-Choïn vaø vieát teân nhöõng hs keå leân baûng, yeâu caàu hs nghe vaø nhaän xeùt coù theå ñaët caâu hoûi cho baïn traû lôøi. -Nhaän xeùt vaø bình choïn baïn keå toát[r]
Trang 1GIÁO ÁN TUẦN 9 – LỚP 4A6
NĂM HỌC : 2009 – 2010
Trang 2Thứ hai ngày 19 tháng 10 năm 2009
THỂ DỤC ĐỘNG TÁC VƯƠN THỞ, TAY VÀ CHÂN TRÒ CHƠI “ NHANH LÊN BẠN
ƠI”
I MỤC TIÊU:
-Ôn tập hai động tác vươn thở và tay Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chínhxác
-Học động tác chân Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác
-Trò chơi “Nhanh lên bạn ơi “ Yêu cầu tham gia trò chơi nhiệt tình, chủ động
II-ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
-Địa điểm: sân trường sạch sẽ
-Phương tiện: còi
III-NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
1 Phần mở đầu: 6 – 10 phút
Giáo viên phổ biến nội dung, yêu cầu bài học,
chấn chỉnh trang phục tập luyện
Trò chơi: Tự chọn
2 Phần cơ bản: 18 – 22 phút
a Bài thể dục phát triển chung
Động tác vươn thở : Tập 3 lần
Ôn động tác tay: 3 lần
Ôn động tác vươn thở và động tác tay
Lần đầu GV điều khiển, các lần sau GV do tổ
trưởng điều khiển GV quan sát, nhận xét, sửa
chữa sai sót cho HS
Học động tác chân: 5 lần, mỗi lần 8 nhịp
Lần 1: GV hô nhịp cho cả lớp tập
GV quan sát sửa sai cho HS
b Trò chơi vận động
Trò chơi: Nhanh lên bạn ơi GV cho HS tập
hợp theo hình thoi, nêu trò chơi, giải thích luật
chơi, rồi cho HS làm mẫu cách chơi Tiếp theo
cho cả lớp cùng chơi GV quan sát, nhận xét
biểu dương HS hoàn thành vai chơi của mình
3 Phần kết thúc: 4 – 6 phút
HS tập hợp thành 4 hàng
HS chơi trò chơi
HS thực hành tập 3 lần mỗiđộng tác 2 x 8 nhịp, HS tập kĩ ,chậm
- HS làm theo mẫu của GV
Nhóm trưởng điều khiển
Lần 2: Lớp trưởng vừa tập vừahô nhịp cho cả lớp tập
Lần 3: Cán sự hô nhịp cho cảlớp tập
HS chơi
Trang 3HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HĐ CỦA HỌC SINH
GV củng cố, hệ thống bài
GV nhận xét, đánh giá tiết học Đứng tại chỗ làm động tác thảlỏng
Đi thường hoặc đứng tại chỗ vỗtay theo nhịp
TẬP ĐỌC TIẾT 17 : THƯA CHUYỆN VỚI MẸ
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật trong đoạn đối thoại
- HIểu ND : Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sống nên đã thuyết phục mẹ để
mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đáng quý ( trả lời được các câu hỏi trong SGK )
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh đốt pháo hoa để giảng cụm từ đốt cây bông
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ: 2 HS nối tiếp nhau đọc bài Đôi giày ba ta màu xanh và trả lời
câu hỏi trong SGK
2 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HS
a Giới thiệu bài: Thưa chuyện với mẹ
b Luyện đọc và tìm hiểu bài
Luyện đọc:
HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài : giọng trao đổi, trò
chuyện thân mật, nhẹ nhàng
Tìm hiểu bài:
Các hoạt động cụ thể:
Cương xin mẹ học nghề rèn để làm gì ?
Mẹ Cương nêu lí do phản đối như thế nào?
Nhận xét cách trò chuyện giữa hai mẹ con?
Cách xưng hô: đúng thứ bậc trên dưới trong gia
đình, Cương xưng hô với mẹ lễ phép, kính trọng.Mẹ
Cương xưng mẹ gọi con rất dễ dàng, âu yếm Cách
xưng hô đó thể hiện tình cảm mẹ con trong gia đình
rất thân ái.
Cử chỉ trong lúc trò chuyện: thân mật, tình cảm.
Xoa đầu Cương khi thấy Cương rất thương mẹ.
Học sinh đọc 2-3 lượt
Học sinh đọc
+Đoạn 1: từ đầu đến một
nghề để kiếm sống.
+Đoạn 2: phần còn lại
+Kết hợp giải nghĩa từ:Thầy, Dịng dõi quan sang,bất giác, cây bơng
Cương thương mẹ vất vả, muốn tìm một nghề để kiếm sống, đỡ đần cho mẹ.
Mẹ cho là Cương bị ai xui Mẹ bảo nhà Cương là dòng dõi quan sang, bố Cương sẽ không chịu cho Cương đi làm thợ rèn vì sợ mất thể diện gia đình.
Trang 4HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HS
em nắm tay mẹ, nói thiết tha
c Hướng dẫn đọc diễn cảm
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn
trong bài: : “Cương thấy nghèn nghẹn …… đốt cây
bông.”
- GV đọc mẫu
- HS nối tiếp nhau đọc cảbài
-Từng cặp HS luyện đọc
-Một vài HS thi đọc diễn cảm
3 học sinh đọc theo cáchphân vai
3 Củng cố: Ý nghĩa của bài? (Cương đã thuyết phục mẹ hiểu nghề nào cũng cao
quý để mẹ ủng hộ em thực hiện nguyện vọng )
-Nhận xét tiết học
TỐN TIẾT 41 : HAI ĐƯỜNG THẲNG VUƠNG GĨC
kéo dài hai cạnh BC & DC thành hai đường
thẳng DM & BN, tơ màu hai đường thẳng này
GV giới thiệu cho HS biết: Hai đường thẳng
DM & BN là hai đường thẳng vuơng gĩc với
nhau
A B
D C M
A, B, C, D đều là gĩc vuơng
HS lên bảng dùng thước ê ke để đo
& xác định gĩc vừa được tạo thànhcủa hai đường thẳng này
HS dùng thước ê ke để xác định
Trang 5
N
GV yêu cầu HS liên hệ với một số hình ảnh
xung quanh cĩ biểu tượng về hai đường thẳng
vuơng gĩc với nhau
Hướng dẫn HS vẽ hai đường thẳng vuơng gĩc
bằng ê ke (hai đường thẳng cắt nhau tại một
điểm nào đĩ)
+ Bước 1: Vẽ đường thẳng AB
+ Bước 2: Đặt một cạnh ê ke trùng với AB, vẽ
đường thẳng CD dọc theo cạnh kia của ê ke, ta
được 2 đường thẳng AB & CD vuơng gĩc với
nhau
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:Yêu cầu HS dùng ê-ke để kiểm tra
hai đưịng thẳng cĩ vuơng gĩc với nhau hay
HS dùng ê- ke kiểm tra gĩc vuơng rồi nêu tên
từng cặp đoạn thẳng vuơng gĩc với nhau trong
mỗi hình trong SGK
3 Củng cố, dặn dị :
- GV cho HS thi đua vẽ hai đường thẳng
vuơng gĩc qua điểm nào đĩ cho sẵn
- Làm bài trong VBT
- Chuẩn bị bài: Hai đường thẳng song song
HS đọc tên hai đường thẳng vuơnggĩc với nhau
+ HI vuơng gĩc với IK+ MP khơng vuơng gĩc với MQ
Các cặp cạnh vuơng gĩc với nhau :
I-MỤC TIÊU:
-Kể tên một số việc nên và không nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nước: + Khơng chơi gần hồ, ao, sơng, suối ; giếng , chum, vại, bể nước phải cĩ nắp đậy + Chấp hành các quy định về an tồn khi tham gia giao thơng đường thuỷ
+ Tập bơi khi cĩ người lớn và phương tiện cứu hộ
- Thực hiện được các quy tắc an tồn phịng tránh đuối nước
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Hình trang 36,37 SGK
Trang 6III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Bài “Phòng tránh tai nạn đuối nước”
Hoạt động 1:Thảo luận về các biện pháp
phàng tránh tai nạn đuối nước
-Chia nhóm thảo luận:Nên và không nên làm
gì để phịng tránh tai nạn đuối nước trong
cuộc sống hằng ngày?
Hoạt động 2:Thảo luận về một số nguyên tắc
khi tập bơi hoặc đi bơi
Nên tập bơi hoặc đi bơi ở đâu?
+Đi bơi ở các bể bơi phải tuân theo các nội
quy của bể bơi: Tắm sạch trước và sau khi bơi
để giữ vệ sinh chung và giữ vệ sinh các nhân
+Không bơi khi vừa ăn no hoặc quá đói
+Không xuống nước bơi lội khi đang ra mồ
hôi:trước khi xuống nước phải vận động, tập
các bài tập theo hướng dẫn để tránh cảm
lạnh, “chuột rút”
-Các nhóm thảo luận nhóm trưởng trình bày
-Không chơi đùa gần hồ ao, sông,suối Giếng nước phải được xâythành cao có nắp đậy Chum, vại,bể nước phải có nắp đậy
-Chấp hành tốt các quy định về
an toàn khi tham gia các phươngtiện gieo thông đưởng thuỷ Tuyệtđối không được lội qua suối khitrời mưa lũ, dông bão
Chỉ tập bơi hoặc bơi ở nơi có người lớn và phương tiện cứu hộ, tuân thủ các quy định của bể bơi, khu vựa bơi
3.Củng cố,dặn dị :
-Cho hs đóng vai, GV giao cho mỗi nhóm một tình huống:
+Hùng và Nam vừa chơi đá bóng về, Nam rủ Hùng ra hồ ở gần nhà để tắm.Nếu làHùng bạn sẽ làm thế nào?
+Lan thấy em bé đánh rơi đồ chơi xuống hồ nước ở công viên, nếu là Lan em sẽlàm gì?
+Trời mùa hè nóng nực, Bảo rủ Minh đi bơi, Minh đồng ý và Bảo dẫn Minh ra consông gần nhà Em hãy nói suy nghĩ của Minh
-Nhận xét và đưa ra cách ứng xử đúng
ĐẠO ĐỨC – TIẾT 9
Trang 7TIẾT KIỆM THỜI GIỜ (TIẾT 1)
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Nêu được ví dụ về tiết kiệm thời giờ.
- Biết được lợi ích của tiết kiệm thời giờ
- Bước đầu biết sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt, … hằng ngày một cách hợp lí
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Các truyện , tấm gương về tiết kiệm thời giờ
- Mỗi HS có 3 tấm bìa màu : xanh , đỏ và trắng
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ : Tiết kiệm tiền của
- Kể lại những việc mà em đã tiết kiệm tiền của trong tuần qua
2 Dạy bài mới :
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
Hoạt động 2 : Kể chuyện “ Một phút “ trong
SGK
- GV kể chuyện
-> Kết luận : Mỗi phút đều đáng quý Chúng
ta phải tiết kiệm thời giờ
Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm ( Bài tập 2
SGK )
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm
thảo luận về một tình huống
- Màu đỏ : Biểu lộ thái độ tán thành
- Màu xanh : Biểu lộ thái độ phản đối
- Màu trắng : Biểu lộ thái độ phân vân ,
Hành khách đến muộn cĩ thể bịnhỡ tàu , nhỡ máy bay
- Người bệnh được đưa đi bệnhviện cấp cứu chậm có thể bị nguyhiểm đến tính mạng
- Các nhóm khác chất vấn , bổsung ý kiến
- HS biểu lộ theo cách đã quy ước
- Giải thích lí do
- Thảo luận chung cả lớp
3 Củng cố – dặn dò:
Trang 8- Đọc ghi nhớ trong SGK
- Sưu tầm các truyện, tấm gương, ca dao, tục ngữ về tiết kiệm thời giờ
- Tự liên hệ việc sử dụng thời giờ của bản thân
- Lập thời gian biểu hằng ngày của bản thân
- Thực hiện nội dung trong mục thực hành của SGK
Thứ ba ngày 20 tháng 10 năm 2009
MĨ THUẬT BÀI : VẼ THEO MẪU : ĐỒ VẬT CÓ DẠNG HÌNH TRỤ
( Cơ Tuyền dạy )
LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 17 : MỞ RỘNG VỐN TỪ : ƯỚC MƠ
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm Trên đơi cánh ước mơ; bước đầu tìm đượcmột số từ cùng nghĩa với ước mơ bắt đầu = tiếng ước , = tiếng mơ ( BT1,BT2) ghépđược từ ngữ sau từ ước mơ và nhận biết sự đánh giá của từ ngữ đĩ (BT3) ; nêu được
VD minh hoạ về một loại ước mơ (BT4) ; hiểu được ý nghĩa 2 thành ngữ thuộc chủđiểm ( BT5 a,c )
II CHUẨN BỊ:
- GV : Bảng phu ï, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ : Dấu ngoặc kép
- GV cho HS nêu lại ghi nhớ
3 Bài mới
a – Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
b – Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS làm
bài tập
Bài tập 1 : HS đọc yêu cầu của bài
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại bài
“Trung thu độc lập
Bài tập 2 : HS đọc yêu cầu của bài :
Tìm từ đồng nghĩa với từ ước mơ ,
GV hướng dẫn HS :
- HS đọc và thực hiện
- Tìm từ đồng nghĩa với từ ước mơ ( mơ tưởng , mong ước )
- HS thảo luận và nêu
Trang 9HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Ta có thể tìm theo
Bắt đầu = tiếng mơ
2 cách
Bắt đầu = tiếng ước
- GV nhận xét
Bài tập 3 : HS đọc yêu cầu của bài :
- GV nhận xét + tổng kết
Bài tập 4 :
- HS nêu yêu cầu của bài
- GV hướng dẫn HS nêu một ví dụ cụ
thể
- Hs thảo luận nhóm
HS trình bày – lớp nhận xét – GV tổng
Mơ ước, mơ tưởng, mơ mộng…
HS thi đua ghép theo 3 lệnh : Đánh giá cao: đẹp đẽ,cao cả, lớn , chính đáng
Đánh giá thấp : nho nhỏ Đánh giá không cao: viễn vơng ,kì quặc, dại dột
+ Ước mơ học giỏi để trở thành bác sĩ.+ Ước mơ cĩ chiếc xe đạp
+ Ước mơ khơng làm gì mà cái gì cũng
cĩ
- Thảo luận nhóm + Cầu được ước thấy: đạt được điềumình mơ ước
+ Ước của trái mùa: muốn nhữngđiều trái với lẽ thường
3 - Củng cố – dặn dò
- Nhắc lại nội dung luyện tập
- Chuẩn bị “ Động từ”
TỐN TIẾT 42 : HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
Trang 10Thước thẳng & ê ke (cho GV & HS)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.Bài cũ: Hai đường thẳng vuông góc
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
Yêu cầu HS nêu tên các cặp cạnh đối diện nhau
Trong hình chữ nhật các cặp cạnh nào bằng nhau
GV thao tác: Kéo dài về hai phía của hai cạnh đối
diện, tô màu hai đường này & cho HS biết: “Hai
đường thẳng AB & CD là hai đường thẳng song
song với nhau”
A B
D C
Đường thẳng AB & CD có cắt nhau hay vuông
góc với nhau không?
GV kết luận: Hai đường thẳng song song thì
không bao giờ gặp nhau
GV cho HS liên hệ thực tế để tìm ra các đường
HS quan sát hình & trả lời :không cắt nhau
Vài HS nêu lại
HS liên hệ thực tế : hai cạnhchiều dài của bảng lớp hai canhhai bên của SGK, hai cạnh mépbàn
Trang 11Bài tập 3:
3 Củng cố , dặn dị :
- Nêu ví dụ về hai đường thẳng song song?
- Làm bài trong VBT
- Chuẩn bị bài: Vẽ hai đường thẳng vuơng gĩc
HS nêu miệng MN song songvới QP
- Nắm được những nét chính về sự kiện Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân :
+ Sau khi Ngơ Quyền mất, đất nước rơi vào cảnh loạn lạc, các thế lực cát cứ địa phương nổi dậy chia cắt đất nước
+ Đinh Bộ Lĩnh đã tập hợp nhân dân dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nước
- Đơi nét về Đinh Bộ Lĩnh : quê Hoa Lư , Ninh Bình, là một nguời cương nghị, mưu cao và cĩ chí lớn, ơng cĩ cơng dẹp loạn 12 sứ quân
Lục đục
Làng mạc, đồng ruộng bị tàn phá, đổ máu vô ích
Đất nước quy về một mốiĐược tổ chức lại quy củ
Đồng ruộng trở lại xanh tươi, ngược xuôi buôn bán, khắp nơi chùa tháp được xây dựng
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Trang 121.Bài cũ: Ôn tập
2.Bài mới:
Giới thiệu:
- Người nào đã giúp nhân dân ta giành được
độc lập sau hơn 1000 năm bị quân Nam Hán
đô hộ? (bài cũ)
- Ngô Vương lên làm vua 6 năm thì mất,
quân thù tiếp tục lăm le bờ cõi, trong nước
thì rối ren, ai cũng muốn được nắm quyền
nhưng không đủ tài Vậy ai sẽ là người đứng
lên củng cố nền độc lập của nước nhà &
thống nhất đất nước? Chúng ta sẽ cùng nhau
tìm hiểu qua bài: Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12
sứ quân
Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS dựa vào SGK thảo luận
vấn đề sau:
+ Tình hình đất nước sau khi Ngô Vương
mất?
Hoạt động2: Hoạt động nhóm
- GV đặt câu hỏi:
+ Em biết gì về con người Đinh Bộ Lĩnh?
+Ông đã có công gì?
+ Sau khi thống nhất đất nước, Đinh Bộ Lĩnh
đã làm gì?
GV giải thích các từ
+ Hoàng: là Hoàng đế, ngầm nói vua nước ta
ngang hàng với Hoàng đế Trung Hoa
+ Đại Cồ Việt: nước Việt lớn
+ Thái Bình: yên ổn, không có loạn lạc &
chiến tranh
- GV đánh giá và chốt ý.
Hoạt động 3: Hoạt động nhóm
GV yêu cầu các nhóm lập bảng so sánh tình
hình đất nước trước & sau khi được thống
nhất
- Ngơ Quyền
- HS hoạt động theo nhóm
- Các nhóm cử đại diện lên trìnhbày
( dựa theo ý GV vừa nêu )
- HS dựa vào SGK để trả lời
- Đinh Bộ Lĩnh sinh ra & lớn lên ởHoa Lư, Gia Viễn, Ninh Bình,
truyện Cờ lau tập trận nói lên từ
nhỏ Đinh Bộ Lĩnh đã có chí lớn
- Lớn lên gặp buổi loạn lạc, ĐinhBộ Lĩnh đã xây dựng lực lượng,đem quân đi dẹp loạn 12 sứ quân.Năm 968, ông đã thống nhất đượcgiang sơn
- Lên ngôi vua lấy hiệu là ĐinhTiên Hoàng, đóng đô ở Hoa Lư,đặt tên nước là Đại Cồ Việt, niênhiệu Thái Bình
- HS làm việc theo nhóm
- Đại diện nhóm thông báo kết quảlàm việc của nhóm (kết luận nhưphần chuẩn bị )
Trang 13HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
3.Củng cố Dặn dò:
- GV cho HS thi đua kể các chuyện về Đinh Bộ Lĩnh mà các em sưu tầm được
- Chuẩn bị bài: Cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ nhất ( năm 981)
Thứ tư ngày 21 tháng 10 năm 2009
TẬP ĐỌC TIẾT 18 : ĐIỀU ƯỚC CỦA VUA MI-ĐÁT
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm phân biệt các lời nhân vật ( lời xin, khẩn cầu củavua Mi- đát, lời phán bảo oai vệ của thần Đi – ô – ni - dốt )
- Hiểu ý nghĩa : Những ước muốn tham lam không mang lại hạnh phúc cho conngười (trả lời được các câu hỏi trong SGK )
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh học trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: 3 HS đọc bài Thưa chuyện với mẹ và trả lời câu hỏi trong
SGK
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Luyện đọc và tìm hiểu bài
Luyện đọc:
HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài
+Kết hợp giải nghĩa từ: khủng khiếp, phán
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài giọng phân biệt lời
Vua Mi đát xin thần Đi- ô- ni- dốt điều gì?
Học sinh đọc 2-3 lượt
Học sinh đọc
+Đoạn 1: từ đầu đến không có
ai trên đời sung sướng hơn nữa.
+Đoạn 2: tiếp theo đến để cho
tôi được sống.
+Đoạn 3: phần còn lại
Làm cho mọi vật mình chạm vào đều biến thành vàng.
Vua bẻ thử một cành sồi,
Trang 14HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HS
Thoạt đầu, điều ước được thực hiện tốt đẹp như
thế nào?
Tại sao vua Mi đát lại xin thần Đi- ô- ni- dốt lấy
lại điều ước?
Vua Mi đát đã hiểu điều gì?
Hạnh phúc không thể xây dựng bằng ước muốn
tham lam.
c Hướng dẫn đọc diễn cảm
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn
trong bài: “Mi đát…… ước muốn tham lam”
- GV đọc mẫu
ngắt thử một quả táo, chúng đều biến thành vàng Nhà vua cảm thấy mình là ngưới sung sướng nhất trên đời.
Vì nhà vua nhận ra sự khủng khiếp của điều ước : vua không thể ăn uống được
gì, tất cả thức ăn, thức uống của nhà vua khi đụng vào đều biến thành vàng.
-Từng cặp HS luyện đọc -Một vài HS thi đọc diễn cảm
3 học sinh đọc theo cáchphân vai
3 Củng cố: Câu chuyện giúp em hiểu ra điều gì? (Người nào có lòng tham vô đáy
như nhà vua Mi đát thì không bao giờ hạnh phúc )
-Nhận xét tiết học
TỐN TIẾT 43 : VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUƠNG GĨC
Thước kẻ & ê ke
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.Bài cũ: Hai đường thẳng song song.
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
2.Bài m i: ớ
Giới thiệu:
Hoạt động1: Vẽ một đường thẳng đi qua
một điểm & vuơng gĩc với một đường
thẳng cho trước
a.Trường hợp điểm E nằm trên đường
thẳng AB
HS thực hành vẽ vào VBT D
Trang 15Bước 1: Đặt cạnh góc vuông ê ke trùng với
đường thẳng AB
Bước 2: Chuyển dịch ê ke trượt trên đường
thẳng AB sao cho cạnh góc vuông thứ 2
của ê ke gặp điểm E Sau đó vạch đường
thẳng theo cạnh đó ta được đường thẳng
CD đi qua điểm E & vuông góc với AB
b.Trường hợp điểm E nằm ở ngoài đường
thẳng
Bước 1: tương tự trường hợp 1
Bước 2: chuyển dịch ê ke sao cho cạnh ê ke
còn lại trùng với điểm E Sau đó vạch
đường thẳng theo cạnh đó ta được đường
thẳng CD đi qua điểm E & vuông góc với
AB
Yêu cầu HS nhắc lại thao tác
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
GV cho HS thi đua vẽ trên bảng lớp
Bài tập 2: HS vẽ đường cao của hình tam
giác ứng với mỗi hình trong SGK
C E
A B D
HS làm bàiTừng cặp HS sửa & thống nhất kết quả
HS sửa C
A B
H
h A