1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án tuần 2 lớp 5

27 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 720,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiểu nội dung bài: Việt Nam có truyềnthống khoa cử lâu đời, thể hiện nền văn hiến lâu đời.. từng đoạn.b Tìm hiểu bài: 12’ - Y/c lớp đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi: + Đến thăm Văn Miế

Trang 1

- Giúp HS đọc, viết các phân số thập phân trên một đoạn của tia số.

- Chuyển một số phân số thành phân số thập phân

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng chuyển PS thành PSTP

3 Thái độ: HS yêu thích môn học

II ĐD DẠY HỌC: Vẽ tia số như BT 1 trên bảng, VBT Toán.

III CÁC HĐ DẠY HỌC:

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gọi 2 HS lên bảng chữa BTVN

15

= 2 5

5 15

= 10 75

= 100 20

- T/c cho HS làm bài 2 và 3 tương tự nhau

- Lớp nhận xét

- HS nêu cách chuyển từng PS thànhPSTP

- 1HS đọc bài - nêu tóm tắt

- Lớp giải vào vở

- 1 HS lên bảng làm

Trang 2

TẬP ĐỌC

Tiết 3 NGHÌN NĂM VĂN HIẾN

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Biết đọc đúng một văn bản khoa học thường thức có bảng thống kê

- HS hiểu được 1 số từ ngữ khó trong bài Hiểu nội dung bài: Việt Nam có truyềnthống khoa cử lâu đời, thể hiện nền văn hiến lâu đời

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc diễn cảm

3 Thái độ: GD HS tự hào về nền văn hiến của dân tộc

*GDHS tự hào về các giá trị (Nghìn năm văn hiến của dân tộc).

II ĐD DẠY HỌC: ƯDCNTT.

III CÁC HĐ DẠY HỌC:

A Kiểm tra: (5’)

- Gọi 2Hs đọc một đoạn 1, 2 bài và TLCH

- Gọi 1 HS nêu ND chính của bài

- Lớp và GV nhận xét

B Bài mới:

1- Giới thiệu bài (1’) G đưa ảnh Khuê văn các ở

Văn miếu (slide 1) ? Bức ảnh chụp cảnh gì?

-> Đây là trường đại học đầu tiên của Việt Nam,

một chứng tích lâu đời của dân tộc ta

2- Luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:(10’)

- Gọi 1 HS đọc toàn bài 1 lượt

* G Chia đoạn: 3 đoạn

Đoạn 1: Đến thăm Văn Miếu như sau:

Đoạn 2: Bảng thống kê

Đoạn 3: Ngày nay lâu đời

- HD phát âm từ khó dễ lẫn: Quốc Tử Giám ; tiến

sĩ ; chứng tích.

? Em hiểu thế nào là tiến sĩ?

? Đặt câu có từ tiến sĩ ?

* HD đọc câu văn dài - đưa bảng phụ (slide 2)

? Nêu cách ngắt nghỉ và từ cần nhấn giọng trong

đoạn văn?

- G ghi kí hiệu ngắt nghỉ, từ cần nhấn giọng

- G quan sát HD

- T/c thi đọc: Đoạn 2 (3 em/ lượt) đọc 2- 3 lượt

- GV đọc mẫu toàn bài và lưu ý cách đọc cho

H1 trả lời câu hỏi 1 SGKH2 trả lời câu hỏi 2 SGK1H nêu nội dung chính của bài

- Hs quan sát

+ Bố em là tiến sĩ

+ Triều đại/ Lí/ số khoa thi/ 6/

số tiến sĩ/ 11/ số trạng nguyên/ 0/

- H nêu - 2 - 3 H đọc, lớp nhậnxét

- HS luyện đọc theo cặp đoạn 2

- H theo dõi và nhận xét bìnhchọn nhóm đọc tốt

- Lắng nghe

Trang 3

từng đoạn.

b) Tìm hiểu bài: (12’)

- Y/c lớp đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:

+ Đến thăm Văn Miếu, khách nước ngoài ngạc

nhiên về điều gì?

- Y/c HS đọc thầm bảng thống kê, phân tích số

liệu:

+ Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi nhất ?

+ Bài văn giúp em hiểu điều gì về truyền thống

văn hoá Việt Nam?

- Cho Hs xem một số hình ảnh về Văn miếu

Quốc Tử Giám, bia tiến sĩ, … (slide 3)

- Gọi Hs đọc nối tiếp đoạn toàn bài

- G hệ thống nội dung bài

? Bài văn Nghìn năm văn hiến nói lên điều gì ?

- Liên hệ: giáo dục HS phát huy truyền thống văn

hóa tốt đẹp của dân tộc.

- Đọc trước bài Sắc màu em yêu.

- Hs thực hiện cả lớp

+ Năm 1075 nước ta đã mởkhoa thi tiến sĩ

+ Triều Lê : 140 khoa thi, có

1780 tiến sĩ+ Coi trọng đạo học, tự hào vềnền năn hiến lâu đời

- Hs thực hiện

Triều đại/ Lí/ số khoa thi/ 6/ số tiến sĩ/ 11/ số trạng nguyên/ 0/

- H nối tiếp dọc diễn cảm đoạn,bài

- Hs thực hiện

* Việt Nam có truyền thống khoa cử lâu đời Văn Miếu Quốc Tử Giám là một bắng chứng về nền văn hiến lâu đời của đất nước ta.

-CHÍNH TẢ (n ghe - viết )

Tiết 2: LƯƠNG NGỌC QUYẾN

I MỤC TIÊU:

1 KT: - Nghe và viết trình bày bài chính tả Lương Ngọc Quyến.

- HS nắm được mô hình cấu tạo vần

2 KN: Viết đúng chính tả, trình bày đẹp Chép đúng tiếng, vần vào mô hình

3 TĐ: Giáo dục HS có ý thức rèn chữ, giữ vở

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- HS: vở bài tập Tiếng Việt

- GV: kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần trong bài tập 3

Trang 4

tắc chính tả: c/ k; g/ gh; ng/ ngh.

- Lớp nhận xét, GV củng cố

B Bài mới:

1- GTB (1’): Tiết học này chúng ta nghe viết

bài Lương Ngọc Quyến Làm BT chính tả

2- HD HS nghe, viết: (20’)

*Tìm hiểu bài viết

- GV đọc toàn bài viết

- GV giới thiệu nhà yêu nước Lương Ngọc

Quyến (chân dung, năm sinh, ngày mất)

- Y/c Hs đọc thầm, nêu từ khó

+ Từ khó: mưu, khoét, xích sắt.…

Ngày 30-8-1917

- G lưu ý HS: cách trình bày, tư thế

* Viết bài: - Gv đọc bài cho HS viết

- Đọc cho HS soát bài

* Chấm chữa bài

- G chấm, chữa bài (7 em)

3) Hướng dẫn làm bài tập: (12’)

- Gọi 1H nêu yêu cầu

- Y/c lớp đọc thầm từng câu văn, viết nháp

vần của từng tiếng in đậm

- G nêu yêu cầu bài, lớp quan sát mô hình

- Gọi 4Hs trình bày kết quả vào mô hình bảng

lớp

Lớp nhận xét về cách điền vị trí các âm

-GV nhận xét bài đúng

C Củng cố, dặn dò (2’)

- Nhận xét giờ học, chữ viết của HS

- Chuẩn bị bài sau

- Lắng nghe

- Hs lắng nghe

- H đọc thầm bài viết, nêu những từkhó - 2 HS viết từ khó trên bảng,lớp viết nháp

- Hs thực hiện cá nhân cả lớp

- H đổi vở, soát lỗi

*Bài 1: Ghi lại phần vần của các

tiếng:

ang (trạng) uyên (nguyên) oa (khoa) uyên (nguyễn) iên (hiền).

*Bài 2: Chép vần của từng tiếng

vừa tìm được vào mô hinh cấu tạovần:

âmđệm

âmchính

âmcuối

1 Kiến thức: Giúp HS ôn tập, củng cố cách cộng trừ hai phân số

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ hai phân số

3 Thái độ: GD HS yêu thích môn học

II ĐD DẠY HỌC:

- BC, phấn màu.

III CÁC HĐ DẠY HỌC

Trang 5

HĐ của GV HĐ của HS

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gọi 2HS chữa bài, BT 2, 3

- Lớp + GV nhận xét, tuyên dương

B Bài mới

1) Giới thiệu bài (1’)

- GV nêu mục tiêu bài học

28 = 63 73

Bài 3: Gọi 1 HS đọc yêu cầu

? Bài toán cho biết gì?

? Bài toán hỏi gì?

5 = 7

5

3  = 7 8

VD2: 15

10

- 15

3 = 15

3

10  = 15 7

* Khác MS 9

7 + 10

3

; 8

7

- 9 7

+ Cùng MS thì cộng (trừ) tử số giữnguyên MS

+ Khác MS phải quy đồng đưa về cùngMS

- HS làm cá nhân rồi chữa bài

+ Cộng (trừ) tử với tử, giữ nguyên mẫusố

+ Ta phải quy đồng mẫu số rồi thực hiệnnhư cộng (trừ) 2 PS cùng mẫu

- 1 HS đọc yêu cầu

- Hs thực hiện+ có100

60

là SGK, 100

25

là truyện thiếunhi

+ Sách GV chiếm ? % sách trong thưviện

- 1HS bảng chữa bài, lớp nhận xét

Trang 6

? Tìm từ đồng nghĩa chỉ màu xanh? Đặt

câu với từ tìm được?

- Lớp và GV nhận xét

B Bài mới:

1- Giới thiệu bài (1’)

Để nói về tổ quốc Việt Nam chúng ta

thương dùng từ ngữ ntn? Chúng ta học bài

2- Hướng dẫn HS làm bài tập:(34’)

*Bài 1: Tìm từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc:

+ nước nhà - non song + đất nước - quê

hương

- Gọi hs nêu y/c của BT

? Tìm từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc?

- GV nhận xét, KL

*Bài 2: Tìm thêm từ đồng nghĩa với từ Tổ

- 2H nêu miệng+ xanh xanh, xanh lơ

+ Huệ có chiếc áo màu xanh lơ rấtđẹp

Mở rộng vốn từ : Tổ quốc

- HS đọc yêu cầu của bài tập 1

- 3- 4 HS đọc lại bài Thư gửi các học sinh, Việt Nam thân yêu.

- Hs nêu miệng

Trang 7

quốc + Đất nước, quốc gia, giang sơn, quê

hương, …

- GV chia lớp thành nhóm 4 và yêu cầu 4

nhóm viết ra giấy to

- Cả lớp và GV cùng nhận xét và chốt lại

lời giải đúng

*Bài 3: Tìm từ có chứa tiếng “quốc” có

nghĩa là nước: quốc gia; quốc hội; quốc

hiệu; quốc phòng; quốc kì; quốc doanh;

quốc huy; quốc ca; …

- Gọi Hs nêu y/c, HD Hs sử dụng từ điển để

- Quê hương tôi ở Hoà Bình

- Nơi chôn rau cắt rốn: Bác tôi chỉ mong

được về sống ở nơi chôn rau cắt rốn của

mình

- GV nhận xét tiết học và HD về nhà

C Củng cố, dặn dò: (2’)

- GV hệ thống bài

- GV nhận xét tiết học Y/c HS làm lại BT

và chuẩn bị bài sau

từ chứa tiếng quốc, trao đổi làm

bài tập vào phiếu A4

- 4 H đại diện nhóm trình bày bài

- H viết vào vở 5 - 7 từ chứa tiếng

quốc.

- 2 HS đọc yêu cầu

- H khá, giỏi đặt câu với mộttrong các từ ngữ nói vê Tổ quốc,quê hương

- Hiểu nội dung chính và biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- HSKG tìm được truyện ngoài SGK;

2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng kể chuyện, kể chuyện một cách tự nhiên sinh động

3 Thái độ: Có ý thức trong việc tìm đọc sách

*GDQTE: HS có quyền tự hào về các anh hùng, danh nhân của dân tộc.

II ĐD DẠY HỌC

- GV+ HS: 1 số sách truyện, bài báo nói về anh hùng, danh nhân của đất nước

III CÁC HĐ DẠY HỌC

Trang 8

a) Tìm hiểu yêu cầu của đề: (10’)

- Gọi 2 Hs đọc đề bài, GV gạch chân dưới

những từ ngữ cần chú ý

- Y/c hs đọc các gợi ý

- GV giải thích từ danh nhân: người có danh

tiếng, công trạng với đất nước, tên tuổi được

người đời ghi nhớ

*GV lưu ý HS kể chuyện

+ Danh nhân, anh hùng đã học

+ Truyện ngoài SGK lớp 5

b) HS kể chuyện, nêu ý nghĩa của truyện: (20’)

- T/c cho Hs tiếp nối nhau nêu tên truyện sẽ

*Mỗi chúng ta đều có quyền tự hào về các anh

hùng, danh nhân của dân tộc.

- Chuẩn bị bài sau

- Hs thực hiện

- Lắng nghe

Đề bài: Hãy kể một câu chuyện

em đã nghe hay đã đọc về một anh hùng, danh nhân của nước ta.

- H thi kể chuyện trước lớp

- 2H khá, giỏi tìm truyện ngoàiSGK và kể

- H kể và nêu ý nghĩa truyện

- Lắng nghe

A Kiểm tra bài cũ ( 3’)

- Gọi HS nhắc lại cách đính khuy 2 lỗ

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- 2 HS

- Để dụng cụ lên trên mặt bàn

Trang 9

- Nhận xét chung.

B Thực hành (20’)

- GV nhắc nhanh lại các thao đính khuy 2 lỗ

- Y/c đính khuy 2 lỗ trong khoảng 20 phút

- Gọi HS đọc y/c cần đạt sản phẩm trong

- Nh.xét sự CB, thái độ của Hs & kết quả học tập

- CB: vải, kim, chỉ, khuy 4 lỗ, thước, phấn

- Nhận ra sự cần thiết cần phải thay đổi một số quan niệm của XH về vai trò của nam, nữ

- Tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới, không phân biệt nam, nữ

II.CÁC KNS ĐƯỢC GIÁO DỤC

- Kĩ năng phân tích, đối chiếu các đặc điểm đặc trưng của nam và nữ

- Kĩ năng trình bày suy nghĩ của mình về các quan niệm nam, nữ trong xã hội

- Kĩ năng tự nhận thức và xác định giá trị của bản thân

III CHUẨN BỊ: Phiếu ghi bài tập trang 8, bảng phụ kẻ 3 cột.

IV CÁC HĐ DẠY- HỌC

1 Ổn định 1’

2 Kiểm tra bài cũ (3’)

- Yêu cầu trả lời câu hỏi:

+ Dựa vào đâu để phân biệt bé trai hay bé gái ?

+ Nêu điểm khác biệt giữa nam và nữ về mặt sinh học

- Nhận xét, tuyên dương

3 Bài mới (28’)

- Giới thiệu: Ngoài sự khác biệt về mặt sinh học,

giữa nam và nữ còn có sự khác biệt về mặt xã hội

Phần tiếp theo của bài Nam hay nữ ? sẽ giúp các

em hiểu rõ hơn - Ghi bảng tựa bài

*HĐ2 Trò chơi "Ai nhanh, ai đúng"

- Chia lớp thành 4 nhóm, y/c tham khảo trang 8

SGK, thảo luận và ghi vào bảng nhóm theo mẫu

Trang 10

+ Nhận xét, tuyên dương nhóm ghi đúng, trình bày

tốt, trả lời hay

*HĐ3 Thảo luận: Một số quan niệm về nam và nữ

- Chia lớp thành nhóm 6, yêu cầu thảo luận và trả

lời các câu hỏi sau:

1) Bạn có đồng ý với những câu dưới đây không ?

Hãy giải thích lí do:

a- Công việc nội trợ là của phụ nữ

b- Đàn ông là người kiếm tiền nuôi cả gia đình

c- Con gái nên học nữ công gia chánh, con trai nên

học kĩ thuật

2) Trong gia đình, những yêu cầu hay cư xử của

cha mẹ với con trai và con gái có khác nhau không

và khác như thế nào ? Như vậy có hợp lí không ?

3) Liên hệ lớp mình có sự phân biệt đối xử giữa

HS nam và HS nữ không, như vậy có hợp lí không?

4) Tại sao không nên đối xử phân biệt giữa nam và nữ?

+ Yêu cầu trình bày trước lớp

+ Nhận xét, kết luận: Quan hệ xã hội về nam và nữ

có thể thay đổi Mỗi HS đều có thể góp phần tạo

nên sự thay đổi này bằng cách bày tỏ suy nghĩ và

thể hiện bằng hành động ngay từ trong gia đình và

lớp học của mình

4 Củng cố, dặn dò: 3’

- Yêu cầu đọc mục "Bạn cần biết".

- Nam hay nữ đều có thể là người đóng góp cho gia

đình hay xã hội Do vậy, chúng ta không nên đối

xử, phân biệt giữa nam và nữ

- Nhận xét tiết học

- Không đối xử phân biệt giữa nam và nữ

- CB bài Cơ thể chúng ta được hình thành ntn?

- Nhóm trưởng điều khiểnnhóm thảo luận

- Tiếp nối nhau trình bày

1 KT: HS ôn tập, củng cố cách nhân, chia hai phân số

2 KN: Rèn kĩ năng thực hiện phép nhân và phép chia hai phân số

3 TĐ: GD lòng yêu thích môn học

II ĐD DẠY HỌC: BC, VBT.

III CÁC HĐ DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gọi 2HS lên bảng chữa BT 2, 3

- Lớp nhận xét, GV tuyên dương

- Hs thực hiện, lớp nhận xét

Trang 11

B Bài mới

1) Giới thiệu bài (1’)

- GV nêu mục tiêu của tiết học

70 ;

10 : 3

5

= 10 x 5

3 = 6

- Tiến hành tương tự bài tập 1

- GV lưu ý phương pháp rút gọn chéo

Bài 3: Giải toán.

? Bài toán cho biết gì?

? Bài toán hỏi gì?

Bài giải Diện tích của tấm lưới là:

5 2

 = 63 10

* Nhân TS với TS, MS với MS

VD2: 5

4 : 8

3 = 5

4

x 3

8 = 15 32

Lấy PS thứ nhất nhân với PS thứ 2đảo ngược

- 1 H đọc yêu cầu bài 1

- Lớp làm bài cá nhân - 3HS chữa bài

- 1 H đọc yêu cầu bài 3+ chiều dài 4

15

m, chiều rộng 3

2mtấm lưới chia thành 5 phần bằng nhau.+ Tính S của mỗi phần

- HS làm BT vào vở

Trang 12

- G hệ thống nội dung bài

- HS đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, tha thiết

- Hiểu đúng nội dung bài đọc: Tình cảm quê hương, đất nước với những sắc màu,những con người và sự vật đáng yêu của bạn nhỏ

- HTL khổ thơ em thích trong bài thơ (Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộclòng khổ thơ em thích)

2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng đọc diễn cảm

3 Thái độ: GD HS tình yêu đất nước, con người Việt Nam

*GDBVMT:HS có ý thức yêu quý vẻ đẹp của môi trường thiên niên đất nước.

*GDQTE: HS có quyền thể hiện tình yêu quê hương và tình yêu đất nước.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: ƯDCNTT.

III CÁC HĐ DẠY HỌC

A Kiểm tra: (5’)

- Gọi 2H tiếp nối đọc và trả lời câu hỏi bài

Nghìn năm văn hiến

- Lớp và GV nhận xét

B Bài mới:

1- GTB (1’) - GV nêu tình huống : Có 1 bạn

nhỏ yêu rất nhiều màu sắc Tại sao lại như

vậy? Đọc bài thơ các em sẽ rõ điều đó

2- Luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc: (10’)

- Gọi 1 HS đọc toàn bài 1 lượt

* G Chia khổ thơ: 8 khổ thơ

8 H đọc nối tiếp khổ thơ lần 2 lớp theo dõi

Trang 13

- GV đọc mẫu toàn bài và lưu ý giọng đọc

nhẹ nhàng, trải dài, tha thiết ở khổ thơ cuối.

b) Tìm hiểu bài: (12’)

+ Bạn nhỏ yêu những màu sắc nào?

+ Mỗi màu sắc gợi ra những hình ảnh nào?

+ Vì sao bạn nhỏ lại yêu tất cả những màu

sắc đó?

+ Bài thơ nói lên điều gì về tình cảm của bạn

nhỏ với quê hương, đất nước?

- ? Bạn nhỏ trong bài thơ đã thể hiện tình

cảm NTN đối với quê hương đất nước?

- Em sẽ làm gì để thể hiện lòng yêu quê

hương đất nước

Liên hệ: Mỗi chúng ta đều có quyền thể hiện

tình yêu quê hương và tình yêu đất nước.

lượt) đọc 2- 3 lượt

- H theo dõi và n.xét bình chọnnhóm đọc tốt

- Lắng nghe

+ Bạn nhỏ yêu tất cả các sắc màuViệt Nam: đỏ, xanh, vàng, trắng,đen, tím, nâu

+ Màu đỏ: màu máu, màu cờ

+ Các sắc màu gắn với sự vật, cảnhvật, con người

* Tình yêu tha thiết của bạn nhỏ đối với cảnh vật và con người Việt Nam

+ Giọng nhẹ nhàng, dàn trải, thathiết ở khổ thơ cuối

- H nêu những từ cần nhấn giọng

- H tiếp nối nhau đọc khổ thơ

- H đọc đồng thanh bài thơ

- 2H khá, giỏi đọc thuộc lòng toàn

- Biết phát hiện những hình ảnh đẹp trong hai bài Rừng trưa, Chiều tối (BT1)

- Dựa vào dàn ý bài văn tả cảnh một buổi trong ngày đã lập trong tiết học trước viếtđược một đoạn văn có các chi tiết và hình ảnh hợp lí (BT2)

2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng viết đoạn văn tả cảnh

3 Thái độ: HS có ý thức trong việc quan sát và ghi chép

*GDBVMT: Giúp HS cảm nhận đợc vẻ đẹp của môi truờng thiên nhiên, có tác dụng giáo dục bảo vệ môi trường.

II ĐD DẠY HỌC: Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ.

III CÁC HĐ DẠY HỌC

Trang 14

A Kiểm tra (5’)

- Gọi 2H đọc bài của mình

- GV nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài (2’)

- G nêu mục đích, yêu cầu giờ học

2 Hướng dẫn HS luyện tập (32’)

*Bài 1- Gọi 2H đọc tiếp nối ND bài tập 1

- Y/c cả lớp đọc thầm 2 bài văn, tìm

những hình ảnh đẹp mà mình thích

- Gọi HS tiếp nối tiếp nhau nêu ý kiến

*Bài 2: - Gọi 1H đọc yêu cầu của bài

- G lưu ý HS: chọn một phần của thân bài

- Bình chọn bài viết hay, sáng tạo nhất

- Y/c HS về nhà quan sát một cơn mưa

và ghi lại kết quả quan sát để chuẩn bị

cho giờ sau.(Nếu không có mưa thì nhớ

lại những trận mưa trước kia.)

Dàn ý quan sát 1 buổi trong ngày

- Trong những bụi cây

*Bài 2: Dựa vào dàn ý đã lập (tiết 2),hãy viết đoạn văn tả cảnh 1 buổi sáng(hoặc trưa, chiều) trong vườn cây(trong công viên, trên đường phố, trêncánh đồng, nương rẫy)

- Tả cảnh buổi sáng ở khu phố em

- Tả cảnh buổi chiều ở quê em

3 Thái độ: Giáo dục lòng tự hào và biết ơn các anh hùng dân tộc

II ĐD DẠY HỌC: Hình trong SGK Phiếu học tập.

III CÁC HĐ DH

1 Kiểm tra bài cũ (4 phút)

? Em hãy nêu những băn khoăn, suy

nghĩ của Trương Định khi nhận được

lệnh vua

2 Bài mới (30 phút)

a) Giới thiệu bài: GV nêu:

+ Bối cảnh nước ta nửa sau thế kỉ XIX

- 2 HS trả lời

- HS lắng nghe

Ngày đăng: 11/04/2021, 13:46

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w