- Mời học sinh đọc đoạn 3; 4+ Nhắc lại nội dung cuộc đối đáp giữa ông Giang Văn Minh với đại thần nhà Minh?. - Dặn học sinh luyện đọc ở nhà, vềkể câu chuyện Giang Văn Minh cho người thân
Trang 1TUẦN 21
NS: 06/02/2019
NG: Thứ hai ngày 11 tháng 02 năm 2019
Toán Tiết 101: LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH
Bài 1 (15p) Gọi hs đọc yêu
cầu của bài
MNPQ
b Tính: Độ dài cạnh DC là:
25 + 20 + 25 = 70(m)Diện tích hình chữ nhật ABCD là:
70 x 40,1 = 2807 (m2)Diện tích của hai hình vuông EGHK và MNPQ
là: 20 x 20 x 2 = 800 (m2)Diện tích mảnh đất là:
2807 + 800 = 3607 (m2) Đáp số: 3607 m2
Bài 1 HS đọc đề và quan sát hình, thảo luậntheo cặp và nêu kết quả
* Hình này có thể chia thành 2 hình chữ nhật rồitính diện tích từng hình.Từ đó tính diện tích củamảnh đất
Trang 24,2m
Bài giải
Chiều dài mảnh đất HCN ABCD là:3,5 + 4,2 + 3,5 = 11,2 (m)Diện tích mảnh đất HCN ABCD là:
11,2 x 3,5 = 39,2 (m2)Diện tích mảnh đất HCN MNPQ là
6,5 x 4,2 = 27,3 (m2)
Diện tích mảnh đất đó là:
39,2 + 27,3 = 66,5 (m2) Đáp số: 66,5 m2
-2 hs nêu lại
-Tập đọc Tiết 41: TRÍ DŨNG SONG TOÀN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Đọc lưu loát, diễn cảm bài văn, giọng đọc lúc rắn rỏi, hào hứng,lúc trầm lắng tiếc thương Biết đọc phân biệt lời các nhân vật: Giang Văn Minh,vua Minh, đại thần nhà Minh, vua Lê Thần Tông
- Hiểu được nội dung của bài : Ca ngợi sứ thần Giang Văn Minh trí dũng songtoàn, bảo vệ được quyền lợi và danh dự của đất nước khi đi sứ nước ngoài
2 Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng đọc diễn cảm
3 Thái độ:GDHSkính trọng, học tập tấm gương các danh nhân
II KNSCB
- Tự nhận thức (nhận thức được trách nhiệm công dân của mình, tăng thêm ýthức tự hào, tự trọng, tự tôn dân tộc)
- Tư duy sáng tạo
III ĐỒ DÙNG DH: Bảng phụ đoạn luyện đọc
IV CÁC HĐ DH
Trang 3A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi HS đọc bài Nhà tài trợ
đặcbiệt của Cách mạng, trả lời câu
hỏi và nêu nội dung bài
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p)
- Câu chuyện kể về nhân vật nổi
tiếng trong lịch sử Qua truyện các
em hiểu thêm về tài năng, khí
phách, công lao và cái chết lẫm liệt
của thám hoa Giang Văn Minh
cách ngày nay ngót 400 năm
2 HD HS luyện đọc
a.Luyện đọc (10’)
- 1 HS đọc toàn bài
- GV yêu cầu học sinh chia đoạn:
- Gọi hs đọc nối tiếp lần 1, kết hợp
sửa lỗi phát âm cho HS
- Mời HS đọc nối tiếp lần 2 + Kết
hợp giải nghĩa một số từ khó
- Một em đọc chú giải
- Chia lớp thành 6 nhóm luyện đọc
3p - Gọi 3 nhóm đọc nhận xét
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV HD đọc toàn bài và đọc mẫu
b HD HS tìm hiểu bài (8’)
- YC học sinh đọc đoạn 1; 2
+ Sứ thần Giang Văn Minh làm
cách nào để vua nhà Minh bãi bỏ
lệ góp giỗ Liễu Thăng?
- GV phân tích thêm : Để HS nhận
ra sự khôn khéo của Văn Minh:
đẩy vua nhà Minh vào hoàn cảnh
vô tình thừa nhận sự vô lý của
mình, từ đó dù biết đã mắc mưu
vẫn phải bỏ lệ bắt nước Việt góp
giỗ Liễu Thăng
- 4 học sinh đọc nối tiếp, cả lớp lắng nghecác bạn trả lời về nội dung bài
- HS đọc nối tiếp, giải nghĩa các từ: trí
dũng song toàn, Giang Văn Minh, Liễu Thăng, đồng trụ
đã mắc mưu vẫn phải tuyên bố bỏ lệ gópgiỗ Liễu Thăng
Trang 4- Mời học sinh đọc đoạn 3; 4
+ Nhắc lại nội dung cuộc đối đáp
giữa ông Giang Văn Minh với đại
thần nhà Minh?
+ Vì sao vua nhà Minh sai người
ám hại ông Giang Văn Minh?
+ Vì sao có thể nói ông Giang Văn
Minh là người trí dũng song toàn ?
+ Câu chuyện này muốn nói lên
vừa khóc vừa than, giỗ cụ tổ 5 đời,
bất hiếu, không ai, từ năm đời,
khônh phải lẽ, bèn tâu, mấy trăm
năm, cúng giỗ.
- GV đọc mẫu toàn bài, yêu cầu
học sinh luyện đọc theo nhóm 4,
theo cách phân vai
- Từng tốp 3 học sinh thi đọc
-GV cùng cả lớp nhận xét,ghi
điểm, khen ngợi
C Củng cố - Dặn dò(2’)
- Mời HS nêu ý nghĩa bài
- Qua bài này em học tập được gì ở
ông Giang Văn Minh?
+ Vì Giang Văn Minh vừa mưu trí vừa bấtkhuất Giữa triều đình nhà Minh ông biếtdùng mưu để vua nhà Minh buộc phải bỏ lệgóp giỗ Liễu Thăng cho nước Việt; để giữthể diện và danh dự cho đất nước ông dũngcảm không sợ chết, dám đối lại một vế đốitràn đầy lòng tự hào dân tộc
*Ca ngợi sứ thần Giang Văn Minh trí dũng song toàn bảo vệ được quyền lợi và danh dự của đất nước khi đi sứ nước ngoài.
- 4 em đọc lại bài , tìm giọng đọc
Trang 5- Dặn học sinh luyện đọc ở nhà, về
kể câu chuyện Giang Văn Minh
cho người thân nghe, CB bài sau
-NG: Thứ ba ngày 12 tháng 02 năm 2019
Toán Tiết 102: LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH (tiếp theo)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS tính được diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học
2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng tính diện tích hình
3 Thái độ: HS có ý thức tự giác học bài và làm bài
II ĐỒ DÙNG DH: Bảng phụ, VBT
III CÁC HĐ DH:
1 Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Gọi học sinh lên bảng yêu cầu làm
bài tập luyện thêm của tiết trước
- Gv nhận xét, đánh giá
2 Dạy – học bài mới:
2.1 Giới thiệu bài: :
- GV nêu mục đích yêu cầu giờ học
+ Muốn tính được diện tích của mảnh
đất trên ta cần làm như thế nào?
+ Có thể chia hình trên bảng thành
những hình như thế nào?
- GV đưa ra bảng số liệu Em hãy XĐ
kích thước của mỗi hình mới tạo
thành?
- Gv nêu yc: chúng ta phải tính diện
tích của mảnh đất có dạng như hình vẽ
ABCDE
- Hướng dẫn học sinh chia thành các
hình nhỏ như sách giáo khoa – phần a
- Học sinh đọc số liệu ở phần b
- Giáo viên treo bảng số liệu – phần c
- Học sinh thực hiện việc tính diện tích
từng hình, chữa xong gv ghi trên bảng
- 2 học sinh lên bảng làm bài, học sinh
+ Chia mảnh đất thành các hình cơ bản
đã học
+ Thành hình chữ nhật ABCD và hìnhtam giác ADE
+ HS xác định các kích thước theobảng số liệu
- Hs suy nghĩ, tìm cách làm
Trang 6Lãi suất tiết kiệm là 0,5% một tháng
Một người gửi tiết kiệm 1000 000
đồng Tính số tiền lãi sau một tháng
+ Lãi suất 0,5% một tháng là thế nào?
- GV yêu cầu học sinh làm bài
- GV theo dõi, hướng dẫn học sinh làm bài
Tiền gửi + lãi 1 tháng:…? đồng
- GV yêu cầu học sinh tự làm bài
- GV theo dõi, hướng dẫn HS làm bài
- GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng
*Bài 3.Tính nhẩm và viết kết quả (5’)
- GV yêu cầu học sinh tính nhẩm
8 x 52,5 = 420
- HS phát biểu
+ Lấy 800 nhân với 52,5 rồi chia cho100
- HS đọc yêu cầu của ví dụ
- HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến
- 1 HS làm trên bảng
Bài giải:
Sau một tháng số tiền lãi là:
1000 000:100 0,5 = 5000 (đồng) Đáp số: 5000 đồng
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS đọc yêu cầu của bài
3000000 + 15000 = 3015000(đồng) Đáp số: 3015000 đồng
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- Cả lớp thực hiện tính nhẩm rồi điền kết quả vào chỗ chấm:
Trang 7- GV theo dõi, hướng dẫn HS làm bài.
- GV quan sát, giúp đỡ hs làm bài
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
- Dặn HS về ôn bài, làm bài Xem
trước bài sau: Luyện tập.
Một vườn cây có 1200 cây
- HS trả lời
- HS lắng nghe
-Luyện từ và câu Tiết 21 MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÔNG DÂN
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ gắn với chủ điểm Công dân: các từ
nói về nghĩa vụ quyền lợi, ý thức công dân
2 Kĩ năng: HS Vận dụng vốn từ đã học, viết được một đoạn văn ngắn nói vềnghĩa vụ bảo vệ tổ quốc của công dân
3 Thái độ: GD lòng yêu nước, có ý thức xây dựng, bảo vệ đất nước
II ĐỒ DÙNG DH: - Một tờ giấy khổ to, bút dạ
III CÁC HĐ DH:
1 Kiểm tra bài cũ (5p)
- Mời học sinh đọc ghi nhớ về cách
nối các vế câu ghép bằng qht
- Gọi HS lên làm bài tập 1
- GV nhận xét
- 2 HS đọc nội dung ghi nhớ
KQ: Nếu trong công tác, các cô chú đượcnhân dân ủng hộ, làm cho dân tin, dânphục, dân yêu/ thì nhất định các cô, cácchú thành công
- Câu ghép có hai vế câu,cặp quan hệ từ
trong câu là : Nếu thì
Trang 8- Mời HS đọc yêu cầu BT
Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
Nhận xét + chốt lại kết quả đ
A
Điều mà xã hội pháp luật công
nhận cho người dân được hưởng,
được đòi hỏi
Sự hiểu biết về nghĩa vụ, quyền
lợi của người dân đối với đất
nước
Điều mà pháp luật hay đạo đức
bắt buộc người dân phải làm đối
với đất nước, đối với người khác
Bài tập 3 : (7p)Gọi HS đọc yêu cầu
bài
- GV giải thích : Câu Bác Hồ nói
với các chú bộ đội nhân dịp Bác
đến thăm đền Hùng Dựa vào câu
nói của Bác mỗi em viết một đoạn
văn khoảng 5 câu về nghĩa vụ bảo
vệ tổ quốc của mỗi công dân dựa
Mở rộng vốn từ: Công dân
- HS nêu yêu cầu: Ghép từ công dân vào
trước hoặc sau từng từ dưới đây tạo thànhnhững cụm từ có nghĩa
- HS báo cáo
Nghĩa vụ công dân
Quyền công dân
Ý thức công dân Bổn phận công dân Trách nhiệm công dân
Danh dự công dân
- HS làm bài, chữa bài
1 HS đọc to: Nối nghĩa ở cột A thích hợpvới mỗi cụm từ ở cột B
- Lớp lắng nghe
- Làm bài vào vở bài tập
- HS trình bày
- Lớp nhận xét B
Nghĩa vụ côngdân
- HS đọc: Dựa vào nội dung câu nói củaBác Hồ em hãy viết một đoạn văn khoảng
5 câu về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của mỗicông dân
- HS làm bài cá nhân, phát biểu:
Ví dụ : Dân tộc ta có truyền thống yêu
Quyền công dân
Ý thức công dân
Trang 9theo câu nói của Bác Hồ.
có nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc Câu nói củabác không chỉ là lời dạy bảo các chú bộđội, mà là lời dạy bảo toàn dân, trong đó
có chúng em – những công dân nhỏ tuổi.Chúng em sẽ tiếp bước cha ông gìn giữ vàxây dựng tổ quốc Việt Nam tươi đẹp hơn
- Hs lắng nghe
- Hs nêu
- Lắng nghe -
Chính tả (nghe - viết ) Tiết 21: TRÍ DŨNG SONG TOÀN
3.Thái độ: Giáo dục HS có ý thức rèn chữ, giữ vở
II ĐỒ DÙNG DH: Bốn tờ phiếu khổ to, bút dạ, nam châm.
III CÁC HĐ DH:
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- GV đọc cho HS viết bảng con: giá,
- Gọi 1 em đọc đoạn văn cần viết chính
tả trong bài: trí dũng song toàn
+ Đoạn văn kể điều gì?
- Gọi 2 em lên bảng viết, cho cả lớp
+ Giang văn Minh khẳng khái khiến
vua nhà Minh tức giận, sai người ámhại ông Vua Lê Thần Tông khócthương trước linh cữu ông, ca ngợi ông
là anh hùng thiên cổ
- Luyện viết đúng : trí, dũng, song, sứthần, Lê Thần Tông,…
Trang 10cách trình bày, những chữ dễ viết sai
Bài 2(a) : Cho HS đọc yêu cầu của bài,
gọi 3 em lên làm, cho lớp làm vở
Bài 3(a): Gọi HS đọc yêu cầu bài, cho
các em thảo luận nhóm 4, đại diện
nhóm lên làm Nhóm khác nhận xét, bổ
sung GV nhân xét tuyên dương
C Củng cố - Dặn dò (5p)
- Gọi hs đọc lại bài thơ Dáng hình
ngọngió đã điền hoàn chỉnh…
- Về nhà đọc bài thơ Dáng hình ngọn
gió - Viết lại các chữ viết sai.
- HS nêu
-HS viết bài
-HS soát lỗi trong bài
- HS đổi vở soát lỗi gạch chân dướilỗi
Bài 2 : HS đọc yêu cầu của bài, 3 em
lên bảng làm, lớp làm vở a) Các từ chứa tiếng bắt đầu bằngr/d/gi: để dành (dành dụm), rành (rànhmạch), cái giành (cái rổ)
Bài 3: a) HS đọc yêu cầu bài, các em
thảo luận nhóm 4, đại diện nhóm lênlàm Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Có thể điền r ,d hay gi ?
+ Nghe cây lá rầm rì + Là gió đang dạo nhạc + Quạt dịu trưa ve sầu + Cõng nước làm mưa rào + Gió chẳng bao giờ mệt !+ Hình dáng gió thế nào
2 HS đọc
-Khoa học TIẾT 41: NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI I/ MỤC TIÊU Sau bài học học sinh có khả năng:
1 Kiến thức:Trình bày tác dụng của năng lượng mặt trời trong tự nhiên
2 Kĩ năng: HS biết một số phương tiện, máy móc, hoạt động… của con người
sử dụng năng lượng mặt trời trong tự nhiên
3 Thái độ: Nêu cao tính tự giác trong học tập
*GDTKNLHQ: HS nêu được tác dụng của năng lượng Mặt trời trong TN; Kể
tên 1 số phương tiện máy móc hoạt động của con người có sử dụng năng lượngMặt trời
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Chuẩn bị theo nhóm:
Trang 11+ Ô tô đồ chơi, máy tính bỏ túi.
+ Tranh ảnh về các phương tiện máy móc chạy bằng năng lượng mặt trời
- Hình trang 84, 85 SGK
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
A/ Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Lấy VD chứng tỏ năng lượng rất quan
trọng trong cuộc sống chúng ta?
- Con người muốn hoạt động được cần cung
cấp gì?
- GV nhận xét
B/ Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: (1’)
- Gv nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2 Nội dung:
a) Hoạt động 1: Tác dụng của năng lượng
mặt trời trong tự nhiên (12')
* Mục tiêu: HS nêu được VD về năng
lượng mặt trời trong tự nhiên
* Cách tiến hành.:
Bước 1: Làm việc theo nhóm Quan sát H1-
SGK vẽ lại sơ đồ chuỗi thức ăn theo hình
minh họa 1 và cho biết: Mặt trời có vai trò
gì trong mỗi khâu của chuỗi thức ăn đó?
- GV kết luận
- HS thảo luận câu hỏi:
+ Mặt trời cung cấp năng lượng cho trái đất
- GV giảng: Mặt trời chiếu sáng và sưởi ấm
muôn loài, giúp cho cây xanh tốt, người và
- Nhóm trưởng điều khiển thảo luận
- Đại diện từng nhóm báo cáo kết quả thảo luận
- Một số HS trả lời:
+ Cỏ - Bò - Người Mặt trời cung cấpánh sáng và nguồn nhiệt cho cây cỏlớn lên, cho bò được sưởi ấm, lấyđược thức ăn cho con người hoạtđộng Cỏ là thức ăn của bò, thịt bò làthức ăn của người
+ Ở dạng ánh sáng và nguồn nhiệt.+ Con người sử dụng năng lượngmặt trời để học tập, vui chơi, laođộng, giúp con người khoẻ mạnh,chiếu sáng, sưởi ấm, làm khô, đunnấu, phát điện
+ Nếu không có năng lượng mặt trờithời tiết, khí hậu sẽ có những thayđổi xấu: không có gió, nước đóngbăng, giá lạnh, không có ánh sáng,
- Hs lắng nghe
- HS thảo luận
Trang 12tiện, máy móc, hoạt động….của con người
sử dụng năng lượng mặt trời
* Cách tiến hành:
Bước 1 Làm việc theo nhóm.
- HS quan sát các hình 2, 3, 4 trang 84, 85
SGK và thảo luận nội dung
+ Kể tên một số ví dụ về việc sử dụng năng
lượng mặt trời trong cuộc sống hàng ngày?
+ Kể tên một số công trình, máy móc sử
dụng năng lượng mặt trời?
+ Kể tên một số ví dụ về việc sử dụng năng
lượng mặt trời ở gia đình vào cuộc sống?
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Từng nhóm trình bầy kết quả thảo luận
+ HS quan sát máy tính bỏ túi, GV giới
thiệu: con người còn sử dụng những thành
tựu khoa học vào việc sử dụng năng lượng
mặt trời để phát điện
c) Hoạt động 3:Trò chơi.( 5’)
* Mục tiêu:Củng cố cho HS những kiến
thức đã học về vai trò của năng lượng mặt
trời
* Cách tiến hành.
- Gv phổ biến luật chơi và chia lớp làm 2
đội tham gia chơi
- Gv vẽ hình mặt trời lên bảng và cho hai
đội bốc thăm lên chơi
- GV và HS theo dõi nhận xét tuyên dương
+ H4 : Các tấm pin mặt trời của tàu
vũ trụ: năng lượng mặt trời dùng để phát điện
+ H5: cánh đồng muối: mặt trời làm nước bay hơi con người thu được muối
- HS theo dõi
- HS tham gia chơi trò chơi
+ Sau 5' gv tổng kết cuộc thi, nhóm nào ghi được nhiều là thắng cuộc
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS biết:
+Tìm một số yếu tố chưa biết của các hình đã học
+Vận dụng các bài toán có nội dung thực tế
Trang 132 Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng tính toán nhanh
3 Thái độ: HS có ý thức tự giác học và làm bài
II ĐỒ DÙNG: Phấn màu
III CÁC HĐ DH
A Kiểm tra bài cũ (4’)
- Yêu cầu HS nêu quy tắc và công thức
tính dt hình thoi, tính chu vi hình tròn…
- GV nhận xét, đánh giá
B Dạy – học bài mới
1 Giới thiệu bài (1’)
- GV nêu mục đích yêu cầu giờ học
2 Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 1(10’)
- HS nhận xét: áp dụng công thức tính
dtích hình tam giác có độ dài đáy là d,
chiều cao 12 m; diện tích 58 m 2 Từ đó
tính được độ dài đáy của hình tam giác.
+ Nêu cách tìm độ dài đáy của hình tam
giác khi biết diện tích và chiều cao?
- Yêu cầu HS làm vào vở, 1 HS lên bảng
- Cả lớp và GV nhận xét
Bài 2: (12’)
- Hướng dẫn HS nhận xét: Dtích khăn
trải bàn bằng diện tích hình chữ nhật có
chiều dài 2m, chiều rộng 1,5m.
- Hình thoi có độ dài các đường chéo là
2m và 1,5m Từ đó tính được diện tích
hình thoi
Bài 3: (12’)
- Hướng dẫn HS nhận biết độ dài sợi dây
chính là tổng độ dài của hai nửa đường
tròn cộng với 2 lần khoảng cách giữa hai
trục Nói khác đi, độ dài sợi dây chính là
chu vi của hidnh tròn (có đường kính
Bài giải Diện tích khăn trải bàn là:
2 1,5 = 3 (m 2 )
Diện tích hình thoi là:
21,5: 2 = 1,5 (m 2 ) Đáp số: 3 m 2 ; 1,5 m 2
+ Độ dài sợi dây chính bằng chu vicủa bánh xe cộng với 2 lần khoảngcách giữa hai trục bánh xe
Trang 14- GV nhận xét.
C Củng cố- dặn dò (2’)
- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn
các kiến thức vừa luyện tập
+Nêu quy tắc và công thức tính diện tích
hình tròn và hình tam giác
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
1,099 + 3,1× 2 = 7,299 ( m ) Đáp số: 7,299 m
- Nhắc lại công thức tính diện tích hình tam giác, hình tròn
- HS lắng nghe
-Tập đọc Tiết 42: TIẾNG RAO ĐÊM
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:Đọc trôi chảy toàn bài, biết đọc với giọng kể chuyện linh hoạt phù
hợp với tình huống trong mỗi đoạn : khi chậm, trầm buồn, khi dồn dập, căng thẳng, bất ngờ
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi hành động dũng cảm cứu người của
anh thương binh
2 Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng đọc diễn cảm
3 Thái độ: Kính trọng và học tập tấm gương của anh thương binh
* GDBVMT:Giáo dục HS biết phòng chống cháy nổ, và không gây ra cháy nổ.
2 HS lên bảng đọc bài trả lời câu hỏi
+ Giang Văn Minh làm cách nào để vua
Minh bãi bỏ bắt dân ta góp giỗ Liễu
Thăng?
+ Vì sao nói ông Giang Văn Minh là
người trí dũng song toàn ?
B.Bài mới : (30p)
- Giới thiệu bài-ghi đầu bài
HĐ 1:Hướng dẫn HS luyện đọc: (12p)
- Gọi 1 em đọc toàn bài
? Bài này có thể chia làm mấy đoạn ?
- 2 HS đọc, trả lời câu hỏi
+ Vờ khóc vì không được về giỗ cụ
tổ 5 đời Vua Minh bảo không phảigiỗ, GVM bèn nêu việc góp giỗLiễu Thăng
+ Ông là người mưu trí, dũng cảm
-1 hs đọc
- HS phát biểu:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến nghe buồn
não nuột
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến khung cửa
ập xuống, khói bụi mịt mù
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến thì ra là
Trang 15- Gọi 4 em đọc nối tiếp lần 1, hướng dẫn
học sinh phát âm các từ khó
- Gọi 4 em đọc nối tiếp nhau lần 2, hướng
dẫn hs ngắt những câu dài
- Giúp hs hiểu nghĩa một số từ khó
- YC học sinh luyện đọc theo cặp
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV hướng dẫn hs đọc và đọc mẫu : Đọc
với giọng kể chuyện chậm trầm buồn ở
đoạn đầu dồn dập căng thẳng bất ngờ ở
đoạn tả đảm cháy ; Trở lại giọng trầm ngỡ
ngàng ở đoạn cuối khi người ta phát hiện
ra nạn nhân
HĐ 2 HD HS tìm hiểu bài (10p)
- 2 HS đọc thầm đoạn 1-2 trả lời câu hỏi
+ Tác giả (nhân vật “tôi”) nghe thấy tiếng
rao của người bán bánh giò vào những lúc
nào?
+ Nghe thấy tiếng rao tác giả có cảm giác
như thế nào ?
+ Đám cháy xảy ra vào lúc nào?
+ Đám cháy được miêu tả như thế nào?
- 1 em đọc thành tiếng đoạn còn lại, cả
lớp suy nghĩ trả lời:
+ Người đã dũng cảm cứu em bé là ai ?
+ Con người và hành động của anh có gì
đặc biệt?
- YC HS đọc thầm lướt bài văn trả lời
+ Chi tiết nào trong câu chuyện ngây bất
- HS đọc, ngắt hơi đúng những câudài
+ Vào các đêm khuya tĩnh mịch
+ Buồn não nuột
+ Vào nửa đêm
+ Ngôi nhà bốc lửa phừng phừng,tiếng kêu cứu thảm thiết, khung cửa
ập xuống khói bụi mịt mù
- HS đọc phần còn lại
+ Người bán bánh giò+ Là một thương binh nặng chỉ cònmột chân, khi rời quân ngũ làmnghề bán bánh giò Là người bánbánh giò bình thường, nhưng anh cóhành động cao đẹp dũng cảm: Anhkhông chỉ báo cháy mà còn xả thân,lao vào đám cháy cứu người
- Học sinh đọc bài, phát biểu:
+ Người ta cấp cứu cho người đànông, bất ngờ phát hiện ra anh người
có cái chân gỗ Kiểm tra giấy tờ thìanh là một thương binh Để ý đếnchiếc xe đạp nằm lăn lóc ở góc
Trang 16- GV nói thêm về cách dẫn dắt rất đặc biệt
của tác giả-dẫn dắt từ bầt ngờ này đến bất
ngờ khác … Cách dẫn dắt như vậy góp
phần làm nổi bật ấn tượng về nhân vật.
+ Câu chuyện trên gợicho em suy nghĩ gì
về trách nhiệm công dân của mỗi người
- GV hướng dẫn HS cách đọc đoạn sau :
- GV đọc mẫu, yêu cầu học sinh luyện
đọc theo cặp
- YC học sinh thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét, khen ngợi
3 Củng cố - Dặn dò (2’)
- Gọi HSnhắc lại nội dung câu chuyện
- GD học tập tinh thần cao thượng của
tường và những chiếc bánh giò tungtoé, mới biết anh là người bán bánhgiò
- HS lắng nghe
+ Mỗi công dân cần có ý thức giúp
đỡ mọi người, cứu người khi gặpnạn / Giúp đỡ người khác khi gặpnạn, cuộc sống sẽ tốt đẹp hơn /Gặp
sự cố xảy ra trên đường, mỗi ngườicần phải có trách nhiệm giải quyết,giúp đỡ, không nên sống thờ ơ theokiểu “Cháy nhà hàng xóm, bình
chân như vại”.
* Ca ngợi hành động xả thân cao thượng của anh thương bin nghèo, dũng cảm xông vào đám cháy cứu một gia đình thoát nạn.
- 4 học sinh đọc nối tiếp 4 đoạn, nêugiọng đọc
Rồi từ trong nhà, vẫn cái bóng
cao, gầy, khập khiễng ấy lom khom như đang che chở một vật gì, phóng thẳng ra đường Qua khỏi thềm nhà ,người đó vừa té quỵ thì một cây rầm sập xuống Mọi người xô đến Ai nấy bàng hoàng vì trong cái
bọc chăn còn vương khói mà người
ấy còn ôm khư khư là một đứa bé mặt mày đen nhẻm, thất thần, khóc không thành tiếng Mọi người
khiêng người đàn ông ra xa Người
anh mềm nhũn Người ta cấp cứu cho anh.Ai đó thảng thốt kêu : “Ô
// này !”, rồi cầm cái chân cứng nhắc
của nạn nhân giơ lên: thì ra là một cái chân gỗ.
- HS luyện đọc theo cặp, thi đọc d/c
- Học sinh thực hiện