Gióp ngêi ®äc, ngêi nghe tr×nh bµy ®îc nguyÖn väng cña b¶n th©n.. II.[r]
Trang 1Tuần 11 Ngày dạy: / / 2008
Tiết 41:
Kiểm tra: Văn học
A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:
- Nhớ lại những kiến thức đã học về các văn bản để trả lời các câu hỏi trong bài kiểm tra
- Giúp GV đánh giá đợc sự tiếp thu của HS
B Chuẩn bị:
- GV: Xem lại các văn bản để ra đề kiểm tra theo ma trận sau:
Mức độ
Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụngthấp Vận dụngcao Tổng điểm
6, 8 C1 C2 9,0
Tổng số
Tổng điểm 0,5 1,5 2 6
- HS: Học lại các văn bản đã học về: tác gải, nọi dung và nghệ thuật của các văn bản
C Hoạt động trên lớp
* Hoạt động 1: GV chép đề lên bảng (hoặc phát đề cho HS)
Đề bài:
I Trắc nghiệm (2 điểm): Đọc kĩ từng câu và chọn đáp án đúng nhất trong mỗi câu để trả lời:
Câu 1: “Trong lòng mẹ” trích trong tác phẩm nào sau đây?
Câu 2: Tác phẩm có đoạn trích “Trong lòng mẹ” thuộc thể loại nào?
Câu 3: “ Ông là một học giả có nhiều công trình khảo cứu về triết học, văn học cổ có giá trị;
một nhà báo nổi tiếng với rất nhiều bài báo mang khuynh hớng dân chủ tiến bộ và giàu tính chiến đấu; một nhà văn hiện thực xuất sắc chuyên viết về nông thôn trớc Cách mạng.” là
nhận xét về ai?
Câu 4: Câu nói “Thà ngồi tù Để cho chúng làm tình làm tội mãi thế, tôi không chịu đợc ” là
của nhân vật nào?
Câu 5: Ngời nói câu đợc trích ở câu 4 là một ngời:
C Tiềm tàng sức phản kháng mãnh liệt D Hiểu biết, khôn ngoan
Câu 6: Qua truyện “Lão Hạc”, nhà văn đã:
A Gián tiếp tố cáo một xã hội thối nát
B Nêu bật nỗi khốn cùng của ngời dân Ca ngợi nhân cách cao đẹp, trong sáng của
ng-ời nông dân
C Thể hiện niềm xót thơng và tin yêu đối với ngời nông dân Trăn trở về cách nhìn nhận bản chất một con ngời
D Tất cả các ý trên
Câu 7: “Nhân vật đợc đào sâu tâm lí, cách kể chuyện tự nhiên, linh hoạt, vừa chân thực vừa
đậm chất triết lí và trữ tình.” là giá trị nghệ thuật của văn bản nào?
Câu 8: Đâu là điểm chung trong các văn bản: Trong lòng mẹ, Tức nớc vỡ bờ, Lão Hạc?
A Đều cùng thể loại truyện ngắn
B Đều viết về ngời nông dân
C Đều khắc hoạ số phận cũng nh vẻ đẹp của những con ngời nghèo khổ và bày tỏ thái
độ nhân đạo của các nhà văn
Trang 2D Gồm cả B và C.
II Tự luận:
Câu 1: Tóm tắt văn bản “Lão Hạc” (khoảng 10 câu)
Câu 2: Em hiểu ntn về nguyên nhân cái chết của lão Hạc? Qua đó, em có suy nghĩ gì về tình
cảnh và tính cách của ngời nông dân trớc Cách mạng tháng Tám?
* Hoạt động 2: HS làm bài
* Hoạt động 3: Thu bài
Tuần 15 Ngày dạy: / / 2008
Tiết 60: Kiểm tra:Tiếng Việt
A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:
- Vận dụng những kiến thức đã học để làm bài kiểm tra tiếng Việt
- Từ đó, rèn luyện kĩ năng giao tiếp, nhất là kĩ năng viết
B Chuẩn bị:
- GV: Chuẩn bị các câu hỏi và bài tập để kiểm tra; biểu điểm và đáp án theo ma trận sau:
thấp Vận dụngcao Tổng điểm
6,7,8
2,4 1 2 10
- HS: Học ôn lí thuyết và bài tập tiếng Việt
C Hoạt động trên lớp
* Hoạt động 1: GV chép đề lên bảng (hoặc phát đề cho HS)
Đề bài:
I Trắc nghiệm: Đọc kĩ từng câu và chọc đáp án đúng nhất trong mỗi câu để trả lời:
Câu 1: Khi nào một từ ngữ đợc coi là có nghĩa rộng?
A Khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác
B Khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó đợc bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác
C Khi nghĩa của từ ngữ đó gần giống với nghĩa của một số từ ngữ khác
D Khi nghĩa của từ ngữ đó trái ngợc với nghĩa của một số từ ngữ khác
Câu 2: Tìm từ khái quát cho từ in nghiêng trong câu sau:
Tôi không lội qua sông thả diều nh thằng Quý và không đi ra đờng nô đùa nh thằng
Sơn nữa.(Thanh Tịnh)
Câu 3: Thế nào là trờng từ vựng?
A Là tập hợp tất cả các từ có chung cách phát âm
B Là tập hợp tất cả các từ cùng từ loại (danh từ, động từ )
C Là tập hợp tất cả các từ có nét chung về nghĩa
D Là tập hợp các từ có chung nguồn gốc (thuần Việt, Hán Việt )
Câu 4: Từ nào dới đây không phải là từ tợng hình?
Câu 5: Thế nào là trợ từ?
Trang 3A Từ đi kèm với một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ.
B Từ dùng để bộc lộ cảm xúc của ngời nói với ngời nghe
C Từ chỉ lợng nhiều hay ít của danh từ
D Từ đi kèm động từ, tính từ để bổ nghĩa cho động từ, tính từ đó
Câu 6: ý nào sau đây nói đúng về thán từ?
A Là những từ dùng để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ với sự vật, sự việc đợc nói đến trong câu
B Là những từ để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của ngời nói hoặc dùng để gọi đáp
C Là những từ dùng để nối các từ, các vế câu
D Là những từ đi kèm động từ, tính từ để bổ nghĩa cho động từ, tính từ đó
Câu 7: Nói quá là gì?
A Là cách thức xếp đặt đối chiếu hai sự vật, hiện tợng có mối liên hệ giống nhau
B Là phơng tiện tu từ làm giảm nhẹ, làm yếu đi một đặc trng tích cực nào đó của một
đối tợng đợc nói đến
C Là một biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tợng
D Là một phơng thức chuyển tên gọi từ một vật này sang một vật khác
Câu 8: Nói giảm nói tránh là gì?
A Là biện pháp tu từ gọi tên đối tợng này bằng tên đối tợng khác
B Là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển
C Là biện pháp đối chiếu hai hay nhiều sự vật, hiện tợng với nhau
D Là biện pháp tu từ lặp đi lặp lại một yếu tố ngôn ngữ
II Tự luận:
Câu 1: Tìm, phân tích câu ghép trong các phần trích sau và cho biết giữa các vế trong câu ghép đó nối với nhau bằng cách nào?
a, Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị Dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực
dân gần 100 năm nay để gây dựng nên nớc Việt Nam độc lập Dân ta lại đánh đổ chế độ quân chủ mấy mơi thế kỉ mà lập nên chế độ dân chủ Cộng hoà (Hồ Chí Minh- Tuyên ngôn
độc lập)
b, Bây giờ, cụ ngồi xuống phản này chơi, tôi đi luộc mấy củ khoai, nấu một ấm nớc chè
tơi thật đặc; ông con mình ăn khoai; uống nớc chè rồi hút thuốc lào.
(Nam Cao- Lão Hạc)
Câu 2: Tìm các biện pháp tu từ nói quá và nói giảm nói tránh trong các phần trích sau và phân tích tác dụng của việc dùng những biện pháp đó:
a, Giá những cổ tục đã đày đoạ mẹ tôi là một vật nh hòn đá, cục thuỷ tinh, đầu mẩu gỗ,
tôi quyết vồ ngay lấy mà cắn, mà nhai, mà nghiến cho kì nát vụn mới thôi.
(Nguyên Hồng- Trong lòng mẹ)
b, Lão Hạc ơi ! Lão hãy yên lòng mà nhắm mắt (Nam Cao- Lão Hạc).
* Hoạt động 2: HS làm bài
* Hoạt động 3: Thu bài.
Tuần 17 Ngày dạy: 08/12 / 2008
Tiết 67, 68:
Kiểm tra tổng hợp học kì I
A Mục tiêu cần đạt: Nhằm đánh giá:
- Khả năng vận dụng linh hoạt theo hớng tích hợp các kiến thức và kĩ nng ở cả ba phần Văn, tiếng Việt và Tập làm văn của môn học Ngữ văn trong một bài kiểm tra
- Năng lực vận dụng phơng thức thuyết minh hoặc phơng thức tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm trong một bài văn
B Chuẩn bị:
- GV: Chuẩn bị ra đề theo hớng tích hợp: Trắc nghiệm 2 điểm, Tự luận 8 điểm theo ma trận sau:
Trang 4Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng ca0 Tổng
TN TL TN TL TN TL TN TL Văn
Thể
Nội
Tiếng
Tình
thái
0,25 Nói
0,25 Tập
làm
văn
Văn
thuyết
minh C8 C2 C3 6,25
Tổng
số
Tổng
số
- HS: Học bài để chuẩn bị cho tiết kiểm tra
C Hoạt động trên lớp
* Hoạt động 1: GV chép đề lên bảng (hoặc phát đề cho HS)
Đề bài:
I Trắc nghiệm: Đọc kĩ từng câu rồi chọn ý đúng nhất trong mỗi câu để trả lời.
Câu 1: Bài thơ “Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác” do ai sáng tác?
Câu 2: Bài thơ “Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác” đợc viết theo thể thơ nào?
Câu 3: Nội dung chính mà bài thơ thể hiện là:
A Lòng căm thù giặc sâu sắc cao độ
B Động viên, kêu gọi mọi ngời đứng lên đấu tranh
C Kể về những gian truân vất vả của mình
D Thể hiện khí phách hào hùng mãnh liệt của bản thân
Câu 4: ý nào sau đây nhận xét không đúng về hai bài thơ Vào nhà ngục Quảng Đông cảm
tác và Đập đá ở Côn Lôn.
A Sáng tác trong hoàn cảnh tù ngục
B Sáng tác bài thơ bằng cảm hứng lãng mạn, giọng thơ sôi nổi hào hùng
C Đều toát lên khí phách hiên ngang bất khuất của các sĩ phu yêu nớc
D Đều làm bằng thể thơ thất ngôn tứ tuyệt
Câu 5: Trong các câu sau, câu nào có thán từ?
A Đêm thu buồn lắm chị Hằng ơi!
B Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn
C Vẫn là hào kiệt, vẫn phong lu
D Ngọn cờ độc lập, máu đào còn dây
Câu 6: Tình thái từ đợc sử dụng trong câu nào dới đây?
A Ma nắng càng bền dạ sắt son
B Cung quế đã ai ngồi đó chửa?
C, Vâng, con cũng đã nghĩ nh cụ
Trang 5D Bài toán dân số đã đợc đặt ra từ thời cổ đại.
Câu 7: Câu nào sau đây sử dụng biện pháp nói quá?
A Lão hãy yên lòng mà nhắm mắt (Nam Cao- Lão Hạc)
B Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế- Mở miệng cời tan cuộc oán thù (Phan Bội Châu)
C Giấy đỏ buồn không thắm- Mực đọng trong nghiên sầu (Vũ Đình Liên)
D Cung quế đã ai ngồi đó chửa?- Cành đa xin chị nhắc lên chơi (Tản Đà)
Câu 8: Văn bản thuyết minh nhằm:
A Giúp ngời đọc, ngời nghe có đợc hình dung về sự vật, hiện tợng
B Giúp ngời đọc, ngời nghe có thái độ, tình cảm với sự vật, hiện tợng
C Giúp ngời đọc, ngời nghe có đợc tri thức về sự vật, hiện tợng
D Giúp ngời đọc, ngời nghe trình bày đợc nguyện vọng của bản thân
II Tự luận:
Câu 1: Chép trọn vẹn bài thơ Đập đá ở Côn Lôn“ ”
Câu 2: Viết một đoạn văn ngắn giới thiệu về nhà thơ Vũ Đình Liên
Câu 3: Thuyết minh về một loài hoa mà em yêu thích
* Hoạt động 2: HS làm bài
* Hoạt động 3: Thu bài.
Kiểm tra Tiếng Việt học kì II
I Trắc nghiệm: Đọc kĩ từng câu rồi chọn đáp án đúng nhất trong mỗi câu để trả lời:
Câu 1: Đâu là chức năng chính của câu trần thuật?
A Dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu tả B Dùng để yêu cầu, đề nghị.
C Dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc D Tất cả các chức năng trên.
Câu 2: Dòng nào có câu cầu khiến?
A Con nín đi! Mợ đã về với các con rồi mà B Thật là dễ chịu!
C Chà! ánh sáng mới kì dị làm sao! D Đêm nay về nhà thế nào cũng bị cha mắng Câu 3: Trong những câu nghi vấn sau, câu nào đợc dùng với mục đích hỏi?
A Những ngời muôn năm cũ
Trang 6Hồn ở đâu bây giờ?
B Thân em nh dải lụa đào
Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai?
C Cụ tởng tôi sung sớng hơn chăng?
D Tôi cời dài trong tiếng nấc hỏi cô tôi:
- Sao cô biết mợ con có con?
Câu 4: Câu: Hồng! Mày có muốn vào Thanh Hoá chơi với mẹ mày không?“ ” thuộc hành động nói nào?
C Hành động bộc lộ cảm xúc D Hành động trình bày
Câu 5: Dòng nào nhận xét đúng về câu: “Trẫm rất đau xót về việc đó, không thể không dời đổi” (Lí Công
Uẩn- Chiếu dời đô)?
A Câu trần thuật B Câu nghi vấn C Câu phủ định để khẳng định D Câu cảm thán Câu 6: Dấu hiệu nào là đặc trng của câu phủ định?
A Câu có những từ ngữ phủ định: không, cha, chẳng,
B Câu có những từ ngữ cảm thán: biết bao, ôi, thay
C Câu có sử dụng dấu chấm than hoặc dấu chấm.
D Câu có ngữ điệu phủ định khi nói.
Câu 7: Dòng nào là câu phủ định?
A Hỡi oai linh, cảnh nớc non hùng vĩ B Là nơi giống hầm thiêng ta ngự trị
C Nơi thênh thang ta vùng vẫy ngày xa D Nơi ta không còn đợc thấy bao giờ.
Câu 8: Thế nào là hành vi “cớp lời” (xét theo cách hiểu về lợt lời)
A Nói tranh lợt lời của ngời khác B Nói khi ngời khác đã kết thúc lợt lời của mình.
C Nói khi ngời khác cha kết thúc lợt lời của mình D Nói xen vào khi ngời khác không yêu cầu.
Câu 9: Câu in đậm trong đoạn trích sau thuộc nhóm hành động nào?
Chị Dậu rón rén bng một bát lớn đến chỗ chồng nằm:
- Thầy em hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ xót ruột (Ngô Tất Tố- Tắt đèn)
A Hành động trình bày B Hành động điều khiển C Hành động hứa hẹn D Hành động bộc lộ cảm xúc Câu 10: Câu nào trật tự từ thể hiện thứ tự thời gian?
A Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời xây nền độc lập B Màu nớc xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi
C Ta bớc chân lên, dõng dạc, đờng hoàng
D Chao ôi! Đối với những ngời ở quanh ta, nếu ta không cố mà tìm hiểu họ, ta chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốc, xấu xa, bỉ ổi, toàn những cớ để cho ta tàn nhẫn, không bao giờ ta thấy họ là những ngời đáng thơng, không bao giờ ta thơng
II Tự luận
Câu 1: Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối Đâu những chiều lênh láng máu sau rừng
Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan? Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt
Đâu những ngày ma chuyển bốn phơng ngàn Để ta chiếm lấy riêng phần bí mật?
Ta lặng ngắm giang sơn ta đổi mới? Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?
Đâu những bình minh cây xanh nắng gội
a, Đoạn thơ trên có mấy câu nghi vấn? Hãy chỉ ra?
b, Những câu nghi vấn trên đợc dùng để làm gì?
Câu 2: Tìm những trật tự từ đợc sử dụng trong đoạn trích sau và phân tích tác dụng của những trật tự từ đó?
“Ta thờng tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột đau nh cắt, nớc mắt đầm đìa; chỉ căm tức không
đ-ợc xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng.”
Kiểm tra Tiếng Việt học kì II
I Trắc nghiệm: Đọc kĩ từng câu rồi chọn đáp án đúng nhất trong mỗi câu để trả lời:
Câu 1: Câu nghi vấn nào dùng để khẳng định?
A Thế nó cho bắt à? B Bác trai đã khá hơn rồi chứ?
Trang 7C Anh ăn cơm hay ăn cháo? D Cụ tởng tôi sung sớng hơn chăng?
Câu 2: Dòng nào nhận xét đúng về câu: “Trẫm rất đau xót về việc đó, không thể không dời
đổi” (Lí Công Uẩn- Chiếu dời đô)?
C Câu phủ định để khẳng định D Câu cảm thán
Câu 3: Dòng nào có câu cầu khiến?
A Con nín đi! Mợ đã về với các con rồi mà
B Chà! ánh sáng mới kì dị làm sao!
C Thật là dễ chịu!
D Đêm nay về nhà thế nào cũng bị cha mắng
Câu 4: Trong những câu nghi vấn sau, câu nào đợc dùng với mục đích hỏi?
A Những ngời muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ?
B Thân em nh dải lụa đào
Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai?
C Cụ tởng tôi sung sớng hơn chăng?
D Tôi cời dài trong tiếng nấc hỏi cô tôi?
- Sao cô biết mợ con có con?
Câu 5: Dòng nào là câu phủ định?
A Hỡi oai linh, cảnh nớc non hùng vĩ
B Là nơi giống hầm thiêng ta ngự trị
C Nơi thênh thang ta vùng vẫy ngày xa
D Nơi ta không còn đợc thấy bao giờ
Câu 6: Câu: Hồng! Mày có muốn vào Thanh Hoá chơi với mẹ mày không?“ ” thuộc hành động nói nào?
C Hành động bộc lộ cảm xúc D Hành động trình bày
Câu 7: Dấu hiệu nào là đặc trng của câu phủ định?
A Câu có những từ ngữ phủ định: không, cha, chẳng,
B Câu có những từ ngữ cảm thán: biết bao, ôi, thay
C Câu có sử dụng dấu chấm than hoặc dấu chấm
D Câu có ngữ điệu phủ định khi nói
Câu 8: Câu in đậm trong đoạn trích sau thuộc nhóm hành động nào?
Chị Dậu rón rén bng một bát lớn đến chỗ chồng nằm:
- Thầy em hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ xót ruột.
(Ngô Tất Tố- Tắt đèn)
A Hành động trình bày B Hành động điều khiển
C Hành động hứa hẹn D Hành động bộc lộ cảm xúc
Câu 9: Câu nào trật tự từ thể hiện thứ tự thời gian?
A Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời xây nền độc lập
B Màu nớc xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi
C Ta bớc chân lên, dõng dạc, đờng hoàng
D Chao ôi! Đối với những ngời ở quanh ta, nếu ta không cố mà tìm hiểu họ, ta chỉ thấy
họ gàn dở, ngu ngốc, xấu xa, bỉ ổi, toàn những cớ để cho ta tàn nhẫn, không bao giờ ta thấy
họ là những ngời đáng thơng, không bao giờ ta thơng
Câu 10: Câu nào là câu phủ định bác bỏ?
A Nó làm bài không nhanh
B.Trờng làng nhỏ nên không có phòng riêng cho ông đốc
C Trong trời đất, không gì quý bằng hạt gạo
D Không phải, nó chần chẫn nh cái đòn càn
II Tự luận
Câu 1:
Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối
Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan?
Đâu những ngày ma chuyển bốn phơng ngàn
Ta lặng ngắm giang sơn ta đổi mới?
Đâu những bình minh cây xanh nắng gội Tiếng chim ca giấc ngủ ta tng bừng?
Đâu những chiều lênh láng máu sau rừng
Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt
Để ta chiếm lấy riêng phần bí mật?
Trang 8Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?
(Thế Lữ- Nhớ rừng)
a, Đoạn thơ trên có mấy câu nghi vấn? Hãy chỉ ra?
b, Những câu nghi vấn trên đợc dùng để làm gì?
Câu 2: Tìm trật tự từ đợc sử dụng trong đoạn trích sau và phân tích tác dụng của trật tự từ đó?
“Ta thờng tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột đau nh cắt, nớc mắt đầm đìa; chỉ
căm tức không đợc xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng.”