Tiết 27: CHÂU MĨ I.MỤC TIÊU
3. Củng cố . Dặn dò (3’)
- Muốn tính thời gian ta làm thế nào?
+ HS nhận xt
S (km) 261 78 165 96 V(km/giờ) 60 39 27,5 40
T (giờ) 4,35giờ 2giờ 6giờ 2,4 giờ Bài 2: HS đọc đề bài , tìm hiểu đề.
Con ốc sên bò với vân tốc: 12cm/phút Quãng đường : 1,08m
Thời gian:. . . . phút ?
+ HS ở lớp lam vở, 1 HS lam bảng + HS nhận xét, chữa bi
Bài giải
Đổi 1,08 m = 108 cm
Thời gian con ốc bò đoạn đường đó là:
108 : 12 = 9 ( phút) Đáp số: 9 phút + Vì đơn vị vận tốc là cm/ phút
Bài 3: HS đọc đề bài, tìm hiểu đề.
Đại bàng bay được : 72 km Vận tốc : 96km/giờ
Thời gian:. . . giờ ?
+ 1 HS lên bảng, HS ở lớp làm vở + HS nhận xét
Bài giải
Thời gian để đại bàng bay hết quãng đường 72 km là:
72 : 96 = 0,75 (giờ) hay 45 phút
Đáp số: 0,75 giờ Bài 4: HS đọc đề bài, tìm hiểu đề.
Con rái cá bơi với vận tốc : 420m/phút Quãng đường : 10,5km
Thời gian : ... phút ?
+ HS làm bài vào vở 1 cách, 2 HS làm bảng 2 cách
Bài giải:
Cách 1: Đổi 10,5 km = 10500 m
Th.gian để rái cá bơi quãng đường 10,5km là : 10500 : 420 = 25 (phút)
Đáp số: 25 phút Cách 2: Giải:
Đổi 420 m/ phút = 0,42 km/ phút
Th.gian để rái cá bơi quãng đường 10,5km là : 10,5 : 0,42 = 25 (phút)
Đáp số: 25 phút
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài : Luyện tập chung, làm bài ở vở BTT
--- Luyện từ và câu
Tiết 54: LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG TỪ NGỮ NỐI I. MỤC TIÊU
- Hiểu thế nào là liên kết câu bằng phép nối, tác dụng của phép nối. Hiểu và nhận biết được những từ ngữ dùng để nối các câu và bước đầu biết sử dụng các từ ngữ nối để liên kết câu ; thực hiện được yêu cầu các BT trong mục III
II. ĐỒ DÙNG DH: - Bảng phụ viết đoạn văn ở bài tập 1.
III. CÁC HĐ DH:
HĐ của GV HĐ của HS
1. Kiểm tra bài cũ: 5’
- Mời 2 hs nối tiếp nhau đọc thuộc lòng khoảng 10 câu ca dao, tục ngữ trong bài tập 2 của tiết Luyện từ và câu trước.
2. Bài mới: 30’
- Giới thiệu bài:
HĐ1: Hdẫn hs tìm hiểu phần nh.xét Bài 1. Cho hs đọc y/cầu của đề bài - Gv nhắc:
+ Các em đọc đoạn văn, đánh số thứ tự các câu văn.
+ Chỉ ra tác dụng của các quan hệ từ được in đậm trong đoạn.
- Giáo viên mở bảng phụ để viết đoạn văn. Miêu tả một em bé hoặc một chú mèo,, một cái cây, một dòng sông mà ai cũng miêu tả giống nhau thì không ai thích đọc. Vì vậy, ngay trong quan sát để miêu tả, người viết phải tìm ra cái mới, cái riêng.
- GV chốt KT
Bài 2. Cho hs đọc y/cầu bài tập 2 . - Gv nhắc lại yêu cầu: tìm thêm những từ ngữ mà em biết có tác dụng nối.
Ghi nhớ
- Cho hs đọc ND cần ghi nhớ trong SGK.
- Mời 2 hs nhắc lại ND cần ghi nhớ.
(không nhìn SGK)
HĐ2: Hdẫn hs làm bài luyện tập
- HS đọc.
- Học sinh lắng nghe.
Bài 1. Mỗi từ ngữ được in đậm dưới đây có tác dụng gì ?
- 1 hs đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm .
- Hs làm việc theo cặp.
+ Quan hệ từ hoặc có tác dụng nối từ em bé với chú mèo trong câu 1.
+ Quan hệ từ vì vậy có tác dụng nối câu 1 với câu 2.
Bài 2.Tìm thêm những từ ngữ mà em biết có tác dụng giống như cụm từ vì vậy ở đoạn văn trên.
- 1 hs đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm.
- Một số hs phát biểu ý kiến .
VD: Tuy nhiên, mặc dù, nhưng, thậm chí, cuối cùng, ngồi ra, mặt khác…
- 2 hs đọc.
- 2 hs nhắc lại
Bài 1. Cho hs đọc y/c bài tập + đọc bài Qua những mùa hoa.
Giáo viên giao việc:
+ Các em tự đọc thầm lại bài văn.
+ Tìm các từ ngữ có tác dụng nối trong 3 đoạn văn đầu hoặc 4 đoạn văn cuối.
- Giáo viên phát bút dạ và phiếu cho một vài học sinh.
- Cho học sinh trình bày kết quả làm bài, GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng.
Bài 2. Cho hs đọc yêu cầu của bài tập + đọc mẩu chuyện vui.
- Giáo viên giao việc:
+ Mỗi học sinh đọc lại mẩu chuyện vui.
+ Tìm chỗ dùng sai từ để nối . + Chữa lại chỗ sai cho đúng .
- Gv dán lên bảng phiếu phô tô mẩu chuyện vui
*Từ nối dùng sai
- Bố ơi, bố có thể viết trong bóng tối được không?
- Bố viết được.
- Nhưng bố hãy tắt đèn đi và kí vào sổ liên lạc cho con.
3. Củng cố . Dặn dò (5’)
- Mời hs đọc ghi nhớ về cách dùng từ ngữ nối để liên kết.
Bài 1. Đọc bài văn sau. Tìm các từ ngữ có tác dụng nối trong ba đoạn văn đầu hoặc bốn đoạn văn cuối.
- 2 hs nối tiếp nhau đọc.
- HS lắng nghe.
- Cho học sinh làm bài.
- Những hs làm bài vào phiếu lên dán trên bảng lớp.
+ Từ ngữ có tác dụng nối trong 3 đoạn văn đầu:
Đoạn 1: nhưng nối câu 3 với câu 2.
Đoạn 2:vì thế nối câu 4 với câu 3, nối đoạn 2 với đoạn 1.Từ rồi nối câu 5 với câu 4.
Đoạn 3: nhưng nối câu 6 với câu 5,nối đoạn 3 với đoạn 2. Từ rồi nối câu 7 với câu 6.
+ Từ ngữ có trong 4 đoạn cuối
Đoạn 4: đến nối câu 8 với câu 7,nối đoạn 4 với đoạn 3.
Đoạn 5: đến nối câu 11 với câu 9,10; từ sang, đến nối câu 12 với câu 9,10,11.
Đoạn 6: nhưng nối câu 13 với câu 12, nối đoạn 6 với đoạn 5, mi đến nối câu 14 với câu 13.
Đoạn 7: đến khi nối câu 15 với câu 14, nối đoạn 7 với đoạn 6,rồi nối câu 16 với câu 15.
Bài 2. Mẩu chuyện vui dưới đây có một chỗ dùng sai từ để nối, em hãy chữa lại cho đúng:
- 1hs đọc thành tiếng, lớp đọc thầm.
- 1 hs lên làm trên bảng, học sinh còn lại dùng bút chì gạch trong SGK
* Cách chữa
Thay từ nhưng bằng vậy hoặc vậy thì, thế thì, nếu thế thì, nếu vậy thì.
- GD hs biết sử dụng đúng những từ ngữ nối.
- Dặn HS ghi nhớ kiến thức vừa học để biết dùng từ ngữ nối khi viết câu, đoạn, bài, tạo nên những đoạn, bài viết có liên kết chặt chẽ.
--- Tập làm văn
Tiết 54: TẢ CÂY CỐI (Kiểm tra viết) I. MỤC TIÊU
- Học sinh viết được một bài văn tả cây cối có bố cục rõ ràng, đủ ý, thể hiện được những quan sát riêng, dùng từ đặt câu đúng.
II. ĐỒ DÙNG DH
- Giấy kiểm tra, Tranh ảnh chụp một số loài cây, trái theo đề bài.
III. CÁC HĐ DH
HĐ của GV HĐ của HS
1. KTBài cũ (3’) KT việc CB của HS 2. Bài mới: Giới thiệu bài:
*HD hs làm bài (30’)
- Cho học sinh đọc đề bài và gợi ý.
- Cả lớp đọc thầm lại.
- Giáo viên hỏi học sinh về sự chuẩn bị bài của mình.
- Gọi một số học sinh trình bày ý kiến về đề mình chọn.
- Giáo viên treo tranh có số cây cối theo đề bài trên bảng lớp để học sinh dễ quan sát.
Cho học sinh làm bài
- GV lưu ý cho các em về cách trình bày bài văn, cách dùng từ đặt câu và cần tránh 1 số lỗi chính tả các em còn mắc phải trong bài tập làm văn trước.
- Cho hs làm bài.Giáo viên theo dõi 3.Củng cố . Dặn dò (3’)
- Nêu cấu tạo của một bài văn tả cây cối ? - Dặn học sinh về nhà luyện đọc lại các bài tập đọc, học thuộc lòng các bài thơ (có yêu cầu thuộc lòng) trong sách giáo khoa Tiếng Việt 5, tập 2(từ tuần 19 đến tuần 27) để kiểm tra lấy điểm trong tuần ôn tập tới.
- Lắng nghe
- Hai học sinh nối tiếp nhau đọc đề bài và gợi ý.
Chọn một trong các đề bài sau:
1.Tả một loài hoa mà em thích.
2. Tả một loại trái cây mà em thích.
3.Tả một giàn cây leo.
4.Tả một cây non mới trồng.
5.Tả một cây cổ thụ.
- Một số học sinh trình bày ý kiến về đề mình chọn.
- HS quan sát tranh và làm bài
- Hs nhắc lại
- Lắng nghe
--- BUỔI CHIỀU
Lịch sử
Tiết 27: LỄ KÝ HIỆP ĐỊNH PA-RI
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS nêu được:
- Ngày 27-1-1973 Mĩ buộc phải kí Hiệp định Pa-ri chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam:
+ Những điểm cơ bản của Hiệp định: Mĩ phải tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam; rút toàn bộ quân Mĩ và quân đồng minh ra khỏi Việt Nam; chấm dứt dính líu về quân sự ở Việt Nam; có trách nhiệm hàn gắn vết thương chiến tranh ở Việt Nam.
+ ý nghĩa hiệp định Pa-ri: Đế quốc Mĩ buộc phải rút quân khỏi Việt Nam, tạo điều kiện thuận lợi để nhân dân ta tiến tới giành thắng lợi hoàn toàn.
- HS NK: Biết lí do Mĩ phải kí Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam: thất bại nặng nề ở cả hai miền Nam - Bắc trong năm 1972.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Các hình minh hoạ SGK - Vở bài tập.
III. CÁC HĐ DH
HĐ của GV HĐ của HS