Thay đổi số lượng, thành phần và tính chất nước tiểu trong nước tiểu cóhuyết sắc tố, những cặn bệnh lý khác… Trúng độc do hội chứng ure huyết, chất độc tích tụ trong tổ chức cơ thể gây r
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TPHCM
KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y
CHUYÊN ĐỀ NỘI KHOA
KHÁM TRÊN HỆ TIẾT NIỆU VÀ SINH DỤC
Trang 2Mục lục
Phần 1: HỆ TIẾT NIỆU 3
SƠ LƯỢC CẤU TẠO HỆ TIẾT NIỆU 3
Giải phẫu: 3
Chức năng sinh lý của thận: 4
KHÁM LÂM SÀNG 5
KHÁM ĐỘNG TÁC ĐI TIỂU: 5
KHÁM THẬN: 8
KHÁM BỂ THẬN: 10
KHÁM BÀNG QUANG: 10
KHÁM NIỆU ĐẠO: 10
KHÁM CẬN LÂM SÀNG: 11
XÉT NGHIỆM NƯỚC TIỂU 11
HÓA NGHIỆM 16
XÉT NGHIỆM CẶN NƯỚC TIỂU 21
Phần 2: HỆ SINH DỤC 23
Sơ lược cấu tạo cơ quan sinh dục 23
Hệ sinh dục của thú cái 23
Hệ sinh dục của thú đực 25
Phương pháp khám 27
Khám trên con cái 27
Kiểm tra dịch viêm 27
Khám âm hộ, âm đạo 28
Khám tử cung 29
Buồng trứng 30
Trên tuyến vú 31
Khám trên thú đực 31
TÀI LIỆU THAM KHẢO 32
Trang 3Thận được cấu tạo bởi các đơn vị chức năng gọi là nephron Hai thận có khoảng 2 - 2,4 triệu đơn vị chức năng Đơn vị chức năng gồm: cầu thận và ống
thận
2 Chức năng sinh lý của thận:
Tạo nước tiểu: lượng dịch lọc vào ống thận khoảng 170 lít Ống thận hấp thu gần như toàn bộ số lượng dịch lọc vào ống thận, chỉ đào thải một lượng nước vừa đủ hoà tan những chất cặn bã, trung bình là 800 - 1500ml/24 giờ Điều hoà kiềm-toan: hấp thu carbonat ở ống lượn gần, đào thải ion H+ ở ống lượn xa, tăng lọc các axit hữu cơ của cầu thận, duy trì pH máu trong khoảng 7,35 - 7,45 Nhiễm toan xuất hiện khi suy thận cấp tính và suy thận mất
bù Nhiễm toan do bệnh lý ống lượn gần hoặc ống lượn xa không liên quan đếnsuy thận Phần lớn nhiễm toan ống thận là do dị tật bẩm sinh di truyền của ống thận
Điều hoà huyết áp: Thận tiết renin hoạt hoá hệ thống RAA, ức chế hệ giãnmạch bradykinin Khi suy thận, thiếu máu thận, renin tăng thường xuyên gây
co mạch, giữ muối dẫn đến tăng huyết áp thường xuyên
Tham gia vào quá trình tạo máu: Thận tiết erythropoietin, là một hormon kích thích biệt hoá tiền nguyên hồng cầu trở thành hồng cầu trưởng thành Khi suy thận mãn tính sẽ xuất hiện thiếu máu do thiếu erythropoietin
Trang 4Tham gia điều hoà chuyển hoá canxi: Thận tổng hợp 1,25 dihydroxy
cholecanxi (1,25 dihydroxy vitamin D3) 1,25 dihydroxy vitamin D3 có tác dụng kích thích tế bào ruột non tổng hợp một loại protein có tác dụng vận chuyển canxi ion hoá Khi suy thận, 1,25 dihydroxy vitamin D3 giảm dẫn đến giảm canximáu, cường cận giáp thứ phát, thưa xương, nhuyễn xương
Hệ thống thận tiết niệu gồm có: khám thận, niệu quản, bàng quang, niệu đạo Ởthú đực có thêm tuyến tiền liệt nằm ở vùng cổ bàng quang Hệ thống thận tiết niệukhông thể tách rời khỏi cơ thể, cho nên khi khám có hệ thống với hệ thống thậntiết niệu phải thăm khám toàn thân
Trang 51 KHÁM ĐỘNG TÁC ĐI TIỂU:
1.1 Khám tư thế đi tiểu:
Tư thế đi tiểu sinh lý của trâu, bò, ngựa, chó mèo, lợn
Gia súc khỏe khi đi tiểu đều có chuẩn bị, như đang nằm thì đứng dậy, ngừng là việc, ngừng ăn …
Bò cái khi tiểu thì dang hai chân sau ra, đuôi cong, bụng thóp lại, trâu bò đực thì vừa đi, vừa ăn, vừa đi tiểu, nước tiểu chảy ròng ròng
Ngựa lúc đi tiểu, hai chân sau dang ra, hơi lùi về phía sau và phần thân sau thấp xuống
Lợn cái đi tiểu giống trâu bò cái, lợn đực đi tiểu từng giọt liên tục.Nếu đường dẫn tiểu của thú có bệnh, tư thế gia súc đi tiểu thay đổi Ví dụ:khi viêm niệu đạo, gia súc tiểu đau, rên rỉ, đầu quay nhìn bụng, hai chân sau chụm lại
Đau khi đi tiểu: tiểu buốt, tiểu dắt:
Do viêm bàng quang, sỏi bàng quang, sỏi niệu đạo
Viêm tiền liệt tuyến, viêm niệu đạo
Viêm quanh hậu môn, viêm cổ tử cung
U bàng quang, u tiền liệt tuyến có nhiễm khuẩn
Trang 6Số lần đi tiểu và số l ượng nước tiểu:
Số lần đi tiểu bình thường: Trâu, bò: 5- 10 lần; Ngựa: 5-8 lần;Lợn: 2-3 lần Chó đực khi ngửi thấy mùi nước tiểu là đi tiểu
Do tắc niệu đạo hoặc tắc ở cổ bàng quang
Do sỏi niệu đạo
Trang 7Do dung tích bàng quang giảm:
Lao bàng quang mạn tính gây sơ thành bàng quang
U, ung thư bàng quang
Khối u ngoài bàng quang chèn ép vào bàng quang
Do ngưỡng kích thích bàng quang bị giảm:
Rối loạn thần kinh thực vật
Bị chấn thương hoặc có bệnh tật ở tuỷ sống
Tiểu không tự chủ:
Tiểu không tự chủ hoàn toàn
Tiểu không tự chủ không hoàn toàn
Nguyên nhân:
Không phải nguyên nhân thần kinh:
Do cơ thắt cổ bàng quang bị suy yếu
Do u tiền liệt tuyến
Do dùng thuốc an thần hoặc thuốc lợi tiểu
Nguyên nhân thần kinh:
Gai đôi cột sống
Chấn thương cột sống
Tổn thương thần kinh trong tiểu tháo đường
Tai biến mạch máu não
Nguyên nhân ngoài cơ thắt:
Rò niệu đạo - âm đạo
Rò bàng quang – âm đạo
Dị dạng bẩm sinh: niệu quản cắm vào âm đạo
Nguyên nhân hỗn hợp.
Đi đái dắt:
Là đi tiểu nhiều lần ít một, đi tiểu nhiều lần, lượng nước tiểu nhiều gọi là đa niệu
Trang 8 Đa niệu là triệu chứng viêm thận mạn tính Uống nhiều nước, uống thuốc lợi tiểu cũng gây đa niệu.
Gia súc đa niệu nước tiểu nhạt màu, tỷ trọng thấp, trong suốt
2 KHÁM THẬN:
Ở gia súc thường chú ý bệnh thận; hội chứng thận hư, viêm bể thận
Những triệu chứng chung khi thận bị bệnh:
Phù ở những vùng tổ chức lỏng lẻo: mi mắt, âm nang, dưới bụng bốn chân
Thay đổi động tác đi tiểu: (số lần, tư thế đi tiểu)
Thay đổi số lượng, thành phần và tính chất nước tiểu (trong nước tiểu cóhuyết sắc tố, những cặn bệnh lý khác…)
Trúng độc do hội chứng ure huyết, chất độc tích tụ trong tổ chức cơ thể gây ra, gia súc ủ rũ, tiêu hóa rối loạn…
Tần số tim mạch và huyết áp bị thay đổi:
Vi mạch quản đáy mắt bị xung huyết, thần kinh thị giác bị thuỷ thũng
Trang 9 Thận trái: xương sườn thứ 17, 18 đến đốt sống lưng 2,3.
Thận phải: xương sườn 14,15 – xương sườn 17, 18
lưng theo vùng thận đồng thời theo dõi phản ứng của thú
Vd: nếu viêm thận nặng, gõ vùng thận gia súc đau và tránh xa
súc mà ta có cách sờ nắn khác nhau
trước, sờ được thận trái treo dưới cột sống, di động Ví dụ: Thận sưng to
do viêm, mặt quả thận gồ ghề( viêm thận mãn tính, lao thận)
lần đến đốt sống lưng thứ 2-3 thì sờ được thận trái Ấn nhẹ quả thận gia súc đau tỏ ra khó chịu: viêm thận cấp tính hoặc ổ mủ Quả thận to, sờ lùng nhùng: thận thủy thũng thận cứng, gồ ghề: u thận
hai bên theo cột sống vùng khum, lần mạnh sờ vùng thận, chú ý gia súc
có biểu hiện đau đớn Lợn có tần mỡ dày sờ nắn bên ngoài để khám kết quả không rõ
3 KHÁM BỂ THẬN:
Sờ nắn qua trực tràng: trong trường hợp viêm bàng quang, ống dẫn tiểu sưng cứng
Trang 10Một số ca bệnh cần thông niệu đạo,mục đích là để điều trị viêm tắc niệu đạo
Để thông niệu đạo người ta dùng ống thông niệu đạo, gồm nhiều loại tùy gia súc lớn nhỏ
Viêm niệu đạo xuất huyết
Trang 11Viêm niệu đạo hóa mủ.
Viêm niệu đạo tăng sinh
U niệu đạo
Sỏi niệu đạo
Viêm bao quy đầu
1 XÉT NGHIỆM NƯỚC TIỂU.
Phương pháp lấy mẫu nước tiểu:
Nước tiểu dùng xét nghiệm phải được lấy trực tiếp khi gia súc tiểu hoặc thông từ bàng quang
Ngay sau khi lấy phải làm xét nghiệm càng sớm càng tốt
Nước tiểu dùng xét nghiệm VSV phải được lấy vô trùng và xét nghiệm tươi
Khi cần thiết phải bảo quản trong tủ lạnh và sử dụng một trong các hóa chất sau:
Dung dịch thymol 1% trong rượu theo tỷ lệ 1ml/ 100 ml nướctiểu (Không dùng thymol khi xét nghiệm protein niệu)
Dầu Toluen, benzen, parafin đổ thành lớp mỏng tráng kín trên
bề mặt nước tiểu
Phenol 1 giọt/ 30 ml nước tiểu
Formol nguyên chất 1 giọt/ 30 ml nước tiểu
Dung dịch AgCN 2%, 5ml/ 1 l nước tiểu
Nước tiểu để xét nghiệm vi trùng thì lấy phải tuyệt đối vô trùng và không cho chất chống thối
Trước khi xét nghiệm nước tiểu nên lọc qua giấy lọc
Xét nghiệm lý tính.
Số lượng nước tiểu:
Trang 12Gia súc tiểu ít, tiểu nhiều, số lượng nước tiểu tăng hay giảm đều là những dấu hiệubệnh lý.
Nguyên nhân:
Tùy theo chế độ ăn, uống
Tùy theo thời tiết
Viêm thận cấp tính ở thời kỳ hồi phục
Viêm thận mạn tính – tiểu nhiều về đêm
Giảm:
Do nguyên nhân ngoài thận:
Cơ thể bị mất nước nhiều
Suy tim, hạ huyết áp
Do niệu quản bị chèn ép
Trang 13 Sỏi tiết niệu: thận, niệu quản, niệu đạo.
Do tổn thương cầu thận (tỷ trọng nước tiểu > 1,020)
Do tổng thương ống thận (tỷ trọng nước tiểu < 1,020)
Tr ước thận: do mất máu, mất nước nhiều, tụt huyết áp,suy tim
Tại thận: viêm cầu thận cấp, ngộ độc cấp, dị ứng, viêm thận, bể thận cấp, sốt rét ác tính, nhiễm leptospira
Sau thận: sỏi, u niệu quản
Trang 14 Nước tiểu heo màu vàng, trong suốt, mùi khai, để lâu cũng lắng cặn.
Một số bệnh được chẩn đoán dựa vào màu săc của nước tiểu:
Nước tiểu thẫm màu gần như đỏ: trong các bệnh sốt cao, viêm thận cấp tính, viêm gan…
Nước tiểu loãng, nhạt: chúng đa niệu
Nươc tiểu đỏ: vì có hồng cầu, huyết sắc tố
Nước tiểu màu vàng: chứng bilirubinuria và urobilinuria
Nước tiểu có màu trắng: trong nước tiểu có nhiều hạt mỡ hay trụ mỡ
Nước tiểu đen: vì có nhiều indican trong bệnh xoắn ruột, lồng ruột Chú ý: màu của nước tiểu có thể bị ảnh hưởng của thuốc
Độ trong:
Quan sát nước tiểu trong bình thủy tinh để đánh giá nước tiểu trong hay đục và so sánh với nước tiểu bình thường của từng loại thú từ đó ta có thể đánh giá được tìnhtrạng sức khỏe của thú
Nước tiểu vẩn đục và nhớt: do bị viêm đường tiết niệu
Phương pháp chẩn đoán phân biệt các nguyên nhân gây đục nước tiểu:
Trang 15Kiểm tra độ nhớt:
Bình th ường:
Nước tiểu ngựa hơi nhầy
Nước tiểu của các loài gia súc khác thì trong, không nhớt
Bệnh lý: Nhớt: do trong nước tiểu xuất hiện dịch viêm: viêm thận, viêm niệu đạo, viêm bàng quang
Kiểm tra mùi:
Nước tiểu rất khai: Do nước tiểu bị cô đặc: sốt cao, các bệnh gây ứ nước tiểu trong bàng quang
Nước tiểu thối: viêm hoại tử đường dẫn niệu
Kiểm tra tỷ trọng nước tiểu:
Phương pháp: dùng tỷ trọng kế
Nếu quá ít nước tiểu thì dùng nước cất pha loãng sau đó kết quả thật sẽ tính bằng cách nhân hai số sau cùng với số lần pha loãng
VD:
Trang 16Sau pha loãng nước tiểu 2 lần thì đo được là 1.025 thì kết quả thực sẽ là 1.050.
Tỷ trọng nước tiểu của một số loại gia súc trong trạng thái sinh lý bình thường:
Tỷ nước tiểu trọng tăng: do các bệnh làm cho nước tiểu bị cô đặc: thiếu nước uống, sốt cao, nôn mửa, ỉa chảy cấp, viêm thận cấp
Tỷ trọng nước tiểu giảm: viêm thận mạn tính, chứng xeton huyết, uống nhiều nước
2 HÓA NGHIỆM
Độ kiềm, toan:
Gia súc ăn cỏ nước tiểu thường kiềm, và thú ăn thịt như chó, mèo thì nước tiểu thường toan tính, nước tiểu của loài ăn tạp thì lúc toan lúc kiềm tùy theo tính chất thức ăn
Biến đổi bệnh lý:
Nước tiểu loài ăn cỏ toan tính là có thể do nguyên nhân sau: đói lâu ngày, ranhiều mồ hôi, viêm ruột cata, viêm phổi nặng, còi xương, mềm xương, sốt cao
Nước tiểu ngựa toan thì trong suốt, ít lắng cặn nước tiểu loài ăn thịt kiềm
do nước tiểu tích lại trong bàng quang, ure chuyển hóa thành amoniac: viêm tắc bàng quang
Trang 17 Nước tiểu có nhiều mủ, mảnh tổ chức tế bào thượng bì bị trương to, phân giải nước tiểu cũng kiềm tính.
Nước tiểu loài ăn thịt mà kiềm: Chứng ure huyết, viêm tắc bàng quang…
Albumin niệu thật do bệnh: viêm thận cấp tính trong hàng loạt các bệnh truyền nhiễm, trong các trường hợp trúng độc, bỏng nặng …đặc điểm của loại albumin này là trong nước tiểu có cặn bệnh lý và có bệnh cảnh tương ứng
Albumin niệu ngoài thận - albumin niệu giả: do viêm bể thận, viêm bàng quang, viêm niệu đạo
Để phân biệt albumin niệu thật và giả cần xét nghiệm cặn nước tiểu và kết hợp với bệnh cảnh
Xét nghiệm hồng cầu và huyết sắc tố(hemoglobin) trong nước tiểu:
Trang 18Có thể dùng một trong các phương pháp sau:
Phương pháp dùng thuốc thử benzilin
Phương pháp dùng thuốc thử pyramidon
Huyết niệu do bể thận: sỏi bể thận, giun thận, viêm bể thận xuất huyết…
Huyết niệu do bàng quang: viêm bàng quang, sỏi bàng quang, loét niệu đạo…
Huyết sắc tố niệu là do hồng cầu vỡ quá nhiều trong cơ thể và ra ngoài theonước tiểu : KST đường máu, sau khi truyền máu nhiều hoặc truyền nhầm nhóm máu
phân biệt huyết niệu và huyết sắc tố niệu:
Huyết niệu huyết sắc tố niệu
Trang 19Chẩn đoán phân biệt các vị trí tổn thương gây huyết niệu
Dùng 3 cốc thủy tinh, hứng nước tiểu ở ba thời điểm khi gia
súc tiểu, nếu:
Xét nghiệm đường trong nước tiểu:
Phương pháp Heines
Ý nghĩa chẩn đoán:
Sinh lý: Do vừa ăn, uống quá nhiều đường, gia súc có chửa kỳ cuối
Bệnh lý:Bị tiểu tháo đường, viêm não, màng não, trúng độc thủy ngân, CO
Xét nghiệm Bilirubin trong nước tiểu:
Phương pháp dùng HNO3
Phương pháp: dùng BaCl2, Xinhôp, dùng iod
Ý nghĩa chẩn đoán: Gia súc bị các bệnh:
Trang 20 Phương pháp Lieben (lugol, KOH).
Phương pháp Lange (natrinitrofericyanat)
Ý nghĩa chẩn đoán: Các phản ứng trên dương tính khi gia súc bị mắc chứng xeton huyết:
Bị nhịn đói lâu ngày
Bị bệnh gan nặng trong thời gian dài
Bại liệt
Tiểu tháo đường
Xét nghiệm indican niệu:
Indican: Một số sản phẩm trung gian do VSV đường ruột phân giải protein tạo ra, các chất này đi vào máu đến gan và bị biến đổi tạo thành các sản phẩm không độc, bị đào thải ra ngoài qua nước tiểu gọi là indican
Phương pháp:
Phương pháp Jaffe
Phương pháp Obermayer
Ý nghĩa chẩn đoán:
Indican tăng: tắc ruột, lồng ruột, xoắnruột, lao ruột, hoại thư phổi
Indican giảm: ỉa chảy
Trang 213 XÉT NGHIỆM CẶN NƯỚC TIỂU.
Mục đích:
Kiểm tra các loại cặn trong nước tiểu:
Các tế bào biểu mô dường tiết niệu
Tế bào thượng bì ống thận có hình trụ, nhân tròn
Tế bào thượng bì bể thận có hình quả lê hoặc hình bầu dục
Tế bào thượng bì bàng quang hình đa giác giống vảy cá
Tế bào thượng bì niệu đạo giống bàng quang nhưng thường có hai nhân
Tế bào Hồng cầu:nhiều trong nước tiểu do đường tiết niệu chảy máu,nếu do viêm xuất huyết thì trong nước tiểu còn có cục máu đỏ, trụ hồng cầu, tế bào thượng bì Chảy máu bể thận bàng quang thì cặn nước tiểu không có những thành phần đó
Trang 22Dưới tiêu bản kính hiển vi, hồng cầu màu vàng nhạt, nếu nhiều tập trung lại thành từng đám, nước tiểu kiềm, tế bào hồng cầu phình to, nước tiểu toan hồng cầu teo lại.
Tế bào Bạch cầu: cũng thay đổi hình dạng theo tính chất nước tiểu, nước tiểu toan tính, bạch cầu co tròn lại, nhưng vẫn to hơn hồng cầu nhiều, trong nước tiểu kiềm tính bạch cầu phình to, hạt trong nguyên sinh chất không rõ, kết cấu mơ hồ
Phân biệt với tế bào thượng bì thận, khi nhỏ lugol vào, bạch cầu bắt màu nâu, các tếbào thượng bì bắt màu vàng nhạt
Bạch cầu nhiều trong nước tiểu là triệu chứng của viêm thận, viêm
bể thận, viêm niệu đạo
Trụ niệu: là những vật thể hình ống với những kết cấu khác nhau mà khi thận bệnh, những tế bào thượng bì thận, những huyết cầu bài xuất ở các tổ chức bệnh được dính lại với nhau bởi niêm dịch, protein… trong ống dẫn
Trang 23Phần 2: HỆ SINH DỤC
I Sơ lược cấu tạo cơ quan sinh dục
1 Hệ sinh dục của thú cái
Trang 24Gồm 2 ống dẫn mỏng và mềm, đầu trước là một hình phểu với chức năng lànhận trứng rụng từ buồng trứng gọi là vòi trứng cấu tạo gồm 3 phần:
Loa kèn là nơi nhận trứng chín rụng
Phần thân là nơi diễn ra quá trình thụ tinh ở 1/3 trên ống dẫn trứng
Phần eo có đường kính rất nhỏ với chức năng vận chuyển trứng
để được thụ tinh ở 1/3 trên ống dẫn trứng
Tử cung:
Nối giữa ống dẫn trứng và âm đạo, nơi tiếp nhận trứng thụ tinh-nuôi
dưỡng-che chở bào thai-tạo cơn rặn co thắt tống thai ra ngoài
Cấu tạo gồm 3 phần:
Sừng tử cung
Thân tử cung
Cổ tử cungCấu tạo gồm 3 lớp:
Niêm mạc tử cung có cấu trúc là nếp xếp ly dọc
Có chức năng thay đổi theo chu kỳ sinh lý thú, âm đạo tạo lối
ra vào tử cung và dẫn nước tiểu từ bàng quang ra âm đạo ra ngoài từ niêm mạc âm đạo
Trang 25 Vị trí: là phần nối liền âm hộ và cổ tử cung, là cơ quan tiếp giáp giữa tử cung ở phía trước và âm hộ ở phía sau.
Âm hộ:
Là phần tiếp xúc bên ngoài của bộ phân sinh dục, nằm dưới hậu môn, ngay dưới hậu môn, tách ra làm 2 mép trái và phải bởi 1 đường chẻ dọc ở giữa trên bề mặt có lớp da mỏng và nhiều tiếng mồ hôi
Dây chằng:
Là nếp phúc mạc treo toàn bộ phận sinh dục, trừ âm đạo gồm:
Dây treo tử cung: nối tử cung với thành xoang chậu và vùng thắt lưng
Dây treo noãn sào: nối vùng thắt lưng với noãn sào
Dây ống dẫn trứng: nối từ vùng thắt lưng đến ống dẫn trứng
2 Hệ sinh dục của thú đực
Dịch hoàn và phó dịch hoàn
Dịch hoàn hay tinh hoàn: Là tuyến sinh dục chính, sinh ra tinh trùng và sản xuất rahormone sinh dục đực có tác dụng làm phát triển các sinh dục thứ cấp
Trong thời kỳ thai, 2 tinh hoàn nằm trong xoang bụng, đến cuối giai đoạn thai thì
đi ra ngoài theo 2 kênh háng, để định vị trong một ngách của xoang phúc mạc và trong bìu dịch hoàn
Dịch hoàn có hình bầu dục hay hạt đậu, hơi dẹp và 2 đầu đều tròn, đầu sau tự do, đầu trước có nhiều ống nhỏ là các ống liên hệ giữa dịch hoàn và phó dịch hoàn.Phó dịch hoàn: Là 1 thể thon, dài, nằm ở mặt trên của dịch hoàn, phía trước nở lớngọi là đầu, phần sau thon nhỏ để nối tiếp với ống dẫn tinh gọi là đuôi Phần giữa gọi là thân Phó dịch hoàn nối với dịch hoàn nhờ các ống ly và mô liên kết
Bìu dịch hoàn và các màng bao dịch hoàn: