1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án tuần 13 nghề mỏ quê em

29 63 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 36,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của trẻ KT 1.. Các chú công nhân mỏ than cần chuẩn bị những trang thiết bị bảo hộ lao động gì khi vào lò? Hôm nay, cô và các con sẽ cùng nhau tìm hiểu nhé!. 2. Hoạt động 1: T[r]

Trang 1

Tuần thứ 13 TÊN CHỦ ĐỀ LỚN: Thời gian thực hiện 4 tuần;

- Nhằm phát hiện những đồ vật, đồ chơi không an toàn ở trong ba lô, túi áo của trẻ

- Rèn cho trẻ thói quen ngăn nắp, gọn gang

- Giúp trẻ biết hòa nhập với bạn, hứng thú tham gia vào hoạt động chơi và đoàn kết trong khi chơi

- Thông thoáng lớp học, khăn mặt, ca,cốc…sạch sẽ

- Trẻ dạ cô khi gọi đến tên,

- Trẻ biết trò chuyện cùng cô

Bút, Sổ điểmdanhNội dung tròchuyện về ngôi nhà củabé

- Tập “ Vũ điệu rửa tay ”

- Tạo cảm giác thoải mái trước khi vào giờ học

- Phát triển thể lực và rèn luyện sức khoẻ cho trẻ

- Trẻ biết tập các động tác thểdục theo cô

- Trẻ hứng thú tham gia hoạt động đoàn kết

Sân trường sạch, sẽ, mũ cho trẻ đội nếu trời nắng

LỚN LÊN BÉ LÀM NGHỀ GÌ

Trang 2

- Cô đến sớm vệ sinh, thông thoáng phòng học

- Cô đón trẻ vào lớp

- Nhắc trẻ chào cô, chào bố mẹ và yêu cầu trẻ cất đồ

vào đúng nơi quy định

- Trao đổi nhanh cùng phụ huynh về tình hình sức khỏe

của trẻ khi ở nhà

- Cô cho trẻ về các góc chơi, cô nhắc trẻ chơi đoàn kết

Cô bao quát và chơi với trẻ nhút nhát để trẻ bạo dạn và

hào hứng khi đến lớp

- Động viên bao quát trẻ kịp thời

- Hướng trẻ chú ý đến chủ đề “Nghề mỏ” bằng một số

tranh ảnh và đồ chơi trong lớp học

- Nhắc trẻ chơi đoàn kết, không tranh giành đồ chơi,

khi chơi xong cất đồ chơi đúng nơi quy định

Trẻ lễ phépchào hỏi

Trẻ chơi ởcác gócTrò chuyệncùng cô

Trẻ chào cô,chào mẹ

Trẻ chơi

- Cô điểm danh trẻ theo sổ và yêu cầu những trẻ được

cô gọi đến tên thì đứng dậy dạ cô

- Cô trò chuyện cùng trẻ về chủ đề ”Nghề nghiệp”

+ Con biết những nghề nào??

+ Công việc và dụng cụ lao động của nghề đó là gì?

- Cô giáo dục trẻ yêu quý người lao đông

Trẻ dạ cô khi gọi đến tên

+Tay Hai tay ra trước lên cao

+ Chân: Đứng lên, ngồi xuống

+ Bụng: Đứng cúi người về phía trước

+ Bật: Bật chân trước chân sau

* Tập: “Cháu yêu cô chú công nhân”

c Hồi tĩnh: Trẻ đi nhẹ nhàng dồn hàng vào lớp.

Trẻ xếp hàng theo 3 tổ

Trẻ tập theo yêu cầucủa cô

Trẻ xếp hàng theo 3 tổ

Trẻ tập

TỔ CHỨC CÁC

Trang 3

- Xem truyện tranh, kể

chuyện theo tranh về chủ

đề nghề nghiệp

4 Góc thiên nhiên :

- Chăm sóc cây, lau lá,

tưới cây, tỉa lá úa

- Chơi với cát, nước

- Biết đóng vai chơi theo chủ

đề chơi

- Trẻ biết liên kết nhóm chơithể hiện được vai chơi tuần

tự, chi tiết

- Trẻ biết phối hợp với nhau

để xây trường mầm non, khuvui chơi giải trí dưới sự giúp

đỡ của cô

- Trẻ biết sử dụng các vậtliệu khác nhau để xây dựng

- Biết sử dụng đồ dùng, đồchơi để thực hiện nhiệm vụchơi

- Trẻ biết cách giở sách tranh

và giữ gìn khi xem sách

- Trẻ biết tạo ra các sản phẩmtheo chủ đề theo yêu cầu của

cô nhờ sự giúp đỡ của cô

- Trẻ biết chăm sóc góc thiênnhiên cùng cô

Đồ chơi thaotác vai

- Gạch, gỗ, thảm cỏ, cây,hoa

Bộ lắp ghép

- Dụng cụtưới và chămsóc cây

HOẠT ĐỘNG

Trang 4

của trẻ của trẻ KT

1 Ổn định_Trò chuyện

- Cô và trẻ cùng trò chuyện về chủ đề “ Nghề mỏ quê

em”

- Cô trò chuyện cùng trẻ về chủ đề chơi

2 Giới thiệu góc chơi

- Cô giới thiệu nội dung các góc chơi của ngày hôm

nay Ai thích chơi ở góc chơi nào?( Trẻ trả lời các câu

hỏi theo gợi ý của cô)

- Ví dụ: chơi ở góc xây dựng các con thích làm gì?

Muốn xây công viên, khu vui chơi giải trí cần có

những ai và cần nguyên vật liệu gì? Cách xây, lắp

ghép các thiết bị đồ chơi như thế nào? Cô giới thiệu

một vài nguyên vật liệu quan trọng để trẻ biết

3 Thỏa thuận chơi

- Cho trẻ tự thoả thuận và chọn góc chơi

4 Phân vai chơi

- Cho trẻ tự phân công công việc của từng bạn

- Trẻ tự thỏa thuận vai chơi

- Cô nhắc trẻ chơi đoàn kết

5 Quan sát trẻ chơi và chơi cùng trẻ

- Cô đến từng góc chơi gợi ý hướng dẫn trẻ chơi, giúp

trẻ nhập vai chơi

- Nhập vai chơi cùng trẻ

- Giúp trẻ liên kết giữa các góc chơi (nếu có)

- Cô bao quát các nhóm chơi, góc chơi

- Cô giải quyết các tình huống xảy ra(nếu có)

- Hướng dẫn trẻ cất đồ chơi đúng nơi quy định

- Hướng dẫn trẻ lau chùi giá đồ chơi, đồ chơi sạch sẽ

- Động viên cả lớp và mở rộng chủ đề chơi cho ngày

kế tiếp

- Trò chuyện cùng cô

- Trẻ lắng nghe

- Thoả thuậnchơi cùng cô

- Trẻ giải quyết các tình huống

cô đưa ra

- Trẻ đi tham quan

- Lắng nghe

Trẻ đi cất đồchơi

- Lắng nghe

- Trẻ lắng nghe

- Lắng nghe

cô và các bạnthoả thuận

- Trẻ chơi

- Trẻ đi tham quan

- Lắng nghe

Trẻ đi cất đồ chơi cùng bạn

TỔ CHỨC CÁC

Trang 5

tiết, lắng nghe các âm

thanh khác nhau ở sân

- Trẻ biết tên gọi các đồ dùng, đặc điểm công dụng của chúng

- Biết trang phục khi đi làm của công nhân thợ mỏ, đặc điểm của chúng

- Trẻ biết cùng nhau tạo rasản phẩm, dụng cụ nghề mỏ

- Biết tránh những nơi nguyhiểm trong trường

- Giáo dục trẻ ý thức tổ chức

kỉ luật và tinh thần tập thể

Sân trườngsạch sẽ

Một số đồ dùng, dụng

cụ, trang phục của nghề mỏ

- Địa điểm quan sát

- Trò chơi dân gian: Lộn

cầu vồng, mèo đuổi

chuột

- Trẻ biết được tên của cáctrò chơi, luật chơi và cáchchơi

- Trẻ biết chơi các trò chơicùng cô

- Phát triển thị giác và thínhgiác cho trẻ

- Vận động nhẹ nhàng nhanhnhẹn qua các trò chơi

- Chơi với cát, nước

- Giúp trẻ có thói quen giữgìn vệ sinh chung , biết làm

đồ chơi, giữ gìn vệ sinh môitrường

- Trẻ được chơi đồ chơingoài sân trường Thỏa mãnnhu cầu vui chơi

- Rèn sự khéo léo của đôi bàntay

Vòng, phấn,

lá cây, đồ chơi

HOẠT ĐỘNG

Trang 6

của trẻ của trẻ KT

1 Hoạt động có chủ đích:

* Quan sát thời tiết:

- Cô cho trẻ ra sân quan sát thời tiết và hỏi trẻ:

+ Bầu trời như thế nào? Mây màu gì?

- Cô gợi ý và hỏi trẻ để trẻ trả lời Cô giáo dục trẻ biết

đội nón mũ khi ra trời nắng hay trời mưa

* Quan sát đồ dùng dụng cụ, trang phục của nghề mỏ

- Quan sát đặc điểm các loại đồ dùng dụng cụ

- Đồ dùng đó làm bằng gì? Sử dụng như thế nào?

- Các chú công nhân mỏ đi làm mặc trang phục gì?

Đặc điểm trang phục đó? Trẻ kể về những gì trẻ đã

được quan sát

* Trải nghiệm làm dụng cụ nghề mỏ: Cô chia trẻ theo

nhóm Trẻ làm dụng cụ theo sáng tạo từ nghuyên liệu

mở: Giấy các loại, keo Quan sát trẻ thực hiện

- Cô cùng trẻ quan sát và trò chuyện về công ty than

Đông Bắc Giáo dục biết yêu quý, kính trọng các bác,

các cô trong trường

Trẻ quansát và trảlời các câuhỏi

Trẻ quansát

Trẻ tròchuyệncùng cô

Trẻ quansát và lắngnghe bạntrả lời

Trẻ quansát ngôi nhà

Trẻ trò chuyện cùng cô

2 Trò chơi vận động

- TC: Người làm vườn: chia trẻ làm hai đội, nhiệm vụ

là bật qua 5 vồng lên mang dụng cụ để trồng cây về

Đội nào mang được nhiều sẽ chiến thắng

- TC: Bác đưa thư: cho cả lơp đi thành vòng tròn, một

trẻ làm bác đưa thư đọc bài thơ kếs thúc là nhà nào

nhà đó ra nhận và cảm ơn bác đưa thưu

- TC làm nghề bé thích: Cô cho trẻ đi thành vòng tròn

và làm theo các động tác mô phỏng: rửa mặt, đánh

răng, đánh cầu lông, tập thể dục, đội mũ, lái xe

- Tổ chức cho trẻ chơi

Trẻ lắngnghe

Trẻ chơi tròchơi

Trẻ lắngnghe

Trẻ chơi tròchơi

- Cô cho trẻ ra sân, cô giới thiệu các đồ chơi và trò

chơi

- Các con hãy nhặt lá vàng xung quanh sân trường cho

sạch sẽ, và từ những chiếc lá tre khô ấy chúng mình

cũng có thể chơi được nhiều trò chơi Hay các con có

thể chơi tự do vẽ phấn theo ý thích của mình

- Cho trẻ chơi với cát nước

- Trong quá trình trẻ chơi cô quan sát, chú ý bao quát

trẻ chơi, đảm bảo an toàn cho trẻ

Trang 7

động

ăn

- Trước khi trẻ ăn

- Trong khi ăn

- Sau khi ăn

- Đảm bảo vệ sinh cho trẻ trước khi ăn

- Tạo không khí vui vẻ, thoải mái cho trẻ, giúp trẻ

ăn hết suất, đảm bảo an toàn cho trẻ trong khi ăn

- Hình thành thói quen cho trẻ sau khi ăn biết để bát, thìa, bàn ghế đúng nơi qui định Trẻ biết lau miệng, đi

vệ sinh sau khi ăn xong

- Nước cho trẻrửa tay, khănlau tay, bànghế, bát thìa

- Đĩa đựng cơm rơi, khăn lau tay

- Rổ đựng bát,thìa

- Giúp trẻ có một giấc ngủ ngon, an toàn Phát hiện xử

lí kịp thời các tình huống xảy ra khi trẻ ngủ

- Tạo cho trẻ thoải mái sau giấc ngủ trưa, hình thành cho trẻ thói quen tự phục vụ

- Kê phản ngủ,chiếu,

- Phòng ngủ thoáng mát

- Tủ để xếpgối sạch sẽ

Trang 8

HOẠT ĐỘNG

của trẻ

Hoạt động của trẻ KT

- Hướng dẫn trẻ cách rửa tay,

- Cô giới thiệu cách rửa tay gồm 6 bước rủa tay

Cô làm mẫu vừa làm cô vừa giảng giải vừa phân tích

Cô giúp trẻ làm vệ sinh cô động viên khich lệ trẻ làm, cô

giúp trẻ nào không làm được Khi trẻ rửa tay xong cô cho

trẻ về phòng ăn, ngồi vào bàn ăn

cô kê, xếp bàn ghế cho trẻ ngồi vào bàn ăn

- Giáo viên vệ sinh tay sạch sẽ, chia cơm cho trẻ, giới

thiệu các món ăn, vệ sinh dinh dưỡng cho trẻ

- Nhắc nhở trẻ không nói chuyện cười đùa trong khi ăn,

động viên trẻ ăn hết suất, cô quan tâm đến những trẻ ăn

chậm, trẻ biếng ăn để động viên giúp đỡ trẻ ăn hết suất

- Nhắc trẻ ăn xong mang bát thìa xếp vào rổ, xếp ghế vào

đúng nơi qui định

- Cho trẻ đi vệ sinh, lau miệng, uống nước

- Cô bao quát trẻ

- Cô dọn dẹp phòng ăn

- Trẻ rửa tayngồi vào bàn ăn

- Trẻ ăn cơm và giữ trật tự trong khi ăn

- Trẻ xếp bát thìa vào

rổ, xếp ghế đúng nơi quiđịnh

- Trẻ rửa tayngồi vào bàn ăn

- Trẻ ăn cơm và giữ trật tự trong khi ăn

- Trẻ xếp bátthìa vào rổ, xếp ghế đúng nơi quiđịnh

Cô nhắc trẻ đi vệ sinh, xếp dép lên giá, cho trẻ vào chỗ

ngủ của mình, nhắc trẻ không nói chuyện cười đùa

- Cô mở nhạc nhẹ cho trẻ dễ ngủ

- Quan sát, sửa tư thế ngủ cho trẻ, cô thức để bao quát trẻ

trong khi ngủ để phát hiện kịp thời và xử lí các tình

huống xảy ra trong khi trẻ ngủ

- Đánh thức trẻ dậy nhẹ nhàng để trẻ tỉnh ngủ

- Cô dọn phòng ngủ

- Nhắc trẻ tự cất gối vào nơi qui định, cho trẻ đi vệ sinh

sau đó vận động nhẹ nhàng theo bài hát: Đu quay

- Cho trẻ ra phòng ăn

- Trẻ đi vệ sinh

- Trẻ ngủ

- Trẻ cất gốivào nơi qui định, trẻ đi

vệ sinh

- Trẻ đi vệ sinh

- Trẻ ngủ

- Trẻ cất gốivào nơi qui định, trẻ đi

vệ sinh

Trang 9

A TỔ CHỨC CÁC Hoạt

- Ăn hết khẩu phần

- Một số động tác thể dục

đồ ăn, khăn tay, bàn ghế,bát thìa

- Phát triển trí thông minh ở trẻ

- Trả trẻ tận tay phụ huynh

- Khăn mặt

- Cờ, bảng bé ngoan

- Đồ dùng cá nhân

HOẠT ĐỘNG

Trang 10

Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động

của trẻ

Hoạt động của trẻ

- Cô cho trẻ thức dậy, chải tóc cho trẻ, cho trẻ đi

vệ sinh

+ Cô cho trẻ vận động nhẹ nhàng, tập thể dục theo

động tác

- Trẻ tập cùng cô

+ Cô cho trẻ vào bàn ăn quà chiều

- Cô giới thiệu món ăn và chất dinh dưỡng có

trong món ăn

+Trẻ ăn cô quan sát và giúp trẻ nào ăn chậm

- Cô động viên trẻ ăn hết

- Trẻ vận động nhẹ nhàng theo cô

- Trẻ vận động

- Ôn lại kiến thức đã học buổi sáng

- Cho trẻ Làm quen với kiến thức mới

- Cho trẻ lên biểu diễn văn nghệ, đọc thơ về chủ

đề

- Trẻ ôn lại bài buổi sáng

- Trẻ biểu diễn văn nghệ

- Trẻ ôn lại bài buổi sáng

- Trẻ biểu diễn văn nghệ

- Cô hướng dẫn trẻ vào góc chơi

- Gợi ý để trẻ nhớ lại vai chơi buổi sang

- Trẻ vào gócchơi

- Trẻ vào gócchơi

- Cô cho trẻ vệ sinh cá nhân sạch sẽ

- Cho trẻ nhắc lại các tiêu chuẩn bé ngoan

- Cho từng cá nhân trong tổ tự nhận xét các bạn

Cô nhận xét chung cho từng tổ cho trẻ lên cắm cờ

- Trẻ chào cô chào bố mẹ ravề

- Trẻ vệ sinh

cá nhân

- Trẻ chào cô chào bố mẹ ravề

B Hoạt động học

Thứ 2 ngày 30 tháng 11 năm 2020

Trang 11

- Biết phối hợp các bước nhịp nhàng: Chân, tay, tai, mắt.

- Đối với trẻ khuyết tật: Biết cầm bóng đưa cho bạn

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng chuyền, bắt bóng

- Khả năng phối hợp chân, tai và mắt

Hoạt động của trẻ KT 1.Ổn định tổ chức:

- Cho trẻ hát:“Muốn khỏe mạnh thì phải tập thể

thao”

- Trò chuyện cùng trẻ theo nội dung bài hát.

- Ngoài sự yêu thương chăm sóc của bố mẹ, các con

phải chăm chỉ luyện tập thể dục thể thao để cơ thể khoẻ

- Trẻ hát

- Trò chuyệncùng cô

- Trẻ hưởng ứng theo bạn

- Lắng nghe

Trang 12

Hôm nay chúng mình cùng tập bài tập chuyền bóng

sang 2 bên, chạy theo hiệu lệnh

2 Hướng dẫn

2.1: Khởi động:

- Đội hình vòng tròn, kết hợp đi các kiểu chân: đi

thường, đi bằng mũi chân, đi bằng gót chân, chạy

nhanh, chạy chậm, đi thường

- Cho trẻ về 3 hàng dọc

2.2:Trọng động:

* Bài tập phát triển chung

Tập các động tác:

+Tay Hai tay ra trước lên cao

+ Chân: Đứng đưa 1 chân ra trước

+ Bụng: Đứng cúi người về phía trước

+ Bật: Bật chân trước chân sau

- VĐ Cơ Bản: Chuyền bóng bằng 2 tay qua đầu,

chạy thay đổi tốc độ

- Cô giới thiệu bài tập

- Cô làm mẫu lần 1

- Cô làm mẫu lần 2 và phân tích động tác: Đứng

thẳng 2 tay cầm bóng, tiếp xúc bóng bằng các đầu ngón

tay, khi có hiệu lệnh truyền bóng sang bên phải cho bạn

đằng sau, bạn đằng sau cầm bóng bằng 2 tay và chuyền

tiếp sang phải cho bạn đứng sau, chuyền bóng hết hàng

Chuyền xong đứng trước vạch chuẩn khi có hiệu lệnh

bắt đầu chạy và thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh sắc xô

chạy xong về cuối hàng đứng

- Cho trẻ tập thử và nhận xét

- Trẻ đi và khởi động theo hiệu lệnh

- Trẻ tập động tác

Chú ý quan sát

- Trẻ tập

- Đi vòng tròn theo bạn

- Trẻ quan sát bạn tập

Quan sát cô tập

- Quan sát

Trang 13

- Trẻ thực hiện:

- Cô chia trẻ thành 2 đội thi tập

- Cô bao quát và hướng dẫn cho trẻ tập đúng

* TCVĐ: "Ai nhanh nhất"

- Cô giới thiệu trò chơi, Luật chơi, cách chơi:

- Cho trẻ chơi: Cô bao quát và cổ vũ trẻ

- Nhận xét, động viên khích lệ trẻ chơi

2 3: Hồi tĩnh:

- Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1,2 vòng

- Cô nhận xét

- Các con vừa tập bài tập gì?

3 Kết thúc:

- Nhận xét - tuyên dương

- Trẻ thực hiện

Lắng nghe

- Trẻ chơi

- Trẻ đi lại nhẹ nhàng

- Trả lời cô

- Trẻ tập cách cầm bóng và đưa cho bạn phía sau

Đánh giá trẻ hàng ngày( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: Tình hình sức

khỏe trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ Kiến thức, kỹ năng của trẻ):

Thứ 3 ngày 01 tháng 02 năm 2020 Tên hoạt động: KPXH:

Trang 14

Tìm hiểu về trang thiết bị bảo hộ lao động của người thợ mỏ.

Hoạt động bổ trợ: Bài hát “Em yêu đất mỏ quê em”

I Mục đích - yêu cầu:

1 Kiến thức:

Trẻ biết tên, đặc điểm, công dụng của một số trang thiết bị bảo hộ lao độngcủa người thợ mỏ: quần áo, ủng, găng tay, mũ

- Đối với trẻ khuyết tật: Trẻ biết gọi tên: Thợ mỏ, gọi tên một số trang thiết

bị đơn giản của thợ mỏ

2 Kỹ năng:

- Rèn khả năng quan sát, tập trung chú ý và khả năng ghi nhớ cho trẻ

- Phát triển ngôn ngữ cho trẻ

3 Thái độ:

Giáo dục trẻ yêu quý, trân trọng nghề thợ mỏ

II Chuẩn bị:

1 Đồ dùng cho giáo viên và trẻ:

- Video về người thợ mỏ, hòn than

- Quần áo, ủng, găng tay, mũ, khẩu trang, kính của người thợ mỏ

Hoạt động của trẻ KT

Trang 15

+ Con người dùng than để làm gì?

+ Nhờ ai chúng ta có than để dùng?

- Giáo dục trẻ: yêu quý, trân trọng người thợ mỏ

Các chú công nhân mỏ than cần chuẩn bị những

trang thiết bị bảo hộ lao động gì khi vào lò? Hôm

nay, cô và các con sẽ cùng nhau tìm hiểu nhé!

2 Hướng dẫn:

2.1 Hoạt động 1: Tìm hiểu về trang thiết bị bảo

hộ lao động của công nhân mỏ:

- Lớp mình có bạn nào bố làm công nhân mỏ?

- Con có biết bố con sử dụng trang thiết bị bảo hộ

lao động gì trước khi vào lò làm không?

- Để biết rõ các chú công nhân cần có những trang

thiết bị bảo hộ lao động gì trước khi vào lò, các con

hãy cùng nhau xem một video clip nhé!

- Cho trẻ xem video clip

- Hỏi trẻ: Các chú công nhân đã chuẩn bị những

trang thiết bị bảo hộ lao động gì trước khi vào lò?

* Quần áo bảo hộ:

- Quần áo của các chú màu gì? Dài hay ngắn? Dày

hay mỏng?

- Cho một vài trẻ lên sờ vào quần áo?

- Bộ quần áo được làm từ chất liệu gì? Mềm hay

- Trẻ lắngnghe

- Trẻ trả lời

- Trẻ trả lời

- Trẻ lắngnghe

- Trẻ xem

- Trẻ trả lời

- Màu xanh, dài, dày

- Trẻ lên sờ quần áo

- Làm từ vải,mềm

Trả lời theo

ý hiểu

Chú ý lắng nghe

Trẻ quan sát lắng nghe cô

và bạn trò chuyện

Trẻ đọc từ: Quần áo bảo hộ

Ngày đăng: 11/04/2021, 12:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w