1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Giao an lich su 6 Ki I

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 52,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ThÊy ®îc vai trß cña ®iÒu kiÖn tù nhiªn trong chèng qu©n x©m l¨ng vµ ph¸t triÓn kinh tÕ3. Thµy: Lîc ®å ViÖt Nam, hép hiÖn vËt..[r]

Trang 1

Ngày soạn: 30/10/2008

Ngày dạy: …/11/2008/11/2008

Tiết 11 Bài 10 Những chuyển biến trong đời sống kinh tế

I Mục tiêu

1 Kiến thức: HS hiểu và nắm đợc:

+ Những chuyển biến về kinh tế: Cải tiến về công cụ đá , phát minh thuật luyện kim và nghề nông trồng lúa nớc Tác dụng của những tiến bộ đó

+ Địa bàn c trú của ngời Việt xa: ven sông, ven biển

*Trọng tâm: Nét mới của công cụ đá, phát minh thuật luyện kim, nghề nông.

2 T tởng: HS thấy đợc điều kiện tự nhiên góp phần quan trọng trong sự chuyển biến kinh tế Qua đó nâng cao tinh thần sáng tạo trong lao động.

3 Kĩ năng: Bồi dỡng kĩ năng nhận xét, so sánh, liên hệ thực tế.

II Chuẩn bị

1 Thày: Lợc đồ Việt Nam, hộp hiện vật.

Tranh ảnh, t liệu sử

2 Trò: Đọc - nghiên cứu bài.

III Tiến trình tổ chức dạy và học

1 ổn định ( 1 phút )

2 Kiểm tra.( 0 phút )

3 Bài mới.( 38 phút )

GTB ( 1 phút ) Những thay đổi trong đời sống vật chất, tinh thần của ngời Việt thời Sơn Vi, Hoà Bình-Bắc Sơn đã khiến họ dần dời khỏi những khu rừng núi để xuống những vùng đồng bằng ven sông, suối, ven biển để sinh sống, chính bắt đầu từ đây, những cơ sở để hình thành nhà nớc Văn Lang - Âu Lạc đã đợc bắt đầu

- HS đọc SGK

- Hỏi: Địa bàn c trú của ngời Việt cổ

tr-ớc đây và thời điểm này nh thế nào ? (

Rừng núi -> ven sông, suối -> đồng bằng

ven các con sông lớn )

- Hỏi: Cuộc sống ở vùng đồng bằng có gì

khác cuộc sống ở vùng rừng núi? ( Phải

dựa chủ yếu vào trồng trọt và chăn nuôi )

- Hỏi: Để cuộc sống ở đây đợc ổn định

họ phải làm gì ? ( Cải tiến công cụ lao

động )

- Hỏi: Ngời ta tìm thấy công cụ sản xuất

trong những di chỉ nào? ở đâu ? Cách

nay bao lâu ?

- GV xác định các di chỉ đó trên lợc đồ

- HS quan sát hình 28,29,30

- Hỏi: Cho biết tên các công cụ, đồ dùng

qua các bức hình trên?

- GV giới thiệu hiện vật và tranh ảnh về

thời Phùng Nguyên - Hoa Lộc

- Hỏi: Kĩ thuật chế tác đá thời Phùng

Nguyên - Hoa Lộc có gì tiến bộ ?

- Hỏi: Có những loại đồ dùng nào ?

- HS quan sát hình 30 Hỏi: Em có nhận

xét gì về đờng nét hoa văn trên gốm ?

- Hỏi: Em có nhận xét gì về trình độ sản

xuất công cụ và làm đồ gốm thời đó ?

17 1 Công cụ sản xuất đã đợc cải tiến

nh thế nào?

- Phùng Nguyên, Hoa Lộc: (4-3.500)

- Công cụ đá: Đa dạng: Rìu đá, bôn

đá…/11/2008 ợc mài nhẵn toàn bộ, hình dángđ cân xứng

- Đồ dùng: Đồ gốm, nhiều loại: bình,

vò, vại, bát đĩa…/11/2008

=> Kĩ thuật đạt tới trình độ cao, con ngời bớc thêm một bớc căn bản

- HS đọc SGK

- Hỏi: Cuộc sống của ngời Việt cổ thời kì 10 2 Thuật luyện kim đã đợc phát minh nh thế nào?

Trang 2

này nh thế nào ? Yêu cầu gì đặt ra ?

- Hỏi: Gốm đợc làm từ vật liệu gì ? Nêu

các quy trình làm một đồ gốm ?

- GV nhấn mạnh khâu lung gốm

- Hỏi: Thuật luyện kim đợc bắt nguồn từ

đâu ?

- Hỏi: Việc phát minh thuật luyện kim có

ý nghĩa nh thế nào ?

- Nhờ sự phát triển của nghề làm đồ gốm, ngời Phùng Nguyên - Hoa Lộc phát minh ra thuật luyện kim

- Kim loại đợc sử dụng đầy tiên là

đồng

- ý nghĩa: Tìm ra nguyên liệu mới để chế tác công cụ Từ đồng ngời ta có thể chế tạo ra nhiều loại công cụ, đồ dùng bền, tốt hơn

- HS đọc SGK

- GV giảng về sự thuần hoá cây lúa

hoang của ngời Việt cổ

- Hỏi: Những dấu tích nào chứng tỏ thời

bấy giờ ngời Việt cổ đã phát minh ra

nghề nông trồng lúa ? Điều đó nói nên

điều gì ?

- Hỏi: Điều kiện để nghề nông trồng lúa

ra đời là gì ?

- Hỏi: Việc phát minh ra nghề nông

trồng lúa nớc có ý nghĩa nh thế nào ?

- Hỏi: Vì sao từ đây ngời Việt cổ lại định

c lâu dài ở các đồng bằng ven các con

sông lớn ?

10 Nghề nông tròng lúa nớc ra đời ở

đâu và trong điều kiện nào?

- Ngời Phùng Nguyên - Hoa Lộc phát minh ra nghề nông trồng lúa nớc

- Điều kiện: Đất + nớc tới

- ý nghĩa: Trở thành cây lơng thực chính, con ngời chủ động hơn trong trồng trọt và tích luỹ lơng thực, có thể

định c lâu dài ở một nơi

=> Từ đây, đồng bằng dần trở thành nơi định c lâu dài của ngời Việt cổ

4 Củng cố ( 5 phút )

- GV hệ thống lại bài học

- Hớng dẫn trả lời câu hỏi cuối bài

5 Dặn dò ( 1 phút )

Học bài cũ, đọc - nghiên cứu trớc bài 11

-Ngày soạn: 30/10/2008

Ngày soạn: …/11/2008/11/2008

Tiết 12 Bài 11 Những chuyển biến về xã hội

I Mục tiêu

1 Kiến thức: HS hiểu và nắm đợc:

+ Những chuyển biến, phân công trong lao động giữa đàn ông, đàn bà

+ Những biến đổi về xã hội và sự nảy sinh những vùng văn hoá mới trên đất nớc ta

*Trọng tâm: Phần 1

2 T tởng: Bồi dỡng cho HS ý thức về cội nguồn dân tộc.

3 Kĩ năng: Bồi dỡng kĩ năng nhận xét, so sánh, sử dụng lợc đồ.

II Chuẩn bị

1 Thày: Lợc đồ Việt Nam, hộp hiện vật.

Tranh ảnh, t liệu sử

2 Trò: Đọc - nghiên cứu bài.

III Tiến trình tổ chức dạy và học.

1 ổn định ( 1 phút )

2 Kiểm tra.( 5 phút )

- Ngời Phùng Nguyên - Hoa lộc có những phát minh lớn nào ? ý nghĩa ?

3 Bài mới.( 33 phút )

GTB ( 1 phút ) Những thay đổi trong đời sớng kinh tế đã dẫn tới những thay đổi trong xã hội

Trang 3

Hoạt động của thày và trò t/g Nội dung

- HS đọc SGK

- Hỏi: Việc làm một công cụ bằng đồng,

bằng đất nung hay một công cụ đá có gì

khác nhau ?

- Hỏi: Có phải việc đúc một công cụ

bằng đồng ai cũng làm đợc ?

- Hỏi: Nghề chính của ngời Việt cổ lúc

này là gì ? Để làm ra thóc lúa, ngời ta

phải trải qua những công đoạn nào ? Có

phải ai cũng làm đợc ?

- Hỏi: Khi nào phân công lao động xuất

hiện ? ( Sản xuất phát triển )

- Hỏi: Sự phân công lao động diễn ra nh

thế nào ?

17 1 Sự phân công lao động đã đợc hình thành nh thế nào ?

- Phân công lao động theo giới:

+ Phụ nữ làm việc nhà, tham gia sản xuất nông nghiệp, làm đồ gốm, dệt vải + Nam giới: Chế tác công cụ lao động,

đúc đồng, tham gia sản xuất nông nghiệp, săn bắt, đánh cá

- Phân công theo ngành nghề, theo chuyên môn sản xuất -> TCN tách khỏi nông nghiệp

- HS đọc SGK

- Hỏi: Cuộc sống ngời việt cổ thời kì này

sống chủ yếu dựa vào đâu ? (SX NN)

- Hỏi: Để sản xuất nông nghiệp ổn định

và phát triển, Ngời Việt cổ phải sống nh

thế nào ? Hệ quả tất yếu nào diễn ra?

- Hỏi: Thế nào là chiềng, chạ ? Bộ lạc ?

Đứng đầu là ai ?

- Hỏi: Em thấy có sự thay đổi gì về ngời

đứng đầu các tổ chức xã hội thời kì này

so với thời kì trớc ?

- Hỏi: Chế độ ngời đàn ông đứng đầu

gọi là gì ?

- Hỏi: Thế nào là chế độ phụ hệ ? Tại

sao chế độ phụ hệ lại thay thế cho chế

độ mẫu hệ ?

- Hỏi: Tại sao lại có sự khác nhau giữa

những ngôi mộ cổ ?

10 2 Xã hội có gì đổi mới ?

- Con ngời sống định c lâu dài ở một nơi: Chiềng, chạ hình thành-thị tộc: già làng (tộc trởng) -> cụm chiềng, chạ hình thành: Bộ lạc: Là ngời già có uy tín, gọi là tù trởng

- Chế độ phụ hệ dần thay cho chế độ mẫu hệ

- Xã hội đã có sự phân hoá giàu nghèo

- HS đọc SGK

- Hỏi: Từ TK VIII - I TCN trên đất nớc

ta đã hình thành những nền văn hoá

nào? ở đâu ?

- GV xác định vị trí các nền văn hoá đó

trên lợc đồ

- Hỏi: Chủ nhân của văn hoá Đông Sơn

là ai ?

- GV cho HS quan sát hình 31->34

- Hỏi: Em có nhận xét gì về công cụ sản

xuất của nền văn hoá Đông Sơn ?

+ Công cụ chủ yếu là bằng đồng

+ Số lợng nhiều, phong phú về thể loại

- Hỏi: Em có nhận xét gì về công cụ sản

xuất thời Đông Sơn so với thời kì trớc ?

10 3 Bớc phát triển mới về xã hội đợc nảy sinh nh thế nào ?

- Từ TK VIII - I TCN trên đất nớc ta

đã hình thành 3 nền văn hoá phát triển cao: + óc Eo ( An Giang )

+ Sa Huỳnh ( Quảng Ngãi )

+ Đông Sơn (Bắc Bộ-Bắc Trung Bộ)

- Công cụ sản xuất chủ yếu là bằng

đồng, số lợng nhiều, ngày càng phong phú, đa dạng

4 Củng cố ( 5 phút )

- GV hệ thống lại bài học

Trang 4

- Hớng dẫn trả lời câu hỏi cuối bài.

5 Dặn dò ( 1 phút )

Học bài cũ, đọc - nghiên cứu trớc bài 12

-Ngày soạn: 5/10/2008

Ngày soạn: …/11/2008/11/2008

Tiết 13 Bài 12 N

ớc Văn lang

I Mục tiêu

1 Kiến thức: HS hiểu và nắm đợc:

+ Hoàn cảnh, điều kiện hình thành nhà nớc Văn Lang

+ Cách tổ chức nhà nớc Văn Lang

*Trọng tâm: Phần 1 + 2.

2 T tởng: HS hiểu đợc ĐKTN là một trong nững nhân tố hình thành lên nhà nớc Văn

Lang Qua đó bồi dỡng cho HS lòng tự hào dân tộc

3 Kĩ năng: Bồi dỡng kĩ năng nhận xét, vẽ sơ đồ.

II Chuẩn bị

1 Thày: Lợc đồ Việt Nam, bảng phụ.

Tranh ảnh, t liệu sử

2 Trò: Đọc - nghiên cứu bài.

III Tiến trình tổ chức dạy và học.

1 ổn định ( 1 phút )

2 Kiểm tra.( 5 phút )

- Những nét mới về tình hình kinh tế, xã hội của c dân Lạc Việt

3 Bài mới.( 33 phút )

GTB ( 1 phút ) Những thay đổi về tình hình kinh tế - xã hội của c dân Lạc Việt ở các TK VIII - I TCN đã dẫn tới sự ra đời của nhà nớc đầu tiên trên đất nớc ta

Hoạt động của thày và trò t/g Nội dung ghi

- H/S đọc sgk phần 1

- Hỏi: Tại sao những ngời đứng đầu các bộ

lạc , chiềng chạ lại giàu lên ? Vấn đề gì sẽ

nảy sinh trong xã hội ngời Việt cổ ?

- Hỏi: Nghề chính của c dân việt cổ là gì ?

- Hỏi: Nhng khi sản xuất con ngời đã gặp

phải những khó khăn nào ?

- Hỏi: Câu truyện nào nói về công việc trị

thuỷ của ngời Việt cổ ?

- H/S quan sát H 32 ở bài 11

- Hỏi: Tại sao lại cần có vũ khí? Tuy nhiên

các bộ lạc này có mối quan hệ ntn?

- Hỏi: Câu truyện Thánh Gióng nói nên

hoạt động gì của cha ông ta hồi đó ?

- Hỏi: Vậy, để giải quyết tất cả những vấn

đề trên, c dân Văn Lang phải làm gì ?

- GV nhấn mạnh điều kiện tự nhiên nơi

đây, liên hệ với ĐKTN hình thành các quốc

gia cổ đại phơng Tây

12 1 Nhà nớc Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh nào ?

- xã hội có sự mâu thuẫn giữa ngời giàu và nghèo

- Nghề nông phát triển thì cần phải

có ngời để đứng ra tập hợp mọi ngời chống lại thiên tai

- các bộ lạc thờng có xung đột và xung đột giữa c dân Lạc Việt với giặc ngoại xâm

=> C dân Văn Lang phải đoàn kết để trị thuỷ và chống giặc ngoại xâm -> Nhà nớc Văn Lang ra đời

- HS đọc SGK

- Hỏi: Ngời Việt hồi đó sống chủ yếu ở

đâu ?

- G/V xác định vùng đồng bằng sông Hồng

10 2 Nớc Văn Lang thành lập

- Khoảng thế kỉ VII TCN, Bộ lạc Văn Lang là bộ lạc lớn mạnh nhất

Trang 5

trên lợc đồ và giới thiệu: Trên vùng đồng

bằng này có 15 bộ lạc sinh sống

- GV treo bảng danh sách 15 bộ lạc

- Hỏi: Trong các bộ lạc trên, bộ lạc nào lớn

mạnh nhất ? Dựa vào đâu em biết đợc điều

này ?

- Hỏi: Bộ lạc Văn Lang đã thành lập nớc

Văn Lang nh thế nào ?

- Hỏi: Em hãy kể những câu truyện nói đến

sự hình thành nớc Văn Lang.

- GV giới thiệu thêm

- Thủ lĩnh Văn Lang đã hợp nhất các

bộ lạc thành một nớc (TK VII TCN)

- Đặt tên nớc :Văn Lang

-Thủ đô: Bạch Hạc ( Phú Thọ )

H/S : nghiên cứu sgk

- Hỏi: Đứng đầu nhà nớc Văn Lang là ai ?

- Hỏi: Giúp việc cho vua là ai ?

- Hỏi: ở dới địa phơng đợc tổ chức nnh thế

nào ?

- G/V vẽ sẵn sơ đồ trống để cho H/S lên

điền vào những ô trống

- HS thảo luận: Qua đây em có nhận xét gì

về nhà nớc Văn Lang ?

- Hỏi: Một nhà nớc vững mạnh thì cần phải

có những gì ? Nhà nớc Văn Lang có các

điều kiện này cha ?

- G/V liên hệ với bộ máy nhà nớc thời

phong kiến và hiện nay

- Hỏi: Tuy vậy, nhà nớc Văn Lang ra đời

có ý nghĩa nh thế nào ?

10 3 Nhà nớc Văn Lang đợc tổ chức

nh thế nào ?

- Đứng đầu là vua Hùng nắm giữu mọi quyền hành

- Giúp việc cho vua là Lạc Tớng, Lạc hầu

- Dới địa phơng : Lạc tớng ( Bộ ) , Bồ Chính ( Chiềng chạ )

=> Nhà nớc sơ sài cha có các ban bệ , cha có quân đội , pháp luật

* ý nghĩa :Đây là nhà nớc đầu tiên của dân tộc

4 Củng cố : 5phút

- GV hệ thống lại bài học

- HS làm bài tập: Lựa chọn, khoanh tròn vào đáp án đúng nhất:

1 Nớc Văn Lang ra đời xuất phát từ yêu cầu nào sau đây ?

C Cả hai yếu tố trên D A đúng, B sai

2 Câu truyện Thánh Gióng nói lên hoạt động gì của Cha Ông ta thời đó ?

A Chống giặc xâm lăng B Chống lụt lội, bảo vệ mùa màng

C Cả A và B đều đúng D Cả A và B đều sai

5 Dặn dò: 1phút.

- Học kĩ bài theo câu hỏi sgk , làm bài tập ở vở bài tập

- Đọc, nghiên cứu trớc bài 13

-Ngày soạn: 20/02/2009

Ngày dạy : …/11/2008 …/11/2008/ /2009 Tiết 14 bài 13

Đời sống vật chất và tinh thần

của c dân Văn Lang

I Mục tiêu

1 Kiến thức: H/S hiểu và nắm đợc:

- Ngời Việt cổ đã xây dựng đợc cuộc sống vật chất và tinh thần đầy đủ, phong phú

* Trọng tâm: Phần 1, 2

2 T tởng: Giúp HS thấy đợc ĐKTN góp phần tạo nên cuộc sống đầy đủ, ấm no của c

dân Văn Lang Qua đó GD HS lòng yêu nớc, tự hào về truyền thống văn hoá dân tộc

3 Kĩ năng: Nhận xét đánh giá kiến thức ls qua tranh ảnh

II Chuẩn bị

1 Thày: lợc đồ, tranh ảnh, t liệu sử

2 Trò: - Đọc - nghiên cứu bài.

III Tiến trình tổ chức dạy và học

Trang 6

1 ổn định: (1 phút)

2 Kiểm tra: (5 phút)

- Nớc Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh nào ?

- Em có nhận xét gì về nhà nớc Văn Lang ?

3 Bài mới: ( 33 phút)

GTB (1 phút) Trong buổi đầu của lịch sử dân tộc, đời sống vật chất và tinh thần của c dân Văn Lang ra sao ?

- HS đọc SGK.

- Hỏi: Nghề chính của c dân Văn Lang là gì?

- Hỏi: Quan sát lại các hình ở bài 11, cho

biết: C dân Văn Lang xới đất để gieo trồng

bằng công cụ gì ? ( Lỡi cày đồng )

- Hỏi: Lơng thực chủ yếu của c dân Văn

Lang là gì ? Ngoài ra họ còn trồng thêm loại

cây nào ?

- Hỏi: Thủ công gồn những nghề nào ?

- Hỏi: Qua các hình 36, 37, 38, Em thấy

nghề nào đợc phát triển nhất thời bấy giờ ?

- Hỏi: Qua các hình 36, 37, 38 Em có nhận

xét gì về kĩ thuật đúc đồng thời bấy giờ? (Đợc

đúc tinh vi, nét vẽ thanh thoát, nét, sinh động,

điều đó chứng tỏ trình độ đúc đồng đạt tới sự

điêu luyện )

- Hỏi: Theo em, việc tìm thấy trống đồng ở

nhiều nơi trên đất nớc ta và cả ở nớc ngoài

thể hiện điều gì ?

+ Trình độ đúc đồng cao, tài năng tuyệt vời của

c dân Văn Lang.

+ Trở thành vật tiêu biểu cho văn hoá của ngời

Lạc Việt - văn hoá Đông Sơn chứng tỏ c dân

Văn Lang có nền văn hoá phát triển, có sự giao

l-u, trao đổi với các nớc khác.

- GV: Hiện nay trống đồng đã trở thành biểu

tợng của dân tộc Việt Nam trớc bạn bè thế

giới.

12 1 Nông nghiệp và các nghề thủ công

a Nông nghiệp.

- Công cụ : chủ yếu bằng lỡi cày đồng

- Lơng thực: Chủ yếu là trồng lúa nớc , ngoài ra còn biết trồng khoai, đậu bí…/11/2008 trồng dâu, chăn tằm, đánh cá …/11/2008

b Thủ công.

- Các nghề làm đồ gốm, dệt vải , xây nhà, đóng thuyền, luyện kim - đúc đồng

đợc chuyên môn hoá.

- Phát triển nhất là nghề luyện kim (đúc

đồng)

- Biết rèn sắt.

- H/S đọc sgk

- Hỏi: Nhà ở phổ biến của c dân Văn Lang là

loại nhà gì ?

- Hỏi: Tại sao họ lại ở nhà sàn, sống quây

quần bên nhau ?

+ Tránh thú giữ, vật nguy hiển, để thoáng mát …/11/2008

+ Rễ ràng hơn trong việc chống kẻ thù.

- Hỏi: Phơng tiện đi lại chủ yếu là gì ?

- Hỏi: Thức ăn chính của c dân Văn Lang là

gì ?

- Hỏi: Cách ăn mặc của của c dân Văn Lang

nh thế nào ?

10 2 Đời sống vật chất của c dân Văn Lang ra sao ?

- ở nhà sàn, đợc làm từ gỗ, tre, lứa, lá,

có cầu thang để lên xuống Sống quây quần bên nhau.

- Đi lại: Chủ yếu bằng thuyền.

- Thức ăn chính: cơm, rau, thịt, cà, biết dùng muối, mắm, gừng làm gia vị.

- Cách ăn mặc: Nam đóng khố, mình trần, đi chân đất Nữ mặc váy, áo xẻ giữa, có yếm tre ngực

- HS đọc SGK.

- Hỏi: Xã hội Văn Lang bao gồm những tầng

lớp nào ?

- Hỏi: C dân Văn Lang có phong tục, tập

quán gì ?

- Hỏi: Trong các lễ hội, họ thờng tổ chức

những gì ?

- GV cho HS quan sát trống đồng Hỏi: Em

thấy có những hoạt động gì ?

- Hỏi: Mục đích ? Tác dụng của các hoạt

10 3 Đời sống tinh thần của c dân Văn Lang có gì mới ?

a Xã hội: Gồm các tầng lớp: Những

ng-ời quyền quý, dân tự do, nô tì -> nhng cha sâu sắc.

b Đời sống tinh thần.

- Phong tục, tập quán: Tổ chức lễ hội vui chơi, nhuộm răng ăn trầu, gói bánh trng, bánh giày, xăm mình.

Trang 7

động trên ?

+ Để xua đi những mệt nhọc sau một mùa màng.

+ Cầu mong ma thuận, gió hoà…/11/2008

+ Tác dụng: Tăng thêm tình đoàn kết, gắn bó…/11/2008

- Hỏi: Câu truyện trầu cau, bánh trng, bánh

dày nói đến phong tục gì của c dân Văn Lang

?

- Hỏi: Đời sống tín ngỡng của c dân Văn

lang ra sao ?

- Tín ngỡng: Chôn cất ngời chết, thờ cúng tổ tiên, các lực lợng tự nhiên…/11/2008

- Có khiếu thẩm mĩ khá cao.

4 Củng cố ( 5 phút )

- GV hệ thống lại bài học

- Những yếu tố nào tạo nên tình cảm cộng đồng của c dân Văn Lang ?

+ Đó là đời sống vật chất và tinh thần.

+ Hai yếu tố này hội tụ lại trên con ngời Lạc Việt đơng thời, tạo nên tình cảm đồng sâu sắc.

5 Dặn dò ( 1 phút )

Học bài cũ, đọc - nghiên cứu trớc bài 14

-Ngày soạn: 22/11/2008

Ngày soạn: 09/12/2008 Tiết 15 Bài 14

N

ớc âu lạc

I Mục tiêu

1 Kiến thức: HS hiểu và nắm đợc:

+ Diễn biến chính cuộc kháng chiến chống quân xâm lợc Tần

+ Sự thành lập và những bớc tiến thời An Dơng Vơng

*Trọng tâm: Phần 1+2.

2 T tởng: GD lòng yêu nớc, tinh thần cảnh giác trớc kẻ thù Thấy đợc vai trò của điều

kiện tự nhiên trong chống quân xâm lăng và phát triển kinh tế

3 Kĩ năng: Bồi dỡng kĩ năng nhận xét, so sánh, bớc đầu tìm hiểu bài học lịch sử.

II Chuẩn bị

1 Thày: Lợc đồ Việt Nam, hộp hiện vật.

Tranh ảnh, t liệu sử

2 Trò: Đọc - nghiên cứu bài.

III Tiến trình tổ chức dạy và học

1 ổn định ( 1 phút )

2 Kiểm tra.( 5 phút )

- Trình bày những nét chính trong đời sống vật chất và tinh thần của c dân Văn Lang

3 Bài mới.( 33 phút )

GTB ( 1 phút ) GV giới thiệu: Đời sống của c dân Văn Lang đang yên bình, nhng trong thời gian này bên Trung Quốc, nhà Tần đợc thành lập, có âm mu mở rộng lãnh thổ xuống phía Nam, nền độc lập của Văn Lang đang bị đe doạ

- HS đọc SGK.

- Hỏi: Qua phim ảnh, em biết gì về nhà

Tần?

- GV minh hoạ trên lợc đồ và kết luận.

- Hỏi: Cũng thời gian này, tình hình nớc

Văn Lang nh thế nào ? Vì sao ?

- Hỏi: Em có so sánh gì về lực lợng quân

xâm lợc và Văn Lang ?

- Hỏi: Quân Tần xâm lợc Văn Lang nh thế

nào ?

- GV xác định những nơi bị chiếm.

- Hỏi: Những ai đơng đầu với quân XL ?

- GV giới thiệu về c dân Tây Âu, lạc Việt.

- Hỏi: Họ đánh giặc nh thế nào ?

- GV giới thiệu về Thục Phán.

- Hỏi: Em có nhận xét gì về lối đánh này?

17 1 Cuộc kháng chiến chống quân xâm

l-ợc Tần diễn ra nh thế nào ?

a Hoàn cảnh.

- Năm 221 TCN, nhà Tần thành lập -> âm

mu mở rộng lãnh thổ xuống phía nam: xâm lợc Văn Lang.

- Cuối TK III TCN: Nớc Văn Lang không còn bình yên.

b Diễn biến.

- Từ năm 218 - 214: Quân Tần kéo đến vùng Bắc Văn Lang.

- Ngời Tây Âu, Lạc Việt đã chốn vào rừng, không ai chịu để quân Tần bắt …/11/2008 Họ

đặt ngời tuấn kiệThục Phán lên làm

Trang 8

t-Đó là lối đánh gì ?

- GV liên hệ với lối đánh du kích trong hai

cuộc kháng chiến chống Pháp và Mĩ.

- Hỏi: Em thấy tinh thần chiến đấu của ngời

dân Tây Âu - Lạc Việt nh thế nào? ( Dũng

cảm và mu trí, biết tận dụng điều kiện tự nhiên

để đánh giặc, đánh lâu dài …/11/2008 )

- Hỏi: Kết quả của cuộc kháng chiến nh thế

nào ?

- Hỏi: Nguyên nhân nào dẫn tới cuộc kháng

chiến thắng lợi ?

+ Tinh thần đoàn kết, chiến đấu dũng cảm của

ngời dân Tây Âu, Lạc Việt.

+ Sử dụng lối đánh thông minh: Du kích, lâu

dài.

+ Có ngời lãnh đạo tài giỏi: Thục Phán.

ớng, ngày ở yên, đêm đến ra đánh quân Tần.

- Sau sáu năm, ngời Việt đại phá quân

Tần, giết đợc hiệu uý Đồ Th, nhà Tần hạ lệch bãi binh, rút quân về nớc.

- HS đọc SGK.

- Hỏi: Sau cuộc kháng chiến chống Tần

thành công, Thục Phán đã làm gì ?

- Hỏi: Việc Thục Phán lên ngôi Vua có phù

hợp không ?

- Hỏi: Tại sao An Dơng Vơng đặt tên nớc là

Âu Lạc và đóng đô ở Phong Khê ?

+ Là sự ghép nối tên của hai c dân: T.Â+L.Việt

+ Vì ở trung tâm đất nớc, dân c đông đúc, gần

các sông lớn, thuận tiện đi lại.

- Hỏi: Vẽ sơ đồ N.N thời An Dơng Vơng.

- Hỏi: Em có so sánh gì về tổ chức bộ máy

nhà nớc thời Âu Lạc với thời Văn Lang ?

(Không có gì thay đổi mấy, chỉ khác ngời đứng

đầu nhà nớc Âu Lạc là An Dơng Vơng và

quyền lực của Vua lúc này đã cao hơn trớc)

10 2 Nớc Âu Lạc ra đời.

- Năm 207 TCN: Thục Phán lên làm

vua-tự xng là An Dơng Vơng, thành lập nớc

Âu Lạc, đóng đô ở Phong Khê, tổ chức lại nhà nớc.

- Sơ đồ bộ máy nhà nớc:

An Dơng Vơng

Lạc hầu-lạc tớng

Lạc tớng Lạc tớng ( bộ) ( bộ)

Bồ chính Bồ chính Bồ chính (chiềng, chạ) (chiềng, chạ) (chiềng,ch ạ)

- HS đọc SGK.

- Hỏi: Từ khi nớc Văn Lang thành lập đến

khi nớc Âu Lạc ra đời trải qua bao nhiêu thế

kỉ ? ( 4 TK: TK VII -> 207 TCN)

- Hỏi: Kinh tế thời Âu Lạc có gì tiến bộ hơn

thời Văn Lang ?

- GV hớng dẫn HS quan sát hình 39 + 40 và

hiện vật -> Sản phẩm đa dạng, nhiều loại, là

nhân tó tạo lên sức mạnh của nớc Âu Lạc.

- HS thảo luận: Tại sao lại có những tiến

bộ này ?

+ Dân số tăng nhanh, tinh thần vơn lên trong

lao động sản xuất của nhân dân Âu Lạc.

+ Do nhu cầu xây dựng, bảo vệ đất nớc.

+ Thiên nhiên u đãi: Màu mỡ, phì nhiêu…/11/2008

+ Nhân dân đã tích luỹ đợc nhiều kinh nghiệm

- Hỏi: Xã hội thời Âu Lạc nh thế nào ?

3 Đất nớc thời Âu Lạc có gì thay đổi ?

a Kinh tế:

- Nông nghiệp: Lỡi cày đồng đợc cải tiến

và đợc dùng phổ biến hơn.

- Sản phẩm nông nghiệp: Lúa, gạo, khoai,

đậu …/11/2008 ngày một nhiều hơn.

- Chăn nuôi, đánh cá, săn bắt đều phát triển.

- Các nghề thủ công …/11/2008 đều tiến bộ.

- Nghành xây dựng và luyện kim phát triển mạnh.

b Xã hội.

- Dân số tăng.

- Phân biệt giữa tầng lớp thống trị và bị trị sâu sắc hơn.

4 Củng cố ( 5 phút )

- GV hệ thống lại bài học

- Hớng dẫn trả lời câu hỏi cuối bài

5 Dặn dò ( 1 phút )

Học bài cũ, đọc - nghiên cứu trớc bài 15

Ngày soạn: 03/12/2008

Ngày soạn:09/122008 Tiết 16 Bài 15

N ớc âu lạc ( Tiếp )

I Mục tiêu

1 Kiến thức: HS hiểu và nắm đợc:

+ Thành Cổ Loa là trung tân chính trị, kinh tế quân sự của nớc Âu Lạc.

+ Thành Cổ Loa là công trình kiến trúc quân sự độc đáo, thể hiện tài năng quân sự của cha ông ta.

Trang 9

+ Do mất cảnh giác, An Dơng Vơng để dơi đất nớc vào tay Triệu Đà.

*Trọng tâm: Phần 1.

2 T tởng: GD HS ý thức tôn trọng, giữ gìn những gí trị văn hoá truyền thống, đồng thời qua những sự kiện lịch sử GD các

em lòng yêu nớc, ý thức cảnh giác trớc kẻ thù.

3 Kĩ năng: Bồi dỡng kĩ năng nhận xét, so sánh, bớc đầu tìm hiểu bài học lịch sử.

II Chuẩn bị

1 Thày: Lợc đồ Việt Nam, sơ đồ khu di tích thành Cổ Loa.

Tranh ảnh, t liệu sử.

2 Trò: Đọc - nghiên cứu bài.

III Tiến trình tổ chức dạy và học

1 ổn định ( 1 phút )

2 Kiểm tra.( 5 phút )

- Sau cuộc kháng chiến chống quân Tần thắng lợi, An Dơng Vơng đã làm gì?

- Việc An Dơng Vơng buộc Vua Hùng nhờng ngôi cho mình, lên ngôi Vua có trái với quy luật Lịch sử không? Vì sao?

3 Bài mới.( 33 phút )

GTB ( 1 phút ) GV giới thiệu: Ngoài những việc làm trên, An Dơng Vơng cong nhiều việc làm khác nhằm xây dựng một nhà nớc độc lập, vững trắc Vậy đó là việc làm gì? ( xây thành Cổ Loa )

- GV treo lợc đồ trống, xác định vị trí Cổ Loa.

- GV treo lợc đồ thành Cổ Loa.

- HS đọc phần thông tin trang 43, SGK.

- Hỏi: Tại sao gọi thành Cổ Loa là Loa thành?

+ Còn có tên gọi Chạ Chủ và khả Lũ- Theo An Nam chí l ợc của Lê

Khắc chép TK XIV.

+ Đến TK XV mới xuất hiện tên gọi là Loa Thành và Cổ Loa.

- GV treo sơ đồ thành Cổ Loa, giới thiệu kí hiệu, hớng dẫn

HS quan sát.

- Hỏi: Qua quan sát sơ đồ, em hãy mô tả thành Cổ Loa?

- HS xác định ba vòng thành trên lợc đồ.

+ Thành trung và thành ngoại không có hình thù rõ ràng.

+ Thành ngoại dài 8.000m có ba cửa…/11/2008

+ Thành trung dài 6.500m, có 5 cửa.

+ Thành nội là nơi ở và làm việc của ADV và các Lạc Hầu, Lạc

t-ớng.

- Hỏi: Vòng thành nào quan trọng nhất?

- GV xác định hệ thống hào trên lợc đồ.

- Hỏi: Các hào bao quanh thành có tác dụng gì?

- GV kể truyện xây thành, và điều kiện tự nhiên ở đây.

- Hỏi: Em có nhận xét gì về việc xây dựng công trình thành

Cổ Loa vào TK II-II TCN ở nớc Âu Lạc?

+ Là công trình kiến trúc lớn, có quy mô lớn nhất của nớc Âu Lạc.

+ Thể hiện tàn năng sáng tạo và kĩ thuật xây thành của nhân dân ta.

+ Vừa đóng vai trò là kinh đô vừa đóng vai trò là một công trình

quân sự lớn để bảo vệ quốc gia.

- GV giới thiệu, giải thích câu ca dao cuối bài.

- HS đọc phần còn lại SGK.

- Hỏi: Tại sao nói Cổ Loa là một quân thành?

- GV xác định những nơi tìm thấy vũ khí …/11/2008 giới thiệu về các

tớng giỏi chế tao vũ khí…/11/2008

- HS Thảo luận: Em hãy nêu điểm giống và khác nhau

của nhà nớc Văn Lang và Âu Lạc?( nhóm nhỏ - 2 phút)

* Giống: Về tổ chức nhà nớc.

* Khác: + Nơi đóng đô, quyền hạn của Vua.

+ Nớc Âu Lạc có thành Cổ Loa, Cổ Loa vừa đóng vai trò là

kinh đô, vừa là căn cứ quân sự…/11/2008

17 1 Thành Cổ Loa và lực lợng quốc phòng.

a Thành Cổ Loa.

- Hình xoáy chôn ốc.

- Cấu trúc thành:

+ Gồm ba vòng thành: Thành trung, thành nội, thành ngoại dài 16.000 m, cao 5-10 m, mặt thành rộng 10m, chân thành rộng 10-20m.

+ Có hệ thống hào bao quanh, thông nhau, vừa nối với Đầm Cả vừa nối với sông Hoàng.

b Lực lợng quốc phòng.

- Quân đội :thuỷ binh , bộ binh

- Vũ khí :giáo , rìu chiến , dao găm, nỏ và tên

đồng.

=> lực lợng tơng đối mạnh.

- HS đọc SGK.

- Hỏi: Sau khi thành lập không lâu, nớc Âu Lạc đứng trớc bối

cảnh Lịch sử nh thế nào?

- GV giới thiệu về Triệu Đà và sự thành lập nớc Nam Việt,

xác định vị trí Nam Việt.

- Hỏi: Cuộc kháng chiến chống quân xâm lợc Triệu Đà của

nhân dân Âu Lạc diễn ra nh thế nào?

- Hỏi: Em có thể kể tóm tắt nội dung chính câu truyện Mỵ

Châu - Trọng Thuỷ?

- Hỏi: Theo em, truyện Mị Châu - Trọng Thuỷ nói lên điều

gì?

+ Nói về việc sau nhiều lần tấn công thất bại, Triệu Đà đã dùng mu

kế: giả vờ xin giảng hoà và tìm cách chia rẽ nội bộ nớc ta.

+ An Dơng Vơng đã nhẹ dạ, cả tin, cha con ADV đã mắc mu kẻ

thù, chịu để mất nớc.

- Hỏi: Qua nội dung câu truyện trên, em thấy Triệu Đà có

đạt đợc mục đích đó không?

- GV kết luận:

- GV đọc 4 câu thơ của nhà thơ Tố Hữu.

- HS thảo luận: 2 nhóm:

15 5 Nhà nớc Âu Lạc sụp đổ nh thế nào?

a Bối cảnh.

- Năm 207, Triệu Đà thành lập nớc Nam Việt -> xâm lợc nớc ta.

b Cuộc kháng chiến chống quân xâm lợc Triệu

Đà.

- Năm 181 - 180 TCN đem quân xâm lợc Âu Lạc

- Quân dân Âu Lạc với vũ khí tốt + tinh thần chiến

đấu dũng cảm => đẩy lùi quân Triệu Đà.

- Triệu Đà vờ xin hoà, dùng mu kế chia rẽ nội bộ

n-ớc ta.

- Năm 179 TCN: Triệu Đà hoàn thành việc xâm lợc

Âu Lạc.

Trang 10

+ Nhóm 1: Dựa vào kiến thức trong SGK, t liệu sử, truyền

thuyết, trình bày những nguyên nhân thất bại của An

D-ơng VD-ơng trong cuộc chống quân xâm lợc Triệu Đà.

+ Chủ quan, quá tin vào lực lợng của mình: tin vào nỏ thần.

+ Mắc mu kẻ thù, nội bộ không thống nhất, đoàn kết nên để "cơ đồ

đắm bể sâu", đất nớc dơi vào thời kì đen tối kéo dài hơn 1000

năm-Bắc thuộc.

+ Nhóm 2: Theo em, sự thất bại của An Dơng Vơng để lại

cho đời sau những bài học gì?

+ Tinh thần cảch giác trớc kẻ thù.

+ Chuẩn bị lực lợng mạnh, trang bị vũ khí tốt để tăng cờng khả

năng bảo vệ đất nớc.

+ Phải đoàn kết trong cuộc sống và trong chiến đấu.

- HS trả lời, GV kết luận, liên hệ với hai cuộc kháng chiến

chống Pháp và Mĩ cúng nh thời chống quân Nguyên -Mông,

mở rộng: Qua kiến thức lịch sử đã học và các truyền thuyết

em biết, em có đánh giá gì về An Dơng Vơng?

+ Có công: Lãnh đạo nhân dân ta hồi đó đánh đuổi quân xâm lợc

Tần, bảo vệ nền độc nớc ta trong buổi đầu dựng nớc.

+ Có tội: Do mất cảnh giác An Dơng Vơng đã để nớc ta rơi vào tay

Triệu Đà, đẩy đất nớc ta rơi vào thời kì đen tối kéo dài hơn 1000

năm.

4 Củng cố ( 5 phút )

- GV hệ thống lại bài học.

- Hớng dẫn trả lời câu hỏi cuối bài.

5 Dặn dò ( 1 phút )

Học bài cũ, đọc - nghiên cứu trớc bài 16.

-Ngày soạn: 03/12/2008

Ngày dạy : …/11/2008 …/11/2008/ /2008 Tiết 17 bài 16

ôn tập ch ơng I và II

I Mục tiêu

1 Kiến thức: H/S hiểu và nắm đợc:

- Kiến thức cơ bản của lịch sử dân tộc từ khi con ngời xuất hiện -> Văn Lang - Âu Lạc

- Nắm đợc những thành tựu về kinh tế - văn hoá tiêu biểu của các thời kì khác nhau và nét chính về tình hình kinh tế - xã hội thời Văn Lang - Âu Lạc

* Trọng tâm: Toàn bài.

2.T tởng: Củng cố ý thức và tình cảm đối với tổ quốc , với nền văn hoá dân tộc

3 Kĩ năng: Khái quát sự kiện , tìm ra những điểm chính biết thống kê các sự kiện có hệ

thống

II Chuẩn bị

1 Thày: - Bản đồ Việt Nam , các công cụ lao động theo mẫu phục chế.

- T liệu sử

2 Trò : Ôn bài phần chơng I vàII.

III Tiến trình tổ chức dạy và học

1.ổn định (1 phút)

2 Kiểm tra (5 phút)

- Em hãy mô tả thành Cổ Loa

- Trình bày nguyên nhân thất bại của An Dơng Vơng trong cuộc chống quân xâm lợc Triệu Đà

3 Bài mới (33 phút) GTB (1 phút) Chúng ta vừa học xong thời kì lịch sử từ khi xuất hiện những ngời

đầu tiểntên đát nớc ta đến thời dựng nớc Văn Lang - Âu Lạc Hôm nay chúng ta điểm lại thời kì lịch sử này

Ngày đăng: 10/04/2021, 23:44

w