1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SINH lý BỆNH hệ TIẾT NIỆU (SINH lý BỆNH SLIDE)

41 57 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sinh lý bệnh hệ tiết niệu
Trường học Trường Đại Học Y Hà Nội
Chuyên ngành Y học
Thể loại Tài liệu
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 531 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các trường hợp gây thương tổn một trong 3 yếu tố trên đều có thể gây ảnh hưởng đến chức năng hấp thu và bài tiết của ống thận... CƠ CHẾ CÁC TRIỆU CHỨNG NƯỚC TIỂU1.Protein niệu Gọi là pr

Trang 1

SINH LÝ BỆNH HỆ

TIẾT NIỆU

Trang 2

NHẮC LẠI ĐẶC ĐIỂM CHỨC PHẬN THẬN

1 Sự phân bố máu và lưu lượng máu đến thận

1.1 Phân bố

Thận nhận được 1100ml máu/phút, 90% hân bổ ở vỏ

thận, tủy thận chỉ có 10% Giữa vùng vỏ và vùng tủy còn có các shunt nối tắt động-tĩnh mạch nên máu có thể chảy tắt không qua vùng vỏ.

Đặc điểm nầy cho thấy khi có thiếu máu xảy ra thì vùng

vỏ nhạy cảm với thiếu máu hơn vùng tủy (thiểu và vô niệu, hoại tử vỏ thận) ngược lại khi có nhiễm trùng thì vùng tủy bị nhiễm sớm hơn và nặng hơn vùng vỏ.

Trang 3

NHẮC LẠI ĐẶC ĐIỂM CHỨC PHẬN THẬN

1 Sự phân bố máu và lưu lượng máu đến thận

1.2 Lưu lượng: Phụ thuộc:

lưu lượng máu đến thận chiếm 20-25% cung lượng tim

khiến cho thận có thể nhận được toàn bộ thể tích máu tuần hoàn trong vòng 5 phút

Trang 4

- Áp lực keo trong máu mao mạch vi cầu (Po=25mmHg).

- Áp lực thủy tĩnh của nước tiểu trong nang Bowman (Pc=10mmHg+10mmHg áp lực mô kẽ thận).

Pf = Pg - ( Po + Pc ) = 75 - (25 + 20) = 30mmHg

 

Trang 5

NHẮC LẠI ĐẶC ĐIỂM CHỨC PHẬN THẬN

3 Sự tái hấp thu và bài tiết của ống thận

Phụ thuộc vào 3 yếu tố:

- Sự bình thường của mạch máu nuôi dưỡng ống thận.

- Sự nguyên vẹn của các tế bào ống thận.

- Sự thông thương trong lòng ống thận.

Các trường hợp gây thương tổn một trong 3 yếu tố trên đều có thể gây ảnh hưởng đến chức năng hấp thu và bài tiết của ống thận.

 

Trang 6

CƠ CHẾ CÁC TRIỆU CHỨNG NƯỚC TIỂU

1.Protein niệu

Gọi là protein niệu khi protein trong nước tiểu vượt quá

giới hạn cho phép > 200mg/ngày.

Nguyên nhân protéin niệu

Trang 7

Protéin niệu

Cơ chế protéin niệu

- Protéin niệu trước thận

- Protéin niệu cầu thận do tăng lọc

- Protéin niệu cầu thận do tăng khuyếch tán

- Protéin niệu ống thận do giảm hấp thu

- Protéin niệu sau thận

Trang 8

Protéin niệu

Tóm lại, protein niệu có thể do một hoặc nhiều

cơ chế trên gây ra, nó có thể sinh lý hoặc bệnh

lý nhưng nếu có với số lượng nhiều và có thường xuyên thì bao giờ cũng mang ý nghĩa bệnh lý và rất có giá trị trong chẩn đoán

Vì vậy, xét nghiệm protein niệu là một xét nghiệm cơ bản và không thể thiếu được trong

hồ sơ bệnh án niệu khoa

Trang 9

CƠ CHẾ CÁC TRIỆU CHỨNG NƯỚC TIỂU

2.Huyết niệu

Gọi là protein niệu khi protein trong nước tiểu vượt quá

giới hạn cho phép > 200mg/ngày.

Nguyên nhân huyết niệu

Trang 10

Huyết niệu

Cơ chế huyết niệu

Sự hiện diện của hồng cầu trong nước tiểu có thể là do:

- vỡ mạch máu đường tiết niệu

- thương tổn mao mạch cầu thận

Lưu ý huyết niệu đại thể thường có nguyên nhân ở đường tiểu hơn là ở thận.

Trang 11

CƠ CHẾ CÁC TRIỆU CHỨNG NƯỚC TIỂU

3 Mủ niệu

Hiện tượng bài xuất mủ vào trong nước tiểu Mủ là các tế bào bạch cầu hạt trung tính bị thoái hóa với số lượng nhiều và kết lại thành đám.

Nguyên nhân mủ niệu

- Nhiễm trùng đường tiểu trên: viêm, lao thận, bội nhiễm trong u, sỏi, dị dạng, hẹp lổ niệu quản,

- Nhiễm trùng đường tiểu dưới: viêm tuyến tiền liệt, viêm niệu đạo, viêm quy đầu, bội nhiễm trong u bàng quang, sỏi bàng quang, hẹp niệu đạo, dò rỉ từ ổ nung mủ kế

cận như áp xe túi cùng Douglas, ruột thừa,

Trang 12

Cơ chế bệnh sinh

Trang 13

CƠ CHẾ CÁC TRIỆU CHỨNG NƯỚC TIỂU

4 Trụ niệu

Là những khuôn của ống thận được tạo thành trong nhánh lên của quai Henlée và ống lượn xa, kết quả của sự sự đông vón các protein có mặt trong nước tiểu ống thận.

Cơ chế tạo trụ

- Nguyên liệu

- Protein: protein của máu (albumin, globulin) không được tái hấp thu hết, hoặc protein từ chất nhầy tế bào thận hoặc của các sản phẩm thoái hóa ống thận

- Lipid: bài xuất trong nước tiểu.

Trang 14

niệu Căn cứ vào sự có mặt hay không của các chất phụ gia nầy mà người ta phân biệt:

- Trụ đơn thuần: trụ trong, trụ mỡ.

- Trụ tế bào: trụ hồng cầu, trụ bạch cầu, trụ biểu mô,

Trang 15

Trụ niệu

Trụ niệu

- Yếu tố tán trợ

Có 3 yếu tố làm dễ cho sự hình thành trụ:

- Dòng chảy của nước tiểu giảm,

- pH nước tiểu acid,

- Tỷ trọng của nước tiểu cao.

- Giá trị chẩn đoán

Tùy từng loại trụ, mỗi loại có một giá trị nhất định trong định hướng chẩn đoán.

Trang 16

CƠ CHẾ CÁC TRIỆU CHỨNG NƯỚC TIỂU

5 Vô niệu

là tình trạng không có nước tiểu trong bàng quang hoặc 

có rất ít (100ml/24g, có tác giả cho rằng < 300ml/24g  cũng gọi là vô niệu).

Nguyên nhân

- Trước thận: do suy giảm tuần hoàn hoặc các trường  hợp có chướng ngại đồng bộ trên tuần hoàn thận.

- Tại thận: tất cả những nguyên nhân gây tổn thương chủ 

mô thận

- Sau thận: do sỏi đường tiết niệu, do niệu quản bị chèn 

ép bởi các cơ quan trong khung chậu.

Trang 17

CƠ CHẾ CÁC TRIỆU CHỨNG VỀ MÁU

1 Tăng urê máu

Thận thải 90% urê của cơ thể, khi thận suy thì urê bị ứ

lại trong máu nhưng nồng độ urê máu không phải bao giờ cũng phản ảnh trung thực chức năng thận

Trong trường hợp urê cao mãn tính, cơ thể dần dần tạo

được thế cân bằng giữa nồng độ urê trong máu và trong nước tiểu Trong trường hợp nầy urê mới phản ảnh trung thực chức năng của thận ta có thể dựa vào

đó để đánh giá mức độ suy thận Trên thực tế, khi nồng độ urê máu tăng mãn tính lên đến 1g/l thì khi

đó, chức năng của thận đã bị sút giảm ít nhất là 50%.

Trang 18

CƠ CHẾ CÁC TRIỆU CHỨNG VỀ MÁU

2 Giảm pH máu, nhiễm acid

Suy thận thường dẫn đến nhiễm acid cơ chế là do:

- Các chất acid lưu định do chuyển hóa cơ thể tạo ra (a

glutamic, a tartric, a.hypuric, a amin thơm, ) tăng lên trong máu do không được thận bài tiết ra ngoài.

- Thận suy nên ống thận giảm tái hấp thu NaHCO3 , giảm

tạo hoặc tạo không đủ NH 2+ , các chất bazơ đệm (Na + ,

K + , ) sẽ thế chổ cho nó làm nhiễm acid nặng thêm.

- Ứ trệ urê trong máu.

có thể biểu hiện bằng nhịp thở Kussmaul.

Trang 19

CƠ CHẾ CÁC TRIỆU CHỨNG VỀ MÁU

3 Giảm số lượng hồng cầu (Thiếu máu)

- Giảm số lượng các nephron hoạt động nên không tiết

đủ erythropoietin để kích thích tủy xương sinh sản hồng cầu.

- Hoạt động tạo máu của tủy xương bị ức chế bởi các

độc chất khác nhau ứ lại trong suy thận.

- Xuất huyết vì loét tiêu hóa, mất protid gây thiếu

nguyên liệu tạo máu hoặc do xu hướng dễ chảy máu,

do hiện tượng loãng máu phụ trợ thêm vào đó.

Trang 20

CƠ CHẾ CÁC TRIỆU CHỨNG VỀ MÁU

4 Rối loạn nước-điện giải

• Nước

Trong giai đoạn đầu của suy thận bệnh nhân có đa niệu

gây mất nước

Do đó nếu bù không đủ nước sẽ làm trầm trọng lên tình

trạng suy thận vì lọc cầu thận giảm Ngược lại, nếu

bù quá nhiều nước sẽ dễ gây hạ natri máu và ngộ độc nước do bệnh nhân bị suy thận bài tiết nước chậm hơn người bình thường

Trang 21

CƠ CHẾ CÁC TRIỆU CHỨNG VỀ MÁU

4 Rối loạn nước-điện giải

• Natri

- Tăng: natri máu tăng trong các bệnh lý do cầu thận

giảm lọc (viêm cầu thận cấp, hội chứng thận hư, ) Phù sẽ xuất hiện khi natri lưu chuyển tăng trên 25%

- Giảm: hiện tượng thất thoát natri gặp trong hoại tử

ống thận cấp giai đoạn đa niệu, suy thận mãn giai đoạn đầu hoặc dùng thuốc lợi tiểu

Hiện tượng giảm natri máu sẽ nhanh chóng trở nên trầm

trọng khi có giảm natri theo mồ hôi và theo phân phối hợp (nhiễm nóng, ỉa lỏng, )

Trang 22

CƠ CHẾ CÁC TRIỆU CHỨNG VỀ MÁU

4 Rối loạn nước-điện giải

• Kali

Kali thường tăng trong suy thận cấp hoặc suy thận

mãn giai đoạn cuối do cầu thận giảm lọc, do

ống thận tăng tái hấp thu và do nhiễm acid

Kali tăng đến mức nguy hiểm là 6,5mEq/L, ở

nồng độ nầy thường đã có những biểu hiện rối loạn tim mạch thể hiện rất rõ trên điện tâm đồ Nặng hơn sẽ gây rung thất và ngừng tim

Trang 23

CƠ CHẾ CÁC TRIỆU CHỨNG VỀ MÁU

4 Rối loạn nước-điện giải

• Phosphat và canci

Photphat tăng vì lọc cầu thận giảm Photphat tăng

làm giảm nồng độ canxi ion hóa trong máu, do

đó kích thích tuyến cận giáp tăng tiết PTH PTH tác động lên ống thận làm giảm tái hấp thu photphat và tác động lên hệ xương để huy động canxi từ xương vào máu làm cho xương mất dần canxi Hậu quả là gây chứng dị trưởng xương do bệnh thận (osteomalacie)

Trang 24

Ngoài ra, do suy thận, số lượng các nephron bị sút giảm, làm giảm quá trình chuyển hóa 25 hydroxycholescalciferol (DII) thành 1,25 dihydroxycholescalciferol (DIII) là dạng hoạt động của vitamin D nên còn làm giảm hấp thu calci từ trong ống tiêu hóa nữa.

Trang 25

CƠ CHẾ CÁC TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG

1 Phù

- Phù trong viêm cầu thận cấp chủ yếu là do tăng

áp lực thẩm thấu muối, hậu quả của sự ứ nước và muối do cầu thận giảm lọc và ống thận tăng tái hấp thu

- Phù trong hội chứng thận hư chủ yếu là do

giảm áp lực thẩm thấu keo hậu quả của tình trạng giảm protid trầm trọng trong máu vì mất nhiều qua nước tiểu

Trang 26

CƠ CHẾ CÁC TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG

2 Tăng huyết áp

Tăng huyết áp trong suy thận do 2 cơ chế: ứ trệ

nước-muối và bài tiết quá nhiều rénin

- Tăng huyết áp phụ thuộc thể tích : yếu tố làm dễ là

tăng thể tích máu và tăng cung lượng tim.

- Tăng huyết áp phụ thuộc renin : tăng tiết renin, giải

phóng quá nhiều angiotensin II, một chất gây co mạch mạnh.

cần nhớ 2 cơ chế nầy thường phối hợp với nhau.

Trang 27

CƠ CHẾ CÁC TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG

3 Hội chứng tăng uree máu

• Triệu chứng tiêu hóa

Urê tăng cao trong máu, khuyếch tán nhanh qua

động của urease nội sinh có ở thành dạ dày Trong ruột thì bởi urease của các VK đường

dày và dịch ruột là nguyên nhân chính gây nên các triệu chứng như chán ăn, buồn nôn, nôn mửa, ỉa lỏng và cả sự xuất huyết dạ dày ruột.

Trang 28

CƠ CHẾ CÁC TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG

3 Hội chứng tăng uree máu

• Triệu chứng hô hấp

• Khó thở nhịp thở Kussmaul có liên quan trực

tiếp với tình trạng nhiễm axit và sẽ biến mất khi cân bằng axit-bazơ được tái lập

• Khó thở nhịp thở Cheyne-Stokes là một trong

những đặc trưng của bệnh cảnh hôn mê urê huyết cao và có liên quan đến các rối loạn tuần hoàn mà suy thận gây nên

Trang 29

CƠ CHẾ CÁC TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG

3 Hội chứng tăng uree máu

• Triệu chứng tim mạch

Viêm màng ngoài tim quan sát thấy vào thời kỳ

cuối của hội chứng tăng urê máu khi lượng urê tăng lên đến 2-3g/l hoặc nhiều hơn nữa Nguyên nhân đưa đến viêm màng ngoài tim trong hội chứng urê máu cao còn chưa được biết, nhưng người ta có đầy đủ các bằng cớ chứng minh tính chất vô khuẩn của nó, vậy chỉ còn nguyên nhân nhiễm độc mà thôi

Trang 30

Có 2 giả thuyết:

- Viêm là do hiện tượng thoát nitơ vào màng tim.

- Viêm là do sự kết tủa của các muối canxi và axit uric trong màng tim.

Viêm màng ngoài tim trong hội chứng urê máu cao

có một tiên lượng rất xấu, nó thường dự báo cho cái chết sẽ đến sau đó một vài ngày nếu không được can thiệp tích cực bằng các phương pháp lọc máu ngoài thận.

Trang 31

CƠ CHẾ CÁC TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG

3 Hội chứng tăng uree máu

• Triệu chứng thần kinh

Nhức đầu, co giật, ngủ gà, có thể do tăng áp

nội sọ bởi hiện tượng phù não trong bối cảnh phù toàn

Các triệu chứng ức chế thần kinh như lơ mơ, lú

lẫn, hôn mê, là do tổ chức thần kinh bị ngộ độc bởi các độc chất khác nhau ứ lại trong suy thận

Trang 32

Đặc biệt đối với tình trạng rối loạn ý thức dẫn đến hôn mê urê huyết cao có rất nhiều tác giả, với rất nhiều giả thuyết, nêu tên nhiều độc chất, nhưng thực sự cho đến nay không thể xác định một cách chắc chắn nguyên nhân

Tình trạng nầy có thể liên quan đến nhiều rối loạn mà ngoài sự ứ trệ của các chất nitơ, còn có những rối loạn về nước điện giải, rối loạn cân bằng axit-bazơ, rối loạn về thẩm thấu, Các rối loạn đã đề cập trên đây đều có thể kéo theo những rối loạn hết sức trầm trọng của ý thức

Trang 33

CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ

1.Triệu chứng nào sau đây cho phép phân biệt giữa bí tiểu và vô niệu:

A Không tiểu được

Trang 34

CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ

1.Triệu chứng nào sau đây cho phép phân biệt giữa bí tiểu và vô niệu:

A Không tiểu được

Trang 35

CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ

2 Phát biểu nào sau đây KHÔNG phù hợp khi nói về triệu chứng mủ niệu:

A Mủ niệu là hiện tượng bài xuất mủ vào trong nước tiểu

B Mủ là các tế bào bạch cầu hạt trung tính bị thoái hóa

C Khi có mủ niệu nghĩa là có viêm mủ hệ tiết niệu

D Mủ niệu kèm với protein niệu chứng tỏ viêm mủ

đã có ảnh hưởng đến thận

E Bạch cầu niệu cũng gọi là mủ niệu

Trang 36

CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ

3 Phát biểu nào sau đây KHÔNG phù hợp khi nói

về trụ niệu:

A Trụ niệu rất có giá trị trong chẩn đoán xác định các bệnh về thận

B Trụ niệu được tạo thành ở nhánh lên của ống lượn xa

C Trụ niệu có nguồn gốc từ sự đông vón các protein trong nước tiểu ống thận

D Trụ niệu cũng có thể được cấu tạo từ các hạt mỡ

E Trụ niệu có thể bao gồm các tế bào (thượng bì, hồng cầu, bạch cầu)

Trang 37

CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ

4 Vô niệu có thể gặp trong các trường hợp sau sau, NGOẠI TRỪ:

Trang 38

CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ

5 Phát biểu nào sau đây không phù hợp khi nói về urê máu:

A Thận đào thải 90% lượng urê của cơ thể

B Urê là sản phẩm của chuyển hóa protid

C Trong suy thận, urê tăng chủ yếu là do tăng dị hóa

D Urê thường không phản ảnh trung thực chức năng thận

E Nếu urê tăng mãn tính lên 1-2g/l thì thường chức năng thận đã suy giảm ít nhất là 50%

Trang 39

CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ

6 Chứng dị trưởng xương (osteomalcie)

trong bệnh thận là do các cơ chế sau, ngoại trừ:

A Tăng nồng độ calci ion hóa trong máu

B Tuyến cận giáp tăng tiết PTH

C Ống thận giảm tái hấp thu phosphat

D Tăng huy động calci từ xương vào máu

E Giảm lọc cầu thận gây tăng phosphat máu

Trang 40

CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ

7 Phát biểu nào sau đây không phù hợp khi nói về triệu chứng viêm màng ngoài tim

(VMNT) trong hội chứng tăng urê máu:

A VMNT có tiên lượng xấu

B VMNT có nguyên nhân do nhiễm khuẩn

C VMNT biểu hiện với tiếng cọ màng ngoài tim

D VMNT khô hoặc VMNT xuất huyết

E VMNT có thể do nhiễm độc

Trang 41

CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ

8 Biểu hiện rối loạn hô hấp nào sau đây

thường xuất hiện trong hội chứng tăng urê máu khi pH máu giảm:

Ngày đăng: 11/04/2021, 07:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w