Thiết kế giáo án Ngữ Văn 11---Trương Thị Thanh ThúyNgày soạn:22/8/2010Tiết:1-2 Vào phủ Chúa Trịnh Trích Thượng kinh ký sự của Lê Hữu Trác A/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức : -Bức tranh si
Trang 1Thiết kế giáo án Ngữ Văn 11 -Trương Thị Thanh ThúyNgày soạn:22/8/2010
Tiết:1-2 Vào phủ Chúa Trịnh
(Trích Thượng kinh ký sự của Lê Hữu Trác )
A/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức :
-Bức tranh sinh động chân thực về cuộc sống xa hoa, đầy quyền uy nơi phủ chúa Trịnh và thái độ, tâm trạngcủa nhân vật “tôi” khi vào phủ chúa chữa bệnh cho Trịnh Cán
-Vẻ đẹp tâm hồn của Hải Thượng Lãn Ông; lương y, nhà nho thanh cao, coi thường danh lợi
-Những nét đặc sắc của bút phát kí sự: tài quan sát, miêu tả sinh động những sự việc có thật; lối kể chuyệnlôi cuốn, hấp dẫn; chọn lựa chi tiết đặc sắc; đan xen văn xuôi và thơ
-Chủ động đọc VB, soạn bài Sưu tầm hoặc viết suy nghĩ của mình về bài học
-Tìm hiểu câu hỏi hướng dẫn học bài Nắm vững yêu cầu bài học
C/HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức lớp : (1 phút )
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới:.( 1 phút ): Lê Hữu Trác là một người vừa là danh y đức độ , vừa là nhà văn Để hiểu hơn
về con người LHT, chúng ta tìm hiểu đoạn trích Vào Phủ Chúa Trịnh
GV đặt câu hỏi: Phần tiểu
dẫn trình bày nội dung gì?
H/ Vì sao tác giả lấy tên
là Hải Thượng Lãn Ông?
- TT 1:HS đọc tiểu dẫn
HS gạch chân ở SGKnhững nét chính
- Quê làng Liêu Xá, huyện Đường Hào,phủ Thượng Hồng, trấn Hải Dương (nayHưng Yên)
- Xuất thân: Gia đình có truyền thốnghọc hành thi cử, đỗ đạt làm quan (cha làquan Hữu Thị Lang Bộ Công)
- Bản thân: Là danh y nổi tiếng tâmhuyết, đức độ, không chỉ chữa bệnh màcòn soạn sách và mở trường dạy nghềthuốc để truyền bá y học Đồng thời lànhà văn nhà thơ
- Sự nghiệp sáng tác: Bộ Hải thượng y
tông tâm lĩnh gồm 66 quyển.
2 Tác phẩm: “Thượng kinh kí sự” (Kí
Trang 2Thiết kế giáo án Ngữ Văn 11 -Trương Thị Thanh Thúy
H/ Vốn là con quan sinh
trưởng nơi phồn hoa đô
hội, vậy mà tại sao tác giả
lại thốt lên “ Bước chân
đến đây mới hay cảnh
giàu sang của vua chúa
thực khác hẳn người
thường”?
+ Phủ chúa không chỉ là
nơi giàu sang mà còn
được miêu tả là nơi như
thế nào? Tại sao em biết?
ai trong phủ chúa? Tâm
điểm là nhân vật nào?
H/-Tác gỉa miêu tả cung
cách nơi phủ chúa ra sao?
Hs dựa SGK trả lời
Hs đọc chú ý thể hiệngiọng điệu khác nhaucủa từng nhân vật
HS tóm tắt,
Hs dựa tiểu dẫn trả lời
Hs tìm hiểu đoạn tríchtheo gợi ý của giáo viên
Theo trình tự không gian
từ ngoài vào trong
Hs trả lời
HS trả lời: sinh hoạt theo những quy tắc nhất định
Hs trả lời: Thâmnghiêm, canh phòng cẩnmật, chặt chẽ
.- HS gạch dẫn chứngSGK
Hs lí giải từ dẫn chứngtrong văn bản
-HS kể: đầy tớ hét đường,
vệ sĩ gác cửa, người có việc quan qua lại như mắc cửi, phi tần chầu chực, thầy thuốc phục dịch, xung nữ xúm xít …
-: “ Một người ngồi trên sập ngao ngạt”
sự đến kinh đô):
- Thể loại: Kí sự
- Viết bằng chữ Hán, hoàn thành năm
1783, được xếp cuối bộ Hải thượng y
tông tâm lĩnh.
- Nội dung: SGK
3 Đoạn trích: “ Vào phủ chúa Trịnh”
Kể về việc Lê Hữu Trác lên kinh đô, vào phủ chúa để bắt mạch, kê đơn cho Trịnh Cán
Tóm tắt theo sơ đồ:
-Thánh chỉ vào cungnhiều lần cửa vườn cây, hành langhậu mã quân túc trựcqua mấy lần trướng gấmhậu cungbắt mạch, kê đơn về nơi nhà trọ
II Đọc - hiểu:
1.Quang cảnh, cung cách sinh hoạt trong phủ chúa Trịnh và cách nhìn, thái độ của tác giả:
a Quang cảnh trong phủ chúa :
- Khi vào phủ phải qua nhiều lần cửa,mỗi cửa đều có vệ sĩ canh gác, có
điếm”Hậu mã quân túc trực” để chúa sai
phái
-Bên trong phủ là những nhà ”Đại
đường”, ”Quyển bồng”, ”Gác tía” với
kiệu son, võng điều, đồ nghi trượng sơn
son thiếp vàng” những đồ đạc nhân gian
chưa từng thấy”
- Đến nội cung của thế tử phải qua
năm, sáu lần trướng gấm Trong phòngthắp nến, có sập thiếp vàng, ghếrồng hương hoa ngào ngạt
Trang 3Thiết kế giáo án Ngữ Văn 11 -Trương Thị Thanh Thúy
H/ Thế tử Cán được miêu
tả như thế nào? Em có suy
nghĩ gì về nhân vật này?
- Câu hỏi: Trước cảnh
sống xa hoa đầy uy quyền
của phủ Chúa, Lê Hữu
Trác có cách nhìn ,thái độ
như thế nào?
H/ Tâm trạng tác giả thế
nào khi kê đơn thuốc dâng
cho thế tử? Vì sao em biết
điều đó?
H/ Qua quá trình bắt mạch
kê đơn chữa bệnh cho thế
tử của Lê Hữu Trác, ta
“ Bước chân đến …người thường”, “ bây giờ …đại gia”, “ Vì thế tử ở trong chốn phủ yếu đi”.
HS gạch dẫn chứng SGK
HS: tâm trạng tác giả diễnbiến phức tạp, xung đột, đấu tranh dữ dội Dẫn chứng: Sợ chữa hiệu quả
sẽ được tin dùng, bị công danh trói buộc, chữa bệnh cầm chừng thì trái ý đức
Cuối cùng lương tâm, phẩm chất trung thực của người thầy thuốc đã thắng “ Nhưng theo ý … mới nói”
HS: +quan sát tinh tế, ghi chép tỉ mỉ, chi tiết: quang cảnh phủ chúa, nơi thế tử
-Cách đón thầy thuốc:
+ “đầy tớ chạy trước hét đường”
+ “người giữ cửa truyền báo rộn ràng,người có việc quan qua lại như mắc cửi”
- Cảnh khám bệnh:
+ Tác giả không được thấy mặt chúa màchỉ làm theo lệnh
+ Thế tử bị bệnh có đến bảy, tám thầythuốc phục dịch và lúc nào cũng có đầy
tớ đứng hầu
+ Thế tử chỉ là đứa bé năm, sáu tuổinhưng khi vào xem bệnh, một cụ già,phải quỳ lạy bốn lạy, xem xong lại lạybốn lạy trước khi ra
+
=>Với những lễ nghi, khuôn phép, cách nói năng, người hầu kẻ hạ, đã cho thấy được sự cao sang, quyền uy tột đỉnh cùng với cuộc sống hưởng thụ
xa hoa đến cực điểm và sự lộng quyền của nhà chúa.
c Cách nhìn, thái độ của tác giả đối
với cuộc sống nơi phủ chúa:
+ “bước chân tới đây mới hay cảnh giàusang của vua chúa khác hẳn ngườithường”
+ “Cả trời Nam sang nhất là đây”
+ “Vì thế tử ở trong chốn màn che trướng phủ, ăn quá no, mặc quá ấm nêntạng phủ yếu đi”
→Mặc dù khen cái đẹp, cái sang nơi phủ chúa song tác giả tỏ ra dửng dưng trước những quyến rũ vật chất nơi đây
và không đồng tình với cuộc sống quá
no đủ, tiện nghi nhưng thiếu khí trời
và không khí tự do
2/ Diễn biến tâm trạng của tác giả:.
+Mâu thuẫn:Hiểu căn bệnh, biết cách chữa bệnh nhưng chữa có hiệu quả ngay sẽ được chúa tin dùng bị công danh trái buộc.Muốn chữa bệnh cầm chừng nhưng lại sợ trái với lương tâm y đức, phụ lòng cha ông.
Trang 4Thiết kế giáo án Ngữ Văn 11 -Trương Thị Thanh Thúy
H/ Những chi tiết miêu
tả không gian phủ chúa
có liên quan đến việc
chẩn đoán bệnh của
LHT?
việc ngồi ở phòng chè đếnbữa cơm sáng, từ việc khám bệnh cho đến kê đơn …
HS: giá trị hiện thức vàthái độ của tác giả
->Môi trường ảnh hưởngđến sức khoẻ của Trịnh
1.Nội dung: Đoạn trích vừa mang giá trị
hiện thực vừa thể hiện phẩm chất mộtthầy thuốc giàu tài năng, bản lĩnh, sốnggần gũi chan hoà với thiên nhiên, coithường danh vọng, suốt đời chăm lo cho
y đức
2 Nghệ thuật:
- Bút pháp kí sự đặc sắc
- Tài quan sát tỉ mỉ, ghi chép trung thực,
tả cảnh sinh động, kể chuyện khéo léo,lôi cuốn
IV.Tầm quan trọng của môi trường trong việc cải thiện sức khỏe con người.
- Môi trường tác động rất nhiều đến sức khỏe của con người:
+ Môi trường trong sạch , lành mạnh
→ ảnh hưởng tích cực đến sức khỏecon người
+ Môi trường bị ô nhiễm→ ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người
→ con người bị bệnh tât, giảm thọ
- Mỗi cá nhân sống trong cộng đồng cần
có ý thức bảo vệ môi trường, chính là bảo vệ sức khỏe của chính mình
V Dặn dò: Học bài cũ Chuẩn bị bài mới Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân (1 phút)
****************************************
Ngày soạn: 25/08/2010
Trang 5Thiết kế giáo án Ngữ Văn 11 -Trương Thị Thanh Thúy
- Nhận diện được những đơn vị ngôn ngữ chung và những quy tắc ngôn ngữ chung trong lời noi
-Phát hiện và phân tích nét riêng, sáng tạo của cá nhân(tiêu biểu là các nhà văn có uy tín) trong lời nói.-Biết sử dụng ngôn ngữ chung theo đúng những chuẩn mực của ngôn ngữ xã hội
-Bước đầu biết sử dụng sáng tạo ngôn ngữ chung để tạo nên lời nói có hiệu quả giao tiếp tốt và có nét riêng của cá nhân
3.Thái độ:Biết giữ gìn trong sáng ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân trong giao tiếp.
-Chủ động đọc VB, soạn bài Sưu tầm hoặc viết suy nghĩ của mình về bài học
-Tìm hiểu câu hỏi hướng dẫn học bài.Nắm vững yêu cầu bài học
C/HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức lớp :
2.Kiểm tra bài cũ:.
3.Bài mới: ( 2 phút ) Dẫn dắt vào bài mới từ 2 ví dụ sau
Gió mùa thu mẹ ru con ngủNăm canh chầy thức đủ vừa năm (Ca dao)Thôi đành ru lòng mình vậy
Vờ như mùa đông đã về (Lời bài hát Nỗi nhớ mùa đông)
Từ ru trong “ru con” và ru trong “ ru lòng mình” từ nào khó hiểu? Tại sao?
hiểu “ Ngôn ngữ - Tài
sản chung của xã hội”.
+ Vì sao ngôn ngữ là tài
sản chung của một dân
tộc, một cộng đồng xã
hội?
+ Tính chung của ngôn
ngữ được biểu hiện qua
những yếu tố nào? Gv lấy
VD minh hoạ sau khi HS
+ Là phương tiện để giao tiếp.
+ Ngôn ngữ có những yếu tố, quy tắc
2/ Các quy tắc, phương thức chung.
+ Quy tắc cấu tạo các kiểu câu
+ Phương thức chuyển nghĩa của từ
II/ LỜI NÓI - SẢN PHẨM RÊNG CỦA
CÁ NHÂN.
1/ Khái niệm:
Trang 6Thiết kế giáo án Ngữ Văn 11 -Trương Thị Thanh Thúy
Buộc” trong câu thơ “ Tôi
muốn buộc gió lại,
Cho hương đừng
bay đi”.
4/ Phân tích trật tự cú
pháp trong câu thơ “Lom
khom dưới núi tiều vài
“ Ta còn em cây bàng
mồ côi mùa đông, ta còn
em góc phố mồ côi mùa đông, mảnh trăng mồ côimùa đông…”
(Một đoạn ca từ trong bài hát “Em ơi, Hà Nội
phố”)
Hs làm việc theo tổ
Lời nói cá nhân là sản phẩm vừa được tạo ra nhờ các yếu tố và quy tắc, phương thức chung, vừa có sắc thái riêng và phần đóng góp của cá nhân
+ Việc sáng tạo từ mới
+ Việc vận dụng linh hoạt, sáng tạo quy tắc, phương thức chung
=> Biểu hiện cụ thể nhất của lời nói cá nhân là phong cách ngôn ngữ của nhà văn
* LUYỆN TẬP.
1/ Bài tập 1/ tr.13
+ Thôi: (nghĩa đen)có nghĩa chung là
chấm dứt, kết thúc một hoạt động nào đó
“Thôi”(nghĩa bóng ) trong bài thơ: chấm
dứt, kết thúc cuộc đời, cuộc sống
→ Sự sáng tạo nghĩa mới cho từ “Thôi”
+ Bộ phận vị ngữ đảo lên trước chủ ngữ
→Tạo nên âm hưởng mạnh cho câu thơ
và tô đậm hình tượng thơ-phong cách táo bạo của XH; tâm trạng phẫn uất trước duyên phận éo le, ngang trái
4/ Củng cố: ( 2 phút )-Hướng dẫn HS về nhà suy nghĩ trả lời một số câu hỏi: hướng dẫn bài học.
-Gv cho Hs nhắc lại nhưng vấn đề về lý thuyết: Các yếu tố chung của ngôn ngữ , các biểu hiện của lời nói cá nhân
5/ Dặn dò: ( 1 phút ) Bài cũ: HS nắm vững kiến thức bài học và hoàn thành bài tập
Bài mới :HS xem lại một số vấn đề về thể văn nghị luận xã hội ở lớp 10, làm bài viết số 1
Gợi ý một số đề tài: -Về tình bạn, môi trường, học tập
**********************************
Ngày soạn: 28/08/2010
Trang 7Thiết kế giáo án Ngữ Văn 11 -Trương Thị Thanh Thúy
Tiết 4 Bài viết số 1
A/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức :
-Củng cố kiến thức về văn nghị luận đã học ở THCS và học kì II của lớp 10
-Viết được bài nghị luận xã hội có nội dung sát với thực tế cuộc sống và học tập của HS THPT
2.Kĩ năng:
-Rèn kĩ năng phân tích đề và kĩ năng viết bài văn nghị luận, kĩ năng vận dụng kiến thức văn học và kiến thức đời sống xã hội vào bài làm
-Biết trình bày và diễn đạt các nội dung bài viết một cách sáng sủa, đúng quy cách
3.Thái độ:Biết trân trọng, yêu quý sản phẩm-bài viết của chính bản thân.
-Chủ động đọc đề, lập dàn bài ,hoàn thành bài viết.Trình bày ý kiến, suy nghĩ của mình về đề bài
-Nắm vững yêu cầu đề bài và kĩ năng làm bài văn nghị luận
1/ Về nội dung: Đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Vai trò, tác dụng của tính trung thực trong học tập và trong thi cử ngày nay.…
+ Tình trạng dẫn đến mất tính trung thực trong học tập và trong thi cử ngày nay như thế nào?
+ Nguyên nhân dẫn đến mất tính trung thực trong học tập và trong thi cử ngày nay như thế nào?
+ Những biện pháp tích cực khắc phục tình trạng thiếu tính trung thực trong học tập và trong thi cử của HS ngày nay
+ Bài học rút ra về tính trung thực trong học tập và trong thi cử
2/ Về hình thức.
-Văn viết mạch lạc, bố cục rõ ràng
- Đảm bảo cấu trúc cú pháp
-Biết xác định đúng yêu cầu đề , đúng trọng tâm nội dung cần bàn luận, giải quyết vấn đề hợp lí
- Xác định đúng thể loại, lí giải hợp lí vấn đề, có dẫn chứng minh họa xác đáng, bàn bạc rõ vấn đề
II/ ĐỀ 2:
A/ Đề bài: Hãy viết bài luận trình bày ý kiến của anh(chị) về vấn đề: Làm sao để giữ gìn môi trường học tập luôn xanh,sạch,đẹp.
B/ ĐÁP ÁN.
1/ / Về nội dung: Đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Vai trò, tác dụng của môi trường học tập luôn xanh,sạch, đẹp
+ Tình trạng dẫn đến môi trường học tập mất xanh,sạch,đẹp
+ Những biện pháp tích cực để giữ gìn môi trường học tập luôn xanh,sạch,đẹp
+ Bài học rút ra về nghĩa cử gìn giữ môi trường học tập xanh,sạch,đẹp
2 / Về hình thức.
- Văn viết mạch lạc, bố cục rõ ràng
Trang 8Thiết kế giáo án Ngữ Văn 11 -Trương Thị Thanh Thúy
- Đảm bảo cấu trúc cú pháp
-Biết xác định đúng yêu cầu đề , đúng trọng tâm nội dung cần bàn luận, giải quyết vấn đề hợp lí
- Xác định đúng thể loại, lí giải hợp lí vấn đề, có dẫn chứng minh họa xác đáng, bàn bạc rõ vấn đề
III/ Đề 3 :
A/ Đề bài : Suy nghĩ của anh chị về câu tục ngữ Thái: “ Một chiếc đũa không gắp được, một que củi không đun được, một ông đầu rau không đặt được nồi”
B/ Yêu cầu:
1/ / Về nội dung: Đảm bảo các yêu cầu sau:
-Hiểu đúng nội dung của luận đề: lợi ích, tầm quan trọng của tinh thần đoàn kết trong cuộc sống con người
2 / Về hình thức.
-Văn viết mạch lạc, bố cục rõ ràng
- Đảm bảo cấu trúc cú pháp
-Biết xác định đúng yêu cầu đề , đúng trọng tâm nội dung cần bàn luận, giải quyết vấn đề hợp lí
- Xác định đúng thể loại, lí giải hợp lí vấn đề, có dẫn chứng minh họa xác đáng, bàn bạc rõ vấn đề
IV/ Biểu điểm:
9-10: Đáp ứng tròn vẹn yêu cầu trên Có lối hành văn giàu cảm xúc, cách lí giải hấp dẫn, đủ sức thuyếtphục
7-8: Cơ bản đảm bảo yêu cầu , vận dụng đầy đủ các thao tác, bố cục rõ ràng, có thể mắc lỗi nhưng khôngnhiều
5-6: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu, có bố cục, còn mắc lỗi nhưng không nghiêm trọng
3-4: Tương đối đáp ứng yêu cầu, có bố cục song khai thác vấn đề lúng túng, măc nhiều lỗi diễn đạt
1-2: Đáp ứng 1 phần ngững yêu cầu, nội dung sơ sài, bố cục không rõ ràng,mắc nhiều lỗi
0: Không viết gì hoặc viết sơ sài
4/ Củng cố :- Hướng dẫn HS về nhà suy nghĩ trả lời một số câu hỏi phần hướng dẫn học bài.
- Thu bài viết
5/ Dặn dò: Bài mới: -Đọc VB Tự Tình-HXH
-Soạn bài theo nội dung câu hỏi phần hướng dẫn bài học
-Sưu tầm chùm thơ Tự Tình gồm 3 bài thơ.Tự Tình là gì? Tâm trạng của HXH như thế nào trong đêm tự tình?
*****************************************
Ngày soạn: 30/08/2010
Trang 9Thiết kế giáo án Ngữ Văn 11 -Trương Thị Thanh Thúy
Tiết 5 Tự tình –HỒ XUÂN HƯƠNG
A/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức :
-Tâm trạng bi kịch, tính cách và bản lĩnh của Hồ Xuân Hương
-Khả năng Việt hoá thơ Đường: dùng từ ngữ độc đáo, sắc nhọn; tả cảnh sinh động; đưa ngôn ngữ đờithường vào thơ ca
2.Kĩ năng:Biết cách đọc hiểu một bài thơ Đường luật.
3.Thái độ:Trân trọng và khâm phục bản lĩnh, tài năng của HXH
-Chủ động đọc VB, soạn bài Sưu tầm thơ đường hoặc viết suy nghĩ của mình về bài học
-Tìm hiểu câu hỏi hướng dẫn học bài.Nắm vững yêu cầu bài học
C/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức lớp :
2.Kiểm tra bài cũ: Ngôn ngữ tồn tại trong mỗi cá nhân, do cá nhân chiếm lĩnh và sử dụng khi giao
tiếp.-Vậy tính chung trong ngôn ngữ của cộng đồng biểu hiện ở những phương diện nào?
-Cái riêng trong lời nói cá nhân được biểu lộ ở những phương diện nào?
Gợi ý: + Các âm và các thanh.+ Các tiếng.+ Các từ.+ Các ngữ cố định ( Thành ngữ, quán ngữ)
+ Quy tắc cấu tạo các kiểu câu.+ Phương thức chuyển nghĩa của từ
+ Giọng nói cá nhân.+ Vốn từ ngữ cá nhân.+ Sự chuyển đổi, sáng tạo khi sử dụng từ ngữ chung quen thuộc.+Việc sáng tạo từ mới.+ Việc vận dụng linh hoạt, sáng tạo quy tắc, phương thức chung.=> Biểu hiện cụ thểnhất của lời nói cá nhân là phong cách ngôn ngữ của nhà văn
3.Bài mới:Trong các nhà thơ cổ điển Việt Nam, Hồ Xuân Hương được mệnh danh “là Bà chúa thơ Nôm” Điều đó được thể hiện rõ trong chùm thơ Tự tình của Bà, đặc biệt là trong bài thơ chúng ta sẽ tìm hiểu hôm nay.
Th/
lượng Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò Nội dung cần đạt
lại cho đời của Hồ Xuân
Hương? Nội dung chủ
yếu của những tác phẩm
ấy là gì?
+ Gv giới thiệu chùm thơ
ba bài thơ Tự tình của Hồ
2/.Tác phẩm : -Nhan đề: Tự Tình là tự bộc lộ tâm tình.
a.Vị trí: “Tự tình” thuộc loại thơ trữ tình nằm trong
chùm thơ 3 bài tự tình của Hồ Xuân Hương
b.Thể loại: Thất ngôn bát cú.
c Bố cục: 3 phần.
- Tâm trạng buồn tủi, xót xa ( 4 câu đầu)
- Tâm trạng phẫn uất trước duyên phận ( 2 câu tiếp)
- Tâm trạng bi kịch ( 2 câu cuối)
d.Chủ đề: “Tự tình II” thể hiện tâm trạng buồn
Trang 10Thiết kế giáo án Ngữ Văn 11 -Trương Thị Thanh Thúy
theo kết cấu hay theo
không gian của Hồ Xuân
Hương? Hai tiếng “ văng
vẳng” gợi cho em cảm
giác như thế nào?
+ Hai câu thơ đầu giúp
em hiểu được gì về tâm
trạng của Hồ Xuân
Hương lúc bấy giờ?
+ Trong câu 2, tác giả đã
sử dụng biện pháp nghệ
thuật nào? Tác dụng của
biện pháp nghệ thuật ấy?
câu thơ có thể ngắt nhịp
như thế nào?
+ Trong nỗi cô đơn, thi
nhân đã làm gì để xua tan
nỗi sầu?
+ Cụm từ “ say lại tỉnh”
gợi cho em ý niệm gì?
Nói câu thơ thứ 4 vừa tả
ngoại cảnh, vừa tả tâm
Mùa xuân là mùa hi vọng
nhưng với Hồ Xuân
Hương, bà cảm thấy chán
chường, ngao ngán, theo
em vì lí do gì?
+Cái hay, cái độc đáo của
Hs trả lời theo yêu cầu của
mây/mặt đất…
Hs nêu ý niệm
tủi, xót xa và tâm trạng phẫn uất trước duyên phận, đồng thời thể hiện khát khao sống, khát khao hạnh phúc của nữ thi sĩ Hồ Xuân Hương.
II/ ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN.
1/ Bốn câu đầu:Tâm trạng buồn tủi, xót xa.
+Đêm khuya : thời điểm dễ bộc lộ tâm trạng + Văng vẳng:-âm thanh mơ hồ, không rõ nét,bước
đi của thời gian.“ Văng vẳng” nghe tiếng “trống
canh dồn”→ gợi cảm giác lo âu, hoang mang trong đêm khuya vắng, sự bối rối của tâm trạng.
+ Trơ: dày dạn, chai lì, trơ trọi, không cảm giác.
“Hồng nhan”: Cái đẹp trời cho, hiếm quý mong
manh nên cần trân trọng, giữ gìn
“Cái”: rẻ rúng, gợi sự tội nghiệp cho thân phận Cái hồng nhan >< nước non
(Cái nhỏ bé, hữu hạn) ( Cái lớn lao, vô hạn, vĩnh hằng)
NT:Đảo ngữ, nhịp lẻ:→ Tâm trạng tủi hổ, bẽ bàng nhưng cũng đầy đầy thử thách
+ Rượu-Say lại tỉnh → gợi vòng quẩn quanh, tình
duyên trở thành trò đùa
+ Trăng bóng xế, khuyết chưa tròn: tuổi xuân trôi
mang nhân duyên không trọn vẹn
=>Mượn ngoại cảnh để nói tâm cảnh => Nỗi đau
thân phận éo le.
2/ Tâm trạng phẫn uất trước duyên phận:
+ Xiên ngang …rêu… Động từ mạnh
Đâm toạc… đá… Nghệ thuật đảo ngữ
(2lan)
→ Sự phẫn uất của thân phận đất đá, cỏ cây, cũng
là phẫn uất của tâm trạng.(cỏ cây , rêu, đá còn phẫnuất huống chi là con người…)
san sẻ- tí con con
→ Thủ pháp nghệ thuật tăng tiến
=> Nghịch cảnh éo le: Mùa xuân là hi vọng của mỗi đời người, nhưng với Hồ Xuân Hương, nó lại là vô vọng.
*Ý nghĩa VB:Bản lĩnh của HXH được thể hiện
qua tâm trạng đầy bi kịch:Vừa buồn tủi, phẫn uất trước tình cảnh éo le, vừa cháy bỏng khao khát được sống hạnh phúc
II/ TỔNG KẾT 1/ Nội dung.
Bài thơ nói lên bi kịch, khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc cua Hồ Xuân Hương Trong buồn tủi,
Trang 11Thiết kế giáo án Ngữ Văn 11 -Trương Thị Thanh Thúy
Qua quá trình đọc hiểu
văn bản, em hãy nêu cảm
nhận của mình về giá trị
nội dung và nghệ thuật
của bài thơ?
+GV:Tích hợp:Phân
tích mối liên hệ giữa
cảnh và tình:
1/Các yếu tố của môi
trường thiên nhiên có
Hs đọc phần ghi nhớ
ngưòi phụ nữ vẫn gắng gượng vươn lên nhưng cuốicùng vẫn rơi vào bi kịch
2/ Nghệ thuật.
Sử dụng từ ngữ giản dị, đặc sắc, hình ảnh giàu sức gợi cảm để diễn tả tâm trạng
* Ghi nhớ
IV/ LUYỆN TẬP.
Nhận xét về sự giống và khác nhau giữa 3 bài thơ
Tự tình?
4/ Củng cố: Hướng dẫn HS về nhà suy nghĩ trả lời một số câu hỏi:
+ Nhấn mạnh lại nội dung và ý nghĩa nhân văn của bài thơ
+ Nhấn mạnh lại giá trị nghệ thuật của bài thơ - gắn với mệnh danh “ Bà chúa Thơ Nôm”
5/ Dặn dò: -Bài cũ: + Về nhà xem lại bài, làm bài tập.
+HS vế nhà hoàn thành bài tập
-Bài mới: + Soạn bài “ Câu cá mùa thu” của Nguyễn Khuyến
+Cảnh và tình thu được thể hiện như thế nào trong bài thơ?
*********************************************
Ngày soạn:12 /9 /2008
Trang 12Thiết kế giáo án Ngữ Văn 11 -Trương Thị Thanh Thúy
Tiết: 6 CÂU CÁ MÙA THU
Thu điếu
(Nguyễn Khuyến)
A/Mục tiêu bài học:
-Cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh thu điển hình cho mùa thu làng cảnh Việt Nam vùng đồng bằng Bắc Bộ-Vẻ đẹp tâm hồn tác giả: yêu thiên nhiên, yêu qh đất nước, tâm trạng uẩn khúc thời thế
-Nghệ thuật tả cảnh, tả tình, cách dùng từ, gieo vần
B/Phương tiện dạy học:
- SGK, SGV, tài liệu tham khảo., thiết kế giáo án, tranh ảnh minh họa
C/Phương pháp :
- Đọc sáng tạo, phát vấn, nêu vấn đề, thảo luận,gợi mở
D/Tiến trình dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ
2/ Giới thiệu bài mới: Mùa thu vẫn là đề tài quen thuộc của thi ca và nó mang nhiều dáng dấp, vẻ đẹp
khác nhau trong các tác phẩm của một số nhà thơ nổi tiếng như Đỗ Phủ, Xuân Diệu, Nguyễn
Khuyến Nhưng, mùa thu không chỉ là mùa của các thi nhân Cảm xúc về mùa thu sẽ đến với bất kì ai nếu tâm hồn của họ biết lắng nghe để yêu thương và cảm nhận cuộc sống
GV giới thiệu một số tranh ảnh
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung bài học
Hoạt động 1: GV giúp HS
tìm hiểu đôi nét về cuộc
đời và thơ văn Nguyễn
H/Khái quát vài nét về sự
nghiệp thơ văn của NK?
H/ Những hiểu biết về bài
thơ câu cá mùa thu?
GV mời HS chia bố
cục
HS đọc to, rõ, cả lớp lắng nghe, chú ý các thông tin quan trọng
HS: Dựa vào phần tiểu dẫn để tìm các ý chính:
tác giả, vài nét thơ văn, bài thơ Mùa thu câu cá
Hs tóm tắt phần tiểu dẫn trả lời
Hs thảo luận trả lời
HS: có thể phân chia bốcục theo một số cách sau:
-Xuất thân trong gđình nhà nho nghèo
-Thi đỗ đầu cả 3 kì nên gọi là Tam Nguyên Yên Đổ, làm quan được hơn 10 năm, sau đó lui về ở ẩn và dạy học
Ông là nhà nho tài năng, thanh bạch, yêu nước
2 Vài nét về sự nghiệp thơ văn.
-Sáng tác cả chữ Hán và chữ Nôm, hiện còn trên támtrăm bài ở nhiều thể loại khác nhau: thơ, văn, câu đối
-Nội dung thơ:
+ Tình yêu quê hương, đất nước, bè bạn
+ Phản ánh hiện thực những con người khổ cực, thuần hậu, chất phác
+ Châm biếm, đả kích thực đân, giai cấp thống trị.-Đóng góp nổi bật ở mảng thơ Nôm
3 Bài thơ Câu cá mùa thu
-Vị trí, đề tài: nằm trong chùm thơ viết về mùa thu ( Thu điếu, Thu ẩm, Thu vịnh)
-Hoàn cảnh sáng tác: khoảng thời gian Nguyễn Khuyến cáo quan về ở ẩn tại quê nhà
-Bố cục:2 phần:
+ Bốn câu đầu:cảnh thu
+ Bốn câu sau: tình thu
Hoạt động 2: Hướng dẫn
HS tìm hiểu cảnh thu qua
những điểm sáng nghệ
thuật
H cho biết vị trí quan sát
của thi nhân?
HS : cái nhìn mở rộng, cái nhìn thu hẹp
II Đọc-hiểu văn bản.
1 Cảnh thu ở làng quê Bắc Bộ ( Bốn câu đầu ).
Trang 13Thiết kế giáo án Ngữ Văn 11 -Trương Thị Thanh Thúy
H/: Cho biết đằng sau bức
tranh ngoại cảnh ẩn chứa
số câu thơ viết về mùa thu
của Tương Phố, Nguyễn
Du, Xuân Diệu; cũng như
hai bài Thu vịnh, Thu ẩm
của Nguyễn Khuyến để
HS hiểu thêm về cách
HS tìm và phát hiện các
từ ngữ đặc sắc
HS trả lời theo cảm nhận các hình ảnh thơ
HS tìm hiểu tâm trạng thi nhân Đặc biệt tâm trạng thời thế
HS: miêu tả không gian, lấy động tả tĩnh, ngôn ngữ giản dịHS: cách gieo vần: vần
“eo” lặp lại nhiều lần ở các câu thơ
HS tiếp nhận và tìm hiểu để sáng tỏ vấn đề
2 Tình thu thâm trầm, kín đáo, sâu.xa
-Cõi lòng tác giả: yên tĩnh, vắng lặng, thả hồn vào cảnh vật miên man, bất tận
- Tình yêu quê hương đất nước: mở lòng đón nhận mọi sự chuyển động của đất trời, đặc biệt là mùa thu Bắc bộ
- Tâm trạng: buồn, đầy uẩn khúc của một nhà nho có
ý thức trách nhiệm cao bởi cái “hổ”, cái “thẹn” (Di chúc) trước thời thế
=> Thi nhân quay về cõi lòng để trầm tư, chiêm nghiệm thời cuộc Đó là nhân cách đáng quý của conngười một thời trong văn học Trung đại Việt Nam
3 Thành công nghệ thuật.
- Cách miêu tả không gian: nhiều góc nhìn
- Lấy động để tả tĩnh: nhấn mạnh cái buồn của cảnh vật và lòng người
- Ngôn ngữ: giản dị nhưng có sức gợi tả cao
- Cách gieo vần “eo” (độc vận) :+ Nhấn mạnh tâm trạng dầy uẩn khúc của con người.+ Gợi nên dáng thu vắng lặng, nhỏ bé, xinh xắn
III/ Tổng kết (ghi nhớ SGK) IV/ Củng cố
1 Nội dung:
2 Nghệ thuật V/ Luyện tập
- Học bài, soạn bài mới “phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận”
Trang 14Thiết kế giáo án Ngữ Văn 11 -Trương Thị Thanh Thúy
em về mùa thu Việt Nam
qua bài thơ?
Khuyến có những nét
vẽ hiện thực và hình ảnh từ ngữ đậm đà chất dân tộc
- Nắm vững cách phân tích và xác định yêu cầu của đề bài , cách lập dàn ý cho bài viết
- Có ý thức và thói quen phân tích đề và lập dàn ý trước khi làm bài viết
II Phương tiện dạy học:
- SGK,SGV và Thiết kế bài dạy :
III Phương pháp
- Qui nạp, thảo luận, thực hành
IV - Tiến trình bài dạy:
1- Ổn định lớp
2- Kiểm tra bài cũ
3- Bài mới
Hoạt động 1 : GV giúp ôn lại kiến thức cũ
GV kiểm tra bài cũ thông
qua gọi HS trả lời các câu
hỏi tái hiện kiến thức lớp 11
HS trả lời theo các câu hỏi của GV I-Tìm hiểu chung:1) Văn nghị luận- Bố cục văn nghị luận
2) Luận điểm-luận cứ3) Lập luận:
Hoạt động 2: Tìm hiểu kiến thức bài học
GV phân lớp thành 4 nhóm
- Lần lượt gọi từng nhóm
một đọc 3 đề bài trong SGK
Cho HS thảo luận theo nhóm
và cử đại diện lên trình bày ý
kiến
HS đọc đề bài trongSGK:
+ Nh óm 1 Đề 1+ Nhóm 2 Đề 2+ Nhóm 3 Đề 3Nhóm 1 trình bày:
*Đề 2: Đề bài mở - Vấn đề nghị luận : Tâm sự của Hồ Xuân Hương trong bài thơ tự tình
Trang 15Thiết kế giáo án Ngữ Văn 11 -Trương Thị Thanh Thúy
GV cho HS thảo luận nhóm
đôi về đề bài “ Tâm sự của
HXHương qua bài thơ Tự
HS ghi
HS thảo luận và đạidiện nhóm lên trìnhbày
II- Lập dàn ý
1-Đề 1 :a) Xác định luận điểm
- Luận điểm xuất phát: Việc chuẩn bị hành trang vào thế
kỉ mới:
+ LĐ1: Nhiều điểm mạnh+ LĐ2: Không ít hạn chế+ LĐ3: Phát huy mạnh, hạn chế điểm yếu b) Luận cứ:
- Sự thành công trong nhiều lĩnh vực đời sống:
+ Tri thức: Đạt giải Ôlimpic văn hoá
+ TDTT: Cờ vua , bóng đá
+ Kinh doanh: Nhiều nhà doanh trẻ
-Cần có sự đào tạo tri thức, học hỏi kinh nghiệm của các nước
c) Sắp xếp các ý theo mở bài, thân bài và kết bàiGHI NHỚ : SGK
Bài tập: Tâm sự của Hồ Xuân Hương qua bài thơ Tự
Tình
a)Xác định luận điểm,luận cứ:
- LĐ1: Nỗi thương mình trong cảnh cô đơn+ Thời gian
+ Không gian
- LĐ2: Tâm sự của nữ sĩ- bẽ bàng+ Trăng: khuyết- tròn
+ Rượu: say- tỉnh
- LĐ 3: Thái độ và tính cách mạnh mẽ: Khao khát sống+ Xiên ngang
Yêu cầu nội dung
Yêu cầu về phương pháp
HS thực hiện theo yêu cầu Đề: Cảm nghĩ của em về hiện thực sâu sắc của đoạn trích”
Vào phủ chúa Trịnh” (Trích Thượng Kinh kí sự- Lê Hữu Trác)
1) Phân tích đề:
- Vấn đề cần nghị luận: Giá trị hiện thực sâu sắc của đoạn “Vào phủ chúa Trịnh”
- Yêu cầu nội dung:
+ Bức tranh cụ thể sinh động về cuộc sống xa hoa nhưng thiếu sinh khí của những con người nơi phủ chúaTrịnh (TC)
+ Thái độ phê phán nhẹ nhàng mà thấm thía cũng như
dự cảm về suy tàn đang tới gần của triều Lê - Trịnh TkXVIII
- Yêu cầu về phương pháp: Sử dụng thao lập luận phân tích kết hợp với nêu cảm nghĩ, dùng dẫn chứng trong văn bản “Vào phủ chúa Trịnh” là chủ yếu
2) Lập dàn ý
Trang 16Thiết kế giáo án Ngữ Văn 11 -Trương Thị Thanh Thúy
+ Không gian + Cung cách sinh hoạt
- Thái độ phê phán nhẹ nhàng mà thấm thía cũng như dự cảm về suy tàn đang tới gần của triều Lê - Trịnh TkXVIII+ Những nhận xét của tác giả:
Cảnh phủ chúa Khi dùng cơm sáng Trong nội cung thế tử Về bệnh trạng thế tử c) Kết bài:
- Sự thành công trong việc tái hiện một quá trình hiện thựclịch sử rất sâu sắc
- Hình thành quan điểm sống mới
4 Củng cố , dặn dò:
- Cho HS đọc lại phần Ghi nhớ
- Soạn bài: Thao tác lập luận phân tích
********************************************
Ngày soạn:17/9/2008
Tiết: 8 THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH
A/ Mục tiêu bài học:Giúp hs:
-Nắm được mục đích và yêu cầu của thao tác lập luận phân tích
-Biết cách phân tích 1 vấn đề CT,XH, hoặc VH
B/ Phương tiện:SGK,STK, SGV,Thiết kế GA
C/ Phương pháp: nêu vấn đề, thảo luận nhóm, gợi mở, phát vấn, đàm thoại.
vụ GV giao
I/ Mục đích,yêu cầu của thao tác lập luận phân tích:
1/Khái niệm:
Phân tích: chia nhỏ đối tượng thành các yếu tố để xem xét
1 cách kĩ càng nội dung, hình thức và mối quân hệ bên trong cũng như mối quan hệ bên ngoài của chúngPhân tích gắn với tổng hợpbản chất của phân tích
2/Tìm hiểu ngữ liệu:
-Luận điểm:Sở Khanh là kẻ bẩn thỉu, bần tiện , đại diện cho
sự đồi bại trong xã hội Truyện Kiều
-Luận cứ:
+Sở Khanh sống bằng nghề đồi bại, bất chính +Sở Khanh là kẻ đồi bại nhất trong những kẻ làm nghề đồi bại , bất chính:
-Thao tác phân tích kết hợp chặt chẽ với tổng hợp: phân
Trang 17Thiết kế giáo án Ngữ Văn 11 -Trương Thị Thanh Thúy
Hs đọc phần ghi nhớ, rút ra nét chính
tích chi tiết “ bộ mặt lừa bịp, tráo trở của SK,t/g đã lập luậntổng hợp và khái quát bản chất của hắn ở mức độ cao nhất của tình hình đồi bại trong xã hội này
II/ Cách phân tích:
1/Ngữ liệu 1-mục I:
-Phân tích dựa trên cơ sở quân hệ nội bộ trong bản thân đốitượng- những biểu hiện về nhân cách bẩn thỉu, bần tiện củaSK
-Phân tích kết hợp chặt chẽ với tổng hợp:Từ việc phân tích làm nổi bật những biểu hiện bẩn thỉu, bần tiện, mà khái quát lên hiện thực của nhân vật này- bức tranh về nhà chứa,tính đồi bại trong xã hội đương thời
2/ Ngữ liệu 1- mục II
- Phân tích theo quan hệ nội bộ của đối tượng:Đồng tiền
vừa có tác dụng tốt, vừa có tác dụng xấu(Sức mạnh tác oai tác quái)
-Phân tích theo quân hệ ngnh- kq: phân tích sức mạnh tác quái của đồng tiềnthái độ phê phán và khinh bỉ của ND khi nói đến đồng tiền
3/ Ngữ liệu 2 mục II:
-Phân tích theo quan hệ ngnh-kq: bùng nổ dân số (ngnh)
ảnh hưởng rất nhiều đến đời sống của con người (kq)-Phân tích theo qh nội bộ củ đt- các ảnh hưởng xấu của việc bùng nổ dân soos đến con người
+Thiếu lương thực +Suy dinh dưỡng, suy thoái giống nòi +Thiếu việc làm, thất nghiệp
-Phân tích kết hợp chặt chẽ với kết quả tổng hợp: bùng nổ dân sốảnh hưởng đến nhiều mặt cuộc sống của con người
dân số tăng càng nhanh thì chất lượng cuộc sống của cộng đồng, của gia đình, của cá nhân càng giảm sút
III/Ghi nhớ:
-Mục đích của phân tích: làm rõ đặc điểm :
+ Nội dung, hình thức, cấu trúc +Các mối quan hệ bên trong, bên ngoài của đt
-Khi phân tích cần chia tách đt thành nhiều tiêu chí, theo qhnhất định
-Phân tích phải đi sâu từng yếu tố, từng khía cạnh; qh theo toàn vẹn, thống nhất
*******************************************
Trang 18Thiết kế giáo án Ngữ Văn 11 -Trương Thị Thanh Thúy
đang , chịu thương , chịu khó và lặng lẽ hy sinh vì chồng vì con
- Thấy được tinh cảm yêu thương , quý trọng cùa Trần Tế Xương dành cho vợ Qua những lời tự trào , thấy được vẻ đẹp nhân cách và tâm sư của nhà thơ
- Nắm được những thành công về nghệ thuật của bài thơ từ ngữ giản dị, giàu sức biểu cảm, vận dụng ngôn ngữ hình ảnh, ngôn văn học dân gian, sự kết hợp giữa giọng trữ tình và tự trào
B- Phương tiện thực hiện :
- SGK, SGV, sách tham khảo
- Thiết kế bàI dạy
C- Cách thức tiến hành :
- Đọc sáng tạo, phát vấn, thảo luận
D- Tiến trình giờ dạy :
1 – Ổn định lớp :
2 – Kiểm tra bài cũ : Em hãy đọc diễn cảm và nêu cảm nhận của em về bài thơ “Câu cá mùa thu” của
Nguyễn Khuyến ?
3 – Giới thiệu bài mới :
Cũng như Nguyễn Khuyến, Tú Xương là một trong những nhà thơ tiêu biểu cuối cùng của văn học trung đại Việt Nam Hôm nay chúng ta cùng đi vào tìm hiểu một bài thơ khá tiêu biểu của Tú Xương : đó là bài thơ “Thương vợ”
- Em hãy cho biết thể loại và
đề tàI của bàI thơ ?
- Đọc tiểu dẫn và làm theo yêu cầu của GV
-Trần Tế Xương là người sắcsảo, phóng túng nhưng thi
cử lận đận (8 lần đi thi chỉ đỗ tú tài nên còn được gọi là
- Thảo luận và trả lời
I I/ Đọc – hiểu văn bản
1 1/ Đọc văn bản : 2/ Tìm hiểu văn bản : a/ Bốn câu đầu : Giới thiệu hình ảnh bà Tú
- Hình ảnh, từ ngữ :+ Quanh năm : là thời gian không nghỉ ngơi+ Mom sông : mô đất nhô ra của con sông, là nơi chênh vênh, nguy hiểm
Trang 19Thiết kế giáo án Ngữ Văn 11 -Trương Thị Thanh Thúy
H?Bốn câu cuối không còn
là lời giới thiệu về bà Tú mà
đó chính là thái độ của TX
đối với vợ của mình Vậy
em hãy cho biết thái độ của
nhà thơ đối với người vợ của
mình được thể hiện như thế
nào?
- Thảo luận và trả lời
- Làm theo yêu cầucủa GV
Hs thảo luận trả lời
+ Buôn bán : Công việc vất vả, nhọc nhằn
- Nhịp thơ : “Nuôi đủ / năm con / với một chồng” đều đều thể hiện gánh nặng trên đôi vai bà Tú Bà Tú không chỉ nuôi năm đứa con mà còn phải nuôi thêm một ông chồng Đồng thời tác giả cũng tự trào về mình
- Hai câu thơ : “Lặn lội thân cò khi quãng vắng
Eo sèo mặt nước buổi đò đông” nghệ thuật đối lập kết hợp với đảo ngữ nhằm nhấn mạnh sự vất vả, nhọc nhằn của bà Tú
- Thân cò : Hình ảnh sáng tạo mang tính ẩn dụ thân phận của bà Tú
b/Bốn câu cuối: Thái độ của TX đối với người vợ của
mình-Cách đếm:Một duyên hai nợ chính là đếm công lao khó nhọc của vợ
-Cách vận dụng thành ngữ:Năm nắng mười mưa thể hiện sự đồng cảm của nhà thơ đối với vợ
-Âu đành phận: cam chịu, nhẫn nhục
-dám quản công:không quản khó nhọc, gian khổThể hiện đức hi sinh của bà Tú
-Hai câu kết:Là tiếng chửi của TX +Chửi đời
+Chửi mình
Thể hiện sự dồn nén tình cảm của TX đối với vợ
*Hoạt động 3 : Hướng dẫn
HS tìm chủ đề của bài thơ
- Em hãy cho biết chủ đề của
bàI thơ ?
Hs trả lời
III – Chủ đề :
Nhà thơ bày tỏ tấm lòng yêu thương, kính trọng và biết
ơn bà Tú – người vợ hiền với bao vất vả, đảm đang giàu đức hi sinh
4 – Củng cố và dặn dò :
- Đọc diễn cảm lại bài thơ
- Đọc thuộc lòng bài thơ và nắm đước nội dung để phân tích được bài thơ
- Chuẩn bị bài mới
1/Hoàn cảnh ra đời của bài thơ:
NK và DK là 2 người bạn đồng niên thân thiết, DươngKhuê mất làm thơ tỏ lòng khóc bạn
2/ Thể loại
Trang 20Thiết kế giáo án Ngữ Văn 11 -Trương Thị Thanh Thúy
-Còn lại:Nỗi lòng của tác giả khi nghe tin bạn mất
II/Đọc hiểu văn bản:
1/Hai câu đầu:
-Cách xưng hô:Bác Dương><thực tế tuổi tác-Cách nói giảm nói tránh:
Sự tôn kính,sự đau đớn, xót xa đến độ bẽ bàng trướccái tin quá đột ngột: bạn mất
2/20 câu tiếp theo:
Kỉ niệm: cùng đi thi, cùng đỗ đạt, cùng ra làm quan,dạo chơi, ca hát, hoạn nạn có nhau, kỉ niệm gần nhất cách đây 3 năm gặp nhau :cầm taynhững kỉ niệm đẹp đẽ, liên tục, bền vững theo chiều dài cuộc đời của 2 người
3/Đoạn cuối:Tác giả quay về đối diện với hiện thực:
bạn mất trong nỗi cô đơn, thương tiếc chân thành
III/Củng cố:Nỗi đau xót trước cái chết của người bạn
tri kỉ Đó là tiếng lòng của một tình bạn chân thành, sâu nặng
VỊNH KHOA THI HƯƠNG
H/Khái quát những nội
dung cơ bản được đề
Hs đọc bài thơ và
đề xuất hướng phân tích
Hs thảo luận trả lời
Hs thảo luận, đại diện nhóm trả lời
I/Tiểu dẫn:
1/Đề tài:
Thi cử 2/Nội dung:Sự mỉa mai,căm uất của nhà thơ đối với chế độ thi cử và đối với con đường khoa cử của riêng ông Qua đó vẽnên 1 phần hiện thực xã hội nhốn nháo, ô hợp của xã hội nửa thực dân nửa phong kiến
II/Đọc hiểu văn bản:
1/Hai câu đề:
a/Hình ảnh sĩ tử:
-Vai đeo lọ-Lôi thôi sĩ tử: nt đảo ngữ
Cảnh luộm thuộm, không gọn gàng, không có tư thế của người đi thi,làm chủ trong cuộc thi
Sự sa sút về nho phong sĩ khí
b/Hình ảnh quan trường:
-Ậm ọe:ra oai, nạt nộ-Ậm ọe quan trường: nt đảo ngữ+thét loa
Cảnh huyên náo, lộn xộn của trường thi
*Hình ảnh quan sứ -mụ đầm:
-Được tiếp đón linh đình: lọng cắm rợp trời-Ăn mặc:váy lê mụ đầm ra: nt đảo ngữ
nhằm phô trương hình thức diêm duá, lòe loẹt, lộn xộn,làm
rõ sự thiếu tôn nghiêm, lố bịch
Trang 21Thiết kế giáo án Ngữ Văn 11 -Trương Thị Thanh Thúy
H/Phân tích tâm trạng,
thái độ của t/g trước
cảnh tượng trường thi?
Lời nhắn gọi của TX ở
2 câu cuối có ý nghĩa
Chất mỉa mai , cay cú của tác giả
3/Dặn dò:
*************************************************
Trang 22Thiết kế giáo án Ngữ Văn 11 -Trương Thị Thanh Thúy
Ngày soạn: 8/9/2010
Tiết 13, ½ 14 BÀI CA NGẤT NGƯỞNG
A/Mục tiêu bài học: Giúp hs:
-hiểu đươc phong cách của NCT với tính cách 1 nhà nho và hiểu được vì sao có thể coi đó là sự thể hiện bảnlĩnh cá nhân mang ý nghĩa tích cực
-hiểu đúng nghĩa của khái niệm ngất ngưởng để khong nhầm lẫn với lối sống lập dị của một số người hiện đại
-Nắm được tri thức vè thể hát nói là thể thơ dt bắt đầu phổ biến rộng rãi từ thế kỉ 20
B/ Phương tiện:SGK, SGV, STK, GA.
C/ Phương pháp: Phát vấn, gợi mở, nêu vấn đề.
-Viết theo thể loại gì?
-Ra đời trong hoàn cảnh
-Luôn khẳng điịnh bản ngã, sống ngông nghênh, ngất ngưởng
2/ Tác phẩm:
a/ Thể loại ca trù- 1 thể thơ tự do, phóng
khoáng
b/ Hoàn cảnh sáng tác:
Khi nhà thơ đã về hưu
II/ Đọc hiểu văn bản:
Trang 23Thiết kế giáo án Ngữ Văn 11 -Trương Thị Thanh Thúy
nghĩa là gì?
H/ Vì sao ông cho việc
làm quan là tù túng mất tự
do mà vẫn làm quan?
H/ Dựa vào văn bản, anh
chị hãy giải thích vì sao
Hs lắng nghe
phong cách của bản thân
bài thơ có tính tự mthuật nhưng đã nâng lên thành triết lí sống
B/ Lời tự thuật về quan niệm sống ngất ngưởng:
1/ Khi làm quan đương triều:
-Ý thức: lập chí bằng con đường công danh, trị nước, giúp đời: mọi việc trong vũ trụ là phận
sự của bản thân. chí nam nhi-Khẳng định tài năng:( thủ khoa, tham tán, tổngđốc, đại tướng) bằng từ HV trang trọng+
điệp+âm điệu nhịp nhàngtài năng lỗi lạc xuất chúng
lời tự khen, tự đánh giá cao tài năng, nhân cách,phẩm chất cá nhân mình trong điều kiện đang quyền cao chức trọng nếu thiếu bản lĩnh
dễ bị sa ngã, dễ bị tha hóa
2/ Khi về quê sống tự do dân dã:
-Cưỡi bò vàng:
Dắt gái tới cửa chùa
trái khoáy, trêu ngươi, phá cách
-Tay kiếm cung dạng từ bisống tiên cảnh
Sự đổi thay, thích nghi với hoàn cảnh, sống phóng túng,thảnh thơi, vui vẻ, không vướng tục
-Coi thường được mất , khen chê
-Khổ xếp:
+ Trọng trách kẻ làm trai:
+ Đạo nghĩa vua tôi
tài năng, khí tiết trọn vẹn, xuất sắc, hơn người
-1 tuyên ngôn đòi quyền thể hiện cá tính, ca ngợi vẻ đẹp cá tính của cá nhân của con người trong xã hội
D/ Đặc sắc nghệ thuật:
-Có vần B-T chuyển đổi linh hoạt
- Bhiều câu có cấu trúc NP khác nhau, nhịp phong phú, sinh động: 3/2/2, 3/2/3, 3/3/4, 3/5.-Dùng từ linh hoạt:
+ Từ láy: ngất ngưởng, phau phau, đủng đỉnh, dương dương, phơi phới
+ Nhiều điệp từ: ngất ngưởng, khi, không
Trang 24Thiết kế giáo án Ngữ Văn 11 -Trương Thị Thanh Thúy
*************************************
Ngày soạn: 10/9/2010
Tiết: ½ 14-15 BÀI CA NGẮN ĐI TRÊN BÃI CÁT
( Sa hành đoản ca)- Cao Bá
Quát-A Mục tiêu cần đạt :Giúp học sinh cảm nhận con người và thái độ của Cao Bá Quát trước cuộc đời và
thế sự
Hiểu được mối quan hệ giữa nội dung và hình thức nghệ thuật của tác phẩm
B Phương tiện dạy học:-SGK, Các phương tiện công nghệ , bảng phụ
-Hình ảnh minh hoạ ( nếu có)
C Phương thức thực hiện:-Gợi mở, phát vấn, đàm thoại ( thảo luận nhóm)
D Tiến trình dạy - học:
Lời vào bài: Trước thế sự nhiễu nhương của nhà Nguyễn , biết bao nhà thơ, nhà văn đã từng trăn trở bănkhoăn về lẽ sống, về danh lợi một trong những nhà thơ thể hiện nỗi niềm ấy là CBQ Hôm nay, thầy( cô)
và trò chúng ta cùng tìm hiểu bài thơ: “bài ca ngắn đi trên bãi cát”
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh
Nội dung bài học
Hoạt động I: Gọi HS đọc tiểu
dẫn và trả lời câu hỏi:
CH1: Nêu vắn tắt về cuộc
đời và sự nghiệp sáng tác của
nhà thơ?
CH2: Nêu hoàn cảnh ra đời
của bài thơ và cho biết thể
loại?
HS dựa vào sách giáokhoa độc lập trả lờilần lượt từng câu hỏi
I Tìm hiểu chung:
1.Tác giả:
- Cao Bá Quát tự Chu Thần, hiệu CúcĐường, Mẫn Hiên người làng Phú Thị, huyệnGia Lâm, tỉnh Bắc Ninh
- Ông là một nhà thơ có tài năng và bảnlĩnh Thơ văn ông bộc lộ thái độ phê phán mạnh
mẽ chế độ xã hội đương thời
2 Tác phẩm:
a Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ được hìnhthành trong những lần CBQ đi thi hội qua cáctỉnh miền Trung đầy cát trắng như Quảng Bình,Quảng Trị
b Thể loại : Bài thơ được viết theo thểhành ( ca hành) - một thể thơ mang tính tự do
Trang 25Thiết kế giáo án Ngữ Văn 11 -Trương Thị Thanh Thúy
Hoạt động II: Hướng dẫn HS
trưng trong sáu câu thơ:
“Không học được Tiên ông
phép ngủ - Trèo non, lội
suối, giận khôn vơi!- xưa
nay, phương danh lợi - Tất tả
trên đường đời - Đầu gió hơi
men thơm quán rượu - Người
say vô số, tỉnh bao người”
Nhóm 3, 4: Tâm trạng của lữ
khách đi trên bãi cát là gì?
Tầm tư tương của tác giả thể
hiện qua tâm trạng?
* Giáo viên nhận xét , hoàn
thiện câu trả lời của học
sinh Sau đó dừng lại bình
một số chi tiết nghệ thuật nổi
bật để từ đó rút ra cảm xúc
suy tư của tác giả
HS thảo luận nhóm
và cử đại diện lầnlượt trình bày
phóng khoáng
II Đọc hiểu:
1 Hình ảnh bãi cát - người đi đường:
Hình ảnh bãi cát:
- Không gian:
+ Bãi cát dài lại
bãi cát dài + Đường bằng
mờ mịt + Phía bắc núiBắc – Núi muôntrùng
+ Phía nam núiNam – Sóng dào dạt
Ngườiđiđường:
Đi một bước lùimột bước
- Thời gian:
+ Mặt trời đã lặn + Chưa dừng được
Tiểu kết: Trước cảnh không gian muôn trùng
mờ mịt, thời gian tăm tối >< người đi đườngvẫn tất tả đi ( Bước tới như lùi) tượng trưnghiện thực quẫn bách, bế tắc của Nho sĩ đươngthời( càng muốn bước tới bao nhiêu lại càng tụthậu bấy nhiêu)
2 Nỗi niềm người lữ khách:
-Nước mắt rơi-Không học được / giận khôn vơi
-Đầu gió hơi men / người say vô số-Bãi cát dài, bãi cát dài ơi !
-Tính sao đây? Đường bằng mờ mịt/ đường ghêsợ
-Khúc hát “đường cùng”
-Đứng làm chi trên bãi cát?
Tiểu kết: Qua những hình ảnh nước mắt rơi,
giận khôn vơi thể hiện tâm trạng u uất đau
buồn của người lữ khách; những chi tiết : người
say vô số, đường bằng mờ mịt, khúc hát
“đường cùng” tượng trưng sự bế tắc của
người sĩ tử đương thời trên đường danh lợi
III Ghi nhớ:
Bằng những thủ pháp nghệ thuật như: dùng từ
cảm thán, câu hỏi tu từ, nhịp điệu gấp gãy, gậpghềnh trúc trắc; những hình ảnh đối lập, bútpháp tượng trưng tác giả thể hiện tâm trạngchán chường u uất trước con đường danh lợitầm thường và niềm khát khao thay đổi cuộcsống
Củng cố, dặn dò:
- HS học thuộc bài thơ và nắm chắc phần ghi nhớ
- Viết một đoạn văn ngắn nói lên cảm nhận của em về tâm trạng của nhà thơ CBQ
- Soạn bài “ Luyện tập thao tác lập luận phân tích”
Trang 26Thiết kế giáo án Ngữ Văn 11 -Trương Thị Thanh Thúy
*****************************************************
Ngày soạn: 16/9/2010
Tiết: 16 LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Củng cố và nâng cao tri thức về thao tác lập luận phân tích
- Rèn luyện kỹ năng vận dụng thao tác lập luận phân tích để tìm hiểu một vấn đề về chính trị, xã hội hoặc văn học…
B Phương pháp dạy học:- Tổ chức, hướng dẫn HS rèn luyện dựa vào ngữ liệu đã nêu ở SGK.
- Kết hợp gợi ý, thảo luận, diễn giảng
C Phương tiện dạy học:- SGK, SGV và thiết kế bài dạy (kèm theo bảng phụ).
D Tiến trình dạy học:
I Ổn định và kiểm tra bài cũ: Nêu ngắn gọn về cách thức phân tích và những lưu ý của thao tác này
trong văn nghị luận? (Gọi 1->2 HS trả lời)
II Bài mới:
Trang 27Thiết kế giáo án Ngữ Văn 11 -Trương Thị Thanh Thúy*Lời vào bài: Gv củng cố tri thức đã học -> chuyển ý vào bài mới.
- Những biểu hiện của thái
độ tự ti: trong học tập, trong
cuộc sống?
- Tác hại của thái độ tự ti
đối với mỗi cá nhân?
b Biểu hiện và tác hại của
tự phụ:
Gv yêu cầu Hs trả lời:
- Thế nào là tự phụ?
- Phân biệt tự phụ với tự tin?
- Biểu hiện và tác hại của tự
- Hs liên hệ đời sốngthực tế để trả lời
- Hs làm việc theonhóm trình bàytrước lớp
- Hs tự đánh giá bảnthân -> xác định thái độsống (tự tin, khiêmtốn…)
- Hs dựa vào nội dungphần tìm ý, viết thànhđoạn văn
- Hs phân nhóm viếttheo từng ý
- Hs đọc sgk và làmviệc cá nhân -> trìnhbày trước lớp
- Hs trả lời từng ý theohình thức luyện nói
I Bài tập 1:
1 Tìm ý:
a Biểu hiện và tác hại của thái độ tự ti
- Khái niệm tự ti:
+ Tự đánh giá mình kém khả năng, thiếu tự tin.+ Tự ti khác khiêm tốn (đánh giá đúng bản thân,không tự mãn, tự kiêu)
+ Tự phụ khác tự tin (Tin tưởng vào bản thân)
- Biểu hiện: Trong học tập, trong cuộc sống: chủquan …
- Tác hại: Dễ dẫn đến tự mãn, tự kiêu, tự cô lậpmình…
- Nghệ thuật dùng từ giàu hình tượng và gợi cảm
xúc: Lôi thôi, ậm ọe -> Gợi cảnh trường thi lộn
xộn, bát nháo, thiếu trang nghiêm
- Đảo ngữ -> Nhấn mạnh hình ảnh sĩ tử và quan
trường trong cảnh trường thi.
- Cảm nhận:
+ Bức tranh hiện thực cảnh thi cử
+ Bút pháp trào phúng của Tú Xương
2 Viết đoạn văn: ( Hs tự viết ở lớp hoặc ở nhà).
III Bài tập về nhà:
1 Nhận xét về cách sử dụng các thao tác lập
Trang 28Thiết kế giáo án Ngữ Văn 11 -Trương Thị Thanh Thúy
- Yêu cầu Hs luyện tập thêm
theo đề bài sau ở nhà: Phân
tích hai câu cuối trong bài
Tiến sĩ giấy của Nguyễn
Khuyến
- Hs đọc thêm ở nhà vàthực hiện yêu cầu củaGv
- Dựa theo bài tập 2 đãluyện tập để thực hiện
luận ở hai đoạn trích trong phần đọc thêm
2 Phân tích hai câu cuối trong bài thơ Tiến sĩ
giấy của Nguyễn Khuyến.
“ Ghế tréo lọng xanh ngồi bảnh chọe Tưởng rằng đồ thật hóa đồ chơi”
III Củng cố, dặn dò:
1 Lưu ý lại thao tác lập luận phân tích trong văn nghị luận
2 Yêu cầu tiếp tục luyện tập ở nhà
3 Chuẩn bị bài mới: Lẽ ghét thương (Trích – Lục Vân Tiên- Nguyễn Đình Chiểu).
Ngày soạn:17/9 2010
Tiết 17 LẼ GHÉT THƯƠNG
Nguyễn Đình Chiểu I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Nhận thức được tình cảm yêu ghét phân minh mãnh liệt và tấm lòng thương dân sâu sắc của Đồ Chiểu
- Hiểu được đặc trưng cơ bản của bút pháp trữ tình, cảm xúc trữ tình đạo đức nồng đậm sâu sắc, vẻ đẹp bình dị chân chất của ngôn từ
- Rèn luyện kĩ năng đọc hiểu truyện thơ Lục Vân Tiên và tác phẩm Đồ Chiểu
- Giáo dục HS đạo đức, lối sống yêu ghét rõ ràng, đúng đắn.
Phương tiện: SGK, SGV, Tài liệu tham khảo: Nguyễn Đình Chiểu- Tác phẩm dùng trong nhà trường
2 Phương pháp: Phương pháp nêu vấn đề, phát huy trí lực học sinh
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
Trang 29Thiết kế giáo án Ngữ Văn 11 -Trương Thị Thanh Thúy
GV yêu cầu học sinh xác định
vị trí và nội dung đoạn trích
Yêu cầu HS tìm bố cục đoạn
trích
Hoạt động 2: Hướng dẫn hs
đọc hiểu
GV gọi một HS đọc đoạn 1
Em hãy tìm những đối tượng
được nêu trong đoạn 1 mà
nhân vật Ông Quán căm ghét?
Những đối tượng ấy có điểm
nào giông nhau?
- Trong đoạn 1, song hành với
thái độ ghét là thương Theo
các em, vì thương ai mà Đồ
Chiểu ghét những đối tượng
nêu trên?
GV gọi một HS đọc đoạn 2
Em hãy cho biết nhân vật ông
Quán thương những ai? Họ là
những người như thế nào?
Theo các em, do đâu những
người hiền tài lại lận đận?
Em hiểu như thế nào về câu
thơ
” Vì chưng hay ghét cũng là
hay thương” ?
Trên cơ sở lẽ ghét thương của
Đồ Chiểu đã tìm hiểu ở trên,
em hãy nêu nhận xét của mình
về mối quan hệ và cơ sở của
lẽ ghét thương theo quan điểm
đạo đức của Đồ Chiểu?
GV chốt lại phần thảo luận
của HS bằng một lời bình
Trong đoạn trích, tác giả sử
dụng nhiều phép điệp và phép
đối Em hãy chỉ ra và nêu ý
nghĩa tác dụng của các biện
HS trả lời
I.Đọc- Tìm hiểu chung:
1 Vài nét về Truyện thơ Lục Vân Tiên:
- LVT là truyện thơ Nôm bác học nhưng đậm chất dân gian và sắc thái Nam bộ
- LVT là tác phẩm tiêu biểu cho khuynh hướng trữ tình đạo đức trong sáng tác của NĐC
- Lý tưởng đạo đức trong LVT dựa trên cơ sở đạo đức nhân dân
2.Đọc, chú thích:
3 Vị trí và nội dung đoạn trích :
- Từ câu 473 đến 504: Kể lại cuộc đối thoại giữa nhân vật Ông Quán và bốn cháng nho sinh
-Đoạn trích bày tỏ quan điểm ghét thương của Đồ Chiểu
II Đọc , hiểu văn bản:
1 Lẽ ghét thương của Đồ Chiểu :
a
GHÉT Đối tượng:
-Kiệt ,Trụ: mê dâm
- U Lệ : đa đoan
- Ngũ bá : phân vân -thúc quý : phân băng
Nét chung: NĐC
ghét những hôn quân bạo chúa say đắm tửu sắc, xa hoa, không chăm lo đến đời sông của nhân dân
- Xã hội rối loạn, vương triều bất chính
THƯƠNG Đối tượng:
- dân sa hầm sẩy hang
- dân lầm than
- dân nhọc nhằn
- rối dân
Nét chung: NĐC thương
dân, những người dân lam
lũ lầm than bởi tội ác của bọn vua chúa phong kiến phản động
những hiên nhân, tài giỏi,
có chí hành đạo giúp đời, giúp dân nhưng đều không đạt sở nguyện
b Cơ sở tư tưởng:
- Mối quan hệ giữa ghét thương:
“ Vì chưng hay ghét cũng là hay thương”
Lẽ ghét thương của Đồ Chiểu rõ ràng, rành mạch ,
đối lập mà thống nhất.Đã ghét là ghét cay ghét đắng, ghét vào tận tâm những thế lực hại đời, hại dân.Đã
thương là thương đến cùng nhân dân lao khổ, thương những người hiền đức, có tài, có chí giúp dân
Cơ sở tư tưởng : Tư tưởng thân dân, thương dân, vì
dân, đứng trên tư tưởng đạo lý nhân dân
Trang 30Thiết kế giáo án Ngữ Văn 11 -Trương Thị Thanh Thúy
ngữ nhân vật trong đoạn trích?
Đối chiếu với các trích đoạn
- Ở lớp: Theo em, câu thơ nào
trong đoạn trích có thể thâu
tóm toàn bộ ý nghĩa tư tưởng
- Sử dụng điển tích có tác dụng gợi hình tượng, gợi cảm, làm cho lối diễn đạt có tính hàm súc,mang dấu
ấn của văn chương bác học
-Ngôn ngữ nhân vật mộc mạc, phát thực gần với lời nói nhân dân
III Kết luận:
1.Đoạn trích thể hiện quan điểm ghét thương rạch ròi
của NĐC trên cơ sở tư tưởng đạo lý nhân dân
2 Đoạn trích thể hiện được nội dung tư tưởng, phongcách nghệ thuật trong sáng tác của NĐC
H/ Dựa vào tiểu dẫn SGK,
hãy khái quát hoàn cảnh ra
đời của bài thơ?
H/ Xác định bố cục bài
thơ?
Hoạt động 2: hướng dẫn hs
Hs trả lời
Hs dựa văn bản trả lời
Hs thảo luận trả lời
-Luận: Tội ác của giặc ngoại xâm
-Kết: Thái độ của tác giả
II/ Đọc hiểu văn bản:
1/ Tình cảnh nhân dân chạy giặc:
-Tan chợ: thời điểm lúc rạng sáng , lúc cuộc sống
Trang 31Thiết kế giáo án Ngữ Văn 11 -Trương Thị Thanh Thúy
đọc hiểu văn bản
H/ Tình cảnh nhân dân
trong lúc TDP đến xâm
lược như thế nào?
H/dưới tiếng súng của
TDP, nhân dân đã rơi vào
con người đi vào chiều sâu
- Vừa : nhấn mạnh sự bất ngờ, ngay lúc ấy
- Nghe:# thấy :tò mò-Súng Tây: gợi sự chết choc kinh hoàng
hình ảnh chính xác, gợi tả cao-Cờ thế: hình ảnh ẩn dụvận mệnh đất nước đang hiểm nghèo, không thể cứu vãn nỗi
Tiếng súng phá tan cuộc sống bình yên của nhân dân ta, đẩy triều đình phong kiến nhà Nguyễn vào chỗ nguy nan, thất bại
2/ Nỗi khổ của người dân:
- Bỏ nhà lũ trẻ -lơ xơ chạy:
- Mất ổ bầy chim –dáo dác bay
nghệ thuật đảo ngữ tạo nên sức gợi mậnh mẽ: +
sự hoảng loạn + tăng sức tố cáo +gợi xót xa, thương cảm
nghĩa thực- tấm lòng của nhà thơ
3/ Tội ác của giặc xâm lược:
-Bến Nghé: tan bọt nước-Đồng Nai: nhuốm màu mây
Nghệ thuật tương phản , đảo ngữ- gợi cảnh quê hương tan hoang, vụn nát dưới gót giày quân xâm lược
Lời tố cáo đanh thép vừa cụ thể vừa khái quát tội
ác dã man của giặc
4/ Thái độ của tác giả:
-Rày đâu vắng: chất vấn mỉa mai, chua chat
- Nỡ để dân đen mức nạn này: sự cảm thán- thái độ phê phán TĐ
niềm cảm khái –thái độ phê phán TĐ hèn nhác,
vô trách nhiệm đã bỏ dân, bỏ nước
Hs lắng nghe / Tìm hiểu chung:
1/ Tác giả: 1 nghệ sĩ tài hoa, yêu thích thiên nhiên.
2/ Bài ca phong cảnh Hương Sơn:
-Hương Sơn- dãy núi đẹp trên chùa Hương thuộc huyện Mĩ Đức, Hà Tây
-Mảng thơ về Hương Sơn của CMT:
+HS nhật trình: thơ + HS hành trình: thơ +HS phong cảnh ca: hát nói
-Bố cục:+ 1- 4: Giới thiệu bao quát cảnh HS
Trang 32Thiết kế giáo án Ngữ Văn 11 -Trương Thị Thanh Thúy
Hoat động 2: Hướng dẫn hs
đọc thêm
H/Em có nhận xét như thế
nào về vẻ đẹp của HS?
H/ Tấm lòng, sự suy tư của
tác giả thể hiện qua tác
nhân hóa : con vật thành tín đồ tôn giáo-Không gian: tĩnh lặng trong mùi thiền mùi đạo-Con người: giật mình trong giấc mộng: mê say cảnh vật mùi thiền, mùi đạo đến mê hồn
Vẻ đẹp thiêng liêng- con người đến với HS như quên mọi ưư phiền, sầu muộn, bụi bặm đời thường để trở nên thánh thiện hơn, cao khiết hơn
III/ Tổng kết
-Vẻ đẹp độc đáo của cảnh vật-Chút tình đất nước kín đáo
4/ Dặn dò: Chuẩn bị tốt cho bài học sau.
******************************************
Trang 33Thiết kế giáo án Ngữ Văn 11 -Trương Thị Thanh Thúy
Ngày soạn:16/9/2010
Tiết:20 TRẢ BÀI VIẾT SỐ 1
A/ Mục tiêu bài học: Giúp hs:
_ Hiểu rõ những ưu ,khuyết điểm của bài làm để củng cố kiến thức và kĩ năng viết văn NLXH
_Rút kinh nghiệm về cách phân tích đề , lâp dàn ý bài văn NLXH
Trang 34Thiết kế giáo án Ngữ Văn 11 -Trương Thị Thanh Thúy
Đề bài: Suy nghĩ của anh chị về câu tục ngữ Thái: “
Một chiếc đũa không gắp được , một que củi không đun được, một ông đầu rau không đun được”
I/ Phân tích đề:
_Đề bài có định hướng_Vấn đề cần nghị luận: Vai trò, tầm quan trọng của tinh thần đoàn kết trong đời sống hằng ngày
_Yêu cầu về nội dung :Thấy được sự quan trọng của tinh thần đoàn kết trong mọi hoàn cảnh của cuộc sống
dù là trong thời bình cũng như trong thời chiến
_ Yêu cầu về phương pháp:Sử dụng thao tác lập luận bình luận ,gthích, cminh, dchứng từ thực tế cuộc sống ,xã hội
II/ Dàn ý 1/Mở bài:
-Giới thiệu câu tục ngữ và ý nghĩa khái quát
2/Thân bài:
_Giải thích ý nghĩa của câu nói:
+ Nghĩa đen: Nếu chỉ có 1 chiếc đũa thì không gắp được thức ăn, một que củi thì không thể đun được và
có một ông đầu rau thì cũng không thể đặt được nồi -Nghĩa bóng: Nếu không có tinh thần đoàn kết thì con người cũng khó có thể làm nên việc lớn
Trong thời chiến:
Trong thời bình:
Trong học tập:
+ tuy nhiên ở một số nơi, một số địa phương, cơ quan nhà nước, tổ chức vẫ còn lối sống ích kỉ chỉ lo nghĩ đến bản thân mình, kéo bè kết cánh gây mất đoàn kết nội bộ
Gợi ý:
_Đề bài có định hướng rõ : qua việc lĩnh hội bài thơ nêu cảm nhận của bản thân về nhân cách nhà nho của
Trang 35Thiết kế giáo án Ngữ Văn 11 -Trương Thị Thanh Thúy
Hs lắng nghe
Nguyễn Công Trứ_Về nội dung:
Cần làm rõ 2 ý:
+NCT ngất ngưởng vì ý thức được tài năng,ý chí ,bản lĩnh và sự cống hiến của mình cho dân nước.Ngất ngưởng đồng nghĩa với tự hào
+Ngất ngưởng nhưng tròn đạo_Về phương pháp:
Nắm được giá trị nghệ thuật đặc sắc của bài văn tế
Làm quen và rèn luyện kĩ năng đọc- hiểu một tác phẩm văn tế
B Phương tiện dạy học: SGK , STK
C Phương pháp giảng dạy: phát vấn , gợi mở, diễn giảng
Trang 36Thiết kế giáo án Ngữ Văn 11 -Trương Thị Thanh Thúy
phần Sự nghiệp thơ văn
- Hãy cho biết tên những
tác phẩm chính của
NĐC?
Hãy trình bày những hiểu
biết của em về thể loại
để tế những nghĩa sĩ đã hisinh trong trận tập kích đồn quân pháp ở Cần Giuộc vào đêm 16 tháng
a Hai giai đoạn sáng tác
- Trước khi Pháp xâm lược
- Sau khi Pháp xâm lược
I.Giới thiệu chung :
1 Thể loại văn tế : Văn tế là một trong những thể
loại văn chương cổ thường được dùng trong các dịp phúng điếu
2.Về tác phẩm : ”Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” a\ Hoàn cảnh sáng tác:(SGK)
b\ Bố cục : 4 phần
+ Lung khởi (từ đầu tiếng vang như mõ: cảm
tưởng khái quát về người nghĩa sĩ nông dân hi sinhtrong trận Cần Giuộc
+ Thích thực (từ nhớ linh xưa tàu đồng súng
nổ) hồi tưởng về cuộc đời người nghĩa sĩ
+ Ai vãn: (từ ôi ! những lăm lòng nghĩa lâu
dùng một câu vương thổ) : than tiếc các nghĩa sĩ
khẳng định lòng dân mạnh mẽ
khái quát không khí thời đại : đau thương khổ nhục nhưng vĩ đại
- 10 năm > < 1 trận chưa chắc còn > < tuy là mất
danh nổi > < tiếng vang
khẳng định ca ngợi sự hi sinh
b Thích thực :
* Hình ảnh người nghĩa sĩ trong cuộc sống bình
Trang 37Thiết kế giáo án Ngữ Văn 11 -Trương Thị Thanh Thúy
thể hiện điều gì?
- Hình tượng người nghĩa
sĩ nông dân được tác giả
khắc hoạ như thế nào
(chú ý trước và sau khi
rắn đuổi huơu để thấy ý
thức của người nghĩa sĩ
- Nhận xét gì về cách sử
dụng từ ngữ hình ảnh,
giọng điệu nhịp điệu
- Giáo viên nhấn mạnh
sự đối lập giữa hoàn
cảnh xuất thân điều kiên
thiếu thốn, giưã ta và
địch để thấy rõ tinh thân,
sự quả cảm của người
nghĩa sĩ
HS tìm chi tiết trong tác phẩm và trả lời
HS đọc phần ai vãn(16 23) HS tìm chi tiếttrong SGK trả lời
thường :
cui cút toan lo chưa quen cung ngựa , chưa tới trường nhung việc cuốc việc cày việc bừa mắt chưa từng ngó
những người nông dân hiền lành chăm chỉ chất phác
* Hình ảnh người nghĩa sĩ khi giặc đến : +Về mặt thái độ :
ghét thói mọi- nhà nông ghét cỏ
muốn tới ăn gan muốn ra cắn cổ
thể hiện tự hào dân tộc, có ý thức đối với tổ quốc, tinh thần tự nguyện tự giác đánh giặc
tạo ra không khí chiến trường khẩn trương sôi động quyết liệt
- đâm ngang chém ngược > < hồn kinh phách lạc
dũng cảm quả cảm khẳng định công lao to lớn của người dân chân lấm tay bùn
Khắc hoạ vẻ đẹp tinh thần của người nghĩa sĩ , tạo nên 1 tượng đài nghệ thuật bất tử về người nghĩa sĩ nông dân : bình dị mà kì vĩ
2 Thái độ của tác giả:
* Đối với người thân của nghĩa sĩ:
- Đau đớn bấy
não nùng thay thán từ: xót thương chia sẻ
Trang 38Thiết kế giáo án Ngữ Văn 11 -Trương Thị Thanh Thúy
- GV diễn giải và hướng
dẫn HS khái quát lên
hình tượng người nghĩa
sĩ
- Thái độ, tình cảm của
tác giả được thể hiện chủ
yếu là gì và được khắc
hoạ qua những chi tiết nà
-GV diễn giảivà hướng
Cảm hứng bi tráng của bài văn tế
III/ Tổng kết: Bài văn tế có giá trị trữ tình và giá
trị nghệ thuật lớn, là tiếng khóc bi tráng cho một thời kì lịch sử đau thương mà vĩ đại của dân tộc, làtượng đài bất tử về người nông dân nghĩa sĩ
- Thuyết giảng, phát vấn, gợi mở
III Tiến trình lên lớp :
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
Đọc thuộc lòng “ từ đầu đến ”chuyến này dốc ra tay bộ hổ” của bài “ Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc”
3 Bài mới:
Trang 39Thiết kế giáo án Ngữ Văn 11 -Trương Thị Thanh Thúy
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học
Gọi H đọc đoạn thơ
- Pv: tìm hiểu nghĩa của
- H trả lời
- H đọc và chú ý từ in đậm
- H phát biểu khái niệm
- H đọc BT 4 và tự giải ở nhà
- H đọc Bt 5 và chú ý những thành ngữ được in đậm
- H trình bày
- H suy nghĩ và trả lời
- H nhận xét
- H giải nghĩa từng thành ngữ
- H thực hành và đọc bài làm của mình
- Hs trao đổi những điểm khó để tự giải BT này ở
1 Bài tập 1:
Có 2 thành ngữ được sử dụng:
- Một duyên hai nợ
- Năm nắng mười mưa
* Đặc điểm về cấu tạo và ý nghĩa:
4 Bài tập 4:
5 Bài tập 5:
Có thể thay thế:
- Ma cũ bắt nạt ma mới: bắt nạt người mới
- Chân ướt chân ráo: mới đến, còn lạ lẫm
- Cưỡi ngựa xem hoa: qua loa
* Nhận xét: Biểu hiện được phần nghĩa cơ bản nhưng mất đi tính hình tượng và sắc thái biểu cảm
Trang 40Thiết kế giáo án Ngữ Văn 11 -Trương Thị Thanh Thúynhà
* Củng cố, dặn dò:
- Nắm đặt điểm của thành ngữ, khái niệm điển cố
- Đặt câu với những thành ngữ, điển cố quen thuộc
- Hoàn thành các bài tập còn lại Đọc lại bài “ Hiền tài là nguyên khí quốc gia” ở chương trình lớp 10 + chuẩn bị bài “ Chiếu cầu hiền”
***********************************
Ngày soạn:1/10/2010
Tiết 25 ,26 CHIẾU CẦU HIỀN
A/Mục đích yêu cầu Ngô Thì Nhậm
I.Kiến thức:
-Hiểu được tầm tư tưởng mang tính chiến lược, chủ trương tập hợp nhân tài để xây dựng đất nước của vua Quang Trung, qua đó học sinh nhận thức tầm quan trọng của nhân tài đối với quốc gia
-Hiểu thêm đặc điểm của thể chiếu-một thể văn nghị luận
II Kỹ năng: Rèn luyện cho học sinh cách tiếp cận văn bản nghị luận và cách lập luận khi viết bài văn nghị luận
III Giáo dục: Bồi dưỡng cho học sinh nhận thức được vị trí, tầm quan trọng của người hiền tài đối với công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước
B/ Phương tiện thực hiện: Sách giáo khoa, sách giáo viên, tài liệu tham khảo có liên quan
C/ Phương pháp: Phát vấn, thuyết giảng, gợi mở vấn đề, thảo luận nhóm
D/ Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học:
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ
3/ Bài mới