KT: Có biểu tượng về hai đường thẳng vuông góc.. - Kiểm tra được hai đường thẳng vuông góc với nhau bằng êke.. KN: Nhận biết và kiểm tra hai đường thẳng vuông góc, đúng nhanh.. KT: Biết
Trang 1TUẦN 9 (05/11 - 09/11/2018)
Soạn: 28/10/2018
Giảng: Thứ hai ngày 05 tháng 11 năm 2018
BUỔI SÁNG TOÁN
Tiết 41 HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
I MỤC TIÊU
1 KT: Có biểu tượng về hai đường thẳng vuông góc
- Kiểm tra được hai đường thẳng vuông góc với nhau bằng êke
2 KN: Nhận biết và kiểm tra hai đường thẳng vuông góc, đúng nhanh
3 TĐ: Gd lòng yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Ê ke, thước thẳng, SGK + VBT.
III CÁC HĐ DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Gọi HS nêu tên 1 số góc ở BT1- SGK
- Nhận xét, bổ sung
B Bài mới
*HĐ1: Giới thiệu bài.1’
- Nêu MT tiết học và ghi đầu bài
*HĐ2: GT 2 đường thẳng vuông góc 12’
- GV vẽ HCN cho HS nhận biết và đọc tên
các góc của hình chữ nhật
- Kéo dài cạnh BC và DC thành 2 đường
thẳng, Y/c HS nhận xét về 2 đường thẳng
- HD HS kiểm tra bằng ê ke
- Dùng ê ke vẽ góc vuông đỉnh O, cạnh
OM, ON rồi kéo dài 2 cạnh góc vuông với
nhau (như SGK)
- Y/c HS nhận xét và rút ra KL
=> Hai đường thẳng vuông góc với nhau
tạo thành 4 góc vuông có chung đỉnh O
- HD HS vẽ đường thẳng vuông góc bằng
êke
* HĐ 3: Luyện tập 15’
- Y/c Hs làm và chữa bài tập 1, 2, 3a
* HĐ 4: Củng cố- Dặn dò 3’
- Gọi HS nêu cách nhận biết 2 đường
thẳng vuông góc
- Nhận xét tiết học
- 2 HS trả lời, lớp nhận xét
- Lắng nghe
- HS nêu tên hình và đọc tên các góc
+ 2 đường thẳng BC và DC tạo thành 4 góc vuông chung đỉnh C
- 2 HS dùng ê ke kiểm tra các góc
- HS nêu nhận xét
- 2 HS nhắc lại
- 3 HS lên bảng vẽ
- Làm và chữa bài
- HS nêu
- Lắng nghe
-TẬP ĐỌC
Tiết 17 THƯA CHUYỆN VỚI MẸ
I MỤC TIÊU
1 KT: - Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật trong đoạn đối thoại
Trang 2- Hiểu ND: Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sống nên đã thuyết phục mẹ
để mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đáng quý
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK
2 KN: Đọc đúng, đọc trôi chảy, thể hiện đúng giọng nhân vật Hiểu đúng ND của bài Trả lời đúng các câu hỏi
3 TĐ: Gd lòng yêu thích môn học, khao khát thực hiện ước mơ
* GDQTE: Quyền có sự riêng tư (Tìm hiểu bài)
II CÁC KNSCB
- Lắng nghe tích cực - Giao tiếp - Thương lượng
III ĐDDH: UDCNTT (Tranh, bảng phụghi ND đoạn luyện đọc diễn cảm)
IV CÁC HĐ DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Gọi HS đọc bài “Đôi giày ba ta màu
xanh” và trả lời câu hỏi về ND bài
- Nhận xét
B Bài mới
1 GTB: 1’ Cho HS quan sát tranh
minh hoạ và giới thiệu bài
2 Luyện đọc và tìm hiểu bài: 30’
a Luyện đọc
- Gọi HS đọc toàn bài
- Hướng dẫn chia đoạn:
- T/c cho HS đọc nối tiếp từng đoạn
+Lượt 1: đọc + sửa phát âm
+ Lượt 2: đọc + giải nghĩa từ
- Luyện đọc theo cặp
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b Tìm hiểu bài
- Gọi HS đọc đoạn 1 và TLCH:
+ Cương xin mẹ đi học nghề gì?
+ Cương học nghề thợ rèn để làm gì?
Giảng từ: Kiếm sống.
- Y/c HS rút ra ý đoạn 1
- Gọi HS đọc đoạn 2 và hỏi:
+ Mẹ Cương phản ứng như thế nào
khi em trình bày ước mơ của mình?
+ Mẹ Cương nêu lí do phản đối như
thế nào?
+ Cương thuyết phục mẹ bằng cách
nào?
- Đoạn 2 nói đến điều gì?
- 2 HS đọc nối tiếp - lớp nhận xét
- Lắng nghe
- Cả lớp quan sát tranh minh hoạ
- 1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi đọc
+ Đoạn 1: Từ đầu đến kiếm sống
+ Đoạn 2: Đoạn còn lại
- 6 HS đọc nối tiếp 3 lượt
- HS đọc theo cặp
- Cả lớp theo dõi
- HS đọc to, cả lớp đọc thầm đoạn 1: + Cương xin mẹ đi học nghề thợ rèn + Cương học nghề thợ rèn để kiếm sống
Kiếm sống: là tìm cách làm việc để tự
nuôi mình
- Ý 1: Ước mơ của Cương trở thành thợ
rèn để giúp đỡ mẹ.
- 1 HS đọc trước lớp
+ Bà ngạc nhiên và phản đối
+ Cho là Cương bị ai xui…
+ Cương nghèn nghẹn nắm lấy tay mẹ nói với mẹ tha thiết nghề nào cũng đáng quý
- Ý 2: Cương thuyết phục để mẹ hiểu và
Trang 3- Gọi HS đọc cả bài và nêu nội dung.
- LH GDQTE: Quyền có sự riêng tư
c Đọc diễn cảm:
- Gọi HS phân vai toàn bài
- Gọi HS nêu giọng đọc toàn bài
- Tổ chức cho các nhóm đọc diễn cảm
đoạn văn trên Slide 1 (Cương thấy
nghèn nghẹn cây bông).
- Gọi các nhóm thi đọc
- Nxét, tuyên dương HS đọc hay nhất
3 Củng cố - Dặn dò: 3’
- Câu chuyện của Cương có nghĩa gì?
- Dặn HS về nhà học bài
đồng ý với em.
- ND: Cương ước mơ trở thành thợ rèn
vì em cho rằng nghề nào cũng đáng quý và câu đã thuyết phục được mẹ.
- 3 HS đọc phân vai
- HS nêu giọng đọc
- HS thực hiện trong nhóm
- Các nhóm thi đọc
+ Nghề nào cũng đáng quý
-BUỔI CHIỀU THỰC HÀNH TOÁN
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU Giúp HS:
- Củng cố về biểu thức về góc nhọn, góc tù, góc bẹt, góc vuông
- Rèn cho HS kĩ năng tính toán nhanh
II ĐD DẠY-HỌC: VBT
III CÁC HĐ DẠY-HỌC
1 Kiểm tra: 3’
- Gọi HS nêu cách nhận biết của góc nhọn, góc tù, góc
bẹt, góc vuông
2 Bài mới:
a GTB 1’
b Luyện tập: 28’
Bài 1: Viết tên góc
Góc nhọn Góc tù
Góc bẹt
- YC HS làm bài vào VTH
Gọi HS lên bảng chữa bài
NX
Bài 2: Nối (theo mẫu)
YC HS làm bài vào VTH
Gọi HS lên bảng chữa bài
NX
Bài 3: Ghi tên các góc
b) Có các góc vuông: góc đỉnh O, cạnh OC và OD; góc
- 2 HS TL
- HS làm
- 2 HS chữa bài
- Lớp NX và bổ sung
- HS làm vào vở
- 3 em
- Lớp NX
- Học sinh làm
- Theo dõi
- HS làm bài Lớp làm vào vở,
.
Trang 4đỉnh O, cạnh OH và OE; góc đỉnh O, cạnh OS và OR
c) Có các góc nhọn: góc đỉnh O, cạnh ON, OM; góc
đỉnh O, cạnh OX, OY.
d) Có các góc bẹt: góc đỉnh O, cạnh OT, OV; góc đỉnh
O, cạnh OP, OQ.
- YC HS làm bài vào vở
Bài 4 :
- YC HS làm bài
3 Củng cố , dặn dò: 3’
- Củng cố lại kiến thức, NX tiết học
- Về nhà ôn lại bài
-Soạn:29/10/2018
Giảng: Thứ ba ngày 06 tháng 11 năm 2018
TOÁN
Tiết 42 HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
I MỤC TIÊU
1 KT: Có biểu tượng về hai đường thẳng song song
- Kiểm tra được hai đường thẳng song song
2 KN: Nhận biết và Kt đúng, nhanh hai đường thẳn song song
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Ê ke, thước, SGK.
III CÁC HĐ DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 3’
- Gọi HS nêu thế nào là 2 đường thẳng
vuông góc
- Nhận xét, bổ sung
B Bài mới
* HĐ 1: Giới thiệu bài.1’
- Nêu MT tiết học và ghi đầu bài
*HĐ 2: GT 2 đường thẳng vuông góc 12’
- GV vẽ HCN như SGK lên bảng và giới
thiệu 2 đường thẳng song song
- Gọi HS nhắc lại 2 đường thẳng song
song
- Giúp HS nhận thấy: 2 đường thẳng song
song không bao giờ cắt nhau
- Y/c HS tìm và nêu 2 đường thẳng song
song
- HD HS vẽ đường thẳng song song
* HĐ 3: Luyện tập: 16’
- Y/c HS làm bài và chữa bài tập 1, 2, 3a
- 1 HS làm nêu
- Lớp nhận xét
- Lắng nghe
- HS quan sát và nhận biết 2 đường thẳng song song
- 2 HS nhắc lại các đường thẳng song song
- HS tìm những đường thẳng song song trong lớp
- 2 HS vẽ trên bảng lớp
- HS làm bài và chữa bài:
Bài 1: a) AB//DC; AD//BC
b) MN//PQ; MQ//NP
Bài 2: Cạnh BE // với các cạnh:
AG; CD
Trang 5C Củng cố – Dặn dò (3’)
- Củng cố nội dung bài học.
- Nhận xét, tiết học
Bài 3: a) MN//PQ; DI//GH
- Lắng nghe
-CHÍNH TẢ (nghe - viết)
Tiết 9 THỢ RÈN
I MỤC TIÊU
1 KT: Nghe - viết và trình bày các khổ thơ và dòng thơ 7 chữ; không mắc quá năm lỗi trong bài Làm BT chính tả
2 KN: Nghe và viết đúng, đẹp bài chính tả Làm đúng bài tập phương ngữ 2 a
3 TĐ: Gd lòng yêu thích môn học, rèn tính cẩn thận, sạch sẽ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: SGK + VBT, Vở Chính tả.
III CÁC HĐ DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- GV đọc cho HS viết bảng: con dao,
rao vặt, giao hàng,
- Nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: 1’
2 Hướng dẫn HS nghe - viết: 21’
- Y/c HS đọc đoạn cần viết chính tả
+ Những từ ngữ nào cho em biết nghề
thợ rèn rất vất vả?
+ Nghề thợ rèn có những điểm gì vui
nhộn
- Y/c HS tìm và viết các từ khó, dễ lẫn
- Lưu ý cách trình bày, ngồi viết đúng
tư thế, cách để vở, cầm bút
- Đọc cho HS viết bài
- GV đọc soát lỗi
- GV thu 1/3 số bài để KT nhận xét
- GV nhận xét chung bài viết
3 Hướng dẫn làm bài tập: 5’
- Y/c HS làm và chữa bài tập 2(a)
3 Củng cố - Dặn dò: 3’
- GV nhận xét tiết học
- Nhắc nhở HS
- 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết vở nháp
- Nhận xét, lắng nghe
- HS nghe
- 1HS đọc trước lớp, lớp đọc thầm
- HS trả lời câu hỏi- lớp nhận xét, bổ sung
- Trả lời
- Các từ khó: trăm nghề, quai một trận,
bóng nhẫy, diễn kịch, nghịch
- Nghe
- HS nghe viết bài
- HS soát lỗi
- HS mang bài cho GV chấm
- Lắng nghe
- HS làm bài và chữa bài
Năm gian nhà cỏ thấp le te
Ngõ tối đêm thâu đóm lập loè
Lưng dậu phất phơ màu khói nhạt Làn ao lóng lánh bóng trăng loe.
- Lắng nghe
-LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 17 MỞ RỘNG VỐN TỪ: ƯỚC MƠ
Trang 6I MỤC TIÊU
1 KT: Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ; bước đầu tìm được một số từ cùng nghĩa với từ ước mơ bắt đầu bằng tiếng ước, bằng tiếng mơ
(BT1, BT2)
- Ghép được từ ngữ sau từ ước mơ và nhận biết được sự đánh giá của từ ngữ đó
(BT3), nêu được ví dụ minh hoạ về một loại ước mơ (BT4)
2 KN: Hiểu đúng nghĩa các từ thuộc chủ điểm Tìm và ghép đúng, nhanh các từ
có tiếng ước, tiếng mơ.
3 TĐ: Yêu thích môn học
* GDQTE: Quyền mơ ước, khát vọng về những lợi ích tốt nhất.
II ĐD DẠY HỌC: SGK, VBT
III CÁC HĐ DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Hỏi: Dấu ngoặc kép có tác dụng
gì? Đặt câu có sử dụng dấu ngoặc
kép
- Nhận xét, tuyên dương
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: 1’
- Nêu MT tiết học, ghi đầu bài
2 Luyện tập: 26’
Bài 1: Gọi HS đọc đề bài.
- Y/c HS đọc bài "Trung thu độc
lập" và tìm những từ đồng nghĩa
với từ ước mơ
- Gọi HS nêu các từ tìm được
- HD HS hiểu nghĩa của từ vừa
tìm "mong ước, mơ tưởng"
- Y/c hs đặt câu với từ mong ước.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu.
- Y/c HS thảo luận và thực hiện
trong nhóm
- Gọi HS nêu kết quả
- GV chốt lại kết qủa đúng
Bài 3: GV gọi HS đọc y/c của bài.
- Trao đổi nhóm đôi và thực hiện
ghép các từ thích hợp
- Gọi HS trả lời trước lớp
Bài 4: Y/c HS đọc bài.
- HD HS làm bài tập
- Gọi các nhóm lên trình bày
- GV nhận xét và kết luận
-1HS trả lời - lớp theo dõi
- Lớp đặt câu và nêu
- Lắng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm và ghi từ tìm được vào vở nháp
- HS nêu các từ: mơ tưởng, mong ước.
+ mong ước (là mong muốn thiết tha điều
tốt đẹp trong tương lai), mơ tưởng (là mong
mỏi và tưởng tượng điều mình muốn sẽ đạt được trong tương lai)
- hs nêu câu
- 1 HS đọc
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS nêu các từ: ước mơ, ước muốn, ước ao,
ước mong, ước vọng,
mơ tưởng, mơ ước, mơ mộng,
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS trao đổi nhóm đôi và làm bài
- 2 HS đọc bài, cả lớp theo dõi đọc
- 1 HS nêu y/c
- Cả lớp làm bài
- Đại diện các nhóm trình bày
- Thực hiện theo y/c
Trang 73 Củng cố - dặn dò: 3’
* GDQTE: Quyền mơ ước, khát
vọng về những lợi ích tốt nhất.
- Nhận xét giờ học
- Y/c HS học thuộc các câu thành
ngữ
-LỊCH SỬ
Tiết 9 ĐINH BỘ LĨNH DẸP LOẠN 12 SỨ QUÂN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: - Nắm được những nét chính về sự kiện ĐBL dẹp loạn 12 sứ quân: + Sau khi Ngô Quyền mất, đất nước rơi vào cảnh loạn lạc, các thế lực cát cứ địa phương nổi dậy chia cắt đất nước
+ ĐBL đã tập hợp nhân dân dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nước
- Đôi nét về ĐBL: ĐBL quê ở vùng Hoa Lư, Ninh Bình, là một người cương nghị, mưu cao và có chí lớn, ông có công dẹp loạn 12 sứ quân
3 Thái độ: Tự hào lịch sử hào hùng của dân tộc ta
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Hình SGK phóng to Phiếu học tập.
III CÁC H D Y H C Đ Ạ Ọ
1 KTBC(5’)
- Nêu lại diễn biến và ý nghĩa của chiến
thắng Bạch Đằng
- Nêu lại ghi nhớ bài học trước
- GV nhận xét
2 Bài mới
a Giới thiệu bài (2’)
Dựa vào phần đầu của bài trong SGK để
giúp HS hiểu được bối cảnh đất nước buổi
đầu độc lập
b Các hoạt động (25’)
* HĐ 1:
- Sau khi Ngô Quyền mất, tình hình nước ta
như thế nào ?
*HĐ 2 :
? Em biết gì về Đinh Bộ Lĩnh ?
? Đinh Bộ Lĩnh đã có công gì ?
- 2 HS nêu câu trả lời theo yêu cầu của GV
- Hs khác nhận xét
- Lắng nghe
+ Triều đình lục đục tranh nhau ngai vàng , đất nước bị chia cắt thành 12 vùng, dân chúng đổ máu vô ích, ruộng đồng bị tàn phá, quân thù lăm
le ngoài bờ cõi
Hoạt động lớp.
+ Đinh Bộ Lĩnh sinh ra và lớn lên ở Hoa Lư, Gia Viễn, Ninh Bình Truyện Cờ lau tập trận nói lên từ nhỏ ông đã tỏ ra có chí lớn
+ Lớn lên, gặp buổi loạn lạc, Đinh
Bộ Lĩnh đã xây dựng lực lượng, đem quân đi dẹp loạn 12 sứ quân Năm 968, ông đã thống nhất được
Trang 8? Sau khi thống nhất đất nước, Đinh Bộ
Lĩnh đã làm gì ?
- Giải thích các từ :
+ Hoàng : là Hoàng đế, ngầm nói vua nước
ta ngang hàng với Hoàng đế Trung Hoa
+ Đại Cồ Việt : nước Việt lớn.
+ Thái Bình : yên ổn, không có loạn lạc và
chiến tranh
*HĐ 3:
- Y/c các nhóm lập bảng so sánh tình hình
đất nước trước và sau khi thống nhất theo
mẫu:
Th.gian
Các mặt
Trước khi thống nhất
Sau khi thống nhất
thành 12 vùng
Đất nước quy
về một mối
Triều
đình
lại quy củ
Đời sống
của nhân
dân
Làng mạc, ruộng đồng
bị tàn phá, dân nghèo khổ, đổ máu
vô ích
Đồng ruộng trở lại xanh tươi, ngược xuôi buôn bán, khắp nơi chùa tháp được XD
3 Củng cố, dặn dò (3’)
- GV gọi hs đọc ghi nhớ sgk
- GDHS tự hào về những trang sử hào hùng
của dân tộc
- Nhận xét tiết học - Học thuộc ghi nhớ
giang sơn
+ Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi vua, lấy hiệu là Đinh Tiên Hoàng, đóng đô ở Hoa Lư, đặt tên nước là Đại Cồ Việt, niên hiệu là Thái Bình
- Lắng nghe
Hoạt động nhóm.
- HS làm bài nhóm 4
- Đại diện các nhóm thông báo kết quả làm việc của nhóm trước lớp
- Nhận xét chéo bài của nhau
- Vài HS đọc ghi nhớ SGK
- Lắng nghe
-Soạn:30/10/2018
Giảng: Thứ tư ngày 07 tháng 11 năm 2018
TOÁN
Tiết 43 VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
I MỤC TIÊU
1 KT: Vẽ được đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với một đường thẳng cho trước
- Vẽ được đường cao của một hình tam giác
2 KN: Vẽ được đường thẳng vuông góc, đường cao trong tam giác nhanh, đúng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Ê ke, thước thẳng, SGK.
III CÁC HĐ DẠY HỌC
Trang 9HĐ của GV HĐ của HS
A Kiểm tra bài cũ: 3’
- Gọi HS nêu thế nào là 2 đường thẳng vuông góc,
hai đường thẳng song song
- Nhận xét, bổ sung
B Bài mới:
* HĐ 1: Giới thiệu bài.1’
- Nêu MT tiết học và ghi đầu bài
*HĐ2: Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm E và
vuông góc với đường thẳng cho trước 8’
- GV vẽ đường thẳng AB và điểm E nằm trên AB
(như SGK)
- Tương tự cho HS nhận biết và vẽ điểm E ở ngoài
đường thẳng (HD cách vẽ như SGK)
+ Muốn vẽ đường thẳng vuông góc ta dùng dụng
cụ gì?
- HD HS vẽ đường thẳng vuông góc
* HĐ 3: GT đường cao của hình tam giác 5’
- GV vẽ hình tam giác lên bảng
- GT: Qua điểm A ta vẽ đường thẳng vuông góc
với đường thẳng BC
- KL: Đoạn thẳng AH ta gọi là đường cao của tam
giác ABC
* HĐ 4: Luyện tập 15’
- Y/c HS làm và chữa bài tập 1, 2
* HĐ 4: Củng cố- Dặn dò:3’
- Gọi HS nêu cách vẽ 2 đường thẳng vuông góc
- Nhận xét tiết học
- 2 HS nêu
- Nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
- HS quan sát và nhận biết
- HS thực hành vẽ
- HS trả lời
- HS thực hành vẽ
- Quan sát GV vẽ
- Theo dõi GV vẽ và giới thiệu
- 2 HS nhắc lại
- Làm và chữa bài:
Bài 1: HS vẽ Bài 2: HS vẽ
- 2 HS nhắc lại
- Lắng nghe
-TẬP ĐỌC
Tiết 18 ĐIỀU ƯỚC CỦA VUA MI - ĐÁT
I MỤC TIÊU
1 KT: Bước đầu biết đọc diễn cảm phân biệt lời các nhân vật (lời xin khẩn cầu của Mi-đát, lời phán bảo oai vệ của thần Đi-ô-ni-dốt)
- Hiểu ý nghĩa: Những ước muốn tham lam không mang lại hạnh phúc cho con
người
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK
2 KN: Đọc đúng, đọc trôi chảy câu chuyện Hiểu đúng ND chính của bài
3 TĐ: Gd lòng yêu thích môn học
* GDQTE: Quyền mơ ước, khát vọng những điều tốt đẹp
II ĐỒ DÙNG DH: Bảng phụ ghi ND bài học (1 slide) luyện đọc.
III CÁC HĐ DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 5’
Trang 10- Gọi HS đọc bài “Thưa chuyện với
mẹ” và nêu đại ý
- Nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: 1’
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ và
giới thiệu bài
2 Luyện đọc và tìm hiểu bài: 30’
a Luyện đọc
- Gọi HS đọc to toàn bài
- Y/c HS chia đoạn
- T/c cho HS đọc nối tiếp từng đoạn (2,
3 lượt; kết hợp đọc chú giải)
- Luyện đọc theo cặp
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b Tìm hiểu bài
- Gọi HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
+ Thần Đi- ô- ni- dốt cho vua Mi-đát
cái gì?
+ Vua Mi-đát xin thần điều gì?
+ Theo em tại sao Mi-đát lại ước như
vậy? Ước mơ đó được thực hiện như
thế nào?
- Y/c HS rút ra ý đoạn 1
- Y/c HS đọc thầm đoạn 2, trả lời:
+ Giảng nghĩa: khủng khiếp.
+ Tại sao Mi-đát lại xin lấy lại điều
ước?
- Gọi HS nêu ý đoạn 2
- Y/c HS đọc thầm đoạn 3, trả lời câu
hỏi:
+ Vua Mi-đát có được điều gì khi
nhúng mình vào dòng sông Pác-Tôn?
+ Vua Mi-đát hiểu ra điều gì?
- Nêu ý đoạn 3:
- Gọi HS nêu nội dung của bài
c Đọc diễn cảm
- 3 HS đọc nối tiếp và trả lời - lớp nhận xét
- Cả lớp quan sát tranh minh hoạ
- 1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi đọc
- Chia 3 đoạn:
+ Đ1: Từ đầu thế nữa
+ Đ2: Tiếp theo được sống
+ Đ3: Đoạn còn lại
- Đọc nối tiếp, GV theo dõi sửa sai
- HS luyện đọc theo cặp
- Theo dõi GV đọc
- HS đọc, cả lớp đọc thầm và trả lời: + Thần Đi- ô- ni- dốt cho vua Mi-đát cho một điều ước
+ Làm cho mọi vật ông chạm đều biến thành vàng
+ Vì ông ta là người tham lam,
Ý 1: Điều ước của vua Mi-đát thành hiện thực.
- HS đọc đoạn 2, trả lời:
+ Khủng khiếp: là rất hoảng sợ, sợ đến
mức tột độ
+ Vì nhận ra sự khủng khếp của điều ước…
Ý 2: Vua Mi-đát nhận ra sự khủng khiếp của điều ước.
- Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ, trả lời:
+ Ông đã mất đi phép màu và rửa sạch lòng tham
+ Hạnh phúc không thể xây dựng bằng ước muốn tham lam
Ý 3: Vua Mi - đát rút ra bài học quý.
- ND: Những điều ước tham lam không
bao giờ mạng lại điều ước cho con người.