1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án lớp 5 tuần 27

30 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 119,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Kể tên một số tranh làng Hồ lấy đề tài từ trong cuộc sống hằng ngày của làng quê VN?. Những người tạo nên các bức tranh đó xứng đáng với tên gọi trân trọng Những người nghệ sĩ tạo hình

Trang 1

TUẦN 27

NS: 20/3/2019

NG: Thứ hai ngày 25 tháng 3 năm 2015

Toán Tiết 131 LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU: Giúp HS

- Biết tính vận tốc của chuyển động đều

- Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau

- GD tính chính xác, khoa học, cẩn thận

II ĐD DẠY HỌC: Phấn màu, bảng phụ

III CÁC HĐ DH

HĐ của GV HĐ của HS

1 Kiểm tra bài cũ (4’)

H : Nêu cách tính Vận tốc? Viết công

Cách 1 : Sau khi tính được vận tốc

chạy của đà điểu là 1050 m/ phút (vì

1 phút = 60 giây) ta tính được vận tốc

đó với đơn vị đo là m/ giây

- Gọi hs nêu cách 2

Bài 2: HS đọc đề bài và nêu yêu cầu

của bài toán, nói cách tính vận tốc

- HD HS cách viết vào ô trống còn lại

trong vở:

Với s = 130 km, t = 4 giây,

thì v = 130 : 4 = 32,5 (km/ giờ)

- Gọi 3 HS lên bảng tính và điền kết

Bài 3: Gọi HS đọc đề bài.

H: Bài cho biết gì? Bài toán hỏi gì?

H: Muốn tìm được vận tốc của ô tô ta

- Hs thực hiện

Bài 1: HS đọc đề bài, tìm hiểu đề

Tóm tắt:

Đà điểu chạy : 5250mThời gian : 5 phútVận tốc: … m/phút ?

- Cả lớp làm bài vào vở 1 HS lên bảng làmbài

- Cả lớp nhận xét bài trên bảng

GiảiVận tốc chạy của đà điểu là:

5250 : 5 = 1050 (m/phút) Đáp số: 1050 m/phút

- Hs nêu:1050 : 60 = 17,5 (m/giây)Cách 2: 5 phút = 300 giây

Trang 2

làm thế nào?

H: Quãng đường người đó đi bằng ô

tô được tính bằng cách nào?

H: Thời gian đi ô tô là bao nhiêu?

- Chiếu 2 bài lên bảng để lớp nhận

xét, Gv củng cố, tuyên dương

Bài 4: Gọi HS đọc đề bài

H: Bài cho biết gì?

H: Bài toán hỏi gì?

- Nhận xét

3 Củng cố - Dặn dò (3’)

H: Muốn tính vận tốc ta làm thế nào?

- Về nhà làm bài ở vở BTT, chuẩn bị

bài sau : Quãng đường

Đi tiếp bằng ô tô đến B trong : nửa giờVận tốc ô tô: km/giờ ?

- SAB – Sđi bộ

- Nửa giờ : 0,5 hay 1/2 giờ

- HS làm bài vào vở

Bài giảiQuãng đường đi bằng ô tô là:

25 – 5 = 20 (km)T/g người đó đi bằng ô tô là: 0,5 giờ

Vận tốc của ô tô là:

20 : 0,5 = 40 (km/ giờ) Đáp số : 40 km/giờ

Bài 4: HS đọc đề bài, tìm hiểu đề.

HS tự làm bài, 1 HS lên bảng làm bài Lớp nhận xét và chữa bài

Bài giảiThời gian đi của ca- nô là:

7giờ45phút – 6giờ 30phút = 1giờ 15phút

1 giờ 15 phút = 1,25 giờVận tốc của ca- nô là:

30 : 1,25 = 24 (km/giờ) Đáp số: 24 km/giờ

-Tập đọc Tiết 53 TRANH LÀNG HỒ

- GDHS quyền tự hào về truyền thống văn hóa của dân tộc

II ĐỒ DÙNG DH: BGPP

III CÁC HĐ DH

1 KTBC (4’) Gọi 2 hs đọc nối tiếp 4

đoạn, trả lời câu hỏi: Hội thổi cơm thi

ở Đồng Vân được bắt nguồn từ đâu ?

- ND bài này muốn nói lên điều gì?

Trang 3

- Bài văn có thể chia làm mấy đoạn?

- Cho hs nối tiếp nhau đọc đoạn lần 1

- Hdẫn hs luyện phát âm đúng

- Cho hs nối tiếp nhau đọc đoạn lần 2

- Giúp hs hiểu một số từ ngữ khó trong

bài

- Cho hs luyện đọc theo cặp

- Gv đọc mẫu toàn bài

b)Hdẫn hs tìm hiểu bài (12’)

- Y/cầu hs đọc đoạn 1+2.

+ Kể tên một số tranh làng Hồ lấy đề

tài từ trong cuộc sống hằng ngày của

làng quê VN?

GV giới thiệu: Làng Hồ là một làng

nghề truyền thống, chuyên vẽ, khắc

tranh dân gian Những nghệ sĩ dân

gian làng Hồ từ bao đời nay đã kế tục

và phát huy truyền thống của làng.

Thiết tha yêu mến quê hương nên

tranh của họ sống động, vui tươi, gắn

liền với cuộc sống hàng ngày của làng

quê Việt Nam.

- Cho Hs xem tranh dân gian Đông Hồ

Đoạn 1 : Từ đầu …vui tươi.

Đoạn 2 : Yêu mến mái mẹ.

Đoạn 3 : Còn lại

- HS nối tiếp nhau đọc đoạn lần 1

- Hs luyện phát âm đúng: tranh, lợn,chuột, ếch, thuần phác, lợn ráy, khoáy, …

- Cho hs nối tiếp nhau đọc đoạn lần 2

- Cả lớp đọc thầm, trả lời câu hỏi

+ Tranh lợn ráy có những khoáy âmdương rất có duyên

+ Tranh vẽ đàn gà con tưng bừng như camúa bên gà mái mẹ

+ Kĩ thuật tranh đã đạt tới sự trang trí tinhtế

+ Màu trắng điệp cũng là một màu sángtạo, góp phần làm đa dạng kho tàng musắc của dân tộc trong làng hội hoạ

+ Vì những nghệ sĩ dân gian làng Hồ đã

vẽ những bức tranh rất đẹp, rất sinh động,lành mạnh, hóm hỉnh, tươi vui

Trang 4

quê hương, những nghệ sĩ dân gian

làng Hồ đã tạo nên những bức tranh

có nội dung rất sinh động, vui tươi Kĩ

thuật làm tranh làng Hồ đạt tới mức

tinh tế Các bức tranh thể hiện đậm

nét bản sắc văn hoá Việt Nam Những

người tạo nên các bức tranh đó xứng

đáng với tên gọi trân trọng Những

người nghệ sĩ tạo hình của nhân dân.

- Mời 1 hs kể tên một số nghề và làng

nghề truyền thống mà bạn biết Cho

Hs xem hình ảnh về một số làng nghề

truyền thống (slide 2)

- Y/c hs đọc toàn bài và trả lời câu hỏi:

Tìm nội dung bài văn (slide 3)

c)Luyện đọc diễn cảm (8’)

- Mời 3 hs nối tiếp nhau đọc diễn cảm,

mỗi em đọc một đoạn

- Gv đưa bảng phụ đã viết sẵn đoạn

1cần luyện đọc lên và hướng dẫn học

sinh luyện đọc (đoạn 1 – slide 4) chú ý

- Mời hs nhắc lại nội dung bài

- Vì sao các nghệ sĩ dân gian làng Hồ

đã tạo những bức tranh có nội dung

sinh động, kỹ thuật tinh tế ?

- Gd hs yêu mến những cái đẹp trong

cuộc sống hàng ngày, yêu mến những

người lao động nghệ thuật

- Dặn các em cần quý trọng văn hoá

truyền thống của dân tộc

+ Vì họ đã sáng tạo nên kĩ thuật vẽ tranh

và pha màu tinh tế, đặc sắc

+ Vì họ đã đem vào bức tranh những cảnhvật càng ngắm càng thấy đậm đà, hómhỉnh, và tươi vui

+ Dệt lụa Vạn Phúc, gốm Bát Tràng, nướcmắm Phú Quốc…

* Ca ngợi những nghệ sĩ dân gian đã tạo

ra những vật phẩm văn hoá truyền thống văn hoá đặc sắc của dân tộc và nhắn nhủ mọi người hãy biết quý trọng, giữ gìn những nét đẹp cổ truyền của văn hoá dân tộc.

- 3 hs đọc, tìm giọng đọc

- HS theo dõi, lắng nghe

- Hs luyện đọc diễn cảm

- Hs thi đua đọc diễn cảm

+ Vì yêu mến quê hương, nghệ sĩ dân gianlàng Hồ đã tạo những bức tranh có nộidung sinh động, kỹ thuật tinh tế

Trang 5

-NG: Thứ ba ngày 26 tháng 3 năm 2019

Toán Tiết 132: QUÃNG ĐƯỜNG

I MỤC TIÊU: Giúp HS

- Học sinh biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều

- Thực hành cách tính quãng đường : Làm các bài tập 1 và 2 (BT3: HSKG)

H: bài toán cho biết gì?

H: Bài toán hỏi gì?

H: Tại sao lại lấy 42,5  4 ?

H: Từ cách làm trên để tính quãng

đường ô tô đi được làm thế nào?

- GV cho HS viết công thức tính

quãng đường khi biết v và t.gian

s = v t Bài toán 2: GV nêu đề toán và tóm

tắt

- Gọi HS đọc đề bài toán

- Y/c HS vận dụng kiến thức đã học

để giải bài toán

- GV nhấn mạnh cho HS hiểu : Nếu

đơn vị đo vận tốc là km/giờ thời

gian tính theo đơn vị đo là giờ thì

quãng đường tính theo đơn vị đo là

- Lớp làm nháp, 1 HS lên bảng làm

HS nhận xét bài của bạn trên bảng

Bài giải Quãng đường ô tô đi được là:

42,5 4 = 170 (km)

Đáp số: 170 km

+ Vì vận tốc ô tô cho biết trung bình cứ 1giờ ô tô đi được 42,5 km mà ô tô đi được 4giờ

+ Lấy vận tốc nhân với thời gian

12 2,5 = 30 (km) Đáp số: 30 km.

Bài 1: HS đọc đề bài.

- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm

- Lớp nhận xét bài trên bảng

Bài giải

Trang 6

lên bảng làm.

- Nhận xét, tuyên dương

Bài 2: Gọi HS đọc đề bài

H: Em có nhận xét gì về số đo thời

gian và vận tốc trong bài tập này?

H: Vậy ta phải làm thế nào?

- Cho HS làm bài vào vở, gọi 1 HS

lên bảng làm bài vào bảng phụ HS

có thể làm bằng một trong hai cách

- Nhận xét, tuyên dương

Bài 3: Gọi HS đọc đề bài.

H: bài toán cho biết gì?

H: Bài toán yêu cầu tìm gì?

3 Củng cố - Dặn dò (3’)

- Gọi HS nêu cách tính và công

thức tính quãng đường

- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị

bài sau: Luyện tập

Quãng đường ca-nô đi trong 3 giờ là:

15,2 3 = 45,6(km)

Đáp số: 45,6 km

Bài 2: HS đọc đề bài, tìm hiểu đề

+ Thời gian tính bằng phút, vận tốc tínhbằng km/ giờ

+ Đổi 15 phút ra giờ hoặc đổi vận tốc ra km/phút

- HS làm bài vào vở 1 HS làm bài vào bảngphụ

- Lớp nhận xét, sửa sai

Bài giảiCách 1: Đổi 15 phút = 0,25 giờQuãng đường người đi xe đạp đã đi là:

12,6 × 0,25 = 3,15 (km)

Đáp số: 3, 15 km.Cách 2: Đổi : 1 giờ = 60 phút

Vận tốc của người đi xe đạp với đơn vịkm/phút là:

12,6 : 60 = 0,21 (km/phút)Quãng đường đi được của người đi xe đạp

là : 0,21 × 15 = 3,15 (km)

Đáp số : 3,15 km

Bài 3: HS đọc đề bài, tìm hiểu đề

- HS làm bài vào vở 1 HS làm vào bảngphụ

Bài giảiThời gian đi hết quãng đường AB là:11giờ – 8giờ 20phút = 2giờ 40phútĐổi 2giờ 40phút = 2 3

2giờ = 3

8giờQuãng đường AB dài là: 42 × 3

8 = 112 (km) Đáp số : 112 km

- Hs nêu ý kiến

-Luyện từ và câu Tiết 53 : MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG

I MỤC TIÊU

- Mở rộng hệ thống hoá vốn từ về Truyền thống trong những câu tục ngữ, ca dao

quen thuộc theo yêu cầu của (BT 1); điền đúng tiếng vào ô trống từ gợi ý của nhữngcâu ca dao, tục ngữ (BT 2)

- Hs tiếp thu tốt học thuộc một số câu tục ngữ, ca dao trong BT 1, 2

Trang 7

- Giáo dục truyền thống của dân tộc qua cách tìm hiểu nghĩa của từ.

* GDHS quyền được giáo dục truyền thống tôn sư trọng đạo Bổn phận phải biết ơnkính trọng thầy cô giáo

II ĐỒ DÙNG DH

- Từ điển thành ngữ và tục ngữ Việt Nam, ca dao, dân ca Việt Nam (nếu có)

- Bút dạ và một vài tờ giấy khổ to

III CÁC HĐ DH

1 Kiểm tra bài cũ 5’

- Mời 3 hs lần lượt đọc đoạn văn

ngắn viết về tấm gương hiếu học, có

+ Với nội dung ở mỗi dòng, em hãy

tìm một cu tục ngữ hoặc ca dao minh

hoạ cho mỗi truyền thống

- GV cho hs thảo luận theo cặp, phát

phiếu, bút dạ cho 2 nhóm trình bày

Bài tập 2 Cho hs đọc toàn bài tập 2.

- Gv giao việc:

+ Mỗi em đọc lại y/c của bài tập 2

+ Tìm những chỗ còn thiếu điền vào

chỗ còn trống trong các câu đã cho

+ Điền những tiếng còn thiếu vừa tìm

được vào các ô trống theo hàng

ngang Mỗi ô vuông điền một con

chữ

- Gọi hs trình bày, gv nhận xét, kết

luận

3 Củng cố Dặn dò.5’

- Em hãy nêu một vài câu ca dao tục

ngữ nói về lòng yêu nước, tinh thần

đoàn kết của nhân dân ta ?

- Y/c mỗi hs về nhà học thuộc ít nhất

10 câu tục ngữ, ca dao trong bài tập

1; 2 đã làm

- Hs lần lượt đọc đoạn văn ngắn viết về tấmgương hiếu học, có thể sử dụng biện phápthay thế để liên kết câu

- Hs lắng nghe

Bài 1 Kho tàng tục ngữ, ca dao đã ghi lại

nhiều truyền thống quý báu của dân tộc ta

Em hãy minh họa mỗi truyền thống nêudưới đây bằng một câu tục ngữ hoặc ca dao:

- Các nhóm làm bài, trình bày kết quả

*Các chữ cần điền vào các dòng ngang là:1- cầu kiều 9- lạch nào

2- khác giống 10-vững như cây3- núi ngồi 11-nhớ thương4- xe nghiêng 12-thì nên5- thương nhau 13-ăn gạo6- cá ươn 14-uốn cây7- nhớ kẻ cho 15-cơ đồ8- nước còn 16-nhà có nóc

* Dòng chữ được tạo thành theo hình chữ S

là: Uống nước nhớ nguồn.

- Hs lắng nghe

-Chính tả (nhớ-viết)

Trang 8

Tiết 27: CỬA SÔNG

I MỤC TIÊU

- Nhớ - viết đúng chính tả 4 khổ thơ cuối của bài Cửa sông

- Tìm được các tên riêng trong hai đoạn trích trong SGK, củng cố, khắc sâu quy tắcviết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài (BT 2)

- Giáo dục hs rèn chữ, giữ vở sạch

II ĐỒ DÙNG DH: VBT, phấn màu

III CÁC HĐ DH

1 Kiểm tra bài cũ (3’)

- Gọi Hs 1 nhắc lại quy tắc viết hoa tên

người, tên địa lí nước ngoài

- Gọi 3 Hs lên bảng viết một số tên

riêng nước ngoài: Mao Trạch Đông,

Tây Ban Nha, An-giê-ri, In-đô-nê-xi-a,

Lê-ô-na-đô Đa Vin-xi

- Nhận xét, tuyên dương

2 Bài mới

a) Giới thiệu bài

b) Hướng dẫn hs viết chính tả (27’)

- Cho học sinh đọc yêu cầu của bài

- Gọi Hs đọc thuộc lòng 4 khổ thơ cuối

của bài Cửa sông

? Cửa sông là một địa điểm đặc biệt

như thế nào?

- Luyện viết những từ ngữ hs dễ viết

sai

*Cho học sinh viết chỉnh tả.

- Gv nhắc các em trình bày bài thơ sáu

chữ, …

*Chấm, chữa bài.

- Giáo viên chấm bài 1 tổ

- Giáo viên nhận xét chung

c) HD hs làm BT (7’)

- Cho hs đọc y/c bài tập và đọc 2 đoạn

văn a, b

- Gv giao việc:

+ Các em đọc lại hai đoạn văn a,b

+ Dùng bút chì gạch dưới tên riêng có

- Cửa sông là nơi những dòng sông gửi

phù sa lại để bồi đắp bãi bờ, nơi nướcngọt chảy vào biển rộng, nơi biển cả tìm

về với đất liền, nơi nước ngọt của nhữngcon sông và nước mặn của biển cả hoà lẫnvào nhau tạo thành vùng nước lợ, nơi cátôm hội tụ, những chiếc thuyền câu lấploá đêm trăng, nơi những con tàu kéo còigiã từ mặt đất, nơi tiễn đưa người ra khơi

- Hs viết ra BC, 2hs lên bảng viết: nước

lợ, tôm rảo, lưỡi sóng, …

- Hs gấp SGK, nhớ lại 4 khổ thơ, tự viếtbài

- Hs đổi vở cho nhau để chữa lỗi

- Hs đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

- 2hs làm bài vào VBT+ Tên người có trong hai đoạn: Cri-xtơ-

Trang 9

trong hai đoạn văn đó.

+ Cho biết các tên riêng đó được viết

như thế nào?

- Gv chiếu một số bài lên bảng

- Gv nhận xét và chốt lại kết quả đúng

3 Củng cố - Dặn dò (3’)

- Nhắc lại cách viết tên nước ngoài?

- GD hs cẩn thận, viết đúng tên nước

ngoài

- Dặn hs ghi nhớ để viết đúng quy tắc

viết hoa tên người và tên địa lí nước

ngoài

phơ-rơ, Cơ-lơm-bơ, A-m-ri-gơ xi,t-mn Hin-la-ri, Ten-sinh No-rơ-gay+ Tên địa lí: I-ta-li-a, Lo-ren, A-m-ri-ca,E-vơ-rét, Hi-ma-lay-a, Niu Di-lân

Ve-xpu Lớp nhận xét

- Hs chép lời giải đúng vào vở

Cách viết: Viết hoa chữ cái đầu của mỗi

bộ phận tạo thành tên riêng đó Các tiếngtrong một bộ phận của tên riêng đượcngăn cách bằng dấu gạch nối Riêng tênđịa lí: Mĩ, Ấn Độ, Pháp viết giống nhưcách viêt hoa tên riêng Việt Nam (viết hoachữ cái đầu của mỗi chữ) vì đây là tênriêng nước ngoài nhưng được phiên âmtheo âm Hán –Việt

-Khoa học Tiết 53: CÂY CON MỌC LÊN TỪ HẠT

- Hình ảnh và thông tin minh họa trang 108, 109

- Chuẩn bị theo nhóm : Một số hạt đậu gieo đang ở những giai đoạn khác nhau : Hạtmới ngâm ; hạt đã nảy mầm ; hạt đã lên 3,4 lá mầm

- Giới thiệu bài: - ghi tên bài.

HĐ1: TH tìm hiểu cấu tạo của hạt.

*.GV nêu nhiệm vụ:

- GV treo ảnh hình 1 ; 2 lên bảng lớn để

học sinh quan sát

+ Quan sát hạt đã ngâm được tách làm

đôi, chỉ rõ đâu là vỏ, phôi, chất dinh

- Hs nêu ý kiến

- HS thảo luận nhóm 4, từng hs chọnmột hạt cây mới ngâm từ đêm hômtrước như hạt lạc, hạt đỗ … để quan sát.Các em có thể tách đôi hạt để quan sátbên trong ; chỉ cho bạn những gì mình

Trang 10

- GV nhận xét, kết luận: Cấu tạo của hạt

gồm 3 phần: vỏ; phôi và chất dinh

dưỡng dự trữ (để nuôi phôi)

GV nêu vấn đề: Hãy đọc kĩ bài tập 2

trang 108 và tìm xem mỗi thông tin

trong khung chữ tương ứng với hình

nào?

- Gọi hs lên bảng dán chữ vào hình

tương ứng

- Nhận xét, kết luận : Các hình trên cho

thấy quá trình cây con mọc lên từ hạt

HĐ 2 Điều kiện để hạt nảy mầm.

- Cho hs thảo luận nhóm:

- Nêu điều kiện để hạt nảy mầm

GV kết luận: Điều kiện để hạt có thể

nảy mầm được chính là độ ẩm và nhiệt

độ thích hợp (không quá nóng hay quá

lạnh)

HĐ3: Quá trình phát triển thành cây

của hạt:

- GV nêu nhiệm vụ : quan sát hình 7

SGK trang 109 chỉ vào từng hình và mô

tả quá trình phát triển của cây mướp từ

khi gieo hạt cho đến khi ra hoa, kết quả

+ Cấu tạo của hạt gồm : vỏ, phôi, chấtdinh dưỡng

- HS ghi kết quả quan sát vào giấy nháp

- H 2b: Hạt phình ra vì hút nước, vỏ hạtnứt ra để rễ mầm nhú ra, cắm xuốngđất

- H 3a: Xung quanh rễ mầm mọc ranhiều rễ con

- H4e: Sau vài ngày, rễ mầm mọc nhiềuhơn nữa, thân mầm lớn lên, dài ra vàchui lên khỏi mặt đất

- H5c: Hai là mầm xoè ra, chồi mầm lớndần và sinh ra các lá mới

- H6d: Hai lá mầm teo dần rồi rụngxuống, cây con bắt đầu đâm rễ, rễ mọcnhiều hơn

- HS trao đổi nội dung với bạn trongnhóm:

- Đại diện nhóm lên trình bày cách gieohạt (theo phương án tốt nhất đã chọnlựa) và đưa ra điều kiện cần cho việcnảy mầm Điều kiện : nước, nhiệt độthích hợp

- HS nêu:

+ H7a: Gieo hạt vào đất ẩm

+ H7b: Thân mầm dài ra chui lên khỏimặt đất mang theo 2 lá mầm, hai lá mầmxoè ra

+ H7c: Cây con phát triển

+ H7d: Cây lên cao, leo thành giàn rồi rahoa Hoa mướp có cả hoa cái lẫn hoađực Đó là kiểu sinh sản đơn tính

+ H7e: Cây có quả

+ H7g: Trong quả, noãn phát triển thànhhạt, hạt cứng dần

+ H7h: Quả già, chín ; hạt cứng mang

Trang 11

I MỤC TIÊU: Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều.

Giới thiệu bài : Luyện tập:

Bài 1: Yêu cầu HS đọc đề bài

+ Gọi 1 HS làm bảng câu (a)

+ Yêu cầu giải thích cách làm

-Nhận xt

* GV HD HS khi làm vào vở ghi

theo cách: với v = 32,5km/giờ, t =

4giờ thì: s = 32,5 × 4 = 130 (km)

+ Gọi 3 HS đọc bài làm

* GV nh.xét chốt lại kết quả đúng.

Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài

H: bài toán cho biết gì?

H: Bài toán yêu cầu tìm gì?

* GV đánh giá: Với những dạng

bài này (thì có hai cách đổi đơn

vị) ta phải chọn cách nào cho kết

quả chính xác và nhanh nhất

- GV nhận xét và tuyên dương

Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề bài

H: bài toán cho biết gì?

H: Bài toán yêu cầu tìm gì?

+ Gọi 1 HS lên bảng, cho HS ở

- Hs thực hiện

Bài 1: Tính độ dài quãng đường với đơn vị là

km rồi viết vào ô trống

Bài 2: HS đọc đề bài, tìm hiểu đề

+ Ô tô đi từ A lúc 7 giờ 30 phút đến B lúc 12giờ 15 phút ; Vận tốc: 46km/giờ

+ Độ dài quãng đường AB: … km ?

- HS ở lớp làm vở, 1 HS làm bảng

- HS nhận xét, chữa bài

Bài giảiThời gian ôtô đi hết quãng đường là:12giờ 15phút - 7giờ 30phút = 4giờ 45phút Đổi

4giờ 45phút = 4,75 giờQuãng đường AB dài là:

46 x 4,75 = 218,5 ( km) Đáp số: 218,5km

Bài 3: HS đọc đề bài, tìm hiểu đề

- Ong mật bay với vận tốc : 8km/giờBay : 15 phút

Quãng đường : km ?

- 1 HS lên bảng, HS ở lớp làm vở

Trang 12

lớp làm vở

+ Nhận xét gì về đơn vị đo thời

gian trong số đo thời gian và trong

số đo vận tốc? Cách đổi?

- GV nhận xét và tuyên dương

Bài 4: Yêu cầu HS đọc đề bài.

H: bài toán cho biết gì?

H: Bài toán yêu cầu tìm gì?

Gợi ý:

+ Tại sao lại đổi 1 phút 15 giây ra

đơn vị giây? Đổi ra đơn vị khác có

1 giờQuãng đường bay được của ong mật là:

8 × 4

1 = 2 (km) Đáp số: 2km

Bài 4: HS đọc đề bài, tìm hiểu đề

Căng-gu-ru di chuyển vận tốc : 14m/giâyThời gian : 1 phút 15 giây

Quãng đường : m ?+ HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng + HS nhận xét

Bài giải1phút 15giây = 75giâyQuãng đường di chuyển được của Kăng-gu-rutrong 75 giây là:

I MỤC TIÊU

- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng ca ngợi, tự hào về đất nước

- Hiểu ý nghĩa của bi thơ: Niềm vui, niềm tự hào về đất nước tự do (Trả lời đượccác câu hỏi trong SGK, thuộc lòng 3 khổ thơ cuối)

- Giáo dục hs biết cố gắng học tập để sau này giúp ích cho đất nước

*GDHS: quyền được giáo dục về truyền thống lao động cần cù và đấu tranh anhdũng của dân tộc

II ĐỒ DÙNG DH: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III CÁC HĐ DH

1 Kiểm tra bài cũ (5’)

- Mời 3 hs lần lượt đọc bài Tranh

làng Hồ và trả lời câu hỏi và nêu nội

- Mời 1 hs đọc bài thơ

- Gv đưa tranh minh hoạ lên và giới

Trang 13

thiệu về tranh bằng câu hỏi: Em thấy

Mời 5 hs nối tiếp đọc bài lần 2

-Giúp hs hiểu nghĩa một số từ ngữ

khói trong bài

+ “Những ngày thu đã xa ” được tả

trong 2 khổ thơ đầu đẹp mà buồn Em

hãy tìm những từ ngữ nói lên điều

đó ?

=> Gv: Đây là 2 khổ thơ viết về mùa

thu Hà Nội năm xưa - năm những

người con của thủ đô Hà Nội - Thăng

Long - Đông Đô lên đường đi kháng

chiến

*Khổ 3: Mời 1hs đọc thành tiếng, lớp

đọc thầm

+ Cảnh đất nước trong mùa thu được

tả trong khổ thơ thứ ba đẹp như thế

nào ?

+ Tác giả sử dụng biện pháp gì để tả

thiên nhiên, đất trời trong mùa thu

thắng lợi của cuộc kháng chiến?

* Khổ 4+5:

- Mời 1 hs đọc thành tiếng, lớp đọc

thầm

+ Lòng tự hào về đất nước tự do và

truyền thống bất khuất của dân tộc

được thể hiện qua những từ ngữ hình

ảnh nào trong hai khổ thơ cuối?

nước hiền hoà hiện lên

- 5 hs nối tiếp đọc bài lần 1

- Hs đọc thành tiếng, lớp đọc thầm, TLCH

+ Đất nước trong mùa thu mới rất đẹp:

Rừng tre phấp phới, trời thu thay o mới, trời thu trong biếc.

+ Đất nước rất vui: Rừng tre phấp phới, trong biếc nói cười thiết tha.

+ BP nhân hoá: đất trời thay áo, nói cười;

thể hiện niềm vui phấp phới, rộn ràng củathiên nhiên, đất trời trong mùa thu thắng lợicủa cuộc kháng chiến

- Hs đọc thành tiếng, lớp đọc thầm, trả lờicâu hỏi

+ Thể hiện qua những từ ngữ được lặp lại:

trời xanh đây, núi rừng đây, là của chng

ta Các từ ngữ được lặp đi lặp lại có tác

dụng nhấn mạnh niềm tự hào, hạnh phúc vềđất nước giờ đây đã tự do, đã thuộc vềchúng ta

+ Những hình ảnh Những cánh đồng thơm mát, những ngả đường bát ngát, những dòng sông đỏ nặng phù sa

Trang 14

- Cho hs thảo luận nêu nội dung bài

thơ

HĐ 4: Đọc diễn cảm - HTL bài thơ

- Mời 3 hs nối tiếp nhau đọc diễn cảm

- Mời hs nhắc lại ND chính của bài?

- Em có cảm nghĩ gì qua bài thơ này?

- Gd hs chăm học, chịu khó rèn luyện

*Bài thơ thể hiện niêm vui Niềm tự hào

về đất nước tự do, tình yêu tha thiết của tác giả đối với đất nước, với truyền thống bất khuất của dân tộc.

- 3 hs đọc

- Hs đọc 2 khổ thơ theo sự hdẫn của GV

- HS luyện đọc theo cặp, thi đọc

- Học sinh nhẩm thuộc lòng từng khổ, cảbài

I MỤC TIÊU

- Tìm và kể được một câu chuyện có thật về truyền thống tôn sư trọng đạo củangười Việt Nam hoặc một kỉ niệm với thầy giáo, cô giáo

- Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện

II ĐỒ DÙNG DH: Bảng lớp viết 2 đề bài tiết Kể chuyện.

II CÁC HĐ DH

1 Kiểm tra bài cũ (3’)

- Kiểm tra 2 học sinh

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

2 Bài mới - Giới thiệu bài :

*HĐ1 : HD hs tìm hiểu yêu cầu

- Cho hs đọc 2 đề bài gv ghi trên bảng

lớp

- 2 hs lần lượt kể một câu chuyệnđược nghe hoặc được đọc về truyềnthống hiếu học hoặc truyền thốngđoàn kết của dân tộc

*Chọn một trong hai đề sau:

- Đề 1: Kể một câu chuyện mà em biết

trong cuộc sống nói lên truyền thống

Trang 15

- Gv dùng phấn màu gạch dưới những từ

ngữ quan trọng trong đề bài

- Cho hs đọc gợi ý trong SGK

- Gv cho hs giới thiệu tên câu chuyện

mình sẽ kể

- Cho hs lập dàn ý của câu chuyện

HĐ2 Hs kể chuyện và nêu ý nghĩa câu

chuyện

a Kể chuyện theo nhóm.

- Cho từng cặp hs dựa vào dàn ý đã lập,

kể cho nhau nghe câu chuyện của mình,

cùng trao đổi về ý nghĩa

b Cho hs thi kể trước lớp.

- Đại diện các nhóm thi kể Mỗi em kể

xong sẽ trình bày ý nghĩa câu chuyện

- Gv nhận xét và khen những học sinh có

câu chuyện hay, kể hấp dẫn, nêu đúng ý

nghĩa của câu chuyện

3 Củng cố Dặn dò (3’)

- Gọi hs có câu chuyện hay kể cho cả lớp

nghe

- Dặn hs về nhà kể lại câu chuyện cho

người thân nghe, xem trước tiết kể chuyện

tuần 29 – Gv nhận xét tiết học

tôn sư trọng đạo của người VN ta

Đề 2: Kể một kỉ niệm về thầy giáo

hoặc cô giáo của em , qua sự thể hiệnlòng biết ơn của em với thầy cô

- 2 hs lần lượt đọc gợi ý trong SGK

- Hs giới thiệu tên câu chuyện mình sẽkể

- Hs lập dàn ý của câu chuyện

- Hs kể chuyện và nêu ý nghĩa câuchuyện

- Từng cặp hs dựa vào dàn ý đã lập, kểcho nhau nghe câu chuyện của mình,cùng trao đổi về ý nghĩa

- Đại diện các nhóm thi kể Mỗi em kểxong sẽ trình bày ý nghĩa câu chuyện

-Địa lí Tiết 27: CHÂU MĨ I.MỤC TIÊU

-Mô tả sơ lược vị trí, giới hạn lãnh thoorr Châu Mĩ

-Nêu được 1 số đặc điểm địa hình và khí hậu Châu Mĩ: Dịa hình Châu Mĩ núi cao, đồng bằng và cao nguyên; Châu Mĩ có nhiều đới khí hậu: nhiệt đới; ôn đới; hàn đới

- Chỉ và đọc tên các dãy núi, cao nguyên, sông, đồng bằng lớn của châu Mĩ trên lược đồ

Ngày đăng: 11/04/2021, 12:26

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w