1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SỰ HÌNH THÀNH hệ TIẾT NIỆU và SINH dục (PHÔI học) (chữ biến dạng do slide dùng font VNI times, tải về xem bình thường)

146 93 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 146
Dung lượng 9,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRUNG THẬNtuần 10, sau đó thì tiêu đi hoàn toàn ở nữ, ở nam thì ống trung thận và một số vi ống thận tạo nên các cấu trúc quan trọng của đường sinh dục... Phát triển bất thường Thận hìn

Trang 1

SỰ HÌNH THÀNH

HỆ TIẾT NIỆU &

SINH DỤC

Trang 2

Ống tiêu hoá:

 Gồm hai đoạn: ruột trước và ruột sau

 Ruột trước tạo ra đoạn hầu đến đoạn trên

của tá tràng

 Ruột giữa tạo ra phần sau tá tràng cho đến

1/3 phải đại tràng ngang

 Toàn bộ ống ruột nguyên thủy gắn vào

thành bụng bằng vách ngang

Trang 3

Dạ dày có các tính chất sau, TRỪ MỘT:

 Xoay theo hai trục trước-sau và đầu-đuôi

 Sau khi xoay, hai dây thần kinh lang thang sẽ nằm

ở trước và sau của dạ dày

 Túi mạc nối nằm bên trái của dạ dày sau khi xoay

 Khuyết tật thường gặp nhất của dạ dày là chít hẹp môn vị bẩm sinh

 Sau khi xoay, tá tràng sẽ lệch phải và dính vào dạ dày

Trang 16

ĐẠI CƯƠNG

đồng thời là một tuyến nội tiết, gồm: (1) Thận: lọc nước tiểu; (2) Niệu quản: dẫn

nước tiểu; (3) Bàng quang: lưu giữ nước

tiểu và (4) Niệu đạo: thải nước tiểu ra

ngoài

Trang 17

ĐẠI CƯƠNG

chế tiết hormone sinh dục, bao gồm: (1) Cơ quan sinh dục ngoài và (2) Cơ quan sinh

dục trong

Trang 19

ĐẠI CƯƠNG

phía trên, đến hai bên động mạch chủ

Trang 21

TIỀN THẬN

thận Tiền thận chỉ phát triển đến mức

độ đốt phôi rồi tiêu đi

có chức năng, được xem như là một sự lặp lại của quá trình tiến hoá

Trang 23

TRUNG THẬN

thành trung thận và chứa khoảng 40

cặp vi ống thận

dưới: khi bên dưới hình thành thì bên trên tiêu đi

Trang 24

TRUNG THẬN

sinh niệu, về phía đầu có một cuộn mạch

ấn lõm vào tạo thành bao Bowman Ðơn

vị sinh niệu và bao Bowman gọi chung là

tiểu cầu thận

Trang 26

TRUNG THẬN

Cặp ống trung thận xuất hiện ban đầu

ở vùng ngực, phía sau ngoài trung thận, sau đó tăng trưởng xuống dưới, dính vào

Trang 27

TRUNG THẬN

tuần 10, sau đó thì tiêu đi hoàn toàn ở

nữ, ở nam thì ống trung thận và một số vi ống thận tạo nên các cấu trúc quan trọng của đường sinh dục

Trang 28

Mesonephric duct (Wolff)

Lower part of the gubernaculum Intestine

Urogenital meso Mesovarium

Mesosalpinx

Trang 32

HẬU THẬN

Hậu thận bắt đầu nảy mầm cuối tuần 5, từ

đoạn đuôi của dải sinh thận Ở đoạn này, dải sinh thận không chia đốt và được gọi

là mầm sinh hậu thận

Trang 35

HẬU THẬN

quản

Nụ niệu quản chia thành hai nhánh kích

thích mầm sinh hậu thận phân thành hai thùy: trên và dưới

Nụ niệu quản tiếp tục phân chia, lần phân nhánh đầu tạo nên bể thận  đài thận lớn  đài thận nhỏ ống góp (12-13 thế hệ)

Trang 36

HẬU THẬN

Do ống góp chia nhánh nhiều lần, mầm

túi thận vi ống thận có một đầu kín một đầu thông với ống góp

Ðầu kín có cuộn mao mạch ấn lõm vào trở thành bao Bowman Ðoạn thông với ống

gần, quai Henlé và ống lượn xa

Trang 37

HẬU THẬN

quản và mầm sinh hậu thận

giảm dần theo thai kỳ, nhưng có thể thấy

rõ ở trẻ mới sinh Các thùy giảm dần do các nephron tăng trưởng kích thước

(không tăng số lượng)

Trang 38

DI CHUYỂN CỦA THẬN

hông, phía trước xương cùng

thận từ từ đi lên, đến tuần thứ 9 thì tới vị trí thận vĩnh viễn

hướng về phía trước, sau đó thận xoay

Trang 40

BÀNG QUANG VÀ TRỰC TRÀNG

 Vách niệu-trực tràng ngăn ổ nhớp thành xoang niệu-dục nguyên thủy ở trước và ống hậu môn-trực tràng ở phía sau, gồm 3 đoạn từ trên

xuống dưới:

màng niệu-dục

Trang 43

BÀNG QUANG VÀ TRỰC TRÀNG

với niệu nang ở phía bụng và ống trung thận

dọc ở phía lưng

kết quả là các ống trung thận dọc và niệu quản

mở riêng rẽ vào bàng quang

Trang 47

BÀNG QUANG VÀ TRỰC TRÀNG

nhau, đổ vào đoạn niệu đạo tiền liệt và đoạn

quang lớn dần, hai lỗ niệu quản cùng với các lỗ của ống trung thận giới hạn một vùng gọi là

tam giác bàng quang

Trang 49

Video: Bàng quang

Trang 50

Niệu đạo

nam có nguồn gốc nội bì xoang niệu-dục

(từ ngoại bì tiến vào trong quy đầu đến đoạn niệu đạo xốp, nối vào và tạo lòng)

Trang 52

PHÔI THAI SINH LÝ HỌC

 Hậu thận:

 nước tiểu được tạo ra trong suốt thai kỳ, được tiết vào

khoang ối và chiếm phần lớn lượng nước ối

 Trước khi ra đời, chất thải được bài tiết bằng tuần hoàn nhau-thai  thận không có chức năng điều hoà nội môi

 Trong bụng mẹ, thai uống nước ối, mỗi ngày thai trưởng thành có thể uống trung bình vài trăm mililít nước Sau đó, nước ối được hấp thu vào ống tiêu hoá, và vì vậy, thận có chức năng điều hoà, giữ hằng định lượng nước ối trong

buồng tử cung.

 Trong các trường hợp vô thận hoặc nghẽn niệu đạo  thiểu ối.

Trang 53

Phát triển bất thường

 U nang thận bẩm sinh hay tật thận đa nang:

Trang 54

Phát triển bất thường

 Thận không phát triển :

bụng mẹ vì không thể sống lâu sau khi ra đời

sinh hậu thận hoặc do nụ niệu quản

bị thoái hoá sớm

Trang 55

Phát triển bất thường

 Thận hình móng ngựa: trong quá trình phát triển, đầu dưới hai mầm sinh hậu thận bị sát nhập vào nhau, tạo thành hình chữ U hoặc hình dĩa

Trang 56

có thể gây rôí loạn sự đi lên của thận.

 Thận thừa: do có hai nụ niệu quản

 Thận xoay bất thường: hiếm gặp,

thường kèm theo thận lạc chỗ

Trang 57

KHÔNG TẠO

THẬN MỘT

BÊN

Trang 58

THẬN PHẢI Ở HỐ CHẬU, THẬN ĐÔI TRÁI

Trang 59

THẬN PHẢI XOAY BẤT THƯỜNG

Trang 60

THẬN LẠC CHỔ ĐỐI BÊN

Trang 61

THẬN HÌNH DĨA

Trang 62

THẬN THỪA (BA THẬN)

Trang 64

Phát triển bất thường

 Lộ bàng quang : hiếm gặp, chủ yếu chỉ gặp ở nam Nguyên nhân: do quá trình khép mình của phôi không hoàn toàn, làm thành trước bụng không khép hết.

 Tật của nang ống niệu rốn: là ống nối giữa

bàng quang và rốn, khi ra đời sẽ bị xơ hoá để trở thành dây chằng rốn giữa Trong trường hợp còn tồn tại sẽ cho ra một số tật như tật nang ống niệu rốn, tật dò ống niệu rốn, tật xoang ống niệu rốn

Trang 66

Tiền thận:

 Là thận vĩnh viễn

 Có chức năng bài tiết

 Hình thành từ các đốt phôi ngực

 Phát triển đến thận bình thường rồi tiêu đi

 Ở một số động vật cấp thấp, tiền thận có thể bài tiết

Trang 67

Hệ tiết niệu:

 Được hình thành từ mầm sinh hậu thận

 Liên quan chặt chẽ về mặt chức năng với hệ sinh dục

 Được tạo ra từ dải sinh thận

 Hình thành từ ngoại bì phôi

 Có chức năng tạo giao tử

Trang 68

Bất thường bàng quang và niệu đạo:

 Lộ bàng quang rất thường gặp

 Lộ bàng quang chỉ gặp ở nữ

 Nghẽn niệu đạo sẽ gây ra thiểu ối

 Dò nước tiểu ra thành bụng là do dị tật bàng quang

 Ống niệu rốn nối bàng quang và niệu đạo

Trang 69

 Phát triển thành thận vĩnh viễn

 Tạo ra nước tiểu từ tuần 6 đến tuần 10

 Tạo ra nước tiểu từ tuần 1 đến tuần 6

 Phát triển từ trung bì trung gian

 Về sau tiêu biến đi ở nữ, thành ống trung thận ở nam

 Tạo ra quai Henlé, ống lượn gần

Trang 70

SỰ HÌNH THÀNH HỆ SINH DỤC

Trang 71

ĐẠI CƯƠNG

hai giai đoạn:

 Giai đoạn trung tính: không thể phân biệt

được giới tính là nam hay nữ

 Giai đoạn có giới tính: các cơ quan phát triển theo một trong hai hướng nam hay nữ

Nếu không xuất hiện các yếu tố quyết định phát triển theo hướng nam, trong mọi trường

nhiên là nữ

Trang 72

Đường sinh dục trung tính: ống cận

trung thận và xoang niệu dục

Cơ quan sinh dục ngoài trung tính: nếp niệu dục, củ sinh dục, lồi môi bìu

Trang 73

 Dòng tế bào tuyến : có nhiệm vụ tiết hormone

sinh dục (tế bào Leydig ở nam và tế bào vỏ nằm

ở vỏ trong của nang trứng tiến triển)

Trang 74

Mesonephric duct (Wolff)

Lower part of the gubernaculum Intestine

Urogenital meso Mesovarium

Mesosalpinx

Trang 76

TUYẾN SINH DỤC TRUNG TÍNH

 Ðầu tuần thứ tư, tại thành sau túi

noãn hoàng, nơi gần niệu nang, các tế bào sinh dục nguyên thủy có kích

thước lớn di chuyển kiểu amibe theo mạc treo ruột lưng tới trung bì trung gian, bên trong trung thận để tạo ra

tuyến sinh dục nguyên thủy

Trang 77

TUYẾN SINH DỤC TRUNG TÍNH

 Sau đó, ở tuần 5, tuyến kích thích

tế bào thuộc trung bì trung gian

tăng sinh để tạo ra các dây tế bào biểu mô, được gọi là dây sinh dục nguyên phát.

Trang 79

Primordial Germ Cells Peritoneal cavity

Aorta

Mesonephric tubule Local coelomic

mesenchyme

Thickened coelomic epithelium

Intestine

Mesentery

Trang 80

Primordial Germ Cells Peritoneal cavity

Aorta

Mesonephric tubule Local coelomic

mesenchyme

Thickened coelomic epithelium

Intestine

Mesentery

Muller duct

Trang 81

Primordial Germ Cells Peritoneal cavity

Aorta

Mesonephric tubule Local coelomic

mesenchyme

Thickened coelomic epithelium

Intestine

Mesentery

Muller duct

Trang 82

Primordial Germ Cells Peritoneal cavity

Aorta

Mesonephric tubule Local coelomic

mesenchyme

Thickened coelomic epithelium

Intestine

Mesentery

Muller duct

Trang 83

TUYẾN SINH DỤC TRUNG TÍNH

tế bào sinh dục nguyên thủy và cùng với

biểu mô khoang cơ thể phát triển lồi vào

vào vùng trung tâm của tuyến sinh dục, tạo

Trang 85

ĐƯỜNG SINH DỤC TRUNG TÍNH

Hai ống này dài ra về phía đuôi phôi, ở đoạn trên ống nằm phía ngoài ống trung thận,

đoạn dưới bắt chéo và nằm phía trước

Ðoạn dưới cùng, hai ống sát nhập vào nhau tạo thành một dây tế bào đặc đẩy thành sau xoang niệu - dục lồi ra tạo thành củ Muller

Trang 87

CƠ QUAN SINH DỤC NGOÀI

TRUNG TÍNH

Vào tuần 5, quanh màng nhớp xuất hiện các cấu trúc hình thành từ trung mô và phủ ngoài bởi ngoại bì:

ra niệu đạo xốp ở nam và môi bé ở nữ.

tạo ra do hai nếp niệu sinh dục ở hai bên sát nhập vào nhau ở đường giữa, phía trước màng nhớp Củ tạo ra dương vật ở nam và âm vật ở nữ.

vẫn giống nhau, không phân biệt được nam hay nữ

Trang 89

BIỆT HOÁ NAM NỮ

 Nếu có NST Y, cơ thể sẽ biệt hoá theo hướng nam

 Quá trình biệt hoá gồm 3 giai đoạn:

 Biệt hoá tuyến sinh dục: tinh hoàn /

buồng trứng

 Biệt hoá đường sinh dục

 Biệt hoá cơ quan sinh dục ngoài

Trang 90

1 Upper gubernaculum; 2 Mesonephros; 3 Paramesonephric duct (Müller);

4 Mesonephric duct (Wolff); 5.Tuberculum sinuale; 6 Indifferent gonad; 7 Lower gubernaculum; 8 Urogenital sinus; 9 Genital swelling (insertion of the lower gubernaculum)

Trang 93

HÌNH THÀNH TINH HOÀN

tâm tuyến sinh dục nguyên thủy, dài ra

và cong queo  tách rời khỏi biểu mô

màng trắng ngăn cách dây tinh hoàn với biểu mô bên ngoài, bọc toàn bộ tuyến để tạo ra tinh hoàn Từ màng trắng phát

sinh các vách xơ tiến vào tạo ra các tiểu thùy

Trang 99

HÌNH THÀNH TINH HOÀN

 Ống sinh tinh: dây tinh hoàn phân thành

3 -4 dây nhỏ hơn trong một tiểu thùy, các dây vẫn chưa có lòng ống Mỗi dây nhỏ

sinh tinh, một số tế bào nguyên thủy bị

tiêu biến, số còn lại gián phân và biệt hoá

tạo nên dây sinh dục nguyên phát) biệt

hoá thành tế bào Sertoli

Trang 100

1 Mesonephric duct (Wolff)

8 Convoluted seminiferous tubule

9 Rete testis (testicular network)

Trang 101

1 Deferent duct (Wolff); 2.Epididymis; 3.Efferent ductules; 4.Appendix epididymidis; 5.Appendix testis; 6.Convoluted seminiferous tubules; 7.Rete testis; 8 Straight

seminiferous tubules; 9.Tunica albuginea; 10.Paradidymis; 11.Interlobular septum; 12.Mesothelium; A Lobule

Trang 102

HÌNH THÀNH ĐƯỜNG SINH DỤC NAM

 Phát triển của ống trung thận:

 Ðoạn đối diện tinh hoàn: tạo ra ống mào tinh

 Ðoạn dưới tinh hoàn: tạo ra ống dẫn tinh Ðoạn cuối cùng của ống dẫn tinh tạo ống phóng tinh Còn túi tinh được tạo ra bởi mầm biểu mô phát sinh từ đoạn dưới cùng của ống dẫn tinh.

 Phát triển của ống cận trung thận: thoái hoá và tiêu biến đi, để lại một số di tích trong đó có âm đạo đực.

Trang 107

DI CHUYỂN CỦA TINH HOÀN

sau khi trung thận thoái hoá

tinh hoàn, nối cực dưới tinh hoàn với lồi môi bìu

nhưng dây kéo tinh hoàn không dài ra

một cách tương ứng nên giữ tinh hoàn ở

vị trí gần vùng bìu

Trang 111

HÌNH THÀNH CQSD NGOÀI NAM

Dương vật:

dương vật nguyên thủy

dương vật, kéo các nếp niệu dục khép về hướng mặt bụng và dính lại tạo nên vách của rãnh niệu đạo phía mặt bụng dương vật Rãnh này có biểu mô nội bì gọi là

mầm niệu đạo kéo dài từ dương vật

nguyên thủy đến xoang niệu dục

Trang 112

HÌNH THÀNH CQSD NGOÀI NAM

 Niệu đạo xốp : do các nếp niệu dục khép tạo nên

Ngoại bì cũng khép lại theo đường giữa tạo nên

đường giữa dương vật và ôm lấy niệu đạo xốp bên trong  lỗ niệu đạo ngoài di chuyển dần về phía quy đầu

 Niệu đạo quy đầu : ở trước quy đầu, ngoại bì tăng

sinh vào phía trong tạo nên một dây tế bào gọi là

màng niệu đạo quy đầu, tiến về phía đoạn niệu đạo xốp Mầm này tạo lòng và nối với đoạn niệu đạo xốp Lúc này, lỗ niệu đạo ngoài ở đầu chóp của quy đầu

Trang 114

HÌNH THÀNH CQSD NGOÀI NAM

Dương vật:

 Mô cương: Thể hang và thể xốp dương vật có nguồn gốc trung mô ở phallus

của bìu

Trang 115

nhiễm sắc thể Y).

Trang 116

HÌNH THÀNH BUỒNG TRỨNG

sinh dục thứ phát hay dây sinh dục vỏ

tuyến sinh dục trung tính sẽ tồn tại suốt

ngoài buồng trứng (ở tinh hoàn, biểu mô này tiêu đi)

Trang 120

DI CHUYỂN CỦA BUỒNG TRỨNG

căng phúc mạc do khối lượng tăng lên

trong quá trình phát triển Phúc mạc tạo

ra các dây chằng giữ các cơ quan này và làm cho chúng thay đổi vị trí tại chỗ Dây chằng hoành sẽ tạo ra dây chằng buồng trứng, dây chằng bẹn tạo dây chằng tử cung-buồng trứng và dây chằng tròn của

tử cung

Trang 121

PHÁT TRIỂN ĐƯỜNG SINH DỤC NỮ

 Vòi trứng: Do đoạn trên của ống cận

trung thận tạo thành

 Tử cung - âm đạo: do đoạn dưới của hai ống cận trung thận sát nhập nhau ở

tử cung - âm đạo Ống này tiếp với vòi

trứng ở mỗi bên bằng một đoạn ngắn của

sừng tử cung

Trang 122

PHÁT TRIỂN ĐƯỜNG SINH DỤC NỮ

vách ngăn giữa hai ống tiêu đi tạo nên

thân và eo tử cung

(lá biểu mô âm đạo), về sau rỗng tạo ra

một phần cổ tử cung và đoạn trên của

âm đạo

Trang 132

 Lồi môi bìu: phát triển mạnh và không

Trang 136

PHÁT TRIỂN BẤT THƯỜNG NAM

 Tinh hoàn lạc chỗ : có thể nằm trong ổ bụng,

trong ống bẹn, ở đùi, mặt lưng dương vật Hầu như bao giờ cũng kèm thoát vị bẹn bẩm sinh và gây rối loạn tạo tinh trùng.

 Tinh hoàn ẩn: chiếm tỷ lệ 30% nam sinh thiếu tháng và 3% nam sinh đủ tháng Tinh hoàn ẩn

có thể 1 hoặc 2 bên và sẽ đi xuống trong năm đầu sau sanh Nếu cả hai còn trong hoặc ngoài

ổ bụng thì tinh hoàn không trưởng thành được

và gây vô sinh.

Trang 137

PHÁT TRIỂN BẤT THƯỜNG NAM

 Thiếu tinh hoàn: do mầm tuyến sinh dục không phát triển

 Thừa tinh hoàn: do tuyến sinh dục một hoặc hai bên phân đôi Những tinh hoàn thừa thường lạc chỗ

 Dính tinh hoàn: Do hai mầm tuyến sinh dục dính vào nhau

Trang 138

PHÁT TRIỂN BẤT THƯỜNG NAM

 Lỗ tiểu dưới : dị tật thường gặp, khoảng 0,3% trẻ sơ sinh, lỗ tiểu mở ở mặt dưới quy đầu hoặc mặt dưới thân dương vật hoặc gần bìu Thường kèm theo dương vật bị teo và cong xuống phía dưới Nguyên nhân có lẽ do tinh hoàn phôi

không sản xuất đủ androgen làm nếp niệu dục

và rãnh niệu dục khép bất thường.

 Lỗ tiểu trên: hiếm, khoảng 0,003% trẻ sơ sinh Thường kết hợp lộ bàng quang

Trang 140

PHÁT TRIỂN BẤT THƯỜNG NAM

 Ống dẫn tinh mở vào niệu đạo: do ống trung thận không sát nhập vào thành bàng quang.

 Thiếu túi tinh hay túi tinh nằm ở vị trí bất

Trang 141

PHÁT TRIỂN BẤT THƯỜNG NỮ

 Buồng trứng: tương tự ở nam (lạc chỗ, thiếu hoặc thừa, dính buồng trứng)

 Vòi trứng: thiếu hoặc bít, do ống cận

trung thận không phát triển hay chỉ phát

Trang 142

PHÁT TRIỂN BẤT THƯỜNG NỮ

Tử cung:

tử cung + 2 âm đạo / 1 âm đạo

Trang 144

Tế bào sinh dục nguyên thủy có các đặc

điểm sau, TRỪ MỘT:

 Cũng là tế bào mầm

 Xuất hiện đầu tiên ở nội bì thành túi noãn hoàng

 Di chuyển đến trung bì trung gian để tạo tuyến sinh dục

 Trải qua tiến trình tạo giao tử đực và cái giống nhau

 Bình thường chỉ có ở giai đoạn phôi thai

Trang 145

Tạo tinh trùng có các đặc điểm sau,

TRỪ MỘT:

 Khởi đầu từ tế bào sinh dục nguyên thủy

 Tinh nguyên bào bắt đầu tăng sinh từ tuổi dậy thì

 Một tinh nguyên bào tạo ra 1 tinh trùng mang X và 1 tinh trùng mang Y

 Tạo tinh trùng thường không làm giảm số tinh nguyên bào

 Tinh bào I và tế bào Sertoli có số lượng NST

bằng nhau

Trang 146

 Phát triển thành tử cung ở nữ

 Phát triển thành đường dẫn tinh ở

nam

 Phát triển thành ống sinh tinh ở nam

 Do các tế bào biểu mô của trung bì

trung gian tăng sinh lần 2 tạo thành

Ngày đăng: 08/03/2021, 19:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm