1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BỆNH LÝ THƯỜNG GẶP CỦA HỆ TIẾT NIỆU

83 438 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 17,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Viêm thận bể thận cấp- Siêu âm: 30% trhợp, thấy các triệu chứng muộn: mảng giảm âm do phù nề, bóng thận hơi lớn giảm âm nhẹ, mất phân biệt tuỷ vỏ, sỏi.. - NĐTM ít nhạy, 25% trhợp, có các

Trang 1

BỆNH LÝ THƯỜNG GẶP CỦA HỆ TIẾT

Trang 2

2 Nhiễm trùng đường tiểu

2.1 Nhiễm trùng đường tiểu cấp tính

2.1.1 Nhiễm trùng đường tiểu thấp

Chẩn đoán hình ảnh thường không có vai trò trong chẩn đoán viêm bàng quang.

Siêu âm có thể thấy:

- Nước tiểu không trong, có lợn cợn phản hồi âm.

- Thành bàng quang dày.

- Giảm trương lực kể cả phần cao hệ tiết niệu.

Trang 3

2.1.2 Viêm thận bể thận cấp

- Siêu âm: 30% trhợp, thấy các triệu chứng muộn: mảng giảm âm do phù nề, bóng thận hơi lớn giảm âm nhẹ, mất phân biệt tuỷ vỏ, sỏi

- NĐTM ít nhạy, 25% trhợp, có các dấu hiệu thận lớn nhẹ, các đài thận hiện hình kém và chậm, niêm mạc bể thận có hình các thớ do phù nề, thấy sỏi và triệu chứng tắc

- CLVT phát hiện khá nhạy > 75% trhợp, với điều kiện tiêm TCQ nhanh và xoắn ốc nhiều thì (thì vỏ thận và thì bài tiết muộn):

Trang 4

+ Thận tăng thể tích do phù viêm.

+ Vùng tổn thương không phân

biệt tuỷ vỏ (↓ tỉ trọng)

Thì bài tiết muộn sau vài giờ

vùng bệnh tăng tỉ trọng so với

nhu mô lành do các ống thận bị

tắc ngấm TCQ chậm (phân biệt:

VTBT ổ, áp xe thận, u thận

+ Chèn ép ĐBT trong VTBT cấp ổ

+ Hình ảnh sợi tăng tỉ trọng ở mỡ

quanh thận thấy > 90% trhợp do

thâm nhiễm viêm phù nề các

vách liên kết trong tổ chức mỡ

+ Đôi khi có dày nhẹ cân quanh

thận ít đặc hiệu

VTBT cÍp: h×nh tia, tam gi¸c kh«ng ngÍm CQ

Trang 5

Gần đây, với kỹ thuật CLVT xoắn ốc thì muộn (thì mô thận hoặc thì bài tiết) sẽ thấy hình ảnh dải hoặc hình chêm không đồng nhất, thận có hình chắp vá

Chẩn đoán gián biệt chính trong giai đoạn này:

+ Nhồi máu thận

+ Lymphome và di căn.

Trang 7

2.1.3 Áp xe thận

- NĐTM: ít khi có dấu hiệu.

- Siêu âm: khối bờ không rõ, thành giàu mạch máu và có cấu trúc âm thay đổi, bên trong khối rỗng âm.

- CLVT: trung tâm khối giảm tỉ trọng và không ngấm TCQ, vách bên trong không đều Vỏ ổ áp xe ngấm TCQ.

Khi áp xe lan ra vùng quanh thận, càng gợi ý thương tổn nhiễm khuẩn, với phản ứng của mỡ và dày các cân của thận Nếu có hơi trong ổ áp

xe có thể do vi khuẩn kị khí hoặc do lổ dò với tạng rỗng.

Trang 9

- Chẩn đoán xác định dựa vào lâm sàng kết hợp với hình ảnh, đặc biệt với hình ảnh cắt lớp vi tính, có trường hợp cần chọc dò qua da để chẩn đoán và dẫn lưu.

- Chẩn đoán gián biệt áp xe thận với:

+ U thận dạng nang hoặc hoại tử.

+ Các nang thận nhiễm khuẩn.

+ Túi thừa cạnh đài thận nhiễm

khuẩn

Trang 10

2.1.4 Thận ứ nước nhiễm khuẩn

- ứ mủ

- Siêu âm: giãn các ĐBT, nước tiểu có hồi âm, đôi khi thấy sỏi ĐBT, nhu mô thận có thể bình thường, mỏng hoặc không đồng nhất và không thấy rõ.

Trang 11

- CLVT có thể thấy tỉ trọng

nước tiểu cao (15 UH), dày

thành bể thận, phản ứng quanh thận, mô thận cản quang và

đánh giá sơ bộ chức năng thận.

- NĐTM rất ít lợi ích vì thường thận giảm chức năng

Trang 12

2.2 Một số thể nhiễm trùng đường tiểu đặc biệt

2.2.1 Viêm bể thận - niệu quản dạng khuyết

NTĐT lâu ngày dẫn đến thoái hóa dần dần thành NQ, biểu hiện trên NĐTM là những hình khuyết nhỏ ở dọc thành NQ và không gây nghẽn.

Trang 13

2.2.2 Hoại tử gai thận

Hoại tử gai thận do thiếu máu gai thận, thường gặp: ở người bệnh tiểu đường

(thường nặng thêm do nhiễm trùng/tắc nghẽn)

Trang 14

Chẩn đoán dựa vào hình ảnh trên NĐTM: đài thận bị bệnh hiện hình kém, hình lồi

ở trung tâm hoặc toàn bộ gai thận, chứng tỏ ổ hoại tử thông với đài thận

Trong một số trường hợp trên CLVT có thể thấy ổ hoại tử chưa thông vào

Trang 15

2.2.3 Viêm thận bể thận và viêm bàng quang sinh hơi

Do các VK kị khí (E Coli, Proteus, Klébsiella, Enterobacter ) sinh hơi do lên men Glucose Hơi sẽ khuếch tán trong thành hoặc trong lòng

đường dẫn tiểu, hơi trong nhu mô thận và

có thể ở khoảng quanh thận

Hơi thấy được trên phim HTNKCB, siêu âm, phim NĐTM và phim CLVT không tiêm TCQ mạch máu

Tiên lượng xấu, tử vong cao, cần điều trị kết hợp nội ngoại khoa sớm

Trang 16

Viêm thận bể thận cấp

vi khuẩn sinh hơi

Trang 17

2.3 Nhiễm trùng đường tiểu mạn tính

2.3.1 Viêm thận bể thận mạn

Do sự tái phát nhiều lần VTBT cấp, sự trào ngược liên tục ở gai thận làm tổn thương từ từ nhu mô thận (vỏ và tuỷ) → viêm thận kẻ xơ hóa, không nung mủ, với các mảng xơ co kéo giữa vỏ thận và đài thận biến dạng, xen kẽ vùng nhu mô lành

Viªm thỊn bÓ thỊn m·n

1 §¸y ®µi ph¼ng hoƯc lơi

Trang 18

* Siêu âm: thận nhỏ, nhu mô teo, bờ lồi lõm Nhu mô thận hơi tăng âm không phân biệt tủy vỏ thận Ứ đọng mỡ xoang thận thường gặp (Lipomatose).

* NĐTM: thận nhỏ không cân xứng bên đối diện, bờ lồi lõm, nhu mô mỏng không đều ngang với mức đài thận, đài thận này có hình chùy

* CLVT: thấy tương tự như trên NĐTM Khi không thấy rõ các nguyên nhân khác thì cần chụp bàng quang để tìm trào ngược bàng quang - niệu quản

Trang 19

Viªm thËn bÓ thËn m·n

Trang 20

Viªm thËn bÓ thËn m·n

Trang 21

2.3.2 Viêm thận bể thận hạt vàng

(pyelonephrite xanthogranulomateuse)

Do nhiễm khuẩn Gr (-) Proteus, E Coli thầm lặng, mạn tính gây phản ứng tổ chức bào loại hạt vàng Tổ chức bào thay thế nhu mô thận, làm cho thận lớn

- NĐTM: thấy tam chứng: thận lớn, sỏi thận (> 80%), chức năng bài tiết giảm/mất

- Siêu âm: thận lớn, cấu trúc âm nhu mô bất thường (không phân biệt tuỷ vỏ, bị thay bằng những khối giảm hoặc rỗng âm, là những ổ hoại tử), bao quanh ĐBT có sỏi, ứ mủ

Trang 22

- CLVT thấy thận lớn, bể thận bị co kéo, có sỏi, mỡ xoang thận được thay tổ chức xơ Nhu mô được thay bởi các khối giảm âm là u hạt vàng (xanthoma) các hốc và các đài thận ứ nước

Có thể thấy lan rộng khoảng quanh thận và cạnh thận, cơ đáy chậu; có thể dò vào các tạng lân cận, dò ra da

Hình ảnh sỏi ở giữa và các hốc xung quanh là dấu hiệu vết chân gấu Trong số ít bệnh nhân có dấu sỏi gãy, do nhu mô thận lớn nhanh hơn sỏi làm sỏi gãy và di lệch vị trí

Trang 23

Chẩn đoán gợi ý khi có sự kết hợp.

- Khối có mạch, có hạt vàng, đôi khi có hốc, xuất phát từ thận, nhưng thường thâm nhiểm vùng quanh thận và cạnh thận.

- Sỏi thận, thường sỏi san hô.

Chẩn đoán gián biệt với AdénoCarcinome dựa vào sự hiện diện của sỏi.

Trang 24

Viªm thËn bÓ thËn h¹t vµng

Trang 25

Viªm thËn bÓ thËn h¹t vµng, ph¶i (sái bÓ thËn, tØ träng mì nhu m«)

Trang 26

2.3.3 Lao thận

- ASP: hình vôi hoá chất bã đậu các củ lao

ở giai đoạn rất muộn (thận mastic) - hiếm.

- NĐTM đúng kỹ thuật gợi ý chẩn đoán:

+ Hình răng cưa dọc theo đường dẫn tiểu

do các ổ loét nhỏ

+ Hẹp cổ đài thận, đài thận dãn thành hình ly rượu hoăc hình cầu, hình gai ở bể thận do đài thận biến mất.

+ Hẹp niệu quản nhiều nơi.

Trang 27

+ Hình lồi ở đáy các đài thận (các hang lao thông với đài thận) Cần gián biệt với hoại tử gai thận hoặc túi thừa đài thận.

+ Bàng quang teo nhỏ.

- Siêu âm có thể thấy thay đổi ở xoang thận và nhu mô thận ít gợi ý.

- CLVT có thể thấy các dấu hiệu không điển hình, giãn đài thận, các ổ giảm tỉ trọng trong thận, hình vôi hoá.

Trang 29

Lao thËn bªn tr¸i

HÑp bÓ thËn, hÑp NQ

Trang 30

3 Nang thận

3.1 Nang thận điển hình

Nang đơn độc lành tính (hay gặp nhất ở thận)

Tuổi càng cao tần suất càng tăng (50% độ tuổi 50) Nang xuất phát từ vỏ thận, có thể phát triển ra ngoài thận hay vào nhu mô

Kích thước thay đổi từ vài mm đến nhiều cm

Nang chứa dịch tương tự huyết thanh

Cơ chế bệnh sinh chưa sáng tỏ chỉ biết nang hình thành do tắc các ống thận

Tiến triển chậm, thường không có triệu chứng LS Nang có thể vỡ vào đài thận gây cơn đau vùng hông và tiểu máu.

Trang 31

* ASP: Có thể thấy bóng thận lớn bờ lồi Nang lớn có thể đẩy hơi trong ruột, xóa bờ cơ TLC Có thể thấy vôi hóa dạng đường viền ngoại vi nang.

* UIV: Hội chứng khối: đè, đẩy, kéo dài các đài bể thận

* Siêu âm: Hình cầu, rỗng âm, tăng âm sau, bờ đều

không thấy rõ thành nang (Nếu đủ các tiêu chuẩn trên, độ chính xác là 100%.)

* CLVT: Nang có tỉ trọng thấp = dịch (10   20UH),

đồng nhất, giới hạn đều rõ, không thấy thành, không ngấm TCQ Độ chính xác chẩn đoán 100%

Trang 32

- Nang điển hình bị nhiễm trùng, trở nên không đồng nhất, thành dày, ngấm TCQ trên CLVT, có vách trong nang.

Phải phân biệt với ung thư dạng nang, khối có một hay nhiều nang, thành dày không đều là phần đặc của u, ngấm TCQ

Trang 33

2 Nang kh«ng ®IÓn h×nh

XuÊt huyÕt

NhiÓm trïng thµnh dµy, cã v¸ch, ngÊm thuèc c¶n quang

Ph©n biÖt ung Nang ®iÓn h×nh vµ kh«ng ®iÓn h×nh

Trang 34

Nang thËn trªn S¢

vµ CLVT

Trang 36

Renal carcinoma

Trang 37

3.3 Nang cạnh bể thận

Tổn thương lành tính

Xaøy ra ở mọi lứa tuổi

Thường không có triệu chứng, trừ khi nang lớn chèn vào bể thận gây đau lưng, chèn vào động mạch thận gây tăng huyết áp

Nang hình thành do đường bạch mạch giãn Nang chứa dịch có albumine, lipide và cholesterole

Nang thường nhiều ổ không thông với ĐBT, đẩy bể thận về một phía hoặc bao quanh các ĐBT và kéo dài các đài thận

Trang 38

Trên NĐTM có thể thấy ĐBT

bị đè đẩy.

Trên siêu âm là khối rỗng

âm, tăng âm sau, thành mỏng, ở xoang thận Phân biệt với ứ

nước đài bể thận, ở đây các

nang cạnh bể thận không

thông nhau

Trang 39

Nang cạnh bể thận

Trang 40

3.4 Loạn sản đa nang

Bất thường xaøy ra trong thời kỳ bào thai, từ mầm NQ, đặc trưng là hiện diện nhiều nang cùng với tổ chức loạn sản toàn thân, rất hiếm khi gặp hai thận hay chỉ một phần thận

Trên NĐTM có thể thấy vôi hóa dạng vòng, thận câm, thận đối diện lớn do hoạt động bù Trên siêu âm thấy nhiều nang với kích thước không đều nhau, không thông nhau Nhu mô thận giữa các nang chỉ là tổ chức loạn sản, tăng

âm Không thấy bể thận

Trang 41

3.5 Thận đa nang

Thận đa nang là bệnh di truyền

Nang có nguồn gốc từ nephron Thường xaøy ra ở hai thận, nếu thấy thận đa nang một bên thì bên kia có bất thường kín đáo hơn, những nang nhỏ hơn

Khoảng 50% trường hợp kết hợp với những bất thường khác như nang gan, nang tụy, nang lách, túi phình động mạch não

- Trên phim bụng có thể thấy bóng thận lớn gây dấu hiệu đẩy hơi trong ruột (hội chứng khối), xóa bờ cơ thắt lưng chậu

Trang 42

- Trên NĐTM mô thận cản quang không đồng nhất Khi ĐBT nhuộm đầìy TCQ thấy bể thận hẹp theo chiều ngang, tăng theo chiều dọc Các đài thận bị kéo dài, mảnh dẻ, lệch hướng do nhiều nang đè vào.

- Trên siêu âm phát hiện thận đa nang, ngay cả ở giai đoạn sớm, thận lớn với rất nhiều nang nhỏ Khi nang bị nhiễm khuẩn hay xuất huyết sẽ thấy cấu trúc âm của các nang không đồng nhất, thành nang dày, vôi hóa Siêu âm đồng thời có thể thấy nang ở gan hoặc tụy, lách trong hội chứng Von Hippel - Lindau

Trang 44

Bệnh thËn ®a nang

Trang 45

APCD/ Autosomal dominant PolyCystic Disease

Bệnh thËn ®a nang

Trang 46

Bệnh thËn ®a nang

Trang 47

Bệnh thËn ®a nang

Trang 48

ThËn, gan ®a nang

Trang 49

Tuỵ đa nang/ung thư thận Bệnh Von Hippel Lindau

Trang 50

Thận đa nang ở trẻ em

Bệnh di truyền thường gặp ở trẻ < 5 tuổi, nhất là < 1 tuổi Có thể được chẩn đoán trong thai kỳ Tổn thương xaøy ra ở các ống thận, mức độ nặng nhẹ tùy thuộcû vào tỉ lệ ống thận bị tổn thương, có thể tử vong sớm ở trẻ nhỏ Bệnh biểu hiện càng sớm càng nặng

Hình ảnh siêu âm thấy hai thận lớn đều, có rất nhiều nang nhỏ 1-2mm là những ống thận giãn Do giãn ống thận lan tỏa nên nhu

mô thận tăng âm, mất phân biệt tủy vỏ

Trang 52

Ở trẻ em, u ác tính của thận là u nguyên bào thận (u Wilms), hay gặp nhất trong các u ổ bụng ở trẻ nhỏ 1-8 tuổi (> 90%), chiếm 12% trong số các u ác tính của thận ở mọi lứa tuổi nói chung

- U thường lớn 3-25cm, có khi chiếm 1/3 trọng lượng trẻ

- Thành phần bên trong u gồm các tổ chức hoại tử, xuất huyết, kén và tổ chức xơ.

Trang 53

- Lâm sàng như đái máu (50%), đau lưng, sờ thấy khối, sốt dai dẳng hoặc những dấu hiệu do u thận đã di căn.

hoặc khối u thận có thể được phát hiện tình cờ trên siêu âm hoặc CLVT, có thể có những dấu hiệu Chụp CLVT là kỹ thuật để tham khảo, siêu âm là phương tiện phát hiện thông dụng đối với những khối ở thận

- Đánh giá lan rộng của u phải cần CLVT

- NĐTM chỉ để khám xét đường dẫn niệu bị xâm lấn, nhưng chỉ cần chụp 1-2 phim ngay sau chụp CLVT có tiêm TCQ (uro - scanner)

- CHT được dành cho những bệnh nhân dị ứng Iode, xem xét nang xuất huyết, đánh giá xâm lấn tĩnh mạch.

Trang 54

Một cách tổng quát, phần lớn những u nhỏ

<3 cm (trong đó 20 % là lành tính), các kỹ thuật hình ảnh không thấy rõ, cần chụp CLVT có tiêm TCQ, nhất là CHT và phẫu thuật Trước một hình khối phát hiện, mục đích chẩn đoán hình ảnh là:

- Phân biệt khối thật sự và giả u

- Phân biệt khối đặc hay dịch

- Nếu là khối đặc thì có tính chất ác tính hay lành tính

- Đã là u ác tính thì đánh giá tình trạng xâm lấn của u

Trang 55

4.1 U nhu mô thận - Carcinome tế bào thận

Ung thư thận chiếm 3% ung thư các loại ở người lớn, 95% trên 50 tuổi, nam gấp đôi nữ

Yếu tố thuận lợi là thận đa nang, suy thận kết hợp đa nang mắc phải, thận dị dạng hình móng ngựa, nghiện thuốc lá Các loại u ác tính khác ở thận như di căn, lymphome, các loại sarcome, u nguyên bào thận ở người lớn.

Trang 56

- Phim NĐTM ít được chỉ định

Là xét nghiệm chọn lọc trong trường hợp đái máu, kỹ thuật này thăm khám đường dẫn niệu tốt nhất

NĐTM chỉ cho phép chẩn đoán ung thư thận khi có hình ảnh cắt cụt đài thận và xâm lấn ĐBT Ngoài ra biến dạng bờ thận, vôi hóa lấm tấm là những dấu hiệu chỉ điểm ác tính Hình ảnh có thể bình thường khi khối u không lớn.

Trang 57

Héi chøng u = hiÖu øng khèi cho¸n chç trªn N§TM

Trang 58

Ung th thËn: c¾t côt, nham nhë

Trang 59

Héi chøng u, (c¾t côt NQ: ung th thËn)

Trang 60

Hội chứng u (cắt cụt đài thận: ung th thận)

Trang 61

- Siêu âm phân biệt được khối đặc và dịch

Nếu là khối đặc sẽ xem xét cấu trúc âm, có thể giảm, đồng hoặc tăng âm, xem độ đồng nhất âm, vôi hóa

Nếu là khối dịch, sẽ tìm tổ chức đặc hoặc vách trong nang

Siêu âm có thể thấy hạch di căn, xâm lấn tĩnh mạch

Nói chung khi phát hiện khối đặc trên siêu âm, cần chụp CLVT để đánh giá rõ hơn bản chất, sự xâm lấn, di căn.

Trang 62

Ung th thËn, cùc trªn

Trang 63

- CLVT phân biệt khối đặc hay dịch, phát hiện vôi hóa nhỏ, xuất huyết trong u, tình trạng tưới máu của u

Phần lớn trường hợp phân biệt được u lành và u ác

Xem xét đường dẫn niệu bị giãn, bị xâm lấn.

CLVT kiểm tra di căn hạch xâm lấn vùng xung quanh, xâm lấn mạch máu, di căn xa,

cơ sở để phân giai đoạn tiến triển u,

cần thiết cho phương pháp điều trị

Trang 64

U thËn m¹ch c¬ mì t¨ng ©m (S¢),

tØ träng mì (CLVT)

Trang 65

Ung th thËn t¨ng ©m, trªn CLVT kh«ng cã tØ träng mì

Trang 66

Khối đặc, dịch phát hiện tình cờ trên

siêu âm

Trang 68

U thËn

Trang 69

U thËn tr¸I tr íc sau tiªm TCQ

X©m lÊn

Trang 70

U thËn ph¶i

Trang 71

U Wilm ë trÎ em thËn ph¶i

Trang 72

4.2 U bể thận, niệu quản và bàng quang

* Là loại u biểu mô đường dẫn niệu ác tính, chiếm 6-10% các u thận ác tính Các yếu tố nguy cơ chính là sỏi tiết niệu, nhiễm trùng, nghiện thuốc lá, dùng quá nhiều thuốc phenacetin Hay gặp > 50tuổi, nam = 2nữ

* U lành tính: polyp, hay gặp độ tuổi 20-40

* U ác tính: chủ yếu Carcinome tế bào chuyển tiếp (85%), ngoài ra Carcinome tế bào vảy (15%)

Di căn ung thư đến đường dẫn niệu hiếm gặp

* U đường dẫn niệu hay gặp theo thứ tự ở bàng quang, bể thận, niệu quản

Ngày đăng: 19/03/2016, 17:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh u giảm tỉ trọng so với nhu mô thận và tăng tỉ trọng - BỆNH LÝ THƯỜNG GẶP CỦA HỆ TIẾT NIỆU
nh ảnh u giảm tỉ trọng so với nhu mô thận và tăng tỉ trọng (Trang 82)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w