1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

STRESS (tâm lý y học SLIDE)

33 52 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Stress
Tác giả Robert S. Feldman, Sarason, Johnson, Siegel, Brown, McGill, Gatchel, Baum
Trường học The McGraw-Hill Companies, Inc.
Chuyên ngành Psychology
Thể loại Tâm lý y học
Năm xuất bản 1997
Thành phố USA
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 1,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số nhà tâm lý học y học/ health psychologist tin là đời sống hàng ngày thực sự gồm một chuỗi liên tục lặp đi lặp lại các cảm nhận đe dọa, cân nhắc cách thức ứng phó, và sau rốt th

Trang 3

1 KHÁI NIỆM STRESS

Stress là “phản ứng của con

người trước các sự kiện đang

đe dọa hay thách thức họ”

[Robert S Feldman (1997) Essentials of Understanding Psychology (3rd edn) USA: The McGraw-Hill Companies,

Inc., pp.307-315].

Trang 4

 …những sự kiện vui thú như lập kế hoạch cho

một bữa tiệc hay khởi sự một công việc mong

chờ bấy lâu, cũng có thể tạo nên stress, dù cho những sự kiện tiêu cực thì để lại hậu quả bất lợi hơn so với sự kiện tích cực

 (Sarason, Johnson, & Siegel, 1978; Brown &

McGill, 1989)

 Tất cả, không loại trừ một ai, đều phải đối mặt

với stress Một số nhà tâm lý học y học/ health

psychologist tin là đời sống hàng ngày thực sự

gồm một chuỗi liên tục lặp đi lặp lại các cảm

nhận đe dọa, cân nhắc cách thức ứng phó, và sau rốt thì thích ứng ít hoặt nhiều thành công với các mối đe dọa đó.

(Gatchel & Baum, 1983).

Trang 5

What are some psychosocial risk factors?

 Depression (RR: 3.0-5.0)

 Social isolation (RR: 3.0)

 Romantic relationship stress (RR: 2.9 for

women) or divorce (1.4 for men)

 Socioeconomic status as

a child (RR: 1.3-1.9)

Cardiovascular Disease

Trang 7

1 KHÁI NIỆM STRESS

“Stress” là một thuật ngữ có liên quan đến rất

nhiều khái niệm và thao tác khác nhau

(Appley & Trumbull, 1967; Dodge & Martin, 1970; Hinkle, 1973; Janis, 1958; Lazarus, 1966; Levine & Scotch, 1970; Moss, 1973; McGrath, 1970).

" Đừng xem thường stress, vì đến một lúc nào đó,

nó sẽ làm cho chúng ta ghét bỏ đồng loại, xa lánh xã hội,… vào rừng ở với khỉ còn sướng

hơn".

Redford B.Williams

" …Khi phải chịu đựng quá lâu, người ta dể trở nên độc ác,

dữ dằn, nham hiểm vì mong muốn trả thù hay tìm lợi cho mình Mà một khi sống với mưu toan thì sức khoẻ bị

giảm là điều hợp lý …".

Ted Dembrowsky

Trang 8

1 KHÁI NIỆM STRESS

“Stress=K>trạng thái căng thẳng”(Luật Hooke)

Triệu chứng thích nghi tổng quát (GAS), Là phản ứng sinh

lý và tâm lý của con người ấy

[Selye]

Stress là một quá trình thay thế nhau giữa một cơ thể và môi trường gồm sự tự phát hoặc những sự thay đổi, một khi sự đáp ứng vượt quá nhận thức của cơ thể, phá vỡ các quá trình trong hệ thống môi trường cơ thể

[Christensen]

Trang 9

1 KHÁI NIỆM STRESS

thần kinh, dai dẳng, uất ức,

- Hiện tượng đột ngột

Làm kiệt quệ thần kinh và cách ứng xử của con người.

Trang 10

TẬP CẤU TRÚC 10 PHƯƠNG TIỆN

Trang 14

3 DIỄN BIẾN STRESS

Giai đoạn đầu

Con người cảm thấy khó khăn do nhiều yếu tố tác động.

Cảnh báo và linh động/ alarm and

mobilization: xảy ra khi con người nhận thấy sự hiện diện của tác nhân gây ra stress;

Trang 15

3 DIỄN BIẾN STRESS

Giai đoạn 2

Con người thích nghi

biến đổi môi trường

……

-Đề kháng/resistance: tự mình chuẩn

bị đối phó với tác nhân gây stress;

Trang 16

3 DIỄN BIẾN STRESS

Giai đoạn đoạn 3

Con người THÍCH NGHI biến đổi mơi trường

○ Thích nghi được

○ Không thích nghi được

○ Kiệt sức/exhaustion: năng lực thích ứng với

stressor suy giảm đến điểm chốt xảy ra hậu quả tiêu cực- bệnh thực thể, các triệu chứng tâm lý như mất tập trung, dễ bị kích thích, trong một

số trường hợp nghiêm trọng là mất định hướng

và nhận thức về thực tại.

Trang 18

Sự trông đợi Niềm tin tinh thần Nhu cầu kích thích Các nguồn nhận thức đối phó ca

Sự ủng hộ xã hội

Tự thổ lộ Giải quyết vấn đề Bày tỏ kích thích Phủ nhận

Thù địch Tiếp cận

Né tránh Quản lý thời gian Phơi bày quản lý Thực hành tinh thần

NHẬN THỨC

cảm giác tỉnh thức

huyết áp

tốc độ tim

Ngăn chặn miễn dịch

Rối loạn ăn uống

Chán nản

Lo lắng Somatization

Giảm SK

Hậu quả bệnh tật

Sinh học y học

Tim mạch Miễn dich học Thần kinh học

Dạ dày – ruột

Cơ – xương Phổi

Sinh sản/bài tiết

Da liễu

Hành vi Bạo lực Thực hiện yếu Vắng mặt

Sử dụng CSYT

Trang 19

Sự kiện chấn thương lặp đi lặp lại dai dẳng

ít nhất theo một trong các cách sau

hiện sự gây chấn thương đang tái diễn

xúc với các sự kiện, nó tượng trưng hoặc giống một sự kiện gây chấn thương

Trang 20

Sự tránh né dai dẳng kích thích đi kèm chấn thương hoặc làm tê liệt đáp ứng chung

Nổ lực tránh né các ý nghĩa hay tình cảm đi

kèm chấn thương

Nổ lực tránh né các hoạt động hoặc tình

huống gợi nhớ laị chấn thương.

Không có khả năng nhớ lại một phương diện

quan trọng của chấn thương

Giảm rõ hứng thú trong các hoạt động có ý

Trang 21

Những triệu chứng dai dẳng của tình trạng thức tỉnh gia tăng ít nhất 2

trong các

sự kiện tượng trưng hay giống một phương diện naò đó của sự kiện gay chấn thương.

Các triệu chứng trên diễn ra ít nhất một tháng

Trang 22

CÁC DẤU HIỆU STRESS

hôi, ra mồ hôi tay,

áp, - lực co tâm thu tăng

miên mang,

Trang 23

CÁC DẤU HIỆU STRESS

Trang 24

CÁC DẤU HIỆU STRESS

Sinh dục:

Estrogen, progesteron, andorsteron,

giảm Zn + (vô sinh)

Trang 25

NGUYÊN LÝ PHÒNG NGỪA STRESS

QUÁ TẢI DƯỚI STRESS TỐI ƯU QUÁ TẢI TRÊN

Mất ngủ Kích thích bức rứt Sai lầm gia tăng Khg quyết định được

Sơ đồ stress do công việc

Trang 26

Các biến cố chấn động/

Stressor mạnh, xảy ra đột ngột, ảnh hưởng đến nhiều người một lúc (thảm họa tự nhiên)

Stress do các biến cố chấn động được chia sẻ bởi những người cùng

cảnh ngộ; cho phép người ta nhận đuợc sự hỗ trợ xã hội và mối cảm thông trực tiếp, kịp thời

(Cumming, 1987; Pennerbake & Harber, 1993).

Trang 27

Các stressor cá nhân

Sự kiện trọng đại trong đời như việc mất người thân trong gia đình, bị đuổi việc,… mà hậu quả tiêu cực tức thời sẽ nguôi ngoai đi theo thời gian

Trong một số trường hợp, tác động stress vẫn còn kéo dài.

Trang 28

Nền tảng là các rắc rối hàng ngày như kẹt xe, tạo

sự bực bội nho nhỏ nhưng không để lại hiệu quả xấu về sau, trừ khi chúng tiếp diễn hay kết hợp

với các tác nhân gây stress khác.

vấn đề dài hạn, mãn tính sự bất mãn về

trường học hay việc làm, dính vào quan hệ khổ

sở, sống trong những nơi đông đúc hạn chế tính riêng tư,… Các trục trặc sức khỏe có liên quan đến các rắc rối hàng ngày: cảm cúm, đau cổ,

nhức đầu và đau lưng

(DeLongis, Folkman, & Lazarus, 1988; Jones, Brantley, & Gilchrist, 1988; Kohn, Lareniere, & Guevich, 1991).

Trang 29

Các yếu tố kích thích/uplift: sự kiện tích cực nhỏ nhặt khiến cho người

ta cảm thấy thoải mái, dễ chịu Điều thú vị ở đây là càng trải

nghiệm nhiều các yếu tố kích thích thì các triệu chứng tâm lý kể lể

về sau càng ít

Trang 30

Stress thành công nhất có kiểu người

đối phó dũng cảm: một đặc điểm

nhân cách có tỷ lệ dính bệnh đến

stress hơn,

cam kết/ commitment, thách thức/ chanllenge kiểm soát/ control.

(nguồn : Kobasa, 1979; Gentry & Kobasa, 1984).

Trang 31

sự phơi nhiễm không ngừng đối với stress làm giảm sút toàn bộ chức

năng sinh học của cơ thể (vì hormone tiết ra liên tục)

dễ nhiễm bệnh hơn khi sự đề kháng vi trùng bị giảm sút

(Kiecolt-Glaser& Glaser, 1986; Schneiderman, 1983; Cohen, Tyrrell, & Smith, 1993)

nhiều cơn đau nhức nhỏ hơn có thể là nguyên nhân hoặc trở nên tồi tệ

hơn do stress: đau lưng, tim, da nổi mụn, khó tiêu, mệt mỏi và táo

bón, thậm chí, liên quan đến cảm cúm thông thường nữa (Brown, 1984; Cohen, Tyrrell, & Smith, 1993)

phổ biến nhất là loét/ ulcer, hen suyễn/ asthma, viêm khớp/ arthitis, huyết áp cao/ high blood pressure và eczema (Shorter, 1991)

quá nhiều stress mới -quá khứ yếu

(Echenrode, 1984; Glaser & Kiecolt-Glaser, 1994; Avision & Gotlib, 1994)

Trang 32

1 Tập trung chủ yếu vào một loại tình

huống hay kích thích gây stress đối với

người bị phơi nhiễm/ expose thuộc phạm

vi nhỏ hay lớn trong tiến trình đời sống tự nhiên Các kích thích hoặc tình huống

này, gọi là “biến cố/ life event”, bao gồm trải nghiệm kết hôn, sinh con, ly dị và cái chết của một người thân yêu.

2 Giả định rằng, các biến cố gây stress

giữ một vai trò trong bệnh căn/ etiology của các rối loạn tâm thể và tâm thần

khác nhau; được thể hiện qua các cách

tiếp cận lâm sàng và thực nghiệm.

Trang 33

Hans Selye (1956) stress là chuyện bình thường ở đời; nó

là một phần tất yếu nảy sinh trong các họat động của con người chúng ta Điều đáng nói là cái giá cao phải trả

có thể gây thiệt hai bằng nhiều cách, tạo nên vô số hậu quả tâm sinh lý.

Đáp ứng tức thì mang tính sinh lý, sự phơi nhiễm đối với

stress làm tăng một số hormone của tuyến thượng

thận/ adrenal glands, tim đập nhanh và huyết áp lên,

những chuyển biến rõ rệt về mức độ truyền xung điện ở

da (Mason, 1975; Selye, 1976).

Trên cơ sở ngắn hạn, những đáp ứng này có thể thích

nghi được vì chúng sinh ra “đáp ứng khẩn cấp” do cơ thể chúng ta tự mình chuẩn bị phòng vệ bằng hoạt động của

hệ thần kinh giao cảm/ sympathetic nervous system;

những đáp ứng này cho phép chúng ta đối phó hiệu quả hơn với tình huống stress.

Mô hình Hội chứng thích ứng chung (GAD: General Adaptation

Syndrome)

Ngày đăng: 10/04/2021, 21:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm