- Giúp học sinh nhớ lại các hằng đẳng thức và các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử. - HS có kỹ năng vận dụng các hằng đẳng thức vào bài tập và phân tích đa thức thành nhân tử [r]
Trang 1NỘI DUNG : ÔN TẬP TOÁN LỚP 8
KẾ HOẠCH CHƯƠNG TRÌNH: 20 TIẾT
ĐẠI SỐ: 10 TIẾT
- Tiết 1,2: Ôn tập các hằng đẳng thức và các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử
- Tiết 3, 4: Ôn tập về các phép tính về phân thức đại số - Rút gọn biểu thức đại số.
- Tiết 5, 6: Ôn tập về các dạng phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải
- Tiết 7, 8: Ôn tập về giải bài toán bằng cách lập phương trình.
- Tiết 9, 10: Ôn tập về Bất đẳng thức và giải Bất phương trình bậc nhất một ẩn. HÌNH HỌC: 10 TIẾT
- Tiết 1, 2, 3, 4, 5: Ôn tập về tứ giác Diện tích đa giác.
- Tiết 6, 7, 8, 9, 10: Ôn tập về các trường hợp đồng dạng của tam giác.
Ngày 13 tháng 7 năm 2009
Tiết 1 – 2: ÔN TẬP CÁC HẰNG ĐẲNG THỨC – CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ĐA
THỨC THÀNH NHÂN TỬ
Trang 2A - Mục tiêu:
- Giúp học sinh nhớ lại các hằng đẳng thức và các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử
- HS có kỹ năng vận dụng các hằng đẳng thức vào bài tập và phân tích đa thức thành nhân tử thành thạo
- Nắm chắc các dạng bài tập có liên quan
B - Chuẩn bị
- Giáo án Thước thẳng, phấn màu
- Sách tham khảo Toán lớp 8
C – Các hoạt động lên lớp
* GV YC HS nhắc lại:
- Các hằng đẳng thức?
(1 HS đứng tại chỗ nêu 7 hằng đẳng thức)
- Các phương pháp phân tích đa thức thành
nhân tử?
(1 HS đứng tại chỗ nêu các phương pháp
phân tích đa thức thành nhân tử)
I - NHẮC LẠI LÝ THUYẾT 1) 7 Hằng đẳng thức
(A + B)2 = A2 + 2AB + B2
(A – B)2 = A2 – 2AB + B2
A2 – B2 = (A +B)(A – B) (A + B)3 = A3 + 3A2B + 3AB2 + B3
(A – B)3 = A3 – 3A2B + 3AB2 – B3
A3 + B3 = (A + B)(A2 – AB + B2)
A3 – B3 = (A – B)(A2 + AB + B2)
2) Các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử
- Phương pháp đặt nhân tử chung
- Phương pháp dùng hằng đẳng thức
- Phương pháp nhóm hạng tử
- Phương pháp tách hạng tử
- Phương pháp thêm bớt hạng tử
- Phương pháp đặt ẩn phụ
* GV nêu bài tập
- Để rút gọn các biểu thức đó ta cần làm gì?
- Mỗi câu áp dụng HĐT nào?
* Gọi 4 HS lên bảng cùng làm
- HS dưới lớp cùng làm vào vở
- HS dưới lớp nhận xét bài làm của bạn
- GV chốt lại
II – BÀI TẬP Bài 1: Rút gọn các biểu thức sau:
a) (x + 1)2 – (x – 1)2 – 3(x + 1)(x – 1)
= …
= 4x – 3x2 + 1 b) 2x(2x – 1)2 – 3x(x + 3)(x – 3) – 4x(x + 1)2
= …
= x3 – 16x2 + 25x c) (3x + 1)2 – 2(3x + 1)(3x + 5) + (3x + 5)2
= …
= 16 d) (x + 1)3 + (x – 1)3 + x3 – 3x(x + 1)(x – 1) = …
= 9x
* GV nêu bài tập
- YC HS làm bài vào vở
Bài 2: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử
a) 5xy2 – 10xyz + 5xz2
= 5x(y2 – 2yz + z2)
= 5x(y – z)2
b) 5x3 – 10x2y + 5xy2 – 20xz2
Trang 3- Mỗi HS lên bảng làm 1 câu = 5x(x2 – 2xy + y2 – 4z2)
= …
= 5x(x – y – 2z)(x – y + 2z) c) x3 + 3x2 + 3x + 1 – 27y3
= …
= (x + 1 – 3y)(x2 + 2x + 1 +3xy +3y + 9y2) d) 3x + 3y – x2 – 2xy – y2
= …
= (x + y)(3 – x – y) e) x2 – 16 – 4xy + 4y2
= …
= (x – 2y + 4)(x – 2y – 4)
* GV nêu bài tập
Hỏi:
- Để phân tích đa thức này thành nhân tử ta
dùng phương pháp nào?
- Nêu cách làm của phương pháp đó?
(Tam thức bậc hai: ax2 + bx + c Tách tìm
tích a.c, tách kết quả đó thành b1 và b2 sao
cho b1 + b2 = b)
* Gọi 2 HS lên bảng trình bày câu a, b
- Hs dưới lớp trình bày vào vở
Gợi ý câu c: Dùng phương pháp đặt ẩn phụ
B ài 3: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử
a) x2 + 4x – 5 = …
= (x + 5)(x – 1) b) 4x2 – 3x – 1 = …
= (4x + 1)(x – 1) c) x(x + 1)(x + 2)(x + 3) + 1 = …
= (x2 + 3x)2
* Gv nêu YC
- Để tìm x ta phải làm gì? (Đưa về dạng 1
vế = 0, phân tích đa thức ở vế kia thành
nhân tử)
* YC HS làm bài vào vở
- 4 HS lên bảng trình
Bài 4: Tìm x, biết
a) (x – 3)2 – 4 = 0
(x – 7)(x +1) = 0
x = 7 hoặc x = -1 b) 3x(x – 1) + x – 1 = 0
…
x = - 1 hoặc x = -1/3 c) 2(x + 3) – x2 – 3x = 0
…
x = -3 hoặc x = 2 d) (2x – 3)2 = (x + 5)2
… x = 8 hoặc x = -2/3
* GV nêu bài tập
- Gọi 2 HS lên bảng trình bày
- HS dưới lớp làm vào vở
- GV chốt lại
Bài 5: Tìm x, biết
a) x4 – 2x3 + 10x2 – 20x = 0
x(x3 – 2x2 + 10x – 20) = 0
…
x =0 hoặc x = 2 b) x2(x – 1) – 4x2 + 8x – 4 = 0 …
x = 1 hoặc x = 2
* GV nêu bài tập (Đối với HS lớp A)
Lưu ý tính chất:
A2 ≥ 0 A
A2 + a ≥ a
* GV gợi ý cho HS câu a
Bài 6: Tìm giá trị nhỏ nhất của các biểu thức sau
a) A = x2 – 4x + 1
A = (x2 – 4x + 4) – 3
A = (x – 2)2 – 3
Vì (x – 2)2 ≥ 0 nên (x – 2)2 – 3 ≥ -3
Trang 4- Gọi HS lên bảng trình bày.
- HS dưới lớp làm bài vào vở
Vậy giá trị nhỏ nhất là – 3 khi x = 2 b) B = 4x2 + 4x + 11
B = … Giá trị nhỏ nhất của B là 10 khi x = -1/2 c) C = 2x2 -6x
C = … Giá trị nhỏ nhất của C là -9/4 khi x = 3/2
* GV nêu bài tập (Đối với HS lớp A)
- HS với phương pháp tương tự làm bài vào
vở
Bài 7: Tìm giá trị lớn nhất của các biểu thức sau:
a) M = 5 – 8x – x2
M = … Giá trị lớn nhất của M là 11 khi x = -4 b) N = 4x – x2 + 1
N = … Giá trị lớn nhất của N là 5 khi x = 2
HDVN:
- Thuộc và vận dụng 7 hằng đẳng thức thành thạo Nắm chắc các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử và các dạng bài vận dụng
- Xem lại các bài đã làm
- BTVN: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử
a) x3 – x2y – xy2 + y3
b) x2 + 2xy – 15y2
Ngày 15 tháng 7 năm 2009
Tiết 3, 4 – RÚT GỌN BIỂU THỨC ĐẠI SỐ.
A - MỤC TIÊU
- HS rèn kỹ năng thực hiện phép tính trong một biểu thức đại số
- Có kỹ năng áp dụng phân tích đa thức thành nhân tử vào bài tập để rút gọn một biểu thức
- Rèn tính cẩn thận, kỹ năng rút gọn, tính trong bài tập
B - CHUẨN BỊ
- Thước thẳng, phấn màu, giáo án
Trang 5- Sách tham khảo Toán 8
C – CÁC HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP
* GV nêu bài tập
- YC HS làm bài vào vở
- 4 HS lên bảng trình bày
- HS dưới lớp nhận xét bài bạn
- GV chốt lại
- Lưu ý: đổi dấu để có MTC
Bài 1: Thực hiện phép tính
a) x +24 + 3
x −2+
5 x +2
4 − x2
= x +24 + 3
x −2 −
5 x +2
x2− 4
= 4( x −2)+3(x +2)− 5 x −2
(x − 2)( x+2)
= 4 x − 8+3 x+6 −5 x − 2
(x −2)(x+2)
= 2(x − 2)
(x − 2)(x +2)=
2
x +2
b) 3 x+2
x2−2 x+1+
6
1 − x2−
3 x −2
x2+2 x +1
=
x −1¿2
¿
x +1¿2
¿
¿
3 x +2
¿
= …
= 10 (x − 1)(x +1)
c) x −11 − x
3
− x
x2+1 .(x2−2 x+11 +
1
1− x2)
= …
= x −1
x2+1 d) (x2−25 x −
x −5
x2+5 x): 2 x − 5
x2+5 x+
x
5 − x
= …
= -1
*GV nêu bài 2
- YC HS làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng trình bày câu 1
Bài 2: Cho biểu thức
A = x
2
x2−4+
1
x − 2+
1
x +2 với x ≥ 0, x ≠ 4
1 Rút gọn biểu thức A
2 Tính giá trị của biểu thức A khi x = 25
3 Tìm giá trị của x để A = − 1
3
Giải:
1 Ta có:
A = x
2
+x+2+x −2
(x+2)(x −2)
= x (x+2)
(x+2)(x −2)
Trang 6- Sau khi ra đáp án câu 1, GV gọi 2 HS lên
bảng trình bày cùng lúc câu 2, 3
= x
x −2
2 Với x = 25 Ta có
A = 25
25 −2=
25 23
3 Ta có:
x
x −2=
−1
3 <=> 3 x=− x +2 4x = 2 x = ½ (TMĐK) Vậy với x = ½ thì A = -1/3
* GV nêu bài 3
- YC HS làm câu b vào vở, 1 HS lên trình
bay bảng
- Từ |x|=1 Ta được x = ?
Bài 3:
Cho biểu thức
A = (2− x 2+x −
2− x 2+x −
4 x2
x2−4): x − 3
2 x − x2
a) Rút gọn
b) Tính số trị của A khi |x| =1
Giải
a) ĐKXĐ: x ≠ 0, x ≠ 2, x ≠ -2 và x ≠ 3
Ta có:
B = 2 − x 4 x :x (2− x) x −3 = 4 x2
x −3
b) |x|=1 => x =-1 hoặc x =1 Với x = -1: Ta được B = -1 Với x = 1 Ta được B = -2
* GV nêu BT
- YC HS làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng trình bày câu b
- B có giá trị nguyên khi nào?
- GV HD HS giải tiếp câu b
Bài 4: Cho biểu thức
B = (x2x − 4+
2
2 − x+
1
x +2):((x −2)+ 2− x2
x+2 )
a) Rút gọn biểu thức B
b) Tìm các giá trị nguyên của x để B có giá trị nguyên
Giải:
a) ĐKXĐ: x ≠ 2 và x ≠ - 2
Ta có :
(x+2)(x −2):
− 2
x +2
= 3
x −2
b) Để B nguyên thì x – 2 Ư(3)
mà Ư(3) = {1, 3, -1, -3}
Vậy x {-1, 1, 3, 5}
* GV nêu BT:
Hỏi:
- Để tìm MTC chung ta cần phân tích đa
thức x2 – 5x + 6 thành nhân tử Phân tích đa
Bài 5: Cho biểu thức
C = x +7
x2−5 x+6+
4
x − 2 −
5
x − 3
a) Rút gọn biểu thức C
b) Với giá trị nào của x thì C có giá trị lớn nhất Tìm
Trang 7thức này dùng phương pháp nào?
* YC HS làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng rút gọn biểu thức
- GV hướng dẫn HS làm câu b
giá trị lớn nhất đó
Giải:
a) ĐKXĐ: x ≠ 2 và x ≠ 3
Ta có:
C = x − 7 (x − 2)(x +3)+
4
x − 2 −
5
x − 3
= x −7+4 (x −3)−5(x −2)
(x − 2)(x +3)
x2−5 x+6
b) Để C có giá trị lớn nhất thì x2 – 5x + 6 có giá trị nhỏ nhất
Ta có: x2 – 5x + 6 = (x - 5
2 )2 -
1 4
Vì (x - 52 )2 ≥ 0 nên (x - 52 )2 - 14 ≥ - 14
Do đó x2 – 5x + 6 có giá trị nhỏ nhất là -1/4 khi đó C
có giá trị lớn nhất là 5.(-4) = -20 khi x = 5/2
HDVN
- Xem lại các bài đã làm
- BTVN: Cho biểu thức
M = 3 x+2
3 x −2 −
6
3 x+2 −
9 x2+12
9 x2− 4
a) Rút gọn biểu thức M
b)Tính giá trị của M tại x = ½
Ngày 17 tháng 7 năm 2009
Tiết 5, 6 – ÔN TẬP VỀ CÁC DẠNG PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA VỀ
PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
A - MỤC TIÊU
- HS được rèn cách giải các phương trình đưa về phương trình bậc nhất 1 ẩn, phương trình tích, phương trình chứa ẩn ở mẫu
- Có kỹ năng sử dụng các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử, tìm mẫu thức chung, quy tắc chuyển vế để giải phương trình
- Rèn kỹ năng giải phương trình và trình bày bài toán giải phương trình
B - CHUẨN BỊ
- Giáo án, thước thẳng, phấn màu
- Sách tham khảo toán 8
C – CÁC HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP
* YC HS nhắc lại các dạng phương trình đã
học
I – CÁC PHƯƠNG TRÌNH
1- Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0 2- Phương trình tích
3- Phương trình chứa ẩn ở mẫu
Trang 84- Phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối.
* GV nêu bài tập 1
- YC HS làm bài tập vào vở
- Gọi 3 HS lên bảng trình bày
- HS dưới lớp nhận xét
Hỏi: Nêu phương pháp chung để giải dạng
này?
(Quy đồng và khử mẫu 2 vế rồi đưa về
dạng ax = b)
- Có nhận xét gì về phương trình ở câu d?
* GV HD HS cộng 2 vào 2vế
II - GIẢI CÁC PHƯƠNG TRÌNH.
Bài 1:
Giải các phương trình sau:
a) x −35 =6 −1 −2 x
3
153 (x − 3)=6 15 − 5(1− 2 x )
15
…
S = {− 947 }
b) 7 x
8 − 5(x − 9)=
20 x+1,5
6
243 7 x − 24 5 (x − 9)=4 (20 x +1,5)
24
…
S = {6}
c) 3 (x − 3)
4 x − 10 ,5
3( x+1)
5 +6
205 3(x − 3)+2.(4 x − 10 ,5)=4 3(x +1)+20 6
20
…
S = { 18 }
d) 2 − x
2001 −1=
1 − x
2002 −
x
2003
20012 − x+1=(20021 − x+1)+(2003− x +1)
2003 − x2001 =2003 − x
2002 +
2003 − x
2003
…
S = {2003}
* GV nêu bài 2
- Có nhận xét gì về dạng phương trình?
(Đưa về phương trình tích)
- Để đưa các phương trình đó về phương
trình tích ta làm thế nào?
(Chuyển vế PT sao cho 1 vế bằng 0, phân
tích đa thức ở vế kia của PT thành nhân tử)
* GV YC HS làm bài vào vở
- Gọi 4 HS lên bảng trình bày
- HS dưới lớp nhận xét
Bài 2:
Giải các phương trình sau:
a) (x – 1)(5x + 4) = (3x – 8)(x – 1)
(x – 1)(5x + 4) – (3x – 8)(x – 1) = 0
(x – 1)(5x + 4 – 3x + 8) = 0
…
x = 1 hoặc x = 6 Vậy S = {1; 6}
b) (2x – 1)2 +(2 – x)(2x – 1) = 0
(2x – 1)(2x – 1 + 2 – x) = 0
…
x = ½ hoặc x = -1 Vậy S = {1/2; -1}
c) x2 – 3x + 2 = 0
Trang 9 (x – 1)(x – 2) = 0
x = 1 hoặc x = 2 Vậy S = {1; 2}
d) 4x2 – 12x + 5 = 0
(2x – 1)(2x – 5) = 0
x = ½ hoặc x = 5/2 Vậy S = {1/2; 5/2}
* GV nêu bài 3
- Các PT đó thuộc dạng PT gì?
(PT chứa ẩn ở mẫu)
- Trước khi giải phương trình cần làm gì?
(Tìm ĐKXĐ của PT)
* YC HS làm bài vào vở
- 3 HS lên bảng trình bày
- HS dưới lớp nhận xét sau khi làm bài
xong
* Lưu ý kiểm tra nghiệm có thuộc ĐKXĐ
của PT không trước khi kết luận tập
nghiệm
Bài 3:
Giải các phương trình sau:
a) (x +2)
2
2 x − 3 − 1=
x2
+10
2 x −3
ĐKXĐ: x ≠ 3/2
Ta có: (x +2)
2
2 x − 3 − 1=
x2+10
2 x −3
(x +2)
2
−2 x+3
2 x − 3 =
x2+10
2 x − 3
x2 + 4x + 4 – 2x + 3 = x2 + 10
2x = 3
x = 3/2 (không TMĐK) Vậy S =
b) 1 −6 x x −2 +9 x +4
x+2 =
x(3 x −2)+1
x2− 4
ĐKXĐ: x ≠ 2 và x ≠ - 2
Ta có: 1 −6 x
x −2 +
9 x +4
x+2 =
x(3 x −2)+1
x2− 4
(1− 6 x)(x +2)+(9 x +4 )(x −2)x2−4 =
x(3 x −2)+1
x2− 4
=> (-6x2 –12x +x +2)+(9x2 –18x+4x–8) = 3x2–2x+1
x = - 7/23 (TMĐK) Vậy S = {-7/23}
c) x −1 x+5=x +1
x −3 −
8
x2− 4 x+3 (1)
Ta có x2 – 4x + 3 = (x – 1)(x – 3) ĐKX Đ: x ≠ 1 v à x ≠ 3
(1) ((x − 1)(x −3) x +5)(x − 3)=(x+1)(x −1)− 8
(x −1)(x − 3)
=> x2 + 2x – 15 = x2 – 9 x = 3 (không TMĐK) Vậy S =
* GV nêu bài tập 4
- Nhắc lại cách giải PT dạng chứa dấu giá
trị tuyệt đối?
* YC HS làm bài vào vở
Bài 4: Giải các phương trình sau
a) |x +6|=2 x +9
TH1: x + 6 = 2x + 9 ( với x ≥ - 6) …
x = - 3 (TMĐK) TH2: x + 6 = -2x – 9 (với x < -6) x = -5 (không TMĐK) Vậy S = {-3}
Trang 10b) |2 x −3|=− x +21
TH1: 2x – 3 = -x + 21 (với x ≥ 3/2) x = 8 (TMĐK)
TH2: 2x – 3 = x – 21 ( với x < 3/2) x = -18 ( TMĐK)
Vậy S = {−18 ;8}
HDVN
- Xem lại các bài đã làm
- BTVN: Giải các phương trình sau:
a) x − x +1
3 =
2 x +1
5 b) (x + 6)(3x – 1) + x2 – 36 = 0
c) x −5 x+5 − x −5 x+5=20
x2− 25
Ngày 22 tháng 7 năm 2009
Tiết 7, 8 – ÔN TẬP DẠNG TOÁN GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH
A - MỤC TIÊU
- HS nắm chắc các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
- Có kỹ năng giải một số dạng bài toán quen thuộc: Toán chuyển động, toán năng suất,…
- Rèn kỹ năng trình bày lời giải sạch, gọn
B - CHUẨN BỊ
- Giáo án, thước thẳng, phấn màu
- Sách tham khảo toán 8
C – CÁC HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP
* GV YC HS nêu các bước giải bài toán
bằng cách lập phương trình?
- GV chốt lại
I – CÁC BƯỚC GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH
Bước 1: Lập phương trình
- Chọn ẩn, đặt điều kiện cho ẩn
- Biểu diễn các đại lượng chưa biết qua ẩn và đại lượng đã biết
- Tìm mối liên hệ giữa các đại lượng để lập PT
Bước 2: Giải phương trình Bước 3: Trả lời
- Kiểm tra nghiệm vừa tìm được có thoả mãn điều không rồi trả lời
* GV nêu bài tập 1
- GV HD HS lập bảng tóm tắt
(Bảng tóm tắt gồm những đại lường nào?
Những giai đoạn nào?)
- YC HS làm bài vào vở
II – BÀI TẬP Bài 1:
Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 40km/h khi về đi với vận tốc 30km/h Thời gian cả đi và về là 8 giờ 45 phút Tính quãng đường AB
Bảng tóm tắt:
S (km) V(km/h T (h)
40
Trang 11- Gọi 1 HS lên bảng trình bày.
30
Bài giải:
Gọi quãng đường AB dài x (km) ĐK: x >0 Thời gian đi là x/40(giờ)
Thời gian về là x/30 (giờ)
Vì thời gian cả đi và về là 8 giờ 45 phút = 354 giờ nên ta có phương trình: x
40 +
x
30 =
35 4 Giải ra ta được: x = 150 (TMĐK)
* GV nêu bài tập
- GV HD HS lập bảng tóm tắt
- Gọi 1 HS lên bảng trình bày
Bài 2:
Một người dự định đi xe máy trên một quãng đường dài 120 km trong 2 giờ 30 phút Đi được 1 giờ người
ấy nghỉ 15 phút Để đến đích đúng dự định người ấy phải tăng vận tốc gấp 1,2 lần vận tốc lúc đầu Tính vận tốc lúc đầu của người ấy
Bảng tóm tắt
S (km) V(km/h) T(h)
Thực tế x120 - x x1,2x 1120 − x
1,2 x
Bài giải:
Gọi vận tốc ban đầu là x (Km/h) ĐK: x > 0 Quãng đường đi được sau 1 giờ là: x (km) Quãng đường còn lại là 120 – x (km) Vận tốc lúc sau là: 1,2x (km/h) Thời gian đi trên quãng đường sau là: 120 − x 1,2 x (giờ)
Vì ô tô nghỉ 15 phút và đến B đúng theo dự định nên
ta có phương trình: 120 − x 1,2 x + 1 + 0,25 = 2, 5 Giải ra ta được x = 48 (TMĐK)
* GV nêu bài tập 3
- GV HD HS lập bảng tóm tắt
(Bảng tóm tắt gồm những đại lường nào?
Những giai đoạn nào?)
- YC HS làm bài vào vở
- Gọi 1 HS lên bảng trình bày
Bài 3: Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 50km/h
Sau khi đi được 24 phút nó giảm bớt vận tốc đi 10km/h Vì vậy ô tô đến B muộn hơn dự định 18 phút Tính thời gian dự định của ô tô
Bảng tóm tắt:
S (km) V (km/h) T (h)
40
Bài giải:
Gọi thời gian dự định của ô tô là x (giờ) ĐK: x > 0 Quãng đường AB là 50.x (km)
Quãng đường đi được sau 24 phút: 0,4.50 = 20 (km) Quãng đường còn lại là: 50x – 20 (km)
Thời gian đi trên quãng đường này với vận tốc