1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giới thiệu môn học sinh lý bệnh, bệnh nguyên và bệnh sinh (SINH lý BỆNH SLIDE)

38 57 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 141,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sinh lý bệnhLà môn học nghiên cứu về những thay đổi chức năng của cơ thể, cơ quan, mô và tế bào khi chúng bị bệnh... PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TRONG SINH LÝ BỆNHPhương pháp thực nghiệm Xu

Trang 1

Giới thiệu môn học Sinh lý bệnh,

Bệnh nguyên và Bệnh sinh

Trang 2

MỤC TIÊU

1 Trình bày được phương pháp thực nghiệm và ứng

dụng trong khám chữa bệnh, nghiên cứu khoa học.

2 Trình bày được khái niệm, phân loại và vai trò của

bệnh nguyên

3 Trình bày được khái niệm bệnh sinh và các yếu tố của

cơ thể ảnh hưởng đến quá trình bệnh sinh.

4 Trình bày được diễn biến quá trình bệnh sinh

Trang 3

Sinh lý bệnh

Là môn học nghiên cứu về những thay đổi chức

năng của cơ thể, cơ quan, mô và tế bào khi chúng

bị bệnh

Trang 4

Sinh lý bệnh

Là môn học đi từ cụ thể tới tổng quát, từ hiện

tượng tới quy luật và từ thực tiễn tới lý luận

Trang 5

NỘI DUNG MÔN HỌC

Sinh lý bệnh đại cương: Viêm, Sốt, Rối loạn chuyển hoá,

Rối loạn miễn dịch, Lão hoá, Rối loạn phát triển mô…

Sinh lý bệnh cơ quan: Nghiên cứu sự thay đổi hoạt động

Tạo máu, Hô hấp, Tuần hoàn, Tiêu hoá, Chức năng gan, Bài tiết, Nội tiết, Thần kinh khi các cơ quan này bị bệnh.

Trang 6

VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT VÀ VAI TRÒ MÔN HỌC

Vị trí

Môn cơ sở của lâm sàng

Môn học tiên quyết của Sinh lý bệnh: Sinh lý học

và Hoá sinh, Di truyền, Miễn dịch

Trang 7

Sinh lý bệnh là cơ sở của các môn lâm sàng

Môn nghiệp

vụ

Các môn

Lâm sàng & dự phòng

Môn tiền

Môn

cơ sở

Giải phẫu

Mô học

Sinh lý học

Hoá sinh

(Môn hình thái) (Môn chức năng)

Môn

cơ bản

Toán Hoá học Sinh học Vật lý

Trang 8

Tính chất và vai trò

 Sinh lý bệnh có tính chất tổng hợp

 Cơ sở của y học hiện đại

 Sinh lý bệnh là môn lý luận

Trang 9

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TRONG SINH LÝ BỆNH

Phương pháp thực nghiệm

Xuất phát từ sự quan sát một cách khách quan các hiện

tượng xẩy ra trong thực tiễn (trong y học, là các hiện tượng

bệnh lý), sau đó dùng các hiểu biết đã có để cắt nghĩa chúng (gọi là đề ra giả thuyết) cuối cùng là dùng một hay nhiều thực nghiệm để chứng minh sự đúng, sai của giả thuyết (khẳng

định hoặc phủ định).

Trang 10

Các bước của phương pháp thực nghiệm

 Quan sát

 Đề giả thuyết

 Chứng minh giả thuyết bằng các thực nghiệm

Trang 11

KHÁI NIỆM VỀ BỆNH NGUYÊN

Bệnh nguyên học là môn học nghiên cứu về nguyên nhân gây

bệnh và các điều kiện ảnh hưởng tới nguyên nhân trong phát sinh bệnh

Trang 12

Quan niệm chủ yếu trước đây về bệnh nguyên

Thuyết một nguyên nhân

 Nhiều bệnh không do vi khuẩn gây ra: cao huyết áp, sốc chấn thương (gẫy xương kín), sốc điện, sốc bỏng

 Có mặt vi khuẩn nhưng không có điều kiện thuận lợi thì bệnh không phát sinh

Trang 13

Thuyết điều kiện gây bệnh

Bệnh sinh ra do tác dụng tổng hợp của tất cả các điều kiện,

trong đó mỗi điều kiện đều quan trọng như nhau (nguyên nhân chỉ là một điều kiện trong các điều kiện)

Thuyết thể tạng

Thuyết này cho rằng bệnh là do thể tạng Thuyết này không

coi trọng vai trò của bệnh nguyên, các yếu tố ngoại cảnh và

các yếu tố nội tại đối với bệnh

Trang 14

Quan niệm hiện nay về bệnh nguyên

Quan hệ giữa nguyên nhân và điều kiện gây bệnh, quy luật nhân quả trong quá trình bệnh sinh là

những vấn đề quan trọng của bệnh nguyên học.

Trang 15

Quan hệ giữa nguyên nhân và điều kiện gây bệnh

Điều kiện không thể gây được bệnh khi không có nguyên nhân

Có nguyên nhân đòi hỏi nhiều điều kiện mới gây được bệnh, có nguyên nhân đòi hỏi ít, hoặc rất ít điều kiện đã gây được bệnh

Trang 16

Quy luật nhân quả giữa nguyên nhân và bệnh

 Mỗi bệnh đều có nguyên nhân: Nguyên nhân có trước, bệnh

có sau

 Có nguyên nhân, nhưng không phải bao giờ cũng có hậu

quả

 Một nguyên nhân có thể gây ra nhiều nhiều bệnh khác nhau

 Một bệnh có thể do nhiều nguyên nhân gây ra

Trang 17

Xếp loại các yếu tố bệnh nguyên

Trang 18

Nguyên nhân bên ngoài

Cơ học:

Chấn thương: tai nạn lao động, tai nạn giao thông, tai nạn chiến tranh, sức ép bom mìn Yếu tố cơ học thường gây tổn thương các mô, cơ quan đưa đến dập nát, gãy, mất máu, sốc

Nhiệt độ quá nóng, quá lạnh: gây bỏng, thoái hoá các

protein, enzym

Bức xạ ion hoá: gây rối loạn chuyển hoá, tổn thương DNA

Điện: tuỳ thuộc điện áp, nơi tiếp xúc, thời gian tiếp xúc, có thể bị co cơ, bỏng, cháy, sốc…

Thay đổi áp suất

Tiếng ồn

Trang 19

Hoá học: Tuỳ tính chất, nồng độ, nơi tiếp xúc, thời gian tiếp xúc

mà gây ra các tổn thương tại chỗ hoặc toàn thân: bỏng, cháy,

hoại tử, tan máu, rối loạn chuyển hoá, nhiễm độc, suy chức năng các cơ quan

+ Các acid, kiềm, muối kim loại nặng

+ Các chất vô cơ: chì, thuỷ ngân, arsenic

+ Các hợp chất hữu cơ: benzen, hợp chất clo

+ Các hoá chất độc như thuốc trừ sâu, diệt cỏ, phân bón, các

hoá chất bảo quản lương thực và thực phẩm, các hoá chất tăng trưởng vật nuôi cây trồng, dược phẩm, hoá mỹ phẩm, Dioxin

Trang 21

Yếu tố xã hội:

Cơ cấu bệnh tật liên quan đến sự phát triển của xã hội (bệnh khác nhau giữa các xã hội tiên tiến hay lạc hậu) Bệnh nhiễm

khuẩn, suy dinh dưỡng thường có tỷ lệ cao ở các nước chậm

phát triển, kinh tế nghèo nàn, dân trí thấp Bệnh tim mạch, ung thư nổi lên ở các xã hội phát triển cao

Nhiều bệnh liên quan đến tâm lý: bệnh hoang tưởng, tự kỷ ám thị

Nhiều bệnh liên quan đến môi trường sống: tiếng ồn, stress, tai nạn giao thông ở xã hội công nghiệp

Trang 22

Nguyên nhân bên trong

Yếu tố di truyền

Đã từ lâu, người ta phát hiện được một số bệnh có tính gia đình, hay họ tộc và truyền cho nhiều thế hệ Kỹ thuật sinh học phân tử đã xác định được trong nhân tế bào của người bệnh mang sẵn gen bệnh do thế hệ trước truyền cho

Một số dị tật bẩm sinh: thừa ngón tay, sứt môi, hở hàm ếch , có thể di truyền hoặc không di truyền

Yếu tố thể tạng:

Thể tạng là tổng hợp các đặc điểm về chức năng và hình thái của cơ

thể, hình thành trên cơ sở di truyền, làm cho mỗi cá thể có tính phản ứng đặc trưng đối với các yếu tố kích thích Trước một yếu tố gây

bệnh, tuỳ theo tạng mà mỗi cơ thể phản ứng lại một cách khác nhau

Trang 23

KHÁI NIỆM VỀ BỆNH SINH

Bệnh sinh học :

Là môn học nghiên cứu quy luật phát sinh, phát triển, kết thúc của bệnh

Trang 24

Bệnh sinh liên quan chặt chẽ với bệnh nguyên Diễn biến của bệnh phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó đáng chú

ý nhất là: tác nhân gây bệnh (bệnh nguyên, ngoại cảnh)

và phản ứng tính của cơ thể người bệnh (bên trong).

Trang 25

Vai trò của bệnh nguyên trong quá trình bệnh sinh

Vai trò của bệnh nguyên.

Bệnh nguyên chỉ là tác nhân mở màn cho bệnh sinh

Có nhiều bệnh, bệnh nguyên chỉ có vai trò mở màn, khi bệnh đã phát sinh thì bệnh nguyên hết vai trò, còn bệnh sinh tự diễn biến và kết thúc Ví dụ: Bỏng, tác nhân cơ học như chấn thương, tai nạn giao

thông, sức ép

Điều trị các bệnh này theo cơ chế bệnh sinh (điều trị các diễn biến và biến chứng của bệnh)

Bệnh nguyên tồn tại trong suốt quá trình bệnh sinh

Nhiễm chất độc và nhiễm khuẩn

Trang 26

Một số yếu tố của bệnh nguyên ảnh hưởng đến quá trình bệnh sinh

Số lượng, cường độ, độc lực của bệnh nguyên

Nơi xâm nhập, thời gian tác dụng của bệnh nguyên

Trang 27

Yếu tố bên trong và bên ngoài cơ thể ảnh hưởng đến quá trình bệnh sinh

Yếu tố bên trong

Thần kinh, tâm thần

 Trạng thái võ não: Thực nghiệm gây sốc truyền máu khác

loài, hoặc gây sốt, cho thấy: bệnh cảnh xảy ra ồn ào ở con vật không gây mê, nhưng xảy ra một cách lặng lẽ hơn ở con vật gây mê

 Trạng thái thần kinh: Loại thần kinh yếu/không thăng bằng.

Yếu tố tâm lý: Lời nói, thái độ của những người xung quanh, đặc biệt là của người thầy thuốc ảnh hưởng tốt hoặc xấu đến tâm lý và diễn biến bệnh

Trang 28

Nội tiết: Các hormon có ảnh hưởng rõ rệt tới bệnh sinh Cùng một bệnh, nhưng tình trạng nội tiết khác nhau có thể làm bệnh diễn biến và nặng nhẹ khác nhau Ví dụ, người có xu hướng

cường giáp dễ bị sốt cao khi nhiễm khuẩn

Tuổi và giới: Cùng một bệnh, nhưng diễn biến có thể khác nhau tuỳ thuộc tuổi và giới Ví dụ, cùng là sốt 400C, nhưng trẻ em dễ

bị co giật hơn Cùng là bệnh lupus ban đỏ, nhưng nói chung ở nữ diễn biến nặng hơn

Trang 29

Yếu tố bên ngoài

Môi trường: Địa lý, khí hậu, thời tiết ảnh hưởng rõ rệt đến quá trình

phát sinh, phát triển của bệnh

Yếu tố xã hội: Chế độ xã hội, trình độ văn hoá, dân trí cũng ảnh

hưởng đến cơ cấu và tình hình bệnh tật của quần thể dân cư (như các yếu tố bệnh nguyên và điều kiện gây bệnh); ngoài ra còn có thể có vai trò trong bệnh sinh

Chế độ dinh dưỡng: Đói và dịch thường đi đôi với nhau.

Chế độ ăn thiếu chất, nhất là thiếu protein, năng lượng và các chất vi lượng (vitamin) hoặc mất cân đối trong khẩu phần ăn sẽ làm giảm khả

năng đề kháng của cơ thể và dễ bị bệnh Suy dinh dưỡng - khả năng đề

kháng - nhiễm khuẩn liên quan chặt chẽ với nhau.

Trang 30

Khối lượng tuần

Giảm huyết áp

Truỵ tim mạch Nhiễm độc

Thoát huyết tương

Sơ đồ vòng xoắn bệnh lý trong tiêu chảy cấp

Trang 31

Diễn biến của quá trình bệnh sinh

Thời kỳ tiềm tàng (ủ bệnh).

Từ khi bệnh nguyên xâm nhập cho đến khi xuất hiện triệu chứng đầu tiên

Tuỳ theo tính chất, cường độ, nơi xâm nhập của bệnh nguyên

mà thời gian ủ bệnh rất khác nhau, có thể không có thời gian ủ bệnh (bỏng, điện giật), có khi rất ngắn (sốc chảy máu cấp,

nhiễm độc), có thể kéo rất dài (bệnh dại, HIV/AIDS) Thời gian ủ bệnh cũng phụ thuộc vào trạng thái cơ thể người bệnh

Trang 32

Thời kỳ khởi phát

Bắt đầu từ khi triệu chứng đầu tiên xuất hiện cho đến

khi có các triệu chứng điển hình

Một số bệnh có các triệu chứng khá đặc trưng, dễ chẩn đoán, nhưng cũng có những bệnh rất khó phân biệt phải dùng nhiều xét nghiệm cận lâm sàng và điều trị thử

mới xác định được.

Trang 33

Thời kỳ toàn phát

Các triệu chứng xuất hiện rõ rệt và tương đối đầy đủ, người thầy thuốc chẩn đoán chính xác được bệnh Thời gian toàn phát cũng phụ thuộc vào nhiều yếu tố

Trang 34

Kết thúc bệnh

Khỏi bệnh

- Khỏi hoàn toàn:

- Khỏi không hoàn toàn: bệnh không hết hẳn, hoặc toàn trạng không

thể trở về như khi chưa mắc bệnh; ví dụ, cánh tay bị thương yếu đi rõ rệt mặc dù vết thương đã lành hẳn

+ Để lại di chứng: bệnh đã hết, nhưng hậu quả về giải phẫu và chức

năng thì vẫn còn lâu dài Ví dụ: viêm nội tâm mạc đã hết nhưng để lại di chứng hẹp van tim; xuất huyết não đưa đến liệt một chi )

+ Để lại trạng thái bệnh lý: diễn biến rất chậm, và đôi khi có thể xấu đi

Khó khắc phục Ví dụ, do chấn thương, bị cắt cụt một ngón tay; vết

thương còn để lại sẹo lớn

Trang 35

Tái phát, tái nhiễm, chuyển sang mạn tính.

- Tái phát, tái nhiễm đều mắc lại bệnh cũ, nhưng: Tái phát là yếu tố gây bệnh vẫn tồn tại trong cơ thể mặc dầu đã khỏi bệnh, một lý do nào đó làm cơ thể suy nhược, đề kháng giảm sút lại gây bệnh trở lại Tái

nhiễm là yếu tố gây bệnh từ ngoài xâm nhập trở lại

- Chuyển sang mạn tính: Tức là giảm hẳn tốc độ tiến triển Không kể

những bệnh diễn biến mạn tính ngay từ đầu (xơ gan, vữa xơ động

mạch), còn có những bệnh từ cấp tính chuyển sang mạn tính

Trang 36

Quá trình tử vong, trong trường hợp điển hình, gồm 2 - 4 giai đoạn:

- Giai đoạn tiền hấp hối: Kéo dài nhiều giờ tới vài ngày, biểu hiện bằng khó thở, hạ

huyết áp (60 mmHg), tim nhanh và rất yếu; tri giác giảm (có thể lú lẫn, hôn mê).

- Giai đoạn hấp hối: Các chức năng dần dần suy giảm toàn bộ, kể cả có rối loạn

(co giật, rối loạn nhịp tim, nhịp thở ) Kéo dài 2-4 phút (có thể ngắn hơn hoặc dài tới 10-15 phút)

- Giai đoạn chết lâm sàng: Các dấu hiệu bên ngoài (về lâm sàng) của sự sống

không còn nữa (thở, tim đập, co đồng tử ), do các trung tâm sinh tồn ở não

ngừng hoạt động Tuy nhiên, nhiều tế bào của cơ thể còn sống - kể cả não - thậm chí vẫn còn hoạt động chức năng

- Giai đoạn chết sinh học: Não chết hẳn, điện não không còn, do vậy hết khả năng

hồi phục Tuy nhiên, những tế bào quen chịu đựng thiếu oxy vẫn còn sống và hoạt động khá lâu (phút, hay giờ) Cơ quan lấy ra còn có thể ghép cho cơ thể khác

Trang 37

- Cấp cứu - hồi sinh:

+ Trường hợp chết đột ngột ở một cơ thể không suy kiệt, ví dụ do tai nạn (thường không có giai đoạn tiền hấp hối, còn giai đoạn hấp hối rất ngắn - hoặc không có) thì còn có thể hồi sinh khi đã chết lâm sàng, chủ yếu bằng hồi phục hô hấp (dùng máy, hoặc thổi ngạt), và nếu tim đã ngừng cũng cần khẩn trương hồi phục (kích thích bằng máy, hay bóp ngoài lồng ngực)

+ Não chịu được thiếu oxy 6 phút, do vậy, nếu tỉnh lại sau 6 phút chết lâm sàng sẽ để lại di chứng não (nhẹ hay nặng, tạm thời hay vĩnh viễn) Trường hợp đặc biệt (lạnh, mất máu cấp) não có thể chịu đựng trên 6 phút.

Trang 38

Trân trọng cảm ơn

Ngày đăng: 16/04/2021, 16:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w