1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

KHÁI NIỆM về BỆNH NGUYÊN và BỆNH SINH (SINH lý BỆNH SLIDE)

36 110 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KháI niệm về bệnh nguyênBệnh nguyên học là môn học nghiên cứu về nguyên nhân gây bệnh và các điều kiện ảnh h ởng tới nguyên nhân trong phát sinh bệnh.. KháI niệm về bệnh nguyênBệnh nguy

Trang 1

KHÁI NIỆM VỀ BỆNH NGUYÊN VÀ BỆNH SINH

Trang 2

Mục tiờu

1 Trỡnh bày được mối quan hệ giữa nguyờn nhõn

và điều kiện gõy bệnh ; quy luật nhõn quả giữa nguyờn nhõn và điều kiện

2 Trỡnh bày được vai trò của bệnh nguyên

trong quá trình bệnh sinh; vai trò của cơ thể đối với quá trình bệnh sinh.

3 Giải thớch sự hỡnh thành vũng xoắn bệnh lý và ý nghĩa thực tiễn.

4 Trỡnh bày những cỏch kết thỳc của quỏ trỡnh

bệnh sinh.

 

Trang 3

Kh¸I niÖm vÒ bÖnh nguyªn

BÖnh nguyªn häc lµ m«n häc nghiªn cøu vÒ nguyªn

nh©n g©y bÖnh vµ c¸c ®iÒu kiÖn ¶nh h ëng tíi nguyªn nh©n trong ph¸t sinh bÖnh

Trang 4

KháI niệm về bệnh nguyên

Bệnh nguyên học là môn học nghiên cứu về nguyên nhân gây bệnh và các điều kiện ảnh h ởng tới nguyên nhân trong phát sinh bệnh

Vai trò về lý luận: nâng cao hiểu biết về bản chất, ph

ơng thức xâm nhập, cơ chế tác động, mối quan hệ giữa các yếu tố làm bệnh phát sinh để có ph ơng h ớng nghiên cứu và hành động

Trang 5

Cấu trúc HIV

Trang 6

Cơ chế xâm nhiễm vào tế bào của HIV

Trang 7

KháI niệm về bệnh nguyên

Bệnh nguyên học là môn học nghiên cứu về nguyên

nhân gây bệnh và các điều kiện ảnh h ởng tới nguyên nhân trong phát sinh bệnh

Vai trò về lý luận: nâng cao hiểu biết về bản chất, ph

ơng thức xâm nhập, cơ chế tác động, mối quan hệ giữa các yếu tố làm bệnh phát sinh để có ph ơng h ớng nghiên cứu và hành động

Vai trò về thực tiễn: biết rõ nguyên nhân và các điều

kiện gây bệnh thì đề ra đ ợc các biện pháp phòng bệnh

và trị bệnh có hiệu quả

Trang 8

KháI niệm về bệnh nguyên

Quan hệ giữa nguyên nhân và điều kiện gây bệnh

Nguyên nhân:

- Yếu tố quyết định gây ra bệnh, bệnh không tự nhiên sinh ra mà phải có nguyên nhân

-Quyết định tính đặc hiệu của bệnh.

(vi khuẩn lao gõy ra bệnh lao, Hansen gõy ra bệnh phong, HIV gõy ra AIDS).

Trang 9

KháI niệm về bệnh nguyên

Quan hệ giữa nguyên nhân và điều kiện gây bệnh

Nguyên nhân: - Yếu tố quyết định gây ra bệnh, bệnh không tự nhiên sinh ra mà phải có nguyên nhân

- Quyết định tính đặc hiệu của bệnh.

Điều kiện: Yếu tố tạo thuận lợi cho nguyên nhân phát huy tác dụng

Trang 10

KháI niệm về bệnh nguyên

Quan hệ giữa nguyên nhân và điều kiện gây bệnh

Nguyên nhân: - Yếu tố quyết định gây ra bệnh, bệnh không tự nhiên sinh ra mà phải có nguyên nhân

- Quyết định tính đặc hiệu của bệnh.

Điều kiện: Yếu tố tạo thuận lợi cho nguyên nhân phát huy tác dụng

L u ý: nguyên nhân của bệnh này lại đóng vai trò là điều

kiện của bệnh kia và ng ợc lại (dinh dưỡng thiếu thốn là nguyờn nhõn của bệnh suy dinh dưỡng, nhưng lại là điều kiện gõy ra bệnh lao).

 

Trang 11

KháI niệm về bệnh nguyên

Quy luật nhân quả giữa nguyên nhân và điều kiện

- Mỗi bệnh (hậu quả) đều có nguyên nhân: Nguyên nhân

- Một bệnh (hậu quả) có thể do nhiều nguyên nhân gây

ra (Lỵ cú thể do amip hoặc do shigella đều cú cỏc triệu chứng lõm sàng tương tự nhau )

Trang 12

Kh¸I niÖm vÒ bÖnh nguyªn

XÕp lo¹i c¸c yÕu tè bÖnh nguyªn

Trang 13

Kh¸I niÖm vÒ bÖnh sinh

BÖnh sinh häc lµ m«n häc nghiªn cøu quy luËt ph¸t sinh, ph¸t triÓn, kÕt thóc cña bÖnh

Trang 14

KháI niệm về bệnh sinh

Bệnh sinh học là môn học nghiên cứu quy luật phát sinh,

phát triển, kết thúc của bệnh

ý nghĩa của bệnh sinh:

Hiểu đ ợc quy luật diễn biến của bệnh, ng ời thầy thuốc chủ động ngăn chặn đ ợc những diễn biến xấu của bệnh (biến chứng), hạn chế các tác hại do bệnh gây ra (di chứng)

Trang 16

Kh¸I niÖm vÒ bÖnh sinh

Vai trß cña bÖnh nguyªn trong qu¸ tr×nh bÖnh sinh

- BÖnh nguyªn chØ lµ t¸c nh©n më mµn cho bÖnh sinh (bÖnh nguyªn cã tr íc, bÖnh sinh cã sau):Bỏng sẽ diễn biến nhiều ngày, nhiều tuần, mặc dù yếu tố gây bỏng (lửa, điện) chỉ có mặt rất ngắn.

- BÖnh nguyªn tån t¹i trong suèt qu¸ tr×nh bÖnh sinh

{Bệnh nhiễm các chất độc thuộc loại này Người thầy thuốc vừa phải tìm cách trung hoà, loại trừ chất độc (loại trừ bệnh nguyên), vừa phải điều trị các diễn biến xấu và các biến chứng của bệnh (điều trị bệnh sinh) }

Trang 17

KháI niệm về bệnh sinh

Vai trò của bệnh nguyên trong quá trình bệnh sinh

-Bệnh nguyên quyết định tính chất của bệnh sinh, phụ thuộc vào: số l ợng, c ờng độ, độc lực, đ ờng xâm nhập, thời gian tác dụng của bệnh nguyên

VD:dũng điện cú cường độ mạnh gõy bệnh toàn thõn và cấp diễn (ngừng tim, ngừng thở), cũn dũng điện cú cường độ yếu cú thể gõy bỏng tại chỗ

Vi khuẩn lao vào phổi gõy bệnh phổi (mạn), vào màng nóo gõy bệnh màng nóo (cấp), bệnh cảnh lõm sàng và mức độ nguy hiểm cú khỏc nhau; Cựng một nồng độ, (hơi độc, bụi ), cựng nơi tiếp xỳc, nếu thời gian càng dài,bệnh càng nặng

Trang 18

KháI niệm về bệnh sinh

Vai trò của cơ thể đối với quá trình bệnh sinh

- Phản ứng tính của cơ thể:

+ Những yếu tố bên trong: thần kinh, tâm thần, nội tiết, tuổi, giới

Trang 19

KháI niệm về bệnh sinh

Vai trò của cơ thể đối với quá trình bệnh sinh

- Phản ứng tính của cơ thể:

+ Những yếu tố bên trong: thần kinh, tâm thần, nội tiết, tuổi, giới

+ Những yếu tố bên ngoài: yếu tố môi tr ờng (đất,

n ớc, không khí ), yếu tố xã hội (đời sống kinh tế, chế độ xã hội, trình độ văn hoá )

Trang 20

KháI niệm về bệnh sinh

Vai trò của cơ thể đối với quá trình bệnh sinh

Trang 21

Vòng xoắn bệnh lý

Vòng xoắn bệnh lý là:

- Quá trình bệnh lý diễn ra qua rất nhiều khâu (các khâu này đều theo một trình tự nhất định và liên quan chặt chẽ với nhau);

Trang 22

Vòng xoắn bệnh lý

Vòng xoắn bệnh lý là:

- Quá trình bệnh lý diễn ra qua rất nhiều khâu (các khâu này đều theo một trình tự nhất định và liên quan chặt chẽ với nhau);

- Khâu tr ớc là tiền đề làm xuất hiện các khâu sau;

Trang 23

Vòng xoắn bệnh lý

Vòng xoắn bệnh lý là:

- Quá trình bệnh lý diễn ra qua rất nhiều khâu (các khâu này đều theo một trình tự nhất định và liên quan chặt chẽ với nhau);

- Khâu tr ớc là tiền đề làm xuất hiện các khâu sau;

- Khâu sau có thể tác động ng ợc trở lại các khâu tr ớc và làm cho các khâu tr ớc nặng thêm lên

Trang 24

Vòng xoắn bệnh lý

Vòng xoắn bệnh lý là:

- Quá trình bệnh lý diễn ra qua rất nhiều khâu (các khâu này đều theo một trình tự nhất định và liên quan chặt chẽ với nhau);

- Khâu tr ớc là tiền đề làm xuất hiện các khâu sau;

- Khâu sau có thể tác động ng ợc trở lại các khâu tr ớc và làm cho các khâu tr ớc nặng thêm lên

-> Hình thành trạng thái tự duy trì, tự phát triển của

quá trình bệnh lý.

Trang 25

Tæn th ¬ng thùc thÓ

Rèi lo¹n tiÕt dÞch

Rèi lo¹n

co bãp

Tiªu ch¶y M¹n CÊp

Gi·n m¹ch Gi·n m¹ch

Tho¸t Tho¸t huyÕt t

¬ng

KLTHoµn KLTHoµn gi¶m

Gi¶m huyÕt ¸p

Trang 26

Ý nghĩa vòng xoắn bệnh lý

Trong điều trị bệnh, thường chia ra:

- Điều trị triệu chứng

- Điều trị nguyên nhân

- Điều trị theo cơ chế bệnh sinh : phương pháp điều trị khoa học và hiệu quả, đặc biệt đối với các bệnh mà bệnh nguyên chỉ làm nhiệm vụ mở màn (sốc chấn thương, sốc điện, sốc bỏng ),

Trang 27

Kh¸I niÖm vÒ bÖnh sinh

DiÔn biÕn cña qu¸ tr×nh bÖnh sinh

1 Thêi kú ñ bÖnh;

Trang 28

Kh¸I niÖm vÒ bÖnh sinh

DiÔn biÕn cña qu¸ tr×nh bÖnh sinh

1 Thêi kú ñ bÖnh(Từ khi bệnh nguyên xâm nhập cho đến khi xuất hiện triệu chứng đầu tiên)

2 Thêi kú khëi ph¸t:(Bắt đầu từ khi triệu chứng đầu tiên xuất hiện cho đến khi có các triệu chứng điển hình)

Trang 29

Kh¸I niÖm vÒ bÖnh sinh

DiÔn biÕn cña qu¸ tr×nh bÖnh sinh

1 Thêi kú ñ bÖnh;

2 Thêi kú khëi ph¸t;

3 Thêi kú toµn ph¸t(Các triệu chứng xuất hiện rõ rệt và tương đối đầy đủ Thời gian toàn phát cũng phụ thuộc vào nhiều yếu tố Dựa vào tính chất và thời gian diễn biến để chia ra cấp, bán cấp.

)

Trang 30

Kh¸I niÖm vÒ bÖnh sinh

DiÔn biÕn cña qu¸ tr×nh bÖnh sinh

Trang 31

Kh¸I niÖm vÒ bÖnh sinh

DiÔn biÕn cña qu¸ tr×nh bÖnh sinh

Trang 32

Kh¸I niÖm vÒ bÖnh sinh

DiÔn biÕn cña qu¸ tr×nh bÖnh sinh

Trang 33

Kh¸I niÖm vÒ bÖnh sinh

DiÔn biÕn cña qu¸ tr×nh bÖnh sinh

- T¸i ph¸t, t¸i nhiÔm, chuyÓn sang m¹n tÝnh;

- Tö vong: giai ®o¹n tiÒn hÊp hèi, giai ®o¹n hÊp hèi, giai

®o¹n chÕt l©m sµng, giai ®o¹n chÕt sinh häc

Trang 34

• Các giai đoạn tử vong

Trường hợp điển hình, gồm 2 - 4 giai đoạn:

biểu hiện bằng khó thở, hạ huyết áp (60 mmHg), tim

nhanh và rất yếu; tri giác giảm (có thể lú lẫn, hôn mê).

bộ, kể cả có rối loạn (co giật, rối loạn nhịp tim, nhịp thở ) Kéo dài 2-4 phút (có thể ngắn hơn hoặc dài tới 10-15 phút).

Trang 35

- Giai đoạn chết lâm sàng: Các dấu hiệu bên ngoài (về lâm sàng) của sự sống không còn nữa (thở, tim, co đồng tử ),

do các trung tâm sinh tồn ở não ngừng hoạt động Tuy nhiên, nhiều tế bào của cơ thể còn sống

còn có thể hồi phục, nhất là nếu chết đột ngột ở một cơ thể không suy kiệt

- Giai đoạn chết sinh học : Não chết hẳn, điện não không còn,

do vậy hết khả năng hồi phục Tuy nhiên, những tế bào quen chịu đựng thiếu oxy vẫn còn sống và hoạt động khá lâu (phút, hay giờ) Cơ quan lấy ra còn có thể ghép cho cơ thể khác

Trang 36

TRÂN TRỌNG CẢM ƠN !

Ngày đăng: 16/04/2021, 16:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm