1.Tác giả đã phân tích như thế nào để làm sáng tỏ luận điểm : “Học vấn không chỉ là việc đọc sách, nhưng đọc sách vẫn là một con đường quan trọng của học vấn”.. 2.Tác giả đã phân tích nh
Trang 1Tuần : 19
Tiết chương trình : 91, 92 BÀN VỀ ĐỌC SÁCH
(Theo Chu Qu ang Tiềm)
Giáo viên : SGK, giáo án, tài liệu tham khảo, đồ dùng dạy học
Học sinh : SGK, bài học, bài soạn
III Các họat động trên lớp :
1 Ổn định : sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ : (5’)
-Kiểm tra bài soạn của hs
3.Bài mới :
10’
15’
-Gọi hs đọc chú thích sao và trả
lời câu hỏi
? Tóm tắt sơ lược về tác giả ?
-GV chốt ý chính cho hs ghi bài
-Hướng dẫn hs đọc, đọc mẫu, gọi
hs đọc
-GV nhận xét cách đọc
? Bố cục văn bản chia làm mấy
phần ?
? Bài văn viết theo phương thức
biểu đạt chính nào ?
? Theo dõi đoạn 1 : nêu lên nội
dung gì ?
? Qua lời bàn của tác giả, em
thấy việc đọc sách có ý nghĩa gì
-Đọc chú thích sao, tóm tắt phầntác giả
-Trích dịch từ sách “Danh nhân
TQ – bàn về niềm vui, nỗi khổcủa người đọc sách”
-Đọc theo hướng dẫn của GV
-Giọng đọc khúc chiết, rõ ràng,biết thể hiện giọng điệu lập luận
-3 phần+ P1 : “Học vấn …… phát hiện thếgiới mới”
+ P2 : “Lịch sử … lực lượng”
+ P3 : Phần còn lại
-Nghị luận
-Đọc thầm đoạn 1
-Tầm quan trọng, ý nghĩa củaviệc đọc sách
-Đọc sách là con đường của họcvấn vì :
I Giới thiệu văn bản :
1 Tác giả :Chu Quang Tiềm (1897 –1986) là nhà sĩ học và líluận của Trung Quốc
2 Văn bản :Bài viết này là kết quả củaquá trình tích lũy kinhnghiệm, dày công suy nghĩ,là lời bàn tâm huyết củangười đi trước muốn truyềnlại cho thế hệ sau
3 Bố cục :-Khẳng định tầm quan trọng,
ý nghĩa của việc đọc sách.-Các khó khăn, nguy hại củaviệc đọc sách
-Phương pháp đọc sách
II Tìm hiểu văn bản :
1 Tầm quan trọng, ý nghĩacủa việc đọc sách :
-Đọc sách là con đườngquan trọng của học vấn vì :
Trang 2?
? Tác giả đã chỉ ra những lí lẽ
nào để làm rõ ý nghĩa đó ?
? Nhận xét cách lặp luận ở đây
?
? Để nâng cao học vấn thì bước
đọc sách có ích lợi quan trọng
? Nhận xét cách lặp luận (hệ
thống các luận điểm, quan hệ
giữa các luận điểm) ?
? Em đã thấy sách có ý nghĩa gì,
chứng minh một tác phẩm cụ
thể ?
-Theo dõi đoạn 2 :
? Vì sao cần lựa chọn sách mà
đọc ?
? Đọc sách có dễ không ?
? Theo ý kiến của tác giả cần
lựa chọn sách đọc như thế nào ?
? Có nên dành thời gian đọc
sách thường thức không ? Vì
sao ?
+ Sách ghi chép cô đúc và lưutruyền mọi tri thức, mọi thànhtựu mà loài người tích lũy được
+ Những cuốn sách có giá trị lànhững cột mốc trên con đườngphát triển học thức của nhânloại
+ Sách là kho tàng kinh nghiệmcủa con người nung nấu, thulượm suốt mấy nghìn năm
-Lặp luận chặt chẽ, cụ thể và tựnhiên
-Đọc sách là con đường (nângcao) tích lũy vốn tri thức
-Quan hệ nhân quả
-HS thảo luận nhóm và trả lờicâu hỏi
-Lựa chọn sách :+ Chọn cho tinh, đọc kĩ có lợicho mình
+ Cần đọc kĩ các cuốn sách, tàiliệu cơ bản thuộc lĩnh vựcchuyên môn
-HS thảo luận trả lời
-Không thể xem thường đọc sáchthường thức vì : Tác giả đãkhẳng định thật đúng : “Trênđường đời không có học vấn nàolà cô lập, tách rời các học vấn
+Sách ghi chép cô đúc vàlưu truyền mọi tri thức, mọithành tựu mà loài người tìmtòi, tích lũy được
+Những cuốn sách có giá trịcó thể xem là những cộtmốc trên con đường họcthức của nhân loại
+Sách là kho tàng kinhnghiệm của con người nungnấu, thu lượm suốt mấynghìn năm
-Đọc sách là con đường tíchlũy nâng cao vốn tri thức
2 Phương pháp đọc sách :a) Cách lựa chọn :
-Sách nhiều tràn ngập
→ người ta không chuyênsâu
-Sách nhiều khiến người đọckhó lựa chọn
→ lãng phí thời gian và sứclực với những cuốn sáchkhông thật có ích
-Lựa chọn sách :+Chọn cho tinh, đọc kĩ cólợi cho mình
+Cần đọc kĩ các cuốn sách,tài liệu cơ bản thuộc lĩnhvực chuyên môn
Trang 35’
5’
-Theo dõi đoạn cuối :
? Tác giả hướng dẫn cách đọc
sách như thế nào ? Em rút ra
được những cách đọc sách tốt
nhất nào ?
? Tác giả đưa ra cách đọc sách
có phải chỉ để đọc mà còn học
làm người, em có đồng ý không?
Vì sao ?
? Nhận xét các nguyên nhân cơ
bản tạo nên tính thuyết phục, sức
hấp dẫn cao của văn bản ?
? Từ đó em rút ra được bài học
nào từ văn bản này ?
-Gọi hs đọc ghi nhớ
-Hướng dẫn hs luyện tập
-Phát biểu điều mà em thấm
thiết nhất khi đọc bài “Bàn về
đọc sách”
khác, vì thế không biết rộng thìkhông thể chuyên, không thôngthái thì không thể nắm gọn”
-HS đọc đoạn cuối
-HS tóm tắt đoạn văn
→ Đọc sách vừa học tập tri thức,còn là chuyện rèn luyện tínhcách, chuyện học làm người
-Nhận xét
-Lí lẽ thấu tình đạt lí
-Ngôn ngữ yên bác của ngườinghiên cứu tích lũy
-Bố cục chặt chẽ hợp lý, ý kiếndẫn dắt tự nhiên
-Cách viết giàu hình ảnh, có tínhthuyết phục, sức hấp dẫn cao
-HS tự bộc lộ
-Đọc sách cần chuyện sâu, nhưngcần cả đọc rộng, có hiểu rộngnhiều lĩnh vực mới hiểu sâu mộtlĩnh vực
-Đọc ghi nhớ
-HS tự phát biểu cảm nghĩ củamình
b) Cách đọc sách :-Đọc : vừa đọc, vừa nghĩ.-Đọc có kế hoạch, có hệthống
→ Đọc sách vừa học tập trithức mà còn rèn luyện tínhcách, chuyện học làm người
III Tổng kết : (ghi phần ghinhớ SGK)
IV Luyện tập :
HS tự bộc lộ
4 Củng cố : (4’) Đọc lại đoạn cuối
5 Dặn dò : (1’)
-Học thuộc bài
-Chuẩn bị bài mới : Khởi nghĩa
Trang 4Giáo viên : SGK, giáo án, tài liệu tham khảo, đồ dùng dạy học.
Học sinh : SGK, bài học, bài tập
III Các họat động trên lớp :
1 Ổn định : sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ :
-Kiểm tra bài tập ở nhà của hs
3.Bài mới :
20’ -Gọi hs đọc VD SGK, ghi lại các
từ in đậm lên bảng, nêu câu hỏi:
-Phân biệt các từ in nghiêng với
chủ ngữ trong những câu sau về
vị trí trong câu và quan hệ với vị
ngữ
-Trước các từ ngữ in đậm nói
trên, có (hoặc có thể thêm)
những quan hệ từ nào ?
-Vậy các từ ngữ đứng trước chủ
ngữ ta gọi là gì ?
-Hiểu thế nào là khởi ngữ ? Vai
trò của nó trong câu ?
-Đọc các ví dụ SGK và trả lờicác câu hỏi :
-Xác định chủ ngữ :a).Từ anh thứ hai → chủ ngữ
+Về quan hệ với vị ngữ : Các từ
in đậm không có quan hệ chủ –
vị với vị ngữ
-Những quan hệ từ : về, đối, với
-Ta gọi là khởi ngữ
I Đặc điểm và vai trò củakhởi ngữ trong câu :
-Khởi ngữ là thành phần câuđứng trước chủ ngữ để nêulên đề tài được nói đếntrong câu
-Trước khởi ngữ thường cóthể thêm các quan hệ từnhư : về, đối, với
Trang 5-Đặc điểm của khởi ngữ về cấu
tạo ?
-Gọi hs đọc ghi nhớ
-GV hướng dẫn hs làm các bài
tập SGK
1).Tìm khởi ngữ trong các đoạn
trích sau :
2).Hãy viết lại các câu sau đây
bằng cách chuyển phần in đậm
thành khởi ngữ (có thể thêm trợ
từ thì)
-Đọc ghi nhớ
-Đọc và trả lời câu hỏi SGK II Luyện tập :
* Bài tập 1 : Khởi ngữ trongcác đoạn trích sau :
a).Điều này
b).Đối với chúng mình.c).Một mình
d).Làm khí tượng
e).Đối với cháu
* Bài tập 2 : Chuyển phầnđược in đậm thành khởi ngữa).Làm bài, anh ấy cẩn thậnlắm
b).Hiểu thì tôi hiểu rồi,nhưng giải thì tôi chưa giảiđược
4 Củng cố : Nhắc lại ghi nhớ (4’)
5 Dặn dò : (1’)
-Học thuộc bài, xem lại các bài tập
-Chuẩn bị bài mới : “Phép phân tích và tổng hợp”
Giáo viên : SGK, giáo án, tài liệu tham khảo, đồ dùng dạy học
Học sinh : SGK, bài học, bài tập
III Các họat động trên lớp :
1 Ổn định : sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ : (3’)
-Khi làm bài văn chứng minh em thường triển khai luận điểm theo một cấu trúc như thế nào ?
3.Bài mới :
Trang 6TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG
20’ -Gọi hs đọc văn bản và hướng
dẫn trả lời câu hỏi (Trang phục)
SGK
* MR : Tổng hợp là gì ?
Tổng hợp là một phương pháp tư
duy ngược lại với phân tích Nó
đem các bộ phận, các đặc điểm
của một sự vật đã được phân tích
riêng mà liên hệ lại với nhau để
nêu ra nhận định chung về sự vật
ấy
-Ở đoạn mở đầu bài viết nêu ra
một loạt dẫn chứng về cách ăn
mặc để rút ra nhận xét về vấn đề
gì ?
-Bài văn đã nêu ra những hiện
tượng gì về trang phục ? Mỗi
hiện tượng nêu lên một nguyên
tắc nào trong cách ăn mặc của
con người ?
-Tác giả đã dùng phép lập luận
nào để rút ra hai luận điểm đó ?
-Qua tìm hiểu đoạn văn, cho biết
thế nào là phép phân tích ?
-Gọi hs đọc ghi nhớ chấm 2
-Từ tổng hợp qui tắc ăn mặc nói
trên, bài viết đã mở rộng sang
vấn đề ăn mặc đẹp như thế nào
?
-Nêu các điều kiện qui định cái
đẹp của trang phục như thế nào
?
-Sau khi đã nêu một số biểu hiện
của “Những qui tắc ngầm” về
-Đọc và trả lời câu hỏi
* Nên hiểu :-Phương pháp phân tích là gì ?+Là đem một hiện tượng, sự vật,một khái niệm mà phân chia cácbộ phận tạo thành nhằm tìm racác tính chất, đặc điểm bản chấtcủa chúng cùng mối quan hệ qualại của chúng với nhau Đó làsản phẩm phân tích
-Nêu lên vấn đề văn hóa trongtrang phục, vấn đề các qui tắcngầm của văn hóa buộc mọingười phải tuân theo
-Có 3 hiện tượng-Hiện tượng ăn mặc không đồngbộ
-Nêu vấn đề ăn mặc phải chỉnhtề, đồng bộ
-Hiện tượng ăn mặc phải phùhợp với hoàn cảnh chung (cộngđồng) và hoàn cảnh riêng (côngviệc, sinh hoạt)
-Ăn mặc phù hợp với đạo đức :giản dị, hòa mình với cộng đồng
-Tác giả tách ra từng trường hợpđể cho ta thấy “qui luật ngầmcủa văn hóa” chi phối cách ănmặc
-Đọc ghi nhớ (chấm 2)
-Trang phục phải phù hợp vớivăn hóa, đặc điểm môi trường,đẹp
-Tổng hợp để chốt lại vấn đề
I.Tìm hiểu phép lập luận,phân tích, tổng hợp :
-Phân tích là phép lập luậntrình bày từng bộ phận,phương diện của một vấn đềnhằm chỉ ra nội dung của sựvật, hiện tượng
Trang 7trang phục, bài viết đã dùng
phép lập luận gì để chốt lại vấn
đề ? Phép lập luận này thường
được đặt ở vị trí nào trong bài
văn ?
-Từ đó ta hiểu thế nào là tổng
hợp ?
-Gọi hs đọc ghi nhớ chấm 3
-Để làm rõ ý nghĩa của một sự
vật, hiện tượng nào đó người ta
thường chú ý điều gì ?
-Gọi hs đọc ghi nhớ
-Hướng dẫn hs làm bài tập
1).Tác giả đã phân tích như thế
nào để làm sáng tỏ luận điểm :
“Học vấn không chỉ là việc đọc
sách, nhưng đọc sách vẫn là một
con đường quan trọng của học
vấn”
2).Tác giả đã phân tích những lí
-Lập luận tổng hợp thường đặt vịtrí ở cuối đoạn hay cuối bài, ởphần kết luận của một phần hoặctoàn bộ văn bản
-Đọc ghi nhớ (chấm 3)
-Đọc ghi nhớ
-Đọc và trả lời câu hỏi
-Tổng hợp là phép lập luậnrút ra cái chung từ nhữngđiều đã phân tích
→ Để làm rõ ý nghĩa củamột sự vật, hiện tượng nàođó người ta thường dùngphép phân tích và tổng hợp.-Phân tích là phép lập luậntrình bày từng bộ phận,phương diện của một vấn đềnhằm chỉ ra nội dung của sựvật, hiện tượng Để phântích nội dung của sự vật,hiện tượng, người ta có thểvận dụng các biện pháp nêugiả thuyết, so sánh, đốichiếu, … và cả phép lậpluận, giải thích, chứng minh.-Tổng hợp là phép lập luậnrút ra cái chung từ nhữngđiều đã phân tích Khôngcóphân tích thì không cótổng hợp, lập luận tổng hợpthường đặt ở cuối đoạn haycuối bài ở phần kết luận củaphần hoặc toàn bộ văn bản
II Luyện tập :1) Phân tích ý : “Đọc sáchlà một con đường quan trọngcủa học vấn” :
+ Học vấn là của nhân loại.+ Học vấn là của nhân loại
do sách lưu truyền lại mọitri thức, mọi thành tựu màloài người tìm tòi, tích lũyđược
+ Sách là kho tàng kinhnghiệm của con người, thulượm được suốt mấy nghìnnăm qua
2) Phân tích lí do phải chọn
Trang 8do phải chọn sách để đọc như
thế nào ?
3).Tác giả đã phân tích tầm quan
trọng của cách đọc sách như thế
nào ?
4).Qua đó em hiểu phân tích có
vai trò như thế nào trong lập
luận ?
-Đọc và trả lời câu hỏi
-Đọc và trả lời câu hỏi
-Đọc và trả lời câu hỏi
sách mà đọc :-Do sách nhiều, chất lượngkhác nhau cho nên phảichọn sách tốt mà đọc mới cóích
-Do sức người có hạn, khôngchọn sách thì lãng phí sứcmình
-Sách có loại chuyên môn,có loại thường thức, chúngliên quan nhau, nhà chuyênmôn cũng cần đọc sáchthường thức
3) Phân tích tầm quan trọngcủa cách đọc sách :
-Không đọc thì không cóđiểm xuất phát cao
-Đọc là con đường ngắnnhất để tiếp cận tri thức.-Không chọn lọc sách thì đờingười ngắn ngủi, không đọcxuể, đọc không có hiệu quả.-Đọc ít mà kĩ quan trọng hơnđọc nhiều mà qua loa,không lợi ích gì
4) Phương pháp phân tíchrất cần thiết trong lập luận
vì có qua sự phân tích lợi –hại, đúng – sai, thì các kếtluận rút ra mới có sức thuyếtphục
4 Củng cố : Nhắc lại ghi nhớ (4’)
5 Dặn dò : (1’)
-Học thuộc ghi nhớ
-Chuẩn bị bài mới : Luyện tập phân tích và tổng hợp
Trang 9Giáo viên : SGK, giáo án, tài liệu tham khảo, đồ dùng dạy học.
Học sinh : SGK, bài học, bài tập
III Các họat động trên lớp :
1 Ổn định : sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ : (2’)
-Thế nào là phân tích tổng hợp ? Cho ví dụ
1).Cho biết tác giả đã vận dụng
phép lập luận nào và vận dụng
như thế nào ?
-Gọi hs đọc đoạn b và chỉ ra
trình tự phân tích
2).Hiện nay có một số hs học
qua loa, đối phó, không học thật
sự Em hãy phân tích bản chất
của lối học đối phó để nêu lên
những tác hại của nó ?
-Đọc đoạn văn a và thảo luậnnhóm chỉ ra trình tự phân tíchđoạn văn
-Đọc và chỉ ra trình tự phân tích
-Đọc và phân tích lối học đối phóvà nêu tác dụng
-HS thảo luận, giải thích hiệntượng, phân tích
* Bài tập 1 : Chỉ ra trình tựphân tích của đoạn văn :a).Từ “cái hay cả hồn lẫnxác, hay cả bài”, tác giả chỉ
ra từng cái hay hợp thànhcái hay cả bài
+Cái hay ở các điệu xanh.+Ở những cử động
+Ở các vần thơ
+Ở các chữ không non ép.b).Trình tự phân tích :-Đoạn nhỏ mở đầu, nêu cácquan niệm mấu chốt của sựthành đạt
-Đoạn nhỏ tiếp theo phântích từng quan niệm, đúngsai như thế nào và kết lại ởviệc phân tích bản thân chủquan của mọi người
* Bài tập 2 : Phân tích thựcchất của lối học đối phó.-Học đối phó là học khônglấy việc học làm mục đích,xem việc học là việc phụ
Trang 1010’
3).Em hãy phân tích các lí do
khiến mọi người phải đọc sách
(dựa vào văn bản về cách đọc
sách) – Chu Quang Tiêm
4).Hãy viết đoạn văn tổng hợp
những điều đã phân tích trong
bài “Bàn về cách đọc sách”
-HS thảo luận đưa ra kết luận
-HS tự viết đoạn văn tổng kết ởcuối bài
-Học đối phó là việc học bịđộng, không chủ động, cốtđối phó với sự đòi hỏi củathầy cô, của thi cử
-Do học bị động nên khôngthấy hứng thú, mà đã khônghứng thú thì chán học, hiệuquả thấp
-Học đối phó là học hìnhthức, không đi sâu vào thựcchất kiến thức của bài học.-Học đối phó thì dù có bằngcấp nhưng đầu óc vẫn rỗngtuếch
* Bài tập 3 : Phân tích các lí
do bắt buộc mọi người phảiđọc sách
-Sách vở đúc kết tri thức củanhân loại đã tích lũy từ xưađến nay
-Muốn tiến bộ, phát triển thìphải đọc sách để tiếp thu trithức, kinh nghiệm
-Đọc sách không cần nhiềumà cần đọc kĩ, hiểu sâu,quyển nào nắm chắc đượcquyển đó, như thế mới cóích
-Bên cạnh đọc sách chuyênsâu phục vụ ngành nghề,còn cần phải đọc rộng, kiếnthức rộng giúp hiểu các vấnđề chuyên môn tốt hơn
* Bài tập 4 : Tổng hợpnhững điều đã phân tích vềviệc đọc sách
-Tóm lại, muốn đọc sách cóhiệu quả phải chọn nhữngsách quan trọng nhất mà đọc
kĩ, đồng thời cũng chú trọngđọc rộng thích đáng, để hổtrợ cho việc nghiên cứuchuyên sâu
4 Củng cố : (2’) Xem lại các bài tập đã làm trên lớp
5 Dặn dò : (1’) Chuẩn bị bài mới : Tiếng nói của văn nghệ
Trang 11Giáo viên : SGK, giáo án, tài liệu tham khảo, đồ dùng dạy học.
Học sinh : SGK, bài học, bài soạn
III Các họat động trên lớp :
1 Ổn định : sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ :
-Hiểu gì về ý nghĩa của việc đọc sách ? Hãy phân tích và tổng hợp lại các ý trên
3.Bài mới :
-Gọi hs đọc chú thích có dấu sao,
hướng dẫn trả lời câu hỏi
-Chốt lại ý chính, bổ sung cho hs
ghi bài
-Văn bản trên viết theo phương
thức biểu đạt chúnh nào ? Viết
theo cách lập luận nào ?
-Hướng dẫn hs cách đọc, đọc
mẫu, gọi hs đọc tiếp theo
-Nhận xét cách đọc
-Tìm hiểu luận điểm và quan hệ
-Đọc và tóm tắt sơ lược tác giảvà tác phẩm
-Văn bản nghị luận
-Phân tích cái riêng đến cáichung và đi đến tổng hợp
-Đọc theo hướng dẫn của GV
-Văn bản có ba luận điểm :
I Giới thiệu văn bản :1.Tác giả :
Nguyễn Đình Thi (1924 –2003), quê Hà Nội Ôngbước vào con đường sángtác, hoạt động văn nghệTrước cách mạng ông còn làmột cây bút lí luận, phêbình, phần lớn được thể hiệnqua những rung cảm chânthành của một trái tim nghệsĩ
2.Tác phẩm : Tiểu luận “Tiếng nói củavăn nghệ” được NguyễnĐình Thi viết năm 1948.-Thời kì đầu cuộc khángchiến chống thực dân Pháp,
in trong cuốn “Mấy vấn đềvăn học” (Xuất bản năm1956)
3 Bố cục : 3 luận điểm
Trang 12giữa các luận điểm như thế nào
?
-Nêu luận điểm 1 ?
-Luận điểm triển khai theo cách
lập luận nào ?
-Chỉ ra trình tự lập luận của luận
điểm ấy
-Tác giả đã chỉ ra những nội
dung tiếng nói nào của văn
nghệ ?
-Mỗi nội dung ấy tác giả dùng
phân tích như thế nào để làm
sáng tỏ ?
-Hãy lấy một tác phẩm văn học
cụ thể để lại lời nhắn gửi sâu sắc
cho em ?
-Nội dung tiếng nói thứ hai của
văn nghệ được trình bày ở đoạn
2 Em tìm câu chủ đề của đoạn
-Cách phân tích đoạn này có gì
khác đoạn trước ?
-Em nhận thức được điều gì từ
hai ý phân tích trên của tác giả
về nội dung của tác phẩm văn
nghệ ?
-Tìm câu văn nêu luận điểm
-Cách lập luận của đoạn văn
-Phương pháp nghị luận
-Tác giả chứng minh trong lĩnh
vực nào của đời sống ?
+Từ đầu …… là sự sống
+Từ “Sự sống ấy … rồi tranggiấy”
+Phần còn lại
-Đọc lại luận điểm 1
-Triển khai theo cách phân tíchvà tổng hợp
-Phân tích từ cái riêng đến cáichung và đến tổng hợp
-Tác giả dùng dẫn chứng và lí lẽđể làm sáng tỏ
-Làng Kim Lân : tình yêu quêhương, làng xóm
-Câu chủ đề : Nằm ở cuối đoạn
-Theo cách lập luận phản đề
-HS đọc phần 2
Câu 1 (đầu đoạn)
-Cách lập luận : diễn dịch
-Phân tích và chứng minh
-DC : Người tù chính trị trong tùđọc Kiều, kể Kiều
-Nội dung “Tiếng noúi củavăn nghệ”
-Vai trò của tiếng nói vănnghệ với đời sống
-Khả năng cảm hóa, lôicuốn của văn nghệ với mỗingười qua những rung cảmsâu xa
II.Tìm hiểu văn bản :
1 Nội dung tiếng nói củavăn nghệ :
-Đặc điểm của tác phẩmnghệ thuật : Lấy chất liệuthực tại đời sống
-Tác giả sáng tạo gởi vào đómột cách nhìn mới, một lờinhắn gửi
+ Dẫn chứng 1 : “Truyện
Kiều” đọc tác phẩm rungđộng trước cảnh đẹp ngàyxuân, bâng khuâng nghe lờigởi của tác giả
+ Dẫn chứng 2 : “Làng”
Kim Lân
-Tác phẩm văn nghệ khôngcất lên những lời thuyết líkhô khan mà chứa đựng tìnhcảm những say sưa, yêughét, vui buồn, mơ mộngcủa nghệ sĩ
-Khiến ta rung động và ngỡngàng
-Nội dung của tiếng nói vănnghệ là hiện thực, mang tínhcụ thể, sinh động, là đờisống tình cảm của con ngườiqua cái nhìn và tình cảm cótính cá nhân của nghệ sĩ
2 Sự cần thiết của tiếng nóivăn nghệ với đời sống conngười :
a).Con người bị ngăn cách,lời nói của văn nghệ là sợidây buột chặt họ với cuộcđời thường bên ngoài với tất
Trang 13-Em có suy nghĩ gì về ngôn ngữ
phân tích dẫn chứng của tác
giả ?
-Cách lựa chọn hoàn cảnh sống
để phân tích tác dụng của tiếng
nói văn nghệ như thế nào ?
-Nếu không có văn nghệ đời
sống con người sẽ ra sao ?
-Từ đó văn nghệ giúp chúng ta
cảm thấy đời sống như thế nào ?
-Gọi hs đọc đoạn 3
-Tác giả lí giải xuất phát từ đâu
màvăn nghệ có sức cảm hóa ?
-Lấy dẫn chứng minh họa tác
phẩm văn nghệ chứa đựng tình
cảm yêu ghét vui buồn
-Tiếng nói của văn nghệ đến với
người đọc bằng cách nào mà có
khả năng kì diệu đến vậy ?
-Nêu vài nét đặc sắc trong nghệ
thuật nghị luận của Nguyễn Đình
DC : Mã Giám Sinh
+Tư tưởng nghệ thuật thấm sâuhòa vào cảm xúc
DC : Nguyễn Du trước thân phậnnàng Kiều chìm nổi
Đau đớn thay phận đàn bà
Lời rằng bạc mệnh cũng là lờichung
-> Ta được sống cùng các nhânvật và cùng nghệ sĩ
-Khi tác động đến văn nghệ gópphần giúp mọi người tự nhậnthức mình, tự xây dựng mình
-Bố cục chặt chẽ, hợp lí, cáchdẫn dắt tự nhiên
-Cách viết giàu hình ảnh có
cả những sự sống, nhữnghoạt động vui buồn gần gũivới con người
-Dẫn chứng : Người tù chínhtrị trong tù đọc Kiều, kểKiều
b).Trong đời sống sinh hoạtkhắc khổ hàng ngày :
-Lời nói của văn nghệ giúpcho con người vui lên, biếtrung cảm và ước mơ trongcuộc đời còn lắm vất vả.-Văn nghệ giúp chúng tađược sống đầy đủ, phongphú hơn với cuộc đời và vớichính mình
3 Con đường văn nghệ đốivới người đọc và khả năng
kì diệu của nó:
-Sức mạnh của văn nghệ bắtnguồn từ nội dung của nó vàcon đường đến với ngườiđọc, người nghe
+Tác phẩm chứa đựng tìnhyêu ghét, buồn vui trong đờisống sinh động
DC : Mã Giám Sinh
+Tư tưởng nghệ thuật thấmsâu hòa vào cảm xúc :Nguyễn Du trước thân phậnnàng Kiều chìm nổi :
-Ta được sống cùng cácnhân vật và cùng nghệ sĩ.-Khi tác động đến văn nghệgóp phần giúp mọi người tựnhận thức mình, tự xây dựngmình
-Văn nghệ thực hiện cácchức năng của nó một cáchtự nhiên, có hiệu quả lâubền, sâu sắc
III.Tổng kết : (ghi nhớSGK)
Trang 14-Hướng dẫn hs luyện tập.
-Từ những lời bàn về “Tiếng nói
cảu văn nghệ” tác giả đã cho ta
thấy quan niệm về nghệ thuật
của ông như thế nào ?
-Cách viết nghị luận trong
“Tiếng nói của văn nghệ” có gì
giống và khác so với “Bàn về
đọc sách” trước đó ?
nhiều dẫn chứng về thơ văn, vềcuộc sống thực tế để khẳng định,thuyết phục Các ý kiến, nhậnđịnh để tăng thêm sức hấp dẫncho tác phẩm
-Giọng văn toát lên lòng chânthành, niềm say sưa, đặc biệtgiàu hình ảnh và cảm xúc
-HS thảo luận nhóm
-Văn nghệ có khả năng kì diệutrong phản ánh và tác động đếnđời sống tâm hồn con người
-Văn nghệ làm giàu đời sốngtâm hồn cho mọi người, xâydựng đời sống tâm hồn cho xãhội, do đó không thể thiếu trongđời sống xã hội và con người
-Giống : lập luận từ các luận cứ,giàu lí lẽ, dẫn chứng
-Khác nhau : “Tiếng nói vănnghệ” là bài nghị luận văn họcnên có sự tinh tế trong phân tích,sắc sảo trong tổng hợp, lời văngiàu hình ảnh và gợi cảm
IV Luyện tập :
4 Củng cố : Đọc lại đoạn 3
5 Dặn dò : Chuẩn bị bài mới “Các thành phần biệt lập”
- Nhận biết hai thành phần biệt lập : tình thái, cảm thán
-Nắm được công dụng của mỗi thành phần trong câu
Giáo viên : SGK, giáo án, tài liệu tham khảo, đồ dùng dạy học
Học sinh : SGK, bài học, bài soạn
III Các họat động trên lớp :
1 Ổn định : sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ : (3’)
Trang 15-Nêu đặc điểm và vai trò khởi ngữ trong câu ? Cho VD ?
-Gọi hs đọc câu a, b được trích từ
truyện ngắn “Chiếc lược ngà” và
hướng dẫn trả lời câu hỏi SGK
trang 18
-Các từ in đậm trong những câu
trên thể hiện nhận định của
người nói đối với sự việc ở trong
câu như thế nào ?
-Nếu không có … Đi không ? Vì
sao ?
-Như vậy trong câu thành phần
tình thái được dùng để làm gì ?
-Gọi hs đọc các câu và hướng
dẫn trả lời câu hỏi
-Các từ ngữ im đậm trong những
câu trên có chỉ sự vật hay sự
việc gì không ?
-Nhờ những từ ngữ nào trong câu
mà chúng ta hiểu được tại sao
người nói kê ồ hoặc kêu trời ơi ?
-Các từ ngữ in đậm được dùng
để làm gì ?
-Từ đó ta hiểu được thành phần
biệt lập là gì ?
-Gọi hs đọc ghi nhớ
-Hướng dẫn hs làm BT
1) Tìm các thành phần tình thái,
cảm thán trong các câu sau :
2) Hãy sắp xếp những từ sau
theo trình tự tăng dần độ tin cậy
-Đọc và trả lời câu hỏi :1) Chắc, có lẽ là nhận định củangười nói đối với sự việc đượcnói trong câu thể hiện độ tin cậycao ở chắc và thấp hơn ở có lẽ
2) Nếu không có những từ ngữ inđậm thì sự việc nói trong câu vẫnkhông có gì thay đổi
-Đọc ghi nhớ 1
-Đọc và trả lời câu hỏi
a) Các từ ngữ “Ồ, trời ơi” ở đâykhông chỉ sự vật hay sự việc
-Chúng ta hiểu được là nhờ câutiếp theo sau những tiếng (ồ, trờiơi) Chính những phần câu tiếptheo sau các tiếng đó giải thíchcho người nghe biết tại sao ngườinói cảm thán
-Các từ ngữ in đậm (ồ, trời ơi)không dùng để gọi ai cả Chúngchỉ giúp người nói giải bài nổilòng của mình
-Đọc ghi nhớ
-Đọc yêu cầu và trả lời câu hỏi
-Đọc yêu cầu và trả lời câu hỏi
I.Thành phần tình thái :
-Thành phần tình thái đượcdùng để thể hiện cách nhìncủa người nói đối với sựviệc được nói trong câu
II.Thành phần cảm thán :Thành phần cảm thán đượcdùng để bộc lộ tâmlí củangười nói (vui, buồn, mừng,giận)
-> Các thành phần tình thái,cảm thán là những bộ phậnkhông tham gia và việc diễnđạt nghĩa sự việc của câunên được gọi là thành phầnbiệt lập
III Luyện tập :
* Bài tập 1 : Các thành phầntình thái và cảm thán trongnhững câu sau :
-Thành phần tình thái : cólẽ, hình như, chả nhẽ
-Cảm thán : Chao ôi
* Bài tập 2 : Hãy xếp nhữngtừ ngữ sau theo trình tự tăngdần độ tin cậy hay độ chắcchắn
-Dường như (văn viết) / hìnhnhư / có vẽ như - có lẽ –
Trang 163) Hãy cho biết trong số những
từ có thể thay thế cho nhau, với
từ nào người nói phải chịu trách
nhiệm cao nhất về độ tin cậy của
sự việc do mình nói ra, với từ
nào có trách nhiệm thấp nhất :
tại sao tác giả lại chọn từ chắc ?
4) Viết đoạn văn ngắn nói về
cảm xúc của em khi được thưởng
thức một tác phẩm văn nghệ
Trong đoạn văn có câu chứa
thành phần tình thái hoặc cảm
thán
-Đọc yêu cầu và trả lời câu hỏi
-HS tự viết đoạn văn
chắc là- chắc hẳn – chắcchắn
* Bài tập 3 : Theo thứ tự củađộ tin cây 3 – 2 – 1 Vì :Thế từ “Chắc” biểu hiện ýnghĩ của ông bố đã từng trãi.Với lòng mong nhớ củamình, ông Sáu chỉ có thểcho phép mình nghĩ như thế.Ông Sáu không thể “chắcchắn” con mình sẽ nhận ravà vồ vập với mình Haitiếng “hình như” là mộtphán đoán không chắc chắn,có thể dùng cho người ngoàicuộc không thể là ông sáu.4) Viết đoạn văn ngắn :(Viết ở nhà)
4 Củng cố : (4’)
-Nhắc lại ghi nhớ
5 Dặn dò : (1’)
-Học thuộc lòng ghi nhớ
-Chuẩn bị bài mới “Nghị luận về một sự việc, hiện tượng, đời sống”
Tiết chương trình : 99 NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG
TRONG ĐỜI SỐNG
Giáo viên : SGK, giáo án, tài liệu tham khảo, đồ dùng dạy học
Học sinh : SGK, bài học, bài soạn
III Các họat động trên lớp :
1 Ổn định : sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ : (5’)
-Nêu các dạng bài nghị luận đã học ? Đặc điểm chung của bài văn nghị luận là gì ?
Trang 173.Bài mới :
20’
15’
-Gọi hs đọc văn bản “Bệnh lề
mề” và hướng dẫn hs trả lời câu
hỏi :
-Trong văn bản trên tác giả bàn
luận về hiện tượng gì trong đời
sống ?
-Hiện tựơng ấy có những biểu
hiện như thế nào ?
-Tác giả có nêu được vấn đề
đáng quan tâm của hiện tượng
đó không ?
-Những nguyên nhân nào tạo
nên hiện tượng đó ?
-Bệnh lề mề có những tác hại
gì ?
-Bố cục của bài viết có mạch lạc
và chặt chẽ không ? Vì sao ?
-Từ đó em hiểu thế nào là văn
bình luận một sự việc, hiện
tượng trong đời sống ?
-Gọi hs đọc ghi nhớ
-Hướng dẫn hs làm bài tập SGK
1).Hãy nêu các sự việc, hiện
tượng tốt, đáng biểu dương của
các bạn trong nhà trường, ngoài
xã hội và sự việc, hiện tượng
nào không cần thiết
-Đọc văn bản và trả lời câu hỏi
-Vấn đề bình luận bệnh lề mề,mộtnhiện tượng đời sống
-Các biểu hiện :+Muộn giờ họp
+Đi muộn khi được mời dự cácbuổi lễ
+Đi muộn nhỡ tàu xe
-Đã nêu rõ được vấn đề đó
-Nguyên nhân (HS thảo luận)
+Coi thường việc chung
+Thiếu tự trọng
+Thiếu tôn trọng người khác
-Những tác hại :+Làm phiền moiï người
+Làm mất thì giờ
+Làm nảy sinh cách đối phó
-Bố cục mạch lạc và chặt chẽ vì: trước hết nêu hiện tượng, tiếptheo phân tích các nguyên nhânvà tác hại của căn bệnh, cuốicùng nêu giải pháp để khắcphục
-Đọc ghi nhớ
-Đọc và trả lời câu hỏi
-HS thảo luận nhóm
I Tìm hiểu bài nghị luận vềmột sự việc, hiện tượng đờisống :
-Nghị luận về một sự việc,hiện tượng đời sống xã hội,bàn về một sự việc, hiệntượng có ý nghĩa đối với xãhội, đáng khen, đáng chêhay có vấn đề đáng suynghĩ
-Yêu cầu về nội dung củabài nghị luận này phải lànêu rõ được sự việc, hiệntượng có vấn đề; phân tíchmặt sai, mặt đúng, mặt lợi,mặt hại của nó Chỉ ranguyên nhân và bày tỏ tháiđộ, ý kiến nhận định củangười viết
-Về hình thức, bài viết phảicó bố cục mạch lạc, cóluậnđiểm rõ ràng, luận cứ xácthực Phép lập luận phù hợp,lời văn chính xác, sốngđộng
II Luyện tập :
* Bài tập 1 : -Các hiện tượng, sự việc tốtđáng được biểu dương :những tấm gương học tốt,
HS nghèo vượt khó, tinhthần tương trợ lẫn nhau,không tham lam, lòng tựtrọng, …
-Ngoài một số hiện tượngtốt đã nêu ngoài xã hội, còncó những hiện tượng Sựviệc không cần thiết như :sai hẹn, không giữ lời hứa,nói tục, viết bậy, đua đòi,
Trang 18-Gọi hs đọc yêu cầu bài tập 2.
GV nhận xét bổ sung
-Đọc và trả lời câu hỏi (lớp thảoluận trao đổi)
lười biếng, quay cóp, đi họcmuộn giờ, thói ỷ lại, …
* Bài tập 2 : Về nạn hútthuốc lá cần viết bài nghịluận Các ý cần có :
-Nêu hiện tượng hút thuốc.-Tác hại của việc hút thuốclá
-Nguyên nhân và đề xuấtbài nghị luận về một hiệntượng trong đời sống xã hội
4 Củng cố : (4’) Đọc lại ghi nhớ
5 Dặn dò : (1’) Chuẩn bị bài mới : “Cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đờisống xã hội”
Tuần : 20
Tiết chương trình : 100. CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC,
HIỆN TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI
Giáo viên : SGK, giáo án, tài liệu tham khảo, đồ dùng dạy học
Học sinh : SGK, bài học, bài soạn
III Các họat động trên lớp :
1 Ổn định : sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ : (5’)
-Nêu dàn ý chung cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống xã hội
3.Bài mới :
8’ -Gọi HS đọc 4 đề bài SGK và
hướng dẫn HS trả lời câu hỏi
-Các đề trên có điểm gì giống
nhau ? Chỉ ra những điểm giống
nhau đó
-Mỗi em tự nghĩ một đề bài
-Đọc các đề bài và trả lời câuhỏi
-Điểm giống nhau của 4 đề văn :+Đều đề cặp đến những sự việc,hiện tượng của đời sống xã hội
+Đều yêu cầu người viết trìnhbày, nhận xét, suy nghĩ, nêu ýkiến HS tự thảo luận rồi rút ta
I Đề bài nghị luận về mộtsự việc, hiện tượng đời sống:
* Điểm giống nhau :Các đề bài trên đều đề cậpđến những sự việc, hiệntượng của đời sống xã hội,đều yêu cầu người viết trình
Trang 19tương tự
-GV nhận xét và bổ sung
-GV hướng dẫn HS cách làm bài
nghị luận
-GV gọi HS đọc đề bài SGK và
hướng dẫn HS trả lời câu hỏi
-Tìm hiểu đề và tìm ý
-Tìm hiểu Phạm Văn Nghĩa là ai
? Làm việc gì ? Ýù nghĩa của các
việc đó là ở đâu, việc thành
đoàn phát động phong trào học
tập Phạm Văn Nghĩa có ý nghĩa
như thế nào ?
-Lập dàn ý ? (gợi ý : Sắp xếp ý
theo bố cục bài nghị luận SGK)
-Khi lập dàn ý của một văn bản
ta tiến hành mấy bước ?
-Viết bài, GV hướng dẫn HS viết
một số đoạn
-Gọi HS đọc đoạn văn của mình,
rồi cho HS nhận xét GV nhận
xét sau cùng
-Đọc lại bài và sữa chữa bài
-GV chốt ý lại Gọi HS đọc ghi
đề bài.(Mỗi em 1 đề bài)
-Đọc và trả lời câu hỏi
-Nghĩa là người biết thương mẹ,giúp đỡ mẹ trong việc đồng áng
-Nghĩa là người biết kết hợp họcvới hành
-Nghĩa còn là người biết sángtạo
-Học tập nghĩa là học yêu chamẹ, học lao động, học cách kếthợp học với hành, học sáng tạo,làm những việc nhỏ mà có ýnghĩa lớn
-Dàn ý gồm 3 phần : MB, TB,
4.Đọc lại bài viết và sữa chữa
-HS tự viết đoạn văn của mìnhvào vở bài tập Khi viết đoạnvăn HS có thể lấy cái chunghoặc tư cách cá nhân để viết
-Đọc ghi nhớ SGK
bày nhận xét, suy nghĩ, nêu
ý kiến
II Cách làm bài nghị luậnvề một sự việc, hiện tượngđời sống :
1).Tìm hiểu đề và tìm ý :-Là tìm thể loại, nội dungyêu cầu
2) Lập dàn ý :a) Mở bài :-Giới thiệu hiện tượng PhạmVăn Nghĩa
-Nêu sơ lược ý nghĩa củatấm gương Phạm VănNghĩa
b).Thân bài :-Phân tích việc làm củaPhạm Văn Nghĩa
-Đánh giá ý nghĩa việc phátđộng phong trào học tậpPhạm Văn Nghĩa
c) Kết bài :-Khái quát ý nghĩa của tấmgương Phạm Văn Nghĩa.-Rút ra bài học cho bảnthân
3).Viết bài :-Viết từng phần, từng đoạn.-Phân tích, đánh giá
-Chú ý câu chữ, cách diễnđạt, ……
4) Đọc lại bài và sữa chữa :-Lỗi dùng từ, đặt câu
-Lỗi liên kết, lỗi logic.-> Ghi nhớ SGK :
Trang 20nhớ
-Hướng dẫn HS làm bài tập
-Gợi ý để HS độc lập làm bài
tập, trình bày
-GV bổ sung hoàn chỉnh
-Đọc yêu cầu bài tập
-HS trình bày
-Lớp nhận xét, bổ sung
-Muốn làm tốt bài văn nghịluận về một sự việc, hiệntượng đời sống phải tìm hiểu
kĩ đề bài, phân tích sự việchiện tượng đó để tìm ý, lậpdàn bài, viết bài và sữachữa sau khi viết
-Dàn ý chung :+ Mở bài : Giới thiệu sựviệc, hiện tượng có vấn đề.+ Thân bài : Liên hệ thực tế,phân tích các mặt đánh giá,nhận định
+ Kết bài : kết luận, khẳngđịnh, phủ định, lời khuyên.-Bài làm cần lựa chọn gócđộ riêng để phân tích nhậnđịnh, đưa ra ý kiến, có suynghĩ và cảm thụ riêng củangười viết
III Luyện tập :-Lập dàn ý cho 4 đề bài (VềNguyễn Hiền)
1 Mở bài : Giới thiệu chungvề Nguyễn Hiền
2.Thân bài :-Hoàn cảnh của NguyễnHiền
-Tinh thần ham học
-Nắm cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
-Viết bài hoàn chỉnh về Nguyễn Hiền
5 Dặn dò : (1’)
Chuẩn bị bài mới : “chương trình địa phương”(phần tập làm văn)
Trang 21Tuần : 21
Tiết chương trình : 101 CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG
I Mục tiêu bài học: Giúp HS
1 Kiến thức :
-Tập suy nghĩ về một hiện tượng thực tế ở địa phương
-Viết một bài văn trình bày vấn đề đó với suy nghĩ, kiến nghị của mình dưới các hình thức : tự sự,miêu tả, nghị luận, thuyết minh
Giáo viên : SGK, giáo án, tài liệu tham khảo, đồ dùng dạy học
Học sinh : SGK, bài học, bài soạn
III Các họat động trên lớp :
1 Ổn định : sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ : (5’)
3.Bài mới :
-GV hướng dẫn hs làm công việc
chuẩn bị :
+Những vấn đề có thể viết ở địa
phương
+Tổ chức cách viết
-Mỗi nhóm một đề tài được giới
-Đọc và làm theo gợi ý của GV
-Tìm hiểu, suy nghĩ và viết bàivề tình hình địa phương :
+Vấn đề môi trường
+Vấn đề quyền trẻ em
+Vấn đề xã hội
I Xác định những vấn đề cóthể viết ở địa phương :1.Vấn đề môi trường :-Hậu quả của việc phá rừngvới các thiên tai như : lũ lụt,hạn hán
-Hậu quả của việc chặt phácây xanh với việc ô nhiễmbầu không khí đô thị
-Hậu quả của rác thải khótiêu hủy (bao bì, ni lông,chai lọ bằng nhựa tổng hợp)đối với việc canh tác trênđồng ruộng ở nông thôn.2.Vấn đề quyền trẻ em :-Sự quan tâm của chínhquyền địa phương : Xâydựng và sữa chữa trườnghọc, nơi vui chơi giải trí,giúp đỡ những trẻ em khókhăn …
-Sự quan tâm của nhàtrường : Xây dựng khung
Trang 22-Hướng dẫn cách viết.
-Xác định được yêu cầu về nội
phải viết như thế nào ?
-Xác định yêu cầu về cấu trúc
như thế nào ?
-GV hướng dẫn hs tìm hiểu một
-Viết theo sự phân công của GV
+ Nhóm 4 : Viết về những tấmgương sáng về lòng nhân ái, đức
hi sinh của người lớn và trẻ em
-Đọc một số bài tham khảo GV
cảnh sư phạm, tổ chức dạyhọc và các hoạt động thamquan, ngoại khóa
-Sự quan tâm của gia đình :Cha mẹ có làm gương haykhông, có những biểu hiệnbạo hành hay không ? …
3 Vấn đề xã hội :-Sự quan tâm, giúp đỡ đốivới gia đình chính sách(thương binh, liệt sĩ, bà mẹViệt Nam anh hùng); nhữnggia đình có hoàn cảnh đặcbiệt khó khăn (bị thiên tai,tai nạn, bệnh hiểm nghèo
….)
-Những tấm gương sáng vềlòng nhân ái, đức hi sinh củangười lớn và trẻ em
-Những vấn đề có liên quanđến tham nhũng, tệ nạn xãhội
II Xác định cách viết :1.Yêu cầu về nội dung :-Sự việc, hiện tượng đượcđề cập phải mang tính phổbiến trong xã hội
-Trung thực, có tính xâydựng, không cường điệu,không sáo rỗng
-Phân tích nguyên nhân phảiđảm bảo tính khách quan vàcó sức thuyết phục
-Nội dung bài viết phải giản
dị, dễ hiểu, tránh viện dẫnsách vở dài dòng, không cầnthiết
2.Yêu cầu về cấu trúc :-Bài viết phải gồm đủ 3phần : Mở bài, thân bài, kếtbài
-Bài viết phải có luậnđiểm,luận cứ, lập luận rõràng
III Chuẩn bị bài viết ở nhà:
Trang 23số đoạn văn tham khảo để chuẩn
bị cho bài viết ở nhà
đã giới thiệu
-Trình bày bằng một bài vănnghị luận có MB, TB, KB
-Xác lập luận điểm, luận cứ, lậpluận
-Bài viết không quá 1500 chữ
-Viết theo đề tài nhóm đãphân công
-Cần tham khảo thêm cácđoạn văn
-Viết theo yêu cầu về cáchviết, nội dung, cấu trúc mà
GV đã hướng dẫn
4 Củng cố : Ngày nộp trước một tuần học bài 28
5 Dặn dò : Chuẩn bị bài mới : “Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới”
Tiết chương trình : 102. CHUẨN BỊ HÀNH TRANG VÀO THẾ KỈ MỚI
Ngày dạy : (Vũ Khoan)
I Mục tiêu bài học: Giúp HS
1 Kiến thức :
-Nhận thức được những điểm mạnh, điểm yếu trong tính cách và thói quen của con người Việt Nam,yêu cầu gấp rút phải khắc phục điểm yếu, hình thành những đức tính và thói quen tốt khi đất nước đi vàocông nghiệp hóa, hiện đại hóa trong thế kỉ mới
Giáo viên : SGK, giáo án, tài liệu tham khảo, đồ dùng dạy học
Học sinh : SGK, bài học, bài soạn
III Các họat động trên lớp :
1 Ổn định : sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ : (5’)
-Nêu nội dung và nghệ thuật đặc sắc văn bản “Tiếng nói văn nghệ”
3.Bài mới :
-Gọi hs đọc chú thích dấu sao
-GV giới thiệu sơ lược về tác giả,
tác phẩm
-Hướng dẫn hs cách đọc, tìm bố
cục của văn bản
-GV đọc mẫu, gọi hs đọc tiếp
-Đọc chú thích SGK – tóm tắt sơlược tác giả và tác phẩm
-Đọc theo hướng dẫn của GV
-Đọc giọng rõ ràng, mạch lạc,tình cảm và phấn chấn
I Giới thiệu văn bản :1.Tác giả :
Vũ Khoan là một nhà hoạtđộng chính trị, nhiều năm làthứ trưởng Bộ Ngoại giao,Bộ trưởng Bộ Thương mại,hiện là Phó Thủ TướngChính Phủ
2.Tác phẩm :Bài viết này viết vào đầuthế kỉ 21 (2001), trong tập
Trang 24(GV nhận xét cách đọc).
-Nêu bố cục của văn bản ?
-Bài viết của tác giả viết theo
những phương thức biểu đạt
nào ?
-Luận điểm của văn bản nằm ở
phần nào ? Nêu cách triển khai
vấn đề của tác giả ? (lập dàn ý
của bài văn nghị luận)
-Luận điểm chính được nêu trong
lời văn nào ? (đoạn đầu) từ lớp
trẻ Việt Nam … kinh tế mới
-Quan sát bố cục và văn bản, em
hãy xác định luận điểm trung
tâm và hệ thống luận cứ trong
văn bản ?
-HS đọc đoạn từ “Tết năm nay …
càng nổi trận”
-Luận cứ đầu tiên được triển
khai là gì ? Có mấy luận chứng
làm sáng tỏ cho luận cứ ?
-Vì sao tác giả cho rằng đặc
điểm quan trọng của hành trang
là con người ?
-Em hãy tìm ví dụ cụ thể ?
-GV gọi hs đọc tiếp đoạn từ
“Cần chuẩn bị những cái cần
thiết … điểm yếu của nó”
-Bố cục 3 phần
-Nghị luận về một vấn đề xã hội,giáo dục, nghị luận giải thích
+ Đòi hỏi của thế kỉ mới
+ Những cái mạnh, cái yếu củangười Việt Nam
c) Kết bài : phần còn lại ->
quyết định đầu tiên đối với thếhệ trẻ Việt Nam
-Luận điểm chính nằm ở phầnđầu văn bản
-Luận điểm trung tâm : Chuẩn bịhành trang vào thế kỉ mới
-Hệ thống luận cứ : + Chuẩn bị bản thân con người làquan trọng nhất
+Bối cảnh thế giới hiện nay vànhững mục tiêu, nhiệm vụ nặngnề của đất nước
+ Cần nhấn mạnh rõ những cáimạnh, cái yếu của con ngườiViệt Nam khi bước vào nền kinhtế mới
+ Việc làm quyết định đầu tiêncủa thế hệ trẻ Việt Nam
-Luận cứ đầu tiên là : Chuẩn bịbản thân con người là quan trọngnhất
-Hai luận chứng dùng để làm rõluận cứ đó là :
+ Con người là động lực pháttriển của lịch sử
+ Trong thời kì nền kinh tế trithức phát triển thì con ngườiđóng vai trò nổi bật
-Đọc đoạn văn : “Cần chuẩn bị …của nó”
-Bối cảnh của thế giới hiện nay
“Một góc nhìn của tri thức”– Vũ Khoan
3 Bố cục : 3 phần
a).Mở bài : “Câu mở đầuvăn bản” Nêu luận điểmchính
b).Thân bài : “Từ Tết nămnay … đố kị nhau” -> trìnhbày 2 luận điểm
c) Kết bài : phần còn lại ->quyết định đầu tiên đối vớithế hệ trẻ Việt Nam
II.Tìm hiểu văn bản :
1 Chuẩn bị hành trang là sựchuẩn bị của bản thân conngười :
-Con người là động lực pháttriển của lịch sử
-Trong thời kì nền kinh tế trithức phát triển -> con ngườiđóng vai trò nổi trội
2 Bối cảnh của thế giớihiện nay và những mục tiêu,nhiệm vụ nặng nề của đấtnước :
Trang 25-Tìm luận cứ thứ hai là gì ?
-Luận cứ này được triển khai
mấy ý ?
-Tác giả đưa ra bối cảnh thế giới
hiện nay như thế nào ?
-Trong hoàn cảnh thế giới như
vậy, tác giả phân tích hoàn cảnh
hiện nay và những nhiệm vụ của
nước ta như thế nào ?
-Mục đích nêu ra điều đó để làm
gì ?
-Gọi hs đọc tiếp đoạn “Cái mạnh
của con người Việt Nam … đố kị
nhau”
-Luận cứ thứ ba được triển khai
là gì ?
-Tác giả nêu và phân tíchnhững
điểm mạnh, điểm yếu nào trong
tính cách, thói quen của người
Việt Nam ?
-GV có thể cho ví dụ cụ thể dẫn
chứng thêm
-Gọi hs đọc đoạn “Bước vào thế
kỉ mới … hội nhập”
-Em có nhận xét gì về thái độ
và những mục tiêu, nhiệm vụnặng nề của đất nước
- Hai ý :
+ Thế giới khoa học, công nghệphát triển như huyền thoại, sựgiao thoa hội nhập giữa các nềnkinh tế
+ Nước ta phải đồng thời giảiquyết 3 nhiệm vụ : Thoát khỏitình trạng nghèo nàn, lạc hậu củanền kinh tế nông nghiệp; đẩymạnh công nghiệp hóa, hiện đạihóa; tiếp cận với kinh tế tri thức
-Để khẳng định vai trò của conngười
-Đọc đoạn tiếp theo
-Những cái mạnh, cái yếu củacon người Việt Nam :
+Thông minh, nhạy bén với cáimới, nhưng kiến thức cơ bảnkém, hạn chế khả năng thựchành sáng tạo
+ Cần cù sáng tạo nhưng tiếu tỉ
mỉ, không coi trong qui trìnhcông nghệ, chưa quen với cườngđộ khẩn trương
+ Có tinh thần đoàn kết, đùmbọc, nhất là trong công cuộcchiến đấu chống ngoại xâmnhưng lại đố kị nhau trong làmăn và trong cuộc sống đờithường
+ Bản tính thích ứng nhanhnhưng có nhiều hạn chế trongthói quen và nếp nghĩ, kì thị kinhdoanh, quen bao cấp, thói sùngngoại hoặc bài ngoại quá mức,thói khôn vặt, ít ghữ chữ tín
-> Tác giả phân tích chính xác vàđưa ví dụ tiêu biểu, bày tỏ tháiđộ nghiêm túc, phê phán để chỉ
-Thế giới khoa học, côngnghệm phát triển như huyềnthoại, sự giao thoa hội nhậpgiữa các nền kinh tế
-Nước ta phải đồng thời giảiquyết 3 nhiệm vụ : Thoátkhỏi tình trạng nghèo nànlạc hậu của nền kinh tếnông nghiệp; đẩy mạnhcông ngiệp hóa, hiện đạihóa; tiếp cận với kinh tế trithức
3 Những cái mạnh, cái yếucủa con người Việt Nam :
-> Tác giả phân tích chính
Trang 26của tác giả khi nêu lên những
luận điểm mạnh, yếu của con
người Việt Nam ?
-Tìm một vài thành ngữ, tục ngữ
nói về điểm mạnh, yếu của con
người Việt Nam
-Qua bài tác giả phân tích những
điểm gì trong phẩm chất và tồn
tại của con người Việt Nam ?
-Em có nhận xét gì về cách lập
luận của tác giả ?
-GV hướng dẫn luyện tập
-Gọi hs đọc câu hỏi 1 luyện tập
-Câu 2 : hs tự bộc lộ
-Chuẩn bị bước vào thế kỉ mới
emsẽ làm gì ?
ra những hạn chế trong nhữngđặc điểm của đất nước
* Điểm mạnh :-Uống nườc nhớ nguồn
-Trông trước nghĩ sau
-Miệng nói tay làm
* Điểm yếu :-Chưa khỏi vòng đã cong đuôi
-Đủng đỉnh như chĩnh trôi sông
-Ăn như rồng cuốn, nói như rồngleo, làm như mèo mữa
-Đọc ghi nhớ SGK
-Lập luận chặt chẽ, ngôn ngữgiản dị có tính thuyết phục cao
-Đọc yêu cầu và trả lời câu hỏi 1-Câu 2 : HS tự nêu về bản thânmình qua suy nghĩ của bản thân
xác và đưa ví dụ tiêu biểu,bày tỏ thái độ nghiêm túc,phê phán để chỉ ra nhữnghạn chế trong những đặcđiểm của đất nước
III.Tổng kết :
IV.Luyện tập :-Dẫn chứng xác thực vềđiểm mạnh – yếu :
+ Cá nhân, bạn bè : một sốngười lười học
+ Ích kỉ
+ Không chăm học
+ Xây dựng ý thức côngcộng chưa cao
4 Củng cố : Đọc đoạn 3
5 Dặn dò : Chuẩn bị bài mới : “Các thành phần biệt lập” (tt)
-Nhận biết hai thành phần biệt lập : Gọi – đáp và phụ trách
-Nắm được công dụng riêng của mỗi thành phần trong câu
-Biết đặc câu có thành phần gọi – đáp, thành phần phụ chú
Trang 27Học sinh : SGK, bài học, bài soạn.
III Các họat động trên lớp :
1 Ổn định : sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ : (5’)
-Thế nào là thành phần biệt lập của câu ?
-Nêu đặc điểm của thành phần cảm thán, tình thái ? Cho ví dụ ?
3.Bài mới :
-Gọi hs đọc các đoạn trích và
hướng dẫn hs trả lời câu hỏi :
GV treo bảng phụ
-Những từ ngữ in đậm trên đây,
từ nào được dùng để gọi, từ ngữ
nào được dùng để đáp ?
-Những từ ngữ dùng để gọi người
khác hay đáp lời người khác có
tham gia diễn đạt nghĩa sự việc
của câu hay không ?
-Trong những từ ngữ in đậm đó,
từ ngữ nào được dùng để tạo lập
cuộc thoại, tữ ngữ nào dùng để
duy trì cuộc thoại đang diễn ra ?
-Từ việc tìm hiểu các bài tập
trên em hiểu thế nào là thành
phần gọi – đáp ? Công dụng của
nó ?
-Gọi hs đọc 2 ví dụ (a, b) và
hướng dẫn hs trả lời câu hỏi :
-Nếu lược bỏ các từ in đậm,
nghĩa sự việc của mỗi câu trên
có thay đổi không ? Vì sao ?
-Ở câu a các từ ngữ in đậm được
thêm vào để chú thích cho cụm
từ nào ?
-Trong câu b cụm chủ – vị im
đậm chú thích điều gì ?
-Đọc các đoạn trích và trả lời câuhỏi
-Từ “này” dùng để gọi, cụm từ
“thưa ông” dùng để đáp
-Những từ ngữ : “này, thưa ông”
không tham gia vào việc diễn đạtnghĩa của sự việc của câu vìchúng là thành phần biệt lập
-Từ “này” dùng để tạo lập cuộcthoại, mở đầu sự giao tiếp
-Cụm từ “thưa ông” dùng để duytrì cuộc thoại, thể hiện sự hợp tácđối thoại
-Thành phần gọi – đáp cũng làthành phần biệt lập Nó đượcdùng để tạo lập hoặc để duy trìquan hệ giao tiếp
-Đọc các câu trích và trả lời câuhỏi :
-Nghĩa mỗi câu trên không thayđổi vì các từ ngữ in đậm là cácthành phần biệt lập được viếtthêm vào, nó không nằm trongcấu trúc của câu
-Từ ngữ in đậm trong câu a chúthích cho cụm từ “đứa con gáiđầu lòng”
-Cụm chủ – vị in đậm trong câu
b chú thích điều suy nghĩ riêngcủa nhân vật “tôi”, điều suy nghĩriêng này có thể đúng và cũng cóthể gần đúng hoặc chưa đúng sovới suy nghĩ của nhân vật lão
I.Thành phần gọi – đáp :
II.Thành phần phụ chú :-Thành phần phụ chú cũnglà thành phần biệt lập đượcdùng để bổ sung một số chitiết cho nội dung chính củacâu
-> Ghi nhớ
-Các thành phần gọi – đápvà phụ chú là những thànhphần biệt lập
-Thành phần gọi – đáp đượcdùng để tạo lập hoặc để duytrì quan hệ giao tiếp
-Thành phần phụ chú được
Trang 28-Từ đó, em hiểu gì về thành
phần phụ chú ? Tác dụng của nó
-GV chốt ý khái quát, gọi hs đọc
ghi nhớ
-Hướng dẫn hs làm các bài tập
SGK
1).Tìm thành phần gọi – đáp trog
đoạn trích và cho biết từ nào
được dụng để gọi, từ nào được
dùng để đáp
-Qua hệ giữa người gọi – đáp là
quan hệ gì ? (trên – dưới hay
hàng ngang, thân hay sơ)
2).Tìm thành phần gọi – đáp
trong câu ca dao sau và cho biết
lời gọi – đáp đó hướng đến ai
3).Tìm thành phần phụ chú trong
các đoạn trích sau và cho biết
chúng bổ sung điều gì ?
Hạc
-Thành phần phụ chú cũng làthành phần biệt lập được dùngđể bổ sung một số chi tiết chonội dung chính của câu
-Đọc ghi nhớ
-Tìm thêm ví dụ
-Đọc yêu cầu và trả lời các câuhỏi phần luyện tập
-Đọc và trả lời câu hỏi
dùng để bổ sung một số chitiết cho nội dung chính củacâu Thành phần phụ chúthường được đặt giữa haidấu gạch ngang, hai dấuphẩy, hai dấu ngoặc đơnhoặc giữa một dấu gạchngang với một dấu phẩy.Nhiều khi thành phần phụchú còn được dặt sau dấuhai chấm
III Luyện tập :
* Bài tập 1 :-Từ được dùng để gọi là :
-Đối tượng hướng tới của sựgọi là tất cả các thành viêntrong cộng đồng người Việt
* Bài tập 3 : Thành phầnphụ chú trong các đoạn :a).Kể cả anh – giải thíchcho cụm danh từ “mọingười”
b) “Các thầy giáo, cô giáo,các bậc cha, mẹ” – giảithích cho cụm từ nhữngngười nắm giữ chìa khóacủa cánh cửa này
c).Những người chủ thực sựcủa đất nước trong thế kỉmới -> giải thích cho cụm từlớp trẻ
d).Cô gái nhà bên -> thểhiện sự ngạc nhiên của nhânvật trữ tình tôi
-Thương thương quá đi thôi.-> thể hiện tình cảm trìu
Trang 294).Hãy cho biết thành phần phụ
ở mỗi câu trong bài tập 3 liên
quan đến những từ ngữ nào trước
đó
5).Viết đoạn văn ngắn trình bày
suy nghĩ của em về việc thanh
niên chuẩn bị hành trang vào thế
kỉ mới, trong đó có câu chứa
thành phần phụ chú
-HS về nhà tự viết theo sự gợi ýcủa GV
-Dựa vào văn bản “Chuẩn bịhành trang vào thế kỉ mới” đểviết
-Cấu trúc : Viết bài nghị luận cóluận điểm, luận cứ và lập luậncụ thể, rõ ràng
mến nhân vật tôi với nhânvật cô bé nhà bên
* Bài tập 4 : Các thành phầnphụ chú ở bài tập 3 có liênquan với từ ngữ trước nó :a).Chúng tôi, mọi người.b).Những người giữ chìakhóa
c).lớp trẻ
d).cô bé nhà bên
* Bài tâp 5 :Viết đoạn vănngắn
4 Củng cố : Nhắc lại ghi nhớ
5 Dặn dò :
-Làm tiếp bài tập 5 ở nhà
-Sưu tầm thêm 5 ví dụ thành phần phụ chú
-Chuẩn bị bài viết số 5
Giáo viên : SGK, giáo án, tài liệu tham khảo, đồ dùng dạy học
Học sinh : SGK, bài học, bài soạn
III Các họat động trên lớp :
1 Ổn định : sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ :
-Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3.Bài mới :
Trang 30TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG
-GV chép đề lên bảng
-Đề yêu cầu gồm có :
+Kiểu bài
+Bài viết cần đủ bố cục 3 phần :
Mở bài, thân bài và kết bài
-HS chép đề vào giấy kiểm tra
-HS chú ý lắng nghe
* GV chép đề lên bảng :
* Đề bài : Em hãy viết bàinghị luận về một sự việchiện tượng đời sống “Hậuquả của việc vứt rác bừa bãilàm ô nhiễm môi trường”.Bằng hiểu biết của em nêusuy nghĩ của mình về sựviệc, hiện tượng nêu trên.-Yêu cầu ý chính cần có :+ Nêu khái quát về môitrường bị ô nhiễm
+ Nêu nguyên nhân việc ônhiễm
+ Nêu tác hại việc ô nhiễmmôi trường
+ Hậu quả của việc ô nhiễmmôi trường
+ Đưa ra biện pháp khắcphục
+ Nhiệm vụ của ta hiện nayphải làm gì trước môi trường
bị ô nhiễm
4 Củng cố : GV thu bài, kiểm tra lại số bài
5 Dặn dò : Chuẩn bị bài : “Chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của Laphông - Ten”
Tiết chương trình : 106, 107. CHÓ SÓI VÀ CỪU TRONG THƠ NGỤ NGÔN
CỦA LAPHÔNG – TEN
Trang 31II Chuẩn bị :
Giáo viên : SGK, giáo án, tài liệu tham khảo, đồ dùng dạy học
Học sinh : SGK, bài học, bài soạn
III Các họat động trên lớp :
1 Ổn định : sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ : (5’)
-Chuẩn bị bước vào thế kỉ mới em sẽ làm gì ?
-Gọi hs đọc chú thích dấu sao,
chốt ý chính, cho hs ghi bài
-Mở rộng : Truyện ngụ ngôn là
loại truyện kể bằng văn xuôi
hoặc văn vần, mượn chuyện loài
vật, con vật hoặc về chính con
người để nói bóng, nói gió
-Nguồn gốc của tác phẩm ?
-Hướng dẫn hs cách đọc, GV đọc
mẫu một đoạn Gọi hs đọc tiếp
đoạn
-GV nhận xét cách đọc của hs
-Tìm bố cục của văn bản ?
-Trong cả hai đoạn tác giả triển
khai mạch nghị luận 3 bước :
+ Dưới ngòi bút Laphông Ten,
ngòi bút của Buy Phông
+ Ngòi bút Laphông Ten
-Khi bàn về con cừu tác giả thay
bước 1 bằng đoạn trích thơ ngụ
ngôn
-Nhà khoa học Buy Phông nhận
xét gì về loài cừu, loài chó sói
căn cứ vào đâu ?
-Đọc chú thích dấu sao
-Chuyện con người nhằm khuyênnhủ, răn dạy người ta bài họcnào đó trong cuộc sống
-Nghị luận văn chương là nghịluận có liên quan đến một tácphẩm văn chương
-Đọc theo hướng dẫn của GV
-Nhận xét cách đọc của bạn
-Bố cục 2 đoạn :+ “Đầu … Tốt bụng như thế”
+ “Phần còn lại” hình tượng chósói trong thơ Laphông Ten
-HS có thể tìm hiểu thêm về BuyPhông : là nhà văn vật học, nhàvăn Pháp viện sĩ Viện Hàn lâmPháp (chú thích 4 SGK)
-Hai con vật dưới ngòi bút củanhà khoa học
-Bằng ngòi bút chính xác củanhà khoa học nêu lên những đặcđiểm cơ bản của chúng (dẫnchứng)
2 Tác phẩm :Văn bản “Chó sói và cừutrong thơ ngụ ngôn củaLaPhông Ten” trích từchương II, phần II Tríchtrong LaPhông Ten và thơngụ ngôn của ông
3 Bố cục :-Hình tượng cừu trong thơLaPhông Ten
-Hình tượng chó sói trongthơ LaPhông Ten
II.Tìm hiểu văn bản :
1 Hai con vật dưới ngòi bútcủa nhà khoa học :
-Buy – Phông viết về loàicừu, loài chó sói bằng ngòibút chính xác của nhà khoahọc, nêu lên những đặcđiểm cơ bản của chúng.-Nhà khoa học không nhắc
Trang 3220’
-Tại sao ông không nói đến “sự
thân thương” của loài cừu và nổi
bất hạnh của loài chó sói ?
-Theo dõi đoạn đầu cho biết
-Để xây dựng hình tượng con cừu
trong bài, nhà thơ Lâphong Ten
lựa chọn khía cạnh chân thực
nào của loài vật này, có những
sáng tạo gì ?
-Em có nhận xét gì về cách lập
luận dưới ngòi bút của ông ?
-Em nghĩ gì về cảm nhận này ?
-Theo dõi đoạn còn lại
-Tác giả nhận xét về chó sói
trong thơ Laphông Ten như thế
nào ?
-Buy Phông đã nhìn nhận thấy
những đặc điểm nào của chó
sói ?
-Tình cảm của Buy Phông đối
với con vật này ra sao ?
-Trong thơ LaPhông Ten chó sói
hiện ra như thế nào ? Mang đặc
điểm gì ?
-Vì :-Không phải chỉ có cừu mới có
-Đây không phải là nét cơ bảncủa nó ở mọi nơi, mọi lúc
-Đọc đoạn đầu : tóm tắt đoạnvăn : “Nhưng chỉ không … búxong”
-LaPhông Ten dựa vào đặc tínhchân thực của cừu nhưng chỉ xâydựng một chú cừu cụ thể đặt vàotrong một hoàn cảnh đặc biệt,đối mặt với chó sói bên dòngsuối Chú cừu hiền lành, nhútnhát
-> Ngòi bút phóng khoáng trítưởng tượng, đặc trưng của thểloại thơ ngụ ngôn LaPhông Tencòn nhân cách hóa cừu như người(nó cũng suy nghĩ, nói năng,hành động) -> dẫn chứng
-> Kết hợp cách nhìn khách quanvà cảm xúc chủ quan, tạo đượchình ảnh vừa chân thực, vừa xúcđộng về con vật này
-Đọc đoạn cuối và nhận xét :+ Chú chó sói cụ thể trong hoàncảnh đói meo gầy giỏ xương đikiếm mồi
+ Chú sói ngu ngốc vì một gãđáng cười vì sự vô lí bắt vạ cừunon
-Những biểu hiện bản năng vềthói quen và mọi sự xấu xí
-Khó chịu, đáng ghét lúc sống thìcó hại, lúc chết thì vô dụng
-Sói là bạo chúa của cừu, là bạochúa khát máu, là con thú điên,là gã vô hại
-Bộ mặt lấm lét và lo lắng, cơ
đến “Sự thân thương” củaloài cừu vì không chỉ có cừumới có
-Ông cũng không nhắc đến
“Nỗi bất hạnh” của chó sói
vì đấy không phải là nét cơbản của nó ở mọi nơi, mọilúc
2 Hình tượng con cừu trongthơ ngụ ngôn :
-La Phông Ten dựa vào đặctính chân thực của cừunhưng chỉ xây dựng một chúcừu cụ thể, đặt vào trongmột hoàn cảnh đặc biệt, đốimặt với chó sói bên dòngsuối Chú cừu hiền lành vànhút nhát
-> Ngòi bút phóng khoángtrí tưởng tượng, đặc trưngcủa thể loại thơ ngụ ngônLaPhông Ten còn nhân cáchhóa cừu như người
-> Kết hợp cách nhìn kháchquan và cảm xúc chủ quan,tạo được hình ảnh vừa chânthực, vừa xúc động về convật này
3 Hình tượng chó sói trongtruyện ngụ ngôn :
-Chú chó sói cụ thể tronghoàn cảnh đói meo gầy giỏxương đi kiếm mồi.(Dựa vàođặc tính săn mồi ăn tươi,nuốt sống)
-Chú sói ngu ngốc vì một gãđáng cười vì sự vô lí bắt vạcừu non
-> Chó sói độc ác, đángghét, hống hách, gian xảo,bắt nạt kẻ yếu
Trang 335’
-Tình cảm của LaPhông Ten đối
với chúng ra sao ?
-Qua đó ta thấy thái độ của tác
giả qua lời bình này như thế
nào ?
-Em hiểu gì về tư tưởng nội dung
của đặc trưng truyện ngụ ngôn
này như thế nào ?
-Học tập trong cách nghị luận
này là gì ?
-Gọi hs đọc ghi nhớ
-GV hướng dẫn hs luyện tập
SGK
-So sánh 2 cách lập luận của tác
giả
-GV nhận xét bổ sung
thể gầy giỏ xương … luôn bị ănđòn
-> Nó tàn bạo và đói khát
-Vừa ghê sợ vừa đáng thương
-Chó sói độc ác, đáng ghét, hốnghách, gian xảo, bắt nạt kẻ yếu
-Truyện phê phán kẻ ác -> lờikhuyên về lối sống
-So sánh trong lập luận nghịluận
-Đọc ghi nhớ
-HS thảo luận nhóm rồi rút ra kếtluận, lập bảng so sánh
-Lớp nhận xét bổ sung
III Tổng kết :(Ghi nhớ SGK)
IV Luyện tập :
4 Củng cố : Gọi hs đọc ghi nhớ (4’)
5 Dặn dò : Chuẩn bị bài mới : “Nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí” (1’)
Giáo viên : SGK, giáo án, tài liệu tham khảo, đồ dùng dạy học
Học sinh : SGK, bài học, bài soạn
III Các họat động trên lớp :
1 Ổn định : sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ : (5’)
-Nêu lại bố cục bài văn nghị luận về một sự việc, một hiện tượng đời sống xã hội
3.Bài mới :
Trang 34TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG
20’ -Gọi hs đọc văn bản “Tri thức là
sức mạnh” và hướng dẫn hs trả
lồi câu hỏi :
-Văn bản trên bàn về vấn đề gì
?
-Văn bản có thể chia làm mấy
phần ? Chỉ ra nội dung
-Đánh dấu các câu mang luận
điểm chính trong bài Các luận
điểm ấy đã diễn đạt được rõ
ràng, dứt khoát ý kiến của ngừơi
viết chưa ?
-Văn bản đã sử dụng phép lập
luận nào là chính ? Có thuyết
phục hay không ?
-Bài nghị luận về một vấn đề tư
tưởng đạo lí khác với bài nghị
luận về một sự việc hiện tượng
đời sống như thế nào ?
-Tìm hiểu đoạn văn trên em hiểu
thế nào là một bài văn nghị luận
-Đọc văn bản và trả lời câu hỏi
-Bàn về giá trị của tri thức khoahọc và người tri thức
-Văn bản có thể chia làm 3 phần+Mở bài : đoạn 1 Nêu vấn đề
+Thân bài : gồm 2 đoạn Nêu hai
ví dụ chứng minh tri thức là sứcmạnh
-Một đoạn nêu tri thức có thểcứu một cái máy khỏi số phậnmột đống phế liệu
-Một đoạn nêu tri thức là sứcmạnh của cách mạng Bác Hồ đãthu hút nhiều nhà tri thức lớntheo người tham gia đóng gópcho cuộc kháng chiến chốngPháp và chống Mĩ thành công
+Kết bài : Phê phán số ngườikhông biết quý trọng tri thức, sửdụng không đúng chỗ
-Đánh dấu các câu có luận điểmchính trong bài :
+Bốn câu của đoạn mở bài
+ Câu mở đoạn và hai câu kếtđoạn 2
+ Câu mở đoạn 3, câu mở đoạnvà câu kết đoạn 4
-Phép lập luận chính trong bàinày là chứng minh
-Bài này dùng sự thực thực tế đểnêu một vấn đề tư tưởng, phêphán tư tưởng, không biết trọngtri thức, dùng sai mục đích
-Sự khác biệt giữa bài nghị luậnvề một sự việc hiện tượng đờisống và bài nghị luận về một vấnđề tư tưởng đạo lí : Một bên từ sựviệc hiện tượng đời sống mà nêu
ra những vấn đề tư tưởng; cònmột bên dùng giải thích chứng
I Tìm hiểu bài nghị luận vềmột vấn đề tư tưởng, đạo lí :
-Nghị luận về một vấn đề tưtưởng, đạo lí là bàn về mộtvấn đề thuộc lĩnh vực tưtưởng, đạo đức, lối sống ….của con người
-Yêu cầu về nội dung củabài nghị luận này là phảilàm sáng tỏ các vấn đề tưtưởng, đạo lí bằng cách giảithích, chứng minh, so sánh,đối chiếu, phân tích, … đểchỉ ra chỗ đúng (hay chỗsai) của một tư tưởng nào đónhằm khẳng định tư tưởngcủa người viết
Trang 35về một vấn đề tư tưởng đạo lí ?
Có yêu cầu gì về nội dung và
hình thức ?
-Hướng dẫn hs làm bài tập SGK
-Gọi hs đọc văn bản “Thời gian
là vàng” hướng dẫn hs trả lời
-Chỉ ra luận điểm chính của nó ?
-Phép lập luận chủ yếu trong bài
này là gì ? Cách lập luận trong
bài có sức thuyết phục như thế
nào ?
minh … làm sáng tỏ các tư tưởngđạo lí quan trọng đối với đờisống con người
-Đọc ghi nhớ -Đọc văn bản và trả lời câu hỏi
-Nghị luận về một vấn đề tưtưởng đạo lí
-Về giá trị của thời gian
-Các luận điểm chính của từngđoạn :
+Thời gian là sự sống
+Thời gian là thắng lợi
+Thời gian là tiền +Thời gian còn là tri thức
-> Sau mỗi luận điểm là dẫnchứng chứng minh cho giá trị củathời gian
-Phép lập luận trong bài chủ yếulà phân tích và chứng minh
-Các luận điểm được triển khaitheo lối phân tích những biểuhiện chứng tỏ thời gian là vàng
Sau mỗi luận điểm là dẫn chứngchứng minh cho luận điểm
-Về hình thức bài viết phảicó bố cục 3 phần, có luậnđiểm đúng đắn, sáng tỏ, lờivăn chính xác, sinh động
II Luyện tập :
4 Củng cố : (4’) Nhắc lại ghi nhớ
5 Dặn dò : (1’)
-Học thuộc ghi nhớ
-Chuẩn bị bài mới : “Liên kết câu và liên kết đoạn văn”
-Nâng cao hểu biết và kĩ năng sử dụng phép liên kết đã học từ bậc tiểu học
-Nhận biết liên kết nội dung và liên kết hình thức giữa các câu và các đoạn văn
-Nhận biết một số biện pháp liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản
2 Kỹ năng :
-Rèn kĩ năng liên kết câu và sử dụng các phép liên kết câu
3 Thái độ :
Trang 36-II Chuẩn bị :
Giáo viên : SGK, giáo án, tài liệu tham khảo, đồ dùng dạy học
Học sinh : SGK, bài học, bài soạn
III Các họat động trên lớp :
1 Ổn định : sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ : (5’)
-Phân biệt các thành phần biệt lập của câu ? Cho ví dụ
-3.Bài mới :
-Gọi hs đọc đoạn văn và trả lời
câu hỏi :
-Đoạn văn trên bàn về vấn đề gì
?
-Nội dung chính của mỗi câu
trong đoạn văn trên là gì ?
Những nội dung ấy có quan hệ
như thế nào với chủ đề của đoạn
văn ? Nêu nhận xét về trình tự
sắp xếp các câu trong đoạn văn
-Mối quan hệ chặt chẽ về nội
dung giữa các câu trong đoạn
văn được thể hiện bằng những
biện pháp nào ? (Chú các từ ngữ
in đậm)
-Từ đó hiểu gì về liên kết ?
-Gọi hs đọc ghi nhớ
-Đọc và trả lời câu hỏi
-Bàn về việc sáng tạo nghệ thuậtvà công việc của người nghệ sĩ(văn nghệ gắn với cuộc sống)
Đây là một trong những yếu tốghép vào chủ đề chung : “Tiếngnói của văn nghệ”
-Đoạn văn gồm 3 câu :+ Câu 1 : Tác phẩm nghệ thuậtphản ánh thực tại
+ Câu 2 : Khi phản ánh thực tại,nghệ sĩ muốn nói lên một điều gìmới mẻ
+Câu 3 : Cái mới mẻ ấy là lờigởi của một nghệ sĩ
-Các nội dung này đều hướngvào một chủ đề của đoạn văntheo trình tự logic
-Mối quan hệ giữa nội dung củacác câu trong đoạn văn thể hiện
ở sự lặp các từ tác phẩm – tácgiả; dùng từ cùng liên tưởng vớitác phẩm là nghệ sĩ thay thế từnghệ sĩ bằng cách dùng quan hệtừ “nhưng”
-Đọc ghi nhớ
I Khái niệm liên kết :
-Các đoạn văn trong mộtvăn bản cũng như các câutrong một đoạn phải liên kếtchặt chẽ với nhau về nộidung và hình thức
+ Về nội dung :
Các đoạn văn phải phục vụ
chủ đề chung của văn bản,các câu phải phục vụ chủ đềcủa đoạn văn (liên kết chủđề)
Các đoạn văn và các câu
phải được sắp xếp theo mộttrình tự hợp lí (liên kếtlogic)
+Về hình thức : Các câu vàcác đoạn văn có thể liên kếtvới nhau bằng một số biệnpháp chính như sau :
Lặp lại những câu đứng
sau các từ ngữ đã có ở câutrước (phép lặp từ ngữ)
Sử dụng ở câu đứng sau
các từ ngữ đồng nghĩa, tráinghĩa hoặc cùng liên tưởngvới từ ngữ đã có ở câu trước(phép đồng nghĩa, trái nghĩavà liên tưởng)
Sử dụng ở câu đứng sau
các từ ngữ có tác dụng thaythế từ ngữ đã có ở câu trước
Trang 37-Hướng dẫn hs làm bài tập.
-Gọi hs đọc yêu cầu bài tập và
hướng dẫn hs trả lời câu hỏi
-Phân tích sự liên kết về nội
dung, về hình thức giữa các câu
trong đoạn văn sau : Theo gợi ý
nêu ở dưới
-Các câu trong đoạn được liên
kết với nhau bằng phép liên kết
nào ?
-Đọc và trả lời câu hỏi
(phép thế)
Sử dụng ở câu đứng sau
các từ ngữ biểu thị quan hệvới câu trước (phép nối)
II Luyện tập :-Phân tích sự liên kết về nộidung và hình thức giữa cáccậu trong đoạn
1) Chủ đề chung của đoạnvăn : Nêu lên những cáimạnh và cái yếu của conngười Việt Nam
-Nội dung các câu văn đềutập trung vào chủ đề theotrình tự hợp lí và phục vụchủ đề của đoạn :
+ Mặt mạnh của trí tuệ vănhóa
+ Những điểm hạn chế.+ Cần khắc phục hạn chế đểđáp ứng sự phát triển củanền kinh tế mới
2) Các phép liên kết :-Bản chất trời phú ấy : nốicâu 2 với 1 -> phép đồngnghĩa
-Nhưng : câu 3 – câu 2 ->phép nối
-Ấy : nối câu 4 – 3 -> phépnối
-Lỡ hỏng : câu 4 và câu 5 ->phép lặp từ ngữ
-Thông minh : câu 5 và ởcâu 1 -> phép lặp từ ngữ
4 Củng cố : Nhắc lại ghi nhớ
5 Dặn dò : Chuẩn bị bài mới : “Luyện tập liên kết câu, liên kết đoạn”
Trang 383 Thái độ :
II Chuẩn bị :
Giáo viên : SGK, giáo án, tài liệu tham khảo, đồ dùng dạy học
Học sinh : SGK, bài học, bài soạn
III Các họat động trên lớp :
1 Ổn định : sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ : (5’)
-Nêu các phép liên kết đã học ? Cho ví dụ
1).Chỉ ra các phép liên kết câu
và liên kết đoạn văn trong các
trường hợp a, b, c, d
2).Tìm hai câu dưới đây những
cặp từ ngữ trái nghĩa, phân biệt
đặc điểm của thời gian vật lí và
đặc điểm của thời gian tâm lí
giúp cho hai câu ấy liên kết chặt
chẽ với nhau
-Đọc và trả lời câu hỏi ở bài tập1
-Đọc và trả lời câu hỏi ở bài tập2
* Bài tập 1 : Các phép liênkết câu và liên kết đoạn văn:
a) “Trường học” – trườnghọc -> phép lặp (liên kếtcâu)
- “Như thế” thay thế chocâu cuối ở đoạn trước (liênkết đoạn)
b).Phép liên kết câu và liênkết đoạn :
-Văn nghệ : văn nghệ ->phép lặp (liên kết câu).-Sự sống – sự sống; vănnghệ – văn nghệ -> phéplặp (liên kết đoạn)
c).Phép liên kết :-Thời gian – thời gian – thờigian; con người – con người– con người -> phép lặp.d).Phép liên kết câu
-Yếu đuối – mạnh, hiềnlành – ác (trái nghĩa)
* Bài tập 2 : Các cặp từ tráinghĩa theo yêu cầu của đềbài
-Thời gian vật lí – thời giantâm lí
-Vô hình – hữu hình
-Giá lạnh – nóng bỏng.-Thẳng tấp – hình tròn.-Đều đặn – lúc nhanh, lúcchậm
Trang 397’
3).Hãy chỉ ra các lỗi về liên kết
nội dung trong những đoạn trích
sau và nêu cách sữa chữa các lỗi
ấy
4).Chỉ ra và nêu cách sữa các lỗi
liên kết hình thức trong những
đoạn trích dưới đây
-Đọc và trả lời câu hỏi ở bài tập3
-Đoạn văn chữa lại : “Cắm đimột mình trong đêm Trận địađại đội 2 của anh … dòng sông
Anh chợt nhớ hồi đầu mùa lạchai bố con anh … mặt trận.Bâygiờ, mùa thu hoạch … vào chặngcuối”
-Từ ngữ chỉ thời gian : “Suốt haimươi năm anh ốm nặng” chị làmquần quật … Hết
-Đọc và trả lời câu hỏi ở bài tập4
* Bài tập 3 : Các lỗi liên kếtvề nội dung vá cách chữa.a).Các câu không phục vụchủ đề chung của đoạn văn.-Cách chữa : thêm một số từngữ hoặc câu để thiết lậpliên kết chủ đề giữa các câutrong đoạn như sau :
+ Ở hai câu thêm từ : “củaanh” sau đại đội 2
+ Ở câu 3 thêm câu : “Anhchợt nhớ hồi đầu mùa lạc” ởcâu 3; thêm từ “anh” sauhao bố con
+ Ở câu 4 thêm từ : “baygiờ” ở đầu câu
b).Lỗi : trật tự các sự việcnêu trong các câu khônghợp lí
-Chữa : Thêm trạng ngữ chỉthời gian vào đầu câu 2 đểlàm rõ mối quan hệ thờigian giữa các sự kiện
* Bài tập 4 : Các lỗi liên kếtvề hình thức và cách chữa.a).Lỗi : dùng từ ở câu 2 vàcâu 3 không thống nhất.-Chữa : Thay đại từ nó bằngđại từ chúng
b).Lỗi : Từ văn phòng và từhội trường không cùng nghĩavới nhau trong trường hợpnày
-Chữa : Thay từ hội trường ởcâu 2 bằng từ văn phòng
4 Củng cố : Nhắc lại các phép liên kết (4’)
5 Dặn dò : Chuẩn bị bài mới : “Con cò” (1’)
Trang 40Tuần : 23. Hướng dẫn đọc thêm :
Tiết chương trình : 111, 112 CON CÒ
(Chế Lan Viên)
Giáo viên : SGK, giáo án, tài liệu tham khảo, đồ dùng dạy học
Học sinh : SGK, bài học, bài soạn
III Các họat động trên lớp :
1 Ổn định : sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ :
-Nêu nội dung chính trong văn bản “Chó sói và cừu” trong thơ ngụ ngôn của Laphong Ten
-Nêu cách lập luận trong văn bản trên ?
3.Bài mới :
-Gọi hs đọc chú thích dấu sao,
cho hs tóm tắt tác giả
-GV chốt ý chính cho hs ghi bài
-Nêu xuất xứ của bài thơ ?
-Bài thơ được viết theo thể loại
-Đọc chú thích sao và trả lời câuhỏi (tóm tắc tác giả)
đa dạng, phong cách suytưởng triết lý đậm chất trítuệ và tính hiện đại
2.Văn bản :a) Xuất xứ : Bài thơ “Concò” được in trong tập “Hoangày thường – Chim báobão” sáng tác 1962 của ChếLan Viên
b) Thể loại : Bài thơ được