Định nghĩa: Bệnh nguyên là nguyên nhân gây ra bệnh và điều kiện phát sinh ra bệnh Biết được nguyên nhân thì mới điều trị chính xác và biết cách ngăn ngừa chúng 2.. 2.2 Thuyết điều kiện :
Trang 1BỆNH NGUYÊN
BỆNH SINH
(ETIOLOGY, PATHOGENESIS)
Trang 2BỆNH NGUYÊN
1 Định nghĩa: Bệnh nguyên là nguyên nhân gây
ra bệnh và điều kiện phát sinh ra bệnh
Biết được nguyên nhân thì mới điều trị chính xác
và biết cách ngăn ngừa chúng
2 Một số quan điểm về bệnh nguyên
2.1.Thuyết nguyên nhân đơn thuần: ảnh hưởng
bởi sự phát hiện vi khuẩn
Phiến diện vì không quan tâm đến các điều kiện
môi trường, tác cơ thể ra khỏi môi trường sống
và tính chất cơ địa
Trang 32.2 Thuyết điều kiện : xem trọng các điều kiện tác động khác nhau, không phân biệt chính phj,
không quan tâm nguyên nhân gây ra bệnh
• Quan điểm này ảnh hưởng đến việc điều trị và ngăn ngừa bệnh
2.3 Thuyết thể tạng (cơ địa): xem trọng vấn đề bẩm sinh, di truyển do đó ảnh hưởng công tác phòng chống bệnh tật
Trang 43 Quan điểm khoa học về bệnh
3.1 Mối quan hệ giữa nguyên nhân và điều kiện gây bệnh: nguyên nhân quyết định, điều kiện
phát huy vai trò nguyên nhân
Không có nguyên nhân thì không thể phát sinh
bệnh Có nguyên nhân nhưng thiếu điều kiện thì bệnh chưa thể phát sinh
3.2.Nguyên nhân có thể trở thành điều kiện
Ví dụ ăn uống thiếu chất gây suy dinh dưỡng,
SDD là điều kiện để phát sinh nhiều bệnh khác
Trang 5• South Korea Dec 12, 03
Trang 6Virus gây bệnh cúm gà
• Virut cúm gà có hình cầu, đường kính khoảng 80-
100 nm (1/10 6 mm), có khi dạng hình sợi, chứa một sợi RNA , phân tử RNA kèm theo enzym RNA polymerase
Trang 8Khôi u tuyến yên
Trang 9Bệnh nguyên: bỏng, Toxoplasma
gondii
Trang 10Điều kiện sinh bệnh của nhiễm T gondii
Trang 114 Quy luật nhân quả trong bệnh nguyên học
4.1.Mỗi hậu quả dều có nguyên nhân, và nguyên nhân có trước hậu quả
Quan điểm này phát huy tính tích cực trong việc tìm kiếm các nguyên nhân để có thể điều trị và phòng ngừa bệnh tật, tránh quan niệm duy tâm, thần bí về bệnh
4.2 Có nguyên nhân nhưng chưa hẳn đã gây hậu quả nếu không có điều kiện
Vai trò cơ địa và điều kiện phát sinh bệnh cần
được quan tâm
Trang 124.3 Một nguyên nhân có thể gây nhiều hậu quả
Trang 13BỆNH SINH
1 Định nghĩa: bệnh sinh là cơ chế phát
sinh, phát triển, tiến triển, và kết thúc của bệnh
(nghiên cứu về bệnh xảy ra trong trường
hợp nào, tác động của bệnh nguyên lên
cơ thể, quá trình bệnh lý xảy ra và diễn tiến như thế nào? Bệnh tuân theo các
quy luật gì? )
Trang 14- Giới: bệnh tự miễn thường xảy ra ở nữ, viêm loét dạ dày – tá tràng thường xảy ra
ở nam giới
- Yếu tố thần kinh-nội tiết: bệnh lý xảy ra
trong các giai đoạn thay đổi nội tiết ví dụ như bướu giáp trong giai đoạn dậy thì
- Yếu tố môi trường: yếu tố ánh sáng, tiếng
ồn, ô nhiễm, thói quen ăn uống
Trang 15Bệnh lupus ban đỏ hệ thống
Tỷ lệ nữ:nam là 9:1 Dấu hiệu ban đỏ hình cánh bướm
Trang 172 Một số nội dung quan trọng trong bệnh sinh
2.1 Vai trò của bệnh nguyên: quan trọng, tùy
thuộc vào :
-Cường độ: điển hình tác động của tiếng ồn, ô
nhiễm không khí
-Thời gian: thực nghiệm gây cao HA Tác động
của các chấn thương tâm lý (stress)
- Vị trí: tổn thương do virus dại, vi khuẩn lao
2.2 vai trò cơ địa, phản ứng tính
- Tuổi: “mỗi tuổi mỗi bệnh”, ung thư thường xảy ra
ở người cao tuổi
Trang 182.3 Liên quan giữa toàn thân và cục bộ
Toàn thân liên quan cục bộ: sức đề kháng tốt khi
cơ thể khỏe mạnh, làm khó xâm nhập bởi các tác nhân gây hại, cũng như loại bỏ dễ dàng do sức chống đỡ (đáp ứng miễn dịch ) tốt
Nếu các khâu sau tác động trở lại khâu trước và làm nặng nề thêm thì gọi là vòng xoắn bệnh lý
Trang 193 Quá trình bệnh lý
3.1 Thời kỳ ủ bệnh: bắt đầu từ khi yếu tố gây
bệnh tác động lên cơ thể cho đến khi các triệu chứng xuất hiện
Xảy ra cuộc đấu tranh giữa tác nhân gây bệnh và phản ứng của cơ thể, chưa phát sinh rối loạn
Thời gian này thay đổi tùy theo nguyên nhân và phản ứng cơ thể
3.2 Thời kỳ tiệm phát: từ khi bắt đầu xuất hiện triệu chứng cho đến khi bệnh toàn phát: bệnh nhân mệt mỏi, sốt, kém ăn Giai đoạn tăng
cường chống đỡ
Trang 203.3 Thời kỳ toàn phát
Các triệu chứng xuất hiện rõ rệt, đầy đủ Cơ thể ở trong trạng thái cân bằng mới, xuất hiện các dầu hiệu thích nghi của cơ thể: tăng chuyển hóa,
tăng hô hấp, tăng nhịp tim… Tùy theo thời gian
Trang 213.4 Thời kỳ kết thúc
Có thể nhanh hoặc kéo dài Bệnh thường kết thúc dưới 4 hình thức:
-Khỏi bệnh hoàn toàn: khi can bằng sinh lý cơ thể
và ngoại môi khôi phục lại Triệu chứng mất đi, cấu trúc và chức năng các cơ quan và cơ thể
hồi phục hoàn toàn Lưu ý sau khi hồi phục bệnh vẫn có thể tái nhiễm (hoặc miễn nhiễm hoàn
toàn)
-Khỏi không hoàn toàn: triệu chứng đa số đã hết nhưng câu trúc và chức năng của một số cơ
quan, tổ chức vẫn còn dấu vết, chưa hồi phục
hoặc không thể hồi phục (lao phổi, viêm khớp
dạng thấp, thấp tim…)
-Mắc bệnh lại: bệnh lao, bệnh sốt rét
-CHÊT: quá trình tử vong Sự thất bại của cơ thể đối với tác nhân gây hại
Trang 22Biến dạng khớp
Trang 23Quá trình bệnh lý bệnh Sởi Đức (rubeole)
do virus rubella
Trang 254.2.Các giai đoạn của quá trình tử vong
- Giai đoạn ngừng tạm thời: chức năng hô hấp và tuần hoàn ngừng tạm thời, mất phản xạ mắt,
đồng tử Kéo dài 2-4 phút
- Giai đoạn hấp hối: cơ thể chống lại cái chết, hô hấp có thể xuất hiện trở lại nhưng thở theo kiểu chu kỳ (thở cá), tim đập lại và yếu, phản xạ có thể xuất hiện lại, đôi khi có tỉnh lại Đây là giai
đoạn của hành tủy hoạt động tối đa để duy trì sự sống Kéo dài vài phút đến 30 phút
-Giai đoạn chết lâm sàng: hoạt động tim và phổi
ngừng hẳn TCTK hoàn toàn bị ức chế do không còn quá trình oxy hóa vì rối loạn hô hấp
Trang 26• Tuổi: tuổi trẻ có thể kéo dài
• Nhiệt độ bên ngoài: nhiệt độ thấp thì thời gian này thuận lợi
• Tính chất của tử vong: chết đột ngột có
thời gian chết lâm sàng dài hơn
• Thời gian hấp hối ngắn thì thời gian chết lâm sàng kéo dài
• Thời gian chết lâm sàng thường kéo dài
5-6 phút
Trang 27- Giai đoạn chết sinh vật
Giai đoạn cuối cùng của tử vong, khi mọi
khả năng phục hồi không còn nữa Trong chết sinh vật thì TCTK chết trước sau đó đến tuần hoàn, hô hấp…
Như vậy, phương pháp hồi sinh là can thiệp vào giai đoạn hấp hối hoặc chết lâm sàng (chết đột ngột) Thời gian an toàn của não
là khoảng 6 phút
Trang 28DIỄN TIẾN CỦA NHIỄM VIRUS RUBELLA (BỆNH SỞI ĐỨC)