1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Giáo án lớp 4 tuần 9

19 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 47,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KT: Có biểu tượng về hai đường thẳng vuông góc.. - Kiểm tra được hai đường thẳng vuông góc với nhau bằng êke.. KN: Nhận biết và kiểm tra hai đường thẳng vuông góc, đúng nhanh.. KT: Biết

Trang 1

TUẦN 9 (05/11 - 09/11/2018)

Soạn: 28/10/2018

Giảng: Thứ hai ngày 05 tháng 11 năm 2018

BUỔI SÁNG TOÁN

Tiết 41 HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC

I MỤC TIÊU

1 KT: Có biểu tượng về hai đường thẳng vuông góc

- Kiểm tra được hai đường thẳng vuông góc với nhau bằng êke

2 KN: Nhận biết và kiểm tra hai đường thẳng vuông góc, đúng nhanh

3 TĐ: Gd lòng yêu thích môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Ê ke, thước thẳng, SGK + VBT.

III CÁC HĐ DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- Gọi HS nêu tên 1 số góc ở BT1- SGK

- Nhận xét, bổ sung

B Bài mới

*HĐ1: Giới thiệu bài.1’

- Nêu MT tiết học và ghi đầu bài

*HĐ2: GT 2 đường thẳng vuông góc 12’

- GV vẽ HCN cho HS nhận biết và đọc tên

các góc của hình chữ nhật

- Kéo dài cạnh BC và DC thành 2 đường

thẳng, Y/c HS nhận xét về 2 đường thẳng

- HD HS kiểm tra bằng ê ke

- Dùng ê ke vẽ góc vuông đỉnh O, cạnh

OM, ON rồi kéo dài 2 cạnh góc vuông với

nhau (như SGK)

- Y/c HS nhận xét và rút ra KL

=> Hai đường thẳng vuông góc với nhau

tạo thành 4 góc vuông có chung đỉnh O

- HD HS vẽ đường thẳng vuông góc bằng

êke

* HĐ 3: Luyện tập 15’

- Y/c Hs làm và chữa bài tập 1, 2, 3a

* HĐ 4: Củng cố- Dặn dò 3’

- Gọi HS nêu cách nhận biết 2 đường

thẳng vuông góc

- Nhận xét tiết học

- 2 HS trả lời, lớp nhận xét

- Lắng nghe

- HS nêu tên hình và đọc tên các góc

+ 2 đường thẳng BC và DC tạo thành 4 góc vuông chung đỉnh C

- 2 HS dùng ê ke kiểm tra các góc

- HS nêu nhận xét

- 2 HS nhắc lại

- 3 HS lên bảng vẽ

- Làm và chữa bài

- HS nêu

- Lắng nghe

-TẬP ĐỌC

Tiết 17 THƯA CHUYỆN VỚI MẸ

I MỤC TIÊU

1 KT: - Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật trong đoạn đối thoại

Trang 2

- Hiểu ND: Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sống nên đã thuyết phục mẹ

để mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đáng quý

- Trả lời được các câu hỏi trong SGK

2 KN: Đọc đúng, đọc trôi chảy, thể hiện đúng giọng nhân vật Hiểu đúng ND của bài Trả lời đúng các câu hỏi

3 TĐ: Gd lòng yêu thích môn học, khao khát thực hiện ước mơ

* GDQTE: Quyền có sự riêng tư (Tìm hiểu bài)

II CÁC KNSCB

- Lắng nghe tích cực - Giao tiếp - Thương lượng

III ĐDDH: UDCNTT (Tranh, bảng phụghi ND đoạn luyện đọc diễn cảm)

IV CÁC HĐ DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- Gọi HS đọc bài “Đôi giày ba ta màu

xanh” và trả lời câu hỏi về ND bài

- Nhận xét

B Bài mới

1 GTB: 1’ Cho HS quan sát tranh

minh hoạ và giới thiệu bài

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài: 30’

a Luyện đọc

- Gọi HS đọc toàn bài

- Hướng dẫn chia đoạn:

- T/c cho HS đọc nối tiếp từng đoạn

+Lượt 1: đọc + sửa phát âm

+ Lượt 2: đọc + giải nghĩa từ

- Luyện đọc theo cặp

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b Tìm hiểu bài

- Gọi HS đọc đoạn 1 và TLCH:

+ Cương xin mẹ đi học nghề gì?

+ Cương học nghề thợ rèn để làm gì?

Giảng từ: Kiếm sống.

- Y/c HS rút ra ý đoạn 1

- Gọi HS đọc đoạn 2 và hỏi:

+ Mẹ Cương phản ứng như thế nào

khi em trình bày ước mơ của mình?

+ Mẹ Cương nêu lí do phản đối như

thế nào?

+ Cương thuyết phục mẹ bằng cách

nào?

- Đoạn 2 nói đến điều gì?

- 2 HS đọc nối tiếp - lớp nhận xét

- Lắng nghe

- Cả lớp quan sát tranh minh hoạ

- 1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi đọc

+ Đoạn 1: Từ đầu đến kiếm sống

+ Đoạn 2: Đoạn còn lại

- 6 HS đọc nối tiếp 3 lượt

- HS đọc theo cặp

- Cả lớp theo dõi

- HS đọc to, cả lớp đọc thầm đoạn 1: + Cương xin mẹ đi học nghề thợ rèn + Cương học nghề thợ rèn để kiếm sống

Kiếm sống: là tìm cách làm việc để tự

nuôi mình

- Ý 1: Ước mơ của Cương trở thành thợ

rèn để giúp đỡ mẹ.

- 1 HS đọc trước lớp

+ Bà ngạc nhiên và phản đối

+ Cho là Cương bị ai xui…

+ Cương nghèn nghẹn nắm lấy tay mẹ nói với mẹ tha thiết nghề nào cũng đáng quý

- Ý 2: Cương thuyết phục để mẹ hiểu và

Trang 3

- Gọi HS đọc cả bài và nêu nội dung.

- LH GDQTE: Quyền có sự riêng tư

c Đọc diễn cảm:

- Gọi HS phân vai toàn bài

- Gọi HS nêu giọng đọc toàn bài

- Tổ chức cho các nhóm đọc diễn cảm

đoạn văn trên Slide 1 (Cương thấy

nghèn nghẹn cây bông).

- Gọi các nhóm thi đọc

- Nxét, tuyên dương HS đọc hay nhất

3 Củng cố - Dặn dò: 3’

- Câu chuyện của Cương có nghĩa gì?

- Dặn HS về nhà học bài

đồng ý với em.

- ND: Cương ước mơ trở thành thợ rèn

vì em cho rằng nghề nào cũng đáng quý và câu đã thuyết phục được mẹ.

- 3 HS đọc phân vai

- HS nêu giọng đọc

- HS thực hiện trong nhóm

- Các nhóm thi đọc

+ Nghề nào cũng đáng quý

-BUỔI CHIỀU THỰC HÀNH TOÁN

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU Giúp HS:

- Củng cố về biểu thức về góc nhọn, góc tù, góc bẹt, góc vuông

- Rèn cho HS kĩ năng tính toán nhanh

II ĐD DẠY-HỌC: VBT

III CÁC HĐ DẠY-HỌC

1 Kiểm tra: 3’

- Gọi HS nêu cách nhận biết của góc nhọn, góc tù, góc

bẹt, góc vuông

2 Bài mới:

a GTB 1’

b Luyện tập: 28’

Bài 1: Viết tên góc

Góc nhọn Góc tù

Góc bẹt

- YC HS làm bài vào VTH

Gọi HS lên bảng chữa bài

NX

Bài 2: Nối (theo mẫu)

YC HS làm bài vào VTH

Gọi HS lên bảng chữa bài

NX

Bài 3: Ghi tên các góc

b) Có các góc vuông: góc đỉnh O, cạnh OC và OD; góc

- 2 HS TL

- HS làm

- 2 HS chữa bài

- Lớp NX và bổ sung

- HS làm vào vở

- 3 em

- Lớp NX

- Học sinh làm

- Theo dõi

- HS làm bài Lớp làm vào vở,

.

Trang 4

đỉnh O, cạnh OH và OE; góc đỉnh O, cạnh OS và OR

c) Có các góc nhọn: góc đỉnh O, cạnh ON, OM; góc

đỉnh O, cạnh OX, OY.

d) Có các góc bẹt: góc đỉnh O, cạnh OT, OV; góc đỉnh

O, cạnh OP, OQ.

- YC HS làm bài vào vở

Bài 4 :

- YC HS làm bài

3 Củng cố , dặn dò: 3’

- Củng cố lại kiến thức, NX tiết học

- Về nhà ôn lại bài

-Soạn:29/10/2018

Giảng: Thứ ba ngày 06 tháng 11 năm 2018

TOÁN

Tiết 42 HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

I MỤC TIÊU

1 KT: Có biểu tượng về hai đường thẳng song song

- Kiểm tra được hai đường thẳng song song

2 KN: Nhận biết và Kt đúng, nhanh hai đường thẳn song song

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Ê ke, thước, SGK.

III CÁC HĐ DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ: 3’

- Gọi HS nêu thế nào là 2 đường thẳng

vuông góc

- Nhận xét, bổ sung

B Bài mới

* HĐ 1: Giới thiệu bài.1’

- Nêu MT tiết học và ghi đầu bài

*HĐ 2: GT 2 đường thẳng vuông góc 12’

- GV vẽ HCN như SGK lên bảng và giới

thiệu 2 đường thẳng song song

- Gọi HS nhắc lại 2 đường thẳng song

song

- Giúp HS nhận thấy: 2 đường thẳng song

song không bao giờ cắt nhau

- Y/c HS tìm và nêu 2 đường thẳng song

song

- HD HS vẽ đường thẳng song song

* HĐ 3: Luyện tập: 16’

- Y/c HS làm bài và chữa bài tập 1, 2, 3a

- 1 HS làm nêu

- Lớp nhận xét

- Lắng nghe

- HS quan sát và nhận biết 2 đường thẳng song song

- 2 HS nhắc lại các đường thẳng song song

- HS tìm những đường thẳng song song trong lớp

- 2 HS vẽ trên bảng lớp

- HS làm bài và chữa bài:

Bài 1: a) AB//DC; AD//BC

b) MN//PQ; MQ//NP

Bài 2: Cạnh BE // với các cạnh:

AG; CD

Trang 5

C Củng cố – Dặn dò (3’)

- Củng cố nội dung bài học.

- Nhận xét, tiết học

Bài 3: a) MN//PQ; DI//GH

- Lắng nghe

-CHÍNH TẢ (nghe - viết)

Tiết 9 THỢ RÈN

I MỤC TIÊU

1 KT: Nghe - viết và trình bày các khổ thơ và dòng thơ 7 chữ; không mắc quá năm lỗi trong bài Làm BT chính tả

2 KN: Nghe và viết đúng, đẹp bài chính tả Làm đúng bài tập phương ngữ 2 a

3 TĐ: Gd lòng yêu thích môn học, rèn tính cẩn thận, sạch sẽ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: SGK + VBT, Vở Chính tả.

III CÁC HĐ DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- GV đọc cho HS viết bảng: con dao,

rao vặt, giao hàng,

- Nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài: 1’

2 Hướng dẫn HS nghe - viết: 21’

- Y/c HS đọc đoạn cần viết chính tả

+ Những từ ngữ nào cho em biết nghề

thợ rèn rất vất vả?

+ Nghề thợ rèn có những điểm gì vui

nhộn

- Y/c HS tìm và viết các từ khó, dễ lẫn

- Lưu ý cách trình bày, ngồi viết đúng

tư thế, cách để vở, cầm bút

- Đọc cho HS viết bài

- GV đọc soát lỗi

- GV thu 1/3 số bài để KT nhận xét

- GV nhận xét chung bài viết

3 Hướng dẫn làm bài tập: 5’

- Y/c HS làm và chữa bài tập 2(a)

3 Củng cố - Dặn dò: 3’

- GV nhận xét tiết học

- Nhắc nhở HS

- 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết vở nháp

- Nhận xét, lắng nghe

- HS nghe

- 1HS đọc trước lớp, lớp đọc thầm

- HS trả lời câu hỏi- lớp nhận xét, bổ sung

- Trả lời

- Các từ khó: trăm nghề, quai một trận,

bóng nhẫy, diễn kịch, nghịch

- Nghe

- HS nghe viết bài

- HS soát lỗi

- HS mang bài cho GV chấm

- Lắng nghe

- HS làm bài và chữa bài

Năm gian nhà cỏ thấp le te

Ngõ tối đêm thâu đóm lập loè

Lưng dậu phất phơ màu khói nhạt Làn ao lóng lánh bóng trăng loe.

- Lắng nghe

-LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết 17 MỞ RỘNG VỐN TỪ: ƯỚC MƠ

Trang 6

I MỤC TIÊU

1 KT: Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ; bước đầu tìm được một số từ cùng nghĩa với từ ước mơ bắt đầu bằng tiếng ước, bằng tiếng mơ

(BT1, BT2)

- Ghép được từ ngữ sau từ ước mơ và nhận biết được sự đánh giá của từ ngữ đó

(BT3), nêu được ví dụ minh hoạ về một loại ước mơ (BT4)

2 KN: Hiểu đúng nghĩa các từ thuộc chủ điểm Tìm và ghép đúng, nhanh các từ

có tiếng ước, tiếng mơ.

3 TĐ: Yêu thích môn học

* GDQTE: Quyền mơ ước, khát vọng về những lợi ích tốt nhất.

II ĐD DẠY HỌC: SGK, VBT

III CÁC HĐ DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- Hỏi: Dấu ngoặc kép có tác dụng

gì? Đặt câu có sử dụng dấu ngoặc

kép

- Nhận xét, tuyên dương

B Bài mới

1 Giới thiệu bài: 1’

- Nêu MT tiết học, ghi đầu bài

2 Luyện tập: 26’

Bài 1: Gọi HS đọc đề bài.

- Y/c HS đọc bài "Trung thu độc

lập" và tìm những từ đồng nghĩa

với từ ước mơ

- Gọi HS nêu các từ tìm được

- HD HS hiểu nghĩa của từ vừa

tìm "mong ước, mơ tưởng"

- Y/c hs đặt câu với từ mong ước.

Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu.

- Y/c HS thảo luận và thực hiện

trong nhóm

- Gọi HS nêu kết quả

- GV chốt lại kết qủa đúng

Bài 3: GV gọi HS đọc y/c của bài.

- Trao đổi nhóm đôi và thực hiện

ghép các từ thích hợp

- Gọi HS trả lời trước lớp

Bài 4: Y/c HS đọc bài.

- HD HS làm bài tập

- Gọi các nhóm lên trình bày

- GV nhận xét và kết luận

-1HS trả lời - lớp theo dõi

- Lớp đặt câu và nêu

- Lắng nghe

- 1 HS đọc yêu cầu

- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm và ghi từ tìm được vào vở nháp

- HS nêu các từ: mơ tưởng, mong ước.

+ mong ước (là mong muốn thiết tha điều

tốt đẹp trong tương lai), mơ tưởng (là mong

mỏi và tưởng tượng điều mình muốn sẽ đạt được trong tương lai)

- hs nêu câu

- 1 HS đọc

- HS thảo luận nhóm đôi

- HS nêu các từ: ước mơ, ước muốn, ước ao,

ước mong, ước vọng,

mơ tưởng, mơ ước, mơ mộng,

- 1 HS nêu yêu cầu

- HS trao đổi nhóm đôi và làm bài

- 2 HS đọc bài, cả lớp theo dõi đọc

- 1 HS nêu y/c

- Cả lớp làm bài

- Đại diện các nhóm trình bày

- Thực hiện theo y/c

Trang 7

3 Củng cố - dặn dò: 3’

* GDQTE: Quyền mơ ước, khát

vọng về những lợi ích tốt nhất.

- Nhận xét giờ học

- Y/c HS học thuộc các câu thành

ngữ

-LỊCH SỬ

Tiết 9 ĐINH BỘ LĨNH DẸP LOẠN 12 SỨ QUÂN

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: - Nắm được những nét chính về sự kiện ĐBL dẹp loạn 12 sứ quân: + Sau khi Ngô Quyền mất, đất nước rơi vào cảnh loạn lạc, các thế lực cát cứ địa phương nổi dậy chia cắt đất nước

+ ĐBL đã tập hợp nhân dân dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nước

- Đôi nét về ĐBL: ĐBL quê ở vùng Hoa Lư, Ninh Bình, là một người cương nghị, mưu cao và có chí lớn, ông có công dẹp loạn 12 sứ quân

3 Thái độ: Tự hào lịch sử hào hùng của dân tộc ta

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Hình SGK phóng to Phiếu học tập.

III CÁC H D Y H C Đ Ạ Ọ

1 KTBC(5’)

- Nêu lại diễn biến và ý nghĩa của chiến

thắng Bạch Đằng

- Nêu lại ghi nhớ bài học trước

- GV nhận xét

2 Bài mới

a Giới thiệu bài (2’)

Dựa vào phần đầu của bài trong SGK để

giúp HS hiểu được bối cảnh đất nước buổi

đầu độc lập

b Các hoạt động (25’)

* HĐ 1:

- Sau khi Ngô Quyền mất, tình hình nước ta

như thế nào ?

*HĐ 2 :

? Em biết gì về Đinh Bộ Lĩnh ?

? Đinh Bộ Lĩnh đã có công gì ?

- 2 HS nêu câu trả lời theo yêu cầu của GV

- Hs khác nhận xét

- Lắng nghe

+ Triều đình lục đục tranh nhau ngai vàng , đất nước bị chia cắt thành 12 vùng, dân chúng đổ máu vô ích, ruộng đồng bị tàn phá, quân thù lăm

le ngoài bờ cõi

Hoạt động lớp.

+ Đinh Bộ Lĩnh sinh ra và lớn lên ở Hoa Lư, Gia Viễn, Ninh Bình Truyện Cờ lau tập trận nói lên từ nhỏ ông đã tỏ ra có chí lớn

+ Lớn lên, gặp buổi loạn lạc, Đinh

Bộ Lĩnh đã xây dựng lực lượng, đem quân đi dẹp loạn 12 sứ quân Năm 968, ông đã thống nhất được

Trang 8

? Sau khi thống nhất đất nước, Đinh Bộ

Lĩnh đã làm gì ?

- Giải thích các từ :

+ Hoàng : là Hoàng đế, ngầm nói vua nước

ta ngang hàng với Hoàng đế Trung Hoa

+ Đại Cồ Việt : nước Việt lớn.

+ Thái Bình : yên ổn, không có loạn lạc và

chiến tranh

*HĐ 3:

- Y/c các nhóm lập bảng so sánh tình hình

đất nước trước và sau khi thống nhất theo

mẫu:

Th.gian

Các mặt

Trước khi thống nhất

Sau khi thống nhất

thành 12 vùng

Đất nước quy

về một mối

Triều

đình

lại quy củ

Đời sống

của nhân

dân

Làng mạc, ruộng đồng

bị tàn phá, dân nghèo khổ, đổ máu

vô ích

Đồng ruộng trở lại xanh tươi, ngược xuôi buôn bán, khắp nơi chùa tháp được XD

3 Củng cố, dặn dò (3’)

- GV gọi hs đọc ghi nhớ sgk

- GDHS tự hào về những trang sử hào hùng

của dân tộc

- Nhận xét tiết học - Học thuộc ghi nhớ

giang sơn

+ Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi vua, lấy hiệu là Đinh Tiên Hoàng, đóng đô ở Hoa Lư, đặt tên nước là Đại Cồ Việt, niên hiệu là Thái Bình

- Lắng nghe

Hoạt động nhóm.

- HS làm bài nhóm 4

- Đại diện các nhóm thông báo kết quả làm việc của nhóm trước lớp

- Nhận xét chéo bài của nhau

- Vài HS đọc ghi nhớ SGK

- Lắng nghe

-Soạn:30/10/2018

Giảng: Thứ tư ngày 07 tháng 11 năm 2018

TOÁN

Tiết 43 VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC

I MỤC TIÊU

1 KT: Vẽ được đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với một đường thẳng cho trước

- Vẽ được đường cao của một hình tam giác

2 KN: Vẽ được đường thẳng vuông góc, đường cao trong tam giác nhanh, đúng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Ê ke, thước thẳng, SGK.

III CÁC HĐ DẠY HỌC

Trang 9

HĐ của GV HĐ của HS

A Kiểm tra bài cũ: 3’

- Gọi HS nêu thế nào là 2 đường thẳng vuông góc,

hai đường thẳng song song

- Nhận xét, bổ sung

B Bài mới:

* HĐ 1: Giới thiệu bài.1’

- Nêu MT tiết học và ghi đầu bài

*HĐ2: Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm E và

vuông góc với đường thẳng cho trước 8’

- GV vẽ đường thẳng AB và điểm E nằm trên AB

(như SGK)

- Tương tự cho HS nhận biết và vẽ điểm E ở ngoài

đường thẳng (HD cách vẽ như SGK)

+ Muốn vẽ đường thẳng vuông góc ta dùng dụng

cụ gì?

- HD HS vẽ đường thẳng vuông góc

* HĐ 3: GT đường cao của hình tam giác 5’

- GV vẽ hình tam giác lên bảng

- GT: Qua điểm A ta vẽ đường thẳng vuông góc

với đường thẳng BC

- KL: Đoạn thẳng AH ta gọi là đường cao của tam

giác ABC

* HĐ 4: Luyện tập 15’

- Y/c HS làm và chữa bài tập 1, 2

* HĐ 4: Củng cố- Dặn dò:3’

- Gọi HS nêu cách vẽ 2 đường thẳng vuông góc

- Nhận xét tiết học

- 2 HS nêu

- Nhận xét, bổ sung

- Lắng nghe

- HS quan sát và nhận biết

- HS thực hành vẽ

- HS trả lời

- HS thực hành vẽ

- Quan sát GV vẽ

- Theo dõi GV vẽ và giới thiệu

- 2 HS nhắc lại

- Làm và chữa bài:

Bài 1: HS vẽ Bài 2: HS vẽ

- 2 HS nhắc lại

- Lắng nghe

-TẬP ĐỌC

Tiết 18 ĐIỀU ƯỚC CỦA VUA MI - ĐÁT

I MỤC TIÊU

1 KT: Bước đầu biết đọc diễn cảm phân biệt lời các nhân vật (lời xin khẩn cầu của Mi-đát, lời phán bảo oai vệ của thần Đi-ô-ni-dốt)

- Hiểu ý nghĩa: Những ước muốn tham lam không mang lại hạnh phúc cho con

người

- Trả lời được các câu hỏi trong SGK

2 KN: Đọc đúng, đọc trôi chảy câu chuyện Hiểu đúng ND chính của bài

3 TĐ: Gd lòng yêu thích môn học

* GDQTE: Quyền mơ ước, khát vọng những điều tốt đẹp

II ĐỒ DÙNG DH: Bảng phụ ghi ND bài học (1 slide) luyện đọc.

III CÁC HĐ DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ: 5’

Trang 10

- Gọi HS đọc bài “Thưa chuyện với

mẹ” và nêu đại ý

- Nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài: 1’

- Cho HS quan sát tranh minh hoạ và

giới thiệu bài

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài: 30’

a Luyện đọc

- Gọi HS đọc to toàn bài

- Y/c HS chia đoạn

- T/c cho HS đọc nối tiếp từng đoạn (2,

3 lượt; kết hợp đọc chú giải)

- Luyện đọc theo cặp

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b Tìm hiểu bài

- Gọi HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi:

+ Thần Đi- ô- ni- dốt cho vua Mi-đát

cái gì?

+ Vua Mi-đát xin thần điều gì?

+ Theo em tại sao Mi-đát lại ước như

vậy? Ước mơ đó được thực hiện như

thế nào?

- Y/c HS rút ra ý đoạn 1

- Y/c HS đọc thầm đoạn 2, trả lời:

+ Giảng nghĩa: khủng khiếp.

+ Tại sao Mi-đát lại xin lấy lại điều

ước?

- Gọi HS nêu ý đoạn 2

- Y/c HS đọc thầm đoạn 3, trả lời câu

hỏi:

+ Vua Mi-đát có được điều gì khi

nhúng mình vào dòng sông Pác-Tôn?

+ Vua Mi-đát hiểu ra điều gì?

- Nêu ý đoạn 3:

- Gọi HS nêu nội dung của bài

c Đọc diễn cảm

- 3 HS đọc nối tiếp và trả lời - lớp nhận xét

- Cả lớp quan sát tranh minh hoạ

- 1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi đọc

- Chia 3 đoạn:

+ Đ1: Từ đầu thế nữa

+ Đ2: Tiếp theo được sống

+ Đ3: Đoạn còn lại

- Đọc nối tiếp, GV theo dõi sửa sai

- HS luyện đọc theo cặp

- Theo dõi GV đọc

- HS đọc, cả lớp đọc thầm và trả lời: + Thần Đi- ô- ni- dốt cho vua Mi-đát cho một điều ước

+ Làm cho mọi vật ông chạm đều biến thành vàng

+ Vì ông ta là người tham lam,

Ý 1: Điều ước của vua Mi-đát thành hiện thực.

- HS đọc đoạn 2, trả lời:

+ Khủng khiếp: là rất hoảng sợ, sợ đến

mức tột độ

+ Vì nhận ra sự khủng khếp của điều ước…

Ý 2: Vua Mi-đát nhận ra sự khủng khiếp của điều ước.

- Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ, trả lời:

+ Ông đã mất đi phép màu và rửa sạch lòng tham

+ Hạnh phúc không thể xây dựng bằng ước muốn tham lam

Ý 3: Vua Mi - đát rút ra bài học quý.

- ND: Những điều ước tham lam không

bao giờ mạng lại điều ước cho con người.

Ngày đăng: 11/04/2021, 12:50

w