1BẤT ĐỘNG SẢN VÀ THỊ
TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN
GV : Phạm Văn Hải
1
Trang 2Xin chào,
rất vui được làm quen với các Anh/ Chị !
Trang 3Tự giới thiệu
3
PHẠM VĂN HẢI
Cao học quản trị kinh doanh
Tổng giám đốc - Ủy Viên HĐQT
Công ty CP Địa Ốc ACB – Ngân hàng ACB
Giảng viên Địa ốc :
• Viện Quản trị - Tài Chính (IFA Institute),
• Đại Học Mở TP.HCM
Liên lạc
Email : haipv@acbr.com.vn
Mobile : 0918 012 063
Trang 4Nội dung trình bày
1 Tổng quan về bất động sản
2 Tổng quan về thị trường bất động sản
3 Phân loại thị trường bất động sản
4 Các yếu tố của thị trường bất động sản
5 Giá trị và giá cả bất động sản
6 Xu hướng của thị trường bất động sản
7 Vai trò của nhà nước đối với thị trường bất động sản
8 Thảo luận !
8
Trang 5I 1 KHÁI NiỆM : Luật dân sự nuớc Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam:
Điều 174-Luật số 33/2005/QH11 - Bộ luật dân sự quy định bất động sản và
động sản như sau:
I TỔNG QUAN VỀ BĐS
Bất động sản là các tài sản bao gồm :
Đất đai
Nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất đai, kể cả các
tài sản gắn liền với nhà ở , công trình xây dựng trên đó.
Các tài sản khác gắn liền với đất đai
Các tài sản khác do Pháp luật quy định
Động sản là những tài sản không phải là bất động sản
Trang 6I.2.ĐẶC ĐiỂM CỦA BẤT ĐỘNG SẢN
Tính bất động : Nội và ngoại thành, việt nam và mỹ…
Tính không đồng nhất:
Tính khan hiếm : Tổng dt cả nước 329.314,5 km2, mật độ dân số 253 người/km2 Diện tích đất đai có chiều hướng giảm.
Tính bền vững :
Tác động lẫn nhau
Trang 71 Khả năng co giãn của Cung bất động sản kém
I 3 Đặc trưng của bất động sản
2 Thời gian mua –bán dài, chi phí mua bán cao
3 Đắt tiền và tính thanh khoản kém
4 Sự can thiệp và quản lý của Nhà Nước chặt chẽ
5 Phụ thuộc vào năng lực quản lý
Trang 8I 4 Phân loại bất động sản
• Theo kinh nghiệm trong nước và thế giới ,
BĐS PHÂN THÀNH
Bất động sản không từ đầu tư xây dựng
Đất đai trong sản xuất nông nghiệp, lâm,
ngư…
Bất động sản từ đầu tư xây dựng
Nhà ở, nhà máy, công trình thương mại- dịch
vụ, hạ tầng ( kỹ thuật – xã hội )
Bất động Sản đặc biệt
8
Trang 9II TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG BẤT
diễn ra tại một khu vực địa lý nhất định, trong
khỏang thời gian nhất định
9
Trang 11II.3 Các đặc trưng của thị trường BĐS
• Không tập trung và mang tính khu vực địa
phương
• Canh tranh không hoàn hảo
• Có quan hệ với các thị trường khác
Trang 12III PHÂN LOẠI THỊ TRƯỜNG BĐS
III.1 Phân loại theo công năng
• Thị trường đất đai sản xuất nông nghiệp
• Thị trường nhà ở : Biệt thự, nhà vườn, nhà phố riêng biệt và phố liên kế,nhà chung cư
• Thị trường công trình công nghiệp
• Thị trường công trình thương nghiệp và dịch vụ công cộng, khách sạn, cao ốc văn phòng
• Thị trường công trình đặc biệt (sân bay, bến
cảng )
Trang 13III 2 Phân loại theo tính chất kinh
Trang 14III.3 Các cấp độ phát triển thị trường BĐS
Trang 15=>> SƠ KHỎI
Mọi người tạo lập nhà ở cho mình, “cha
mẹ cho miếng đất cất nhà ra riêng”, trở
thành bất động sản
Các chủ đất, chính sách, cơ quan quản lý đóng vai trò quyết định trong giai đoạn này
15
Trang 16=>>TẬP TRUNG HOÁ
• Do đất đai hạn chế, giai đoạn này một số người (các doanh nghiệp) có năng lực xây dựng toà nhà, dự án lớn hơn trên một diện tích nhất định
• Chính sách quy hoạch, xây dựng, các cơ quan quản lý xây dựng đóng vai trò quyết định trong giai đoạn này
Trang 17=>>Tiền tệ hóa
• Các doanh nghiệp xây dựng phát triển, thị trường cạnh tranh, chôn vốn, thiếu vốn
• Cần phải có sự tham gia của các định chế kinh doanh tiền tệ tham gia với tư cách nhà cho vay
• Ngân hàng, chính sách tiền tệ ngân hàng và
cơ quan quản lý chúng đóng vai trò quan
trọng trong giai đoạn này
17
Trang 18=>>Tài chính hóa
• Thị trường bất động sản phát triển mạnh, quy
mô thị trường gia tăng
• Các ngân hàng không còn lực và đối diện với rủi ro
• Các khoản cho vay được các ngân hàng huy động từ nhiều nguồn đa dạng khác
• Các định chế, tổ chức tài chính (financial
institution), cơ quan quản lý tài chính đóng vai trò quan trọng trong giai đoạn này
Trang 19I v CÁC YẾU TỐ CỦA THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN
IV.1 Nhà nước
• Ban hành các quy định về quản lý bất động sản,
về nghĩa vụ tài chính có liên quan đến quyền sử dụng đất
• Vạch ra quy hoạch về việc sử dụng đất và xây dựng nhà xưởng
• Sắp xếp lại doanh nghiệp Nhà nước ,xưởng, trụ
sở làm việc của các doanh nghiệp và cơ quan Nhà nước cần bán Đây là nguồn cung ứng khá quan trọng cho thị trường BĐS
Trang 20IV.2 Nhà đầu tư:
• Nhà đầu tư vào ngành kinh doanh bất
động sản và vào các ngành kinh tế khác
• Đối với các nhà đầu tư vào các ngành
kinh tế khác : người mua ( CẦU )
• Đối với nhà đầu tư vào ngành kinh doanh bất động sản: RẤT QUAN TRỌNG VÌ
TẠO CUNG
Trang 21IV.3 Người mua và người bán
thông thường
• Người dân bình thường có nhu cầu mua hoặc bán bất động sản vì nhiều lý do khác nhau Họ
có thể là:
- Người mua đơn thuần
- Người bán đơn thuần: bán bất động sản để
chuyển hoá thành vốn dùng vào việc khác
- Vừa bán vừa mua;
Bán bất động sản ở nơi này để mua bất động sản
ở nơi khác do nhu cầu chuyển nơi sinh sống.21
Trang 22IV.4 Người môi giới
• Họ là những người tư vấn cung cấp cho người mua, người bán những thông tin cần thịết về
việc giao dịch mua, bán bất động sản Nhờ họ
mà hoạt động thị trường bất động sản được trôi chảy Họ cũng là nguồn để khai thác thông tin
về thị trường bất động sản mà nhà thẩm sản giá cần quan tâm
• Cần sớm hình thành những công ty môi giới bất động sản để đưa vào hoạt động môi giới bất
động sản đi vào nề nếp, tạo điều kiện thuận lợi
22
Trang 23CUNG -CẦU TRÊN THỊ TRƯỜNG
Trang 24Quan hệ cầu, cung
• Cầu, cung là một hàm số của giá Trên mọi thị trường nói chung, giá cả điều tiết quan
Trang 25QUAN HỆ CUNG CẦU
25
Trang 26Các nhân tố ảnh hưởng cung cầu
• a Các nhân tố ảnh hưởng đến cung bất
Trang 27• Quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa
• Các yếu tố đầu vào chi phí phát triển BĐS , cùng với những tiến bộ kỹ thuật được ứng dụng trong xây dựng và kiến trúc
• Các chính sách nhà nước liên quan đến
bất động sản như : chính sách về đất đai,
a Các nhân tố ảnh hưởng đến cung
Trang 28• Dân số
• Thu nhập khu dân cư
• Kế họach phát triển kinh tế – xã hội
• Quá trình đô thị hóa, sự phát triển và
hòan thiện cơ sở hạ tầng
• Chính sách của Chính phủ
b Các nhân tố ảnh hưởng đến cầu
bất động sản
Trang 30V.1 Nh ng giai đo n ữ ạ phát tri n c a ể ủ
Trang 31V.1.2 Giai đoạn bùng phát mức thấp:
Từ năm 1993 đến năm 1996
• Từ sau khi có Luật Đất đai năm 1993,
giá trị quyền sử dụng đất được xác định giá,
Hệ quả là, đất đai (quyền sử dụng đất) đư
ợc giao dịch
• Một số công trình liên doanh đã được đầu
tư
• Các giao dịch kinh doanh BĐS trong giai
đoạn này chủ yếu là các hoạt động đơn lẻ nhưng khá sôi động
31
Trang 32V.1.3 Giai đoạn thoái trào cấp thấp: Từ cuối
năm 1996 đến cuối 1998
•Thứ nhất, Nghị định 18, 87 về thuê đất Theo đó
chủ sử dụng đất có thể phải trả hai lần tiền (tiền chuyển quyền và tiền thuê)
•Thứ hai, khủng hoảng tài chính tiền tệ Châu á.
• Thứ ba, Nhà nước tăng cường kỉ cương quản lý
Trang 33V.1.4 Giai đoạn bùng phát mức cao: Từ
•Tăng đối tư ng ngưười Việt ki u từ 3 lên 6;ợ ề
•Miễn tiền thuê đất cho dự án xây nhà chung cư
33
Trang 34•- Thứ hai, cùng với việc phục hồi kinh tế
của các nước Châu á sau khủng hoảng tài chính tiền tệ là sự quay trở lại của vốn đầu tưư trực tiếp, là sự mở rộng đầu tưư vào thị trưường BĐS
•- Thứ ba là làn sóng đầu tư mới, do môi trường đầu tưư Việt Nam đưược đánh giá là ổn
định trong bối cảnh sau sự kiện 11 tháng 9 năm 2001
Trang 35Thứ tư, nguồn vốn ODA tiếp tục được cam kết ở mức cao (trên 2 tỷ USD/năm).
Giai đoạn này có thể nói là giai đoạn thành công nhất của các doanh nghiệp xây dựng
+ HUD, Phú Mỹ Hưng, Ciputra, Vinaconnex đã trở thành các công ty kinh doanh BĐS hoặc bổ sung chức năng kinh doanh BĐS
+ Các công ty kinh doanh BĐS trong giai đoạn này, không những thanh toán được các khó khăn về tài chính mà còn có lợi nhuận lớn
35
Trang 36• Bên cạnh đó, các hoạt động đầu tư, giao dịch tăng gấp đôi
phạm vi đô thị trên địa bàn Hà Nội và TP Hồ Chí Minh
• Trên địa bàn các tỉnh: Đông Nam bộ và duyên hải miền Trung,
rất nhiều các dự án khu đô thị mới, khu công nghiệp, khu vui chơi giải trí đưược đầu tưư trong giai đoạn này.
• Giai đoạn này, thị trường BĐS được tăng trưởng cả về quy mô,
phạm vi và số lượng
• Rất nhiều dự án lớn, quy mô được đưa vào triển khai đầu tư,
giao dịch trong giai đoạn này
• Rất nhiều đất đai được chuyển đổi mục đích sử dụng trong thời
gian này
Trang 37V.1.5 Giai đoạn thoái trào, trầm lắng: Từ nửa
cuối năm 2004 đến cu i 2006 ố
• Chấm dứt cơ chế phân lô bán nền đòi hỏi đầu tư có lộ trình tổng
thể, có quy mô lớn và phải có tiềm lực tài chính đủ mạnh (ngh ị
nh 181 , 29/10/2004 )
đị
trạng chiếm dụng vốn của các nhà đầu tư tiềm năng đối với các nhà đầu tư phát triển
khi triển khai dự án (20% đối với dự án hạ tầng khu đô thị mới)
chất là tăng giá đầu vào công trình
BĐS Thực chất là hạn chế tiếp tục mở rộng tín dụng BĐS
37
Trang 38V.1.6 Giai ®o¹n tõ 2007
+ Thị trường bất động sản (TTBĐS) triển khá nhanh và
mạnh trong năm 2007,
+ Lượng BĐS được đầu tư xây dựng và giao
dịchtăng lên khá nhiều
+ Giá bán và thuê BĐS theo đó cũng tăng nhanh hơn
so với 2006 BĐS ở Tp HCM, Hà Nội, ĐàNẵng, Bình Dương, BRVT, Cần Thơ phát triển mạnh
nhất,
+ Tp.HCM được đánh giá là 1 trong Top 10 TTBĐS triển
vọng của thế giới (Theo Pricewaterhouse Coopers và
Trang 39Giai ®o¹n tõ 2007
• Tâm lý mua bất động sản (BĐS) theo phong trào
và theo đám đông.
• Tuy có tăng nhiều nhưng nguồn cung BĐS trong năm
2007 và 2008 (ước tính) vẫn còn hạn chế nên giá
BĐS có thể sẽ vẫn tiếp tục tăng
• Nhiều doanh nghiệp từ ngành khác đầu tư sang
BĐS như Lilama, Trường Hải, TCT
Viglacera, Viettronic Tân Bình, Cơ Điện Lạnh
REE, Cáp và VLVT SAM, Savimex, Chương
Dương, Nhiệt điện Phả Lại, Kinh Đô, Giấy Viễn Đông, Sơn Đồng Nai… Không ít doanh nghiệp này nhờ các dự án địa ốc mà giá cổ phiếu tăng rất mạnh.39
Trang 40Giai ®o¹n tõ 2007
• Các công ty như Vincom, Hòa Bình, Coteccons, Cotec Group, Descon, Toàn Thịnh Phát, Cofico từ giờ đến hết
năm2007 và đầu năm 2008 đều có vài
dự án chuẩn bị triển khai
Trang 41Hiện tượng Vista: "Sốt" căn hộ hay doanh nghiệp diễn trò?
41
Trang 42Chen nhau trước cổng ngân hàng
Trang 43Thảo luận nhóm !!!
43
Nhân tố nào đã làm thị trường bđs ở một số thành phố,
địa phương VN nóng lên trong thời gian này???
Trang 44Nguyên nhân chính như sau:
1 Tâm lý mua theo phong trào ngày
càng tăng
2 Các dự án BĐS ở giai đoạn hoàn thiện
vào dịp cuối năm
3 Tỷ lệ trượt giá VLXD nhất là giá thép,
4 Chính sách mua nhà thông thoáng hơn
cho Việt kiều và người nước ngoài tác động mạnh đến tâm lý đầu tư, là ở
những khu có quy hoạch ổn định và ở
44
Trang 45Nguyên nhân chính như sau
4 Nhiều chủ trương rõ ràng và cơ sở hạ tầng
thuận lợi thông suốt
Ví dụ : Cầu và hầm Thủ Thiêm đang hoàn
thiện, công trình đường Nguyễn Văn Linh, cầu Nguyễn Văn Cừ, cầu nối giữa huyện Bình Chánh và Nhà Bè được thông xe
ở Tp HCM, đường cao tốc TP.HCM - Long Thành - Dầu Giây, đẩy nhanh tiến
độ dự án Sân bay quốc tế Long Thành, dự
án Metro Bến Thành - Suối Tiên, đường vành đai Tân Sơn Nhất - Bình Lợi, Tp
Trang 46Nguyên nhân chính như sau
• Nghị định 84 của chính phủ : bổ sung
khuyến khích đầu tư nước ngoài vào VN, việc tăng sử dụng đất từ 50 năm -70 năm Liệt kê các trách nhiệm chính phủ về việc giải phóng mặt bằng trước khi giao đầu tư
• Dự thảo và phê duyệt quyền sở hữu nhà đất của một số nhóm Việt kiều đã nới lõng
Trang 47Nguyên nhân chính như sau
• Tp HCM: Giá đất tăng liên tục từ đầu năm
đến nay đặc biệt tại Q.2, 7, 9, Thủ Đức và Nhà Bè Tại Q.2 giá đất cao nhất đạt
45 đến 50 triệu/m2 tại An Phú - An Khánh vào tháng 9-10/2007, đây là mức cao nhất tính đến thời điểm hiện tại
• Hà Nội: Nhà đất cũng nóng lên, nhiều giao
dịch mua bán thành công, đặc biệt
47
Trang 49V 2 Cơ hội thách thức của thị trường bất động sản Việt Nam trong bối cảnh WTO
• V.2.1 Điểm mạnh
• - Thị trường chưa phát triển, còn nhiều cơ hội cho các nhà đầu tư
• - Chủ trương của nhà nước muốn tăng
cường thu hút đầu tư
• - Bờ biển dài, nhiều danh thắng
• - Lao động rẻ, chịu khó
• Nguồn vốn vận hành vào nhiều hơn
49
Trang 50Cơ hội thách thức của thị trường bất động sản
Việt Nam trong bối cảnh WTO
• V.2.2 Điểm yếu
• Hạ tầng yếu so với nhu cầu (Giao thông, viễn
thông, tài chính, ngân hàng, …)
• Thị trường còn chưa liên thông (liên vùng, trong và ngoài nước, các thị trường khác…)
• Tư duy tổng thể yếu (chưa có thiết kế tổng thể,
chưa có cơ quan chịu trách nhiệm cuối cùng về bất động sản, …)
• Nguồn lực đối ứng nhỏ (Người dân còn vốn những chưa được huy động; doanh nghiệp còn chưa có
Trang 51Transparency Index) đối với 56 quốc gia
và vùng lãnh thổ
• Đứng thứ 56/56 quốc gia được khảo
sát) và cả khu vực châu Á - Thái Bình
Dương (15/15 quốc gia) với số điểm
Trang 53Cơ hội thách thức của thị trường bất động sản
Việt Nam trong bối cảnh WTO
• V.2.3 Cơ hội
• Có làn sóng đầu tư mới nên Nguồn vốn
đầu tư vận hành vào nhiều
• Nằm trong vùng tăng trưởng nhanh của
thế giới nên được quan tâm đầu tư
• Chính trị xã hội tương đối ổn định nên
được chọn là nơi đầu tư thay thế
• Con người, đất nước muốn vươn lên
53
Trang 54Cơ hội thách thức của thị trường bất động sản
Việt Nam trong bối cảnh WTO
• V.2.4 Thách thức
• Có thể hấp thụ được nguồn vốn đầu tư hay không trong bối cảnh cạnh tranh đầu tư nước ngoài
• Có giải quyết được vấn đề hạ tầng cơ sở
không, nhất là hạ tầng giao thông, điện
• Nguồn vốn trong nước được huy động để đối ứng hay bị thay thế bởi đầu tư nước ngoài
• Lợi ích đầu tư rơi vào đâu?
Trang 55Cơ hội thách thức của thị trường bất động sản
Việt Nam trong bối cảnh WTO
• V.2.5 Đánh giá tổng thể
• Thuận lợi – Khó khăn: 6-4
55
Trang 56VI GIÁ TRỊ VÀ GIÁ CẢ BẤT ĐỘNG SẢN
1 Đặc trưng chủ yếu của giá bất
Trang 57VI.1Đặc trưng chủ yếu của giá
bất động sản : 6 đặc trưng
• Tính song trùng, tức là bao gồm cả giá đất và công trình;
• Tính khu vực, chủ yếu phản ánh địa tô cấp sai;
• Hai cách thể hiện: bằng giá mua bán hợp bằng giá cho
thuê;
• Giao dịch bất động sản thực chất là giao dịch quyền lợi mà
bất động sản đó đem lại, quyền lợi không giống nhau thì giá
cả cũng khác nhau;
• Được hình thành trong từng giao dịch riêng lẻ, ngoài
việc chịu ảnh hưởng của tính bất động và tính dị biệt của bất động sản, còn phụ thuộc vào tố chất tính cách cả biệt của người mua và người bán;
• Nhìn từ góc độ dài hạn, giá cả bất động sản luôn luôn có
khuynh hướng tăng lên vì tài nguyên đất đai là có hạn. 57
Trang 58VI.2Các loại hình giá cả bất động sản
Giá cả BĐS có thể nhiều cách phân loại khác
nhau, trong đó có 4 cách phân loại thông dụng
sau đây:
• + Giá mua bán và giá thuê (đối với đất đai, giá
thuê còn gọi là địa tô);
• + Giá đất, giá công trình và giá bất động sản (giá
đất về thực chất là địa tô được tư bản hoá)
• + Giá thị trường, giá lý thuyết và giá ước tính
Trang 59Căn cứ vào công dụng :
• + Giá thị trường: dùng trong giao dịch mua bán (market Value);
• + Giá thuê: dùng trong giao dịch cho thuê