Chẩn đoán nguyên nhân Nosogenic Xác định sự hiện diện hoặc khuyết thiếu một đặc điểm, một khía cạnh tâm lý nào đó và nhằm xác định nguyên nhân của chúng, đặc biệt trong trường hợp khu
Trang 1CHẨN ĐOÁN
TÂM LÝ
BỘ MÔN: GDSK - TLYH
1
Trang 2RELATION OF HEALTH PSYCHOLOGY TO
OTHER HEALTH-RELATED FIELDS
Health Education Nutrition
Medicine Psychosomatic Cardiology Oncology, etc.
Behavioural health Behavioural
medicine
Health Psychology
Sociology
Nutrition
2
Trang 3MỤC TIÊU
1. Phân tích được những vấn
đề chung của việc chẩn
đoán tâm lý
2. Phân tích được phương
pháp trong chẩn đoán tâm
lý.
3. Sử dụng được một số test
chẩn đoán tâm lý cơ bản
3
Trang 4tâm lý cá nhân của nhân cách.
Mục đích: đánh giá trạng thái hiện tại, dự đoán
sự phát triển trong tương lai, đưa ra các kiến
nghị theo nhiệm vụ, yêu cầu cuả CĐTL.
Đối tượng: Xác định những sự khác biệt tâm lý -
cá nhân trong điều kiện bình thường cũng như
bệnh lý.
Trang 6CÁC MỨC ĐỘ CỦA CĐTL
Chẩn đoán triệu chứng
Xác định sự hiện diện của một số đặc điểm
tâm lý nào đó.
Chẩn đoán nguyên nhân (Nosogenic)
Xác định sự hiện diện (hoặc khuyết thiếu)
một đặc điểm, một khía cạnh tâm lý nào
đó và nhằm xác định nguyên nhân của
chúng, đặc biệt trong trường hợp khuyết
thiếu.
Chẩn đoán kiểu hình (Type)
Xác định vị trí và ý nghĩa của các cứ liệu đã
thu được Phân tích chúng trong một tổng
Trang 7PHÂN BIỆT: CHẨN ĐOÁN- DỰ ĐOÁN-DỰ
Trang 8MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
- Tuyển chọn nghề.
- Bố trí sử dụng cán bộ (Đánh giá sự phát
triển tâm lý nhân cách)
- Tồi ưu hóa quá trình dạy học.
- Giám định y khoa, giám định hình luật,
Trang 9CÁC YÊU CẦU KHI TIẾN
Đặc điểm các mối quan hệ xã hội (quan hệ
gia đình công tác, các hoạt động xã hội
v.v )
Một số đặc điểm tâm lí cá nhân đặc biệt (sở
thích cá nhân, các thói quen tốt và thói
Trang 10HỎI BỆNH SỬ
Cụ thể: Để đi đến sự hiểu biết bệnh nhân, thầy
thuốc cần có nhiều thông tin từ các nguồn sau
đây:
Lịch sử cá nhân (case history)
Bảng thứ tự thời gian các sự kiện (chronological
chart)
Thủ tục hành chánh: Họ tên (đầy đủ), tuổi (năm
sinh), tôn giáo (nếu có), nghề nghiệp, nơi công
tác.
Lịch sử di truyền (Genetic history) Bố mẹ còn sống?
Bố mẹ chết vì gì và mấy tuổi? Lúc bố mẹ chết
bệnh nhân mấy tuổi ? Ông bà chết vì gì và mấy
tuổi ? (muốn tìm hiểu di truyền về các bệnh tâm
lý, thần kinh, nghiện rượu, bệnh mãn tính và các
loại khác v.v )
Lịch sử bản thân bệnh nhân (personal history):
10
Trang 11CÁC YẾU TỐ MÔI
TRƯỜNG
Ai chăm sóc lúc sinh ra (thường là cha mẹ)
Họ đối xử như thế nào?
Có xung đột giữa cha mẹ với nhau?
Có thương yêu hay ghét cha mẹ?
Tình cảm với anh chị em? Có bị ốm đau lâu tại nhà?
Thói quen lúc bé (Infant habit): Sự phát triển lúc bé
có bình thường ?
Mấy tuổi thì hết đái dầm?
Bao giờ biết đi và biết nói?
Có mút ngón cái, cắn móng tay hoặc có tật gì khác?
Có hay nổi cơn tam bành (Temper temtrums)? 11
Trang 14CÁC YẾU TỐ
Lịch sử học hành (school history):
Đi học ở đâu?
Trình độ học vấn hoặc nghỉ học lúc mấy tuổi và
đậu bằng gì?
Có bị hỏng thi, có ở lại lớp?
Giỏi về môn nào?
Học với thầy giáo nào lâu nhất?
Có trốn học?
Tại sao thôi học?
Trang 15CÁC YẾU TỐ
Lịch sử việc làm (work history):
Bệnh nhân có giúp đỡ gia đình? Có trợ giúp gia đình
hay gia đình trợ giúp? Ngoài thời gian học ở trường
có làm gì khác? Sau khi thôi học làm nghề gì?
Lương tháng bao nhiêu? Làm nghề bao lâu (hoặc
các nghề khác)? Có bao giờ nổi nóng? Tại sao bỏ
nghề? Nghề nào thích nhất và giỏi nhất? Thích làm
gì?
Lịch sử phạm pháp (history of
delinquency):
Có phạm pháp lần nào? Nếu có, lúc mấy tuổi?
Trong hoàn cảnh nào? Có thấy hối hận hay
bình thường? Bản thân có suy nghĩ gì về tội
Trang 16PHÁT TRIỂN TÌNH DỤC
(PSYCHOSEXUAL
DEVELOPMENT):
Mấy tuổi có kinh? Con trai mấy tuổi có
biểu hiện xuất tinh? Có biểu hiện đồng
tình luyến ái?
(Homosexuality), mấy tuổi lấy
Vợ/Chồng? Lấy ai? Có tìm hiểu lâu? Ly
thân? Ly dị? Có bị thống kinh? Có thay
đổi nhân cách, tính tình khi có kinh
không ? Việc chăn gối có hài hòa? Có
gì cần tâm tình?
Phần này rất tế nhị,
rất khó khai thác 16
Trang 17LỊCH SỬ XÃ HỘI (SOCIAL
HISTORY):
Loại thái độ xã hội nào mà bệnh
nhân thực hiện suốt cuộc đời?
Sống lẻ loi cô độc một mình
Hay rất hòa đồng với mọi người
Có thích thú với giới tính của mình?
Có những thú vui gì?
Thích trò giải trí gì?
Có thích đọc sách?
Ước vọng của cuộc đời là gì?
Có tôn giáo nào?
Ý thức đối với tôn giáo, mê tín, dị đoan?
Có cảm thấy rằng nhiều người khác giống tính mình, xa
lánh mình, chỉ trích, lên án, xỏ mình nhiều?
Có lánh xa người khác do bối rối hoặc do quá bận việc? 17
Trang 19CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH CĐTL
Nguyên tắc
Thực hiên các bước từ dễ đến khó.
Riêng trong trường hợp nhằm mục
đích giám định, yêu cầu được thay
đổi một cách có ý định, có kế
hoạch vạch ra từ trước.
19
Trang 20QUAN SÁT TRỰC TIẾP
Sử dụng phương pháp quan sát trực
tiếp hơn là các test tâm lý vì nó
đòi hỏi ít suy luận hơn và cho
phép nghiên cứu mối quan hệ giữa
Trang 21QUAN SÁT TỰ NHIÊN
Cá nhân được quan sát với một hệ thống ghi số
lượng và sự tối thiểu về xâm phạm của người
quan sát trong môi trường của chính bản thân
bệnh nhân, ở bệnh viện, ở trường học, các
hoàn cảnh, ở cộng đồng, ở nhà Cách quan sát
trực tiếp sẽ giúp ta phát triển nhiều hành vi
mà ta không thấy được trong phỏng vấn hoặc
trong tiến hành các test tâm lý.
Quan sát có kiểm tra: tạo ra một hoàn cảnh
trong phòng thí nghiệm về quan sát hành vi
dưới rất nhiều điều kiện đại trà - ví dụ: sử dụng
các thang đo lường về lo lắng, về sợ hãi, về hành vi, về đau
đớn thể xác, tính tình trầm uất, về khả năng vận động v.v
Khám tâm lý: Được tiến hành trong một số buổi,
mỗi buổi không kéo dài (tối đa là một giờ ruỡi)
những buổi khám tiếp theo nên có những
nghiệm pháp lặp lại và có những nghiệm pháp
Trang 22THỰC NGHIỆM, TRẮC
NGHIỆM
Thực nghiệm tâm lý
Thực nghiệm tâm lý là tái tạo lại một
hiện tượng tâm lý đã định nhằm khảo
sát, nghiên cứu một số khía cạnh của
hiện tượng đó bằng cách thay đổi các
yếu tố hoàn cảnh thực nghiệm.
Trắc nghiệm tâm lý
Test tâm lý là công cụ đã được tiêu chuẩn
hóa, dùng để đo lường khách quan một
hay một số khía cạnh của hiện tượng
tâm lý hoặc của nhân cách.
Trang 23TEST
Tính chuẩn: Test phải được thực hiện trong các điều
kiện chuẩn, theo một quy trình chuẩn và theo các
chuẩn phù hợp.
Tính hiệu lực: Test phải đo được cái cần đo.
Độ tin cậy: Trên cùng một đối tượng, ở các lần đo khác
nhau, test phải có kết quả giống nhau.
Tâm sinh ký (Psychophisiological recording)
Sử dụng máy đo huyết áp, điện tâm ký trong các trường
hợp bị stress (lên xuống hoặc thay đổi) cho bệnh
nhân nằm nghỉ hoặc làm theo một số hình thái bị kích
thích riêng biệt, Đo điện não đồ xem các nhịp sóng
alpha, beta, delta đều hay không đều, tần số thấp hay
cao v.v để chẩn đoán các bệnh tâm lý, các tổn
thương não.
23
Trang 24ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG
Sự tiếp cận môi trường (ecological
approach) khám phá các tác động vật lý
và xã hội môi trường trên người.
Để đánh giá ảnh hưởng của môi trường
MOOS (1976) đã phát triển bảng đánh
giá bầu không khí xã hội (social climate
scale)
Brigtman (1975) đã phát triển bảng đánh
giá gọi là những thành phần tổ chức của
sự thay đổi hành vi (scale of organizational
components of behavior modification) cho quan sát
viên đã được huấn luyện để tính điểm
sau một ngày ở trong môi trường.
Trang 25PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN
Về phương pháp luận
+ Khuynh hướng cho rằng các phương pháp
nghiên cứu tâm lý (mà được gọi gộp lại là
test) đều là những phương pháp mang tính
chủ quan, do vậy những kết quả của nó chưa
Nhà tâm lý học phải đứng trên cơ sở lý luận nhất định:
cơ sở lý luận của tâm lý học Mác xít.
* Trên cơ sở lý luận của TLH Mác xít, chúng ta đánh giá
khách quan những cơ sở lý luận và phương pháp khác
Trang 26(hoặc khuyết thiếu) một
khía cạnh nào đó của quá
trình tâm lí
Ví dụ: Phương pháp khảo sát khối lượng trí nhớ ngắn hạn, dộ
bền trí nhớ dài hạn, di chuyển chú ý, phân bố chú ý v.v
Trang 27- Hướng dẫn bênh nhân: “Đây là bài tập kiểm tra trí nhớ
Tôi sẽ đọc 10 từ, anh chị chú ý lắng nghe Sau khi đọc
xong hãy nhắc lại Khi nhắc lại không cần theo thứ tự”.
- Đọc 10 từ với vận tốc đều, khoảng 1 từ/giây, giọng đều,
rõ ràng.
- Ghi lại tất cả những từ bệnh nhân tái hiện vào văn bản.
- Hướng dẫn lần hai “Bây giờ tôi đọc lại Đây là bài tập
học thuộc lòng nên những lần sau này , anh (chị) nhắc
lại những từ tôi vừa đọc”.
- Bài tập làm từ 5 -10 lần tùy theo mục đích nghiên cứu.
27
Trang 28KHẢO SÁT TRÍ NHỚ
+ Những điểm lưu ý: Không nhắc gợi cho bệnh
nhân; không để bệnh nhân tái hiện quá lâu; sau
lần hai, không nhắc lại hướng dẫn mà đọc luôn.
- Ghi lại nhận xét về hành vi, thái độ, cảm xúc của
bệnh nhân trong quá trình làm bài.
+ Xử lí kết quả:
- Lập đường cong học thuộc: trục tung biểu hiện
từ tái hiện đúng, trục hoành là từng lần làm.
- Phân tích các lỗi mắc phải: từ bịa, gắn nghĩa v.v.
- Nhận xét về mối quan hệ giữa thứ tự từ đã đọc
với thứ tự từ hiện, tần xuất tái hiện từ.
Test trí nhớ WECHSLER (Wechsler Memory Test).
Trang 29KHẢO SÁT TRÍ NHỚ
Test trí nhớ Wechsler gồm 7 tiểu test (item) nhằm khảo
sát các khía cạnh khác nhau của trí nhớ.
Thông tin cá nhân - xã hội: Gồm 6 câu hỏi chung về cá
Nhớ dãy số: Tái hiện lần lượt từng dãy số với số lượng
tăng dần theo chiều xuôi và ngược.
Tái hiện thị giác: Tái hiện 4 hình vẽ cho trước.
Nhớ liên tưởng: 10 cặp từ gồm 6 cặp dễ và 4 cặp khó liên
tưởng được trình bày trong 3 lần theo thứ tự khác nhau.
+ Tài liệu : Bộ test trí nhớ Wechsler (Giấy bút; mẫu biên
Trang 30KHẢO SÁT TRÍ NHỚ
Cách tiến hành
- Tiến hành từng bước theo hướng dẫn trong test.
- Ghi kết quả vào mẫu biên bản.
Trang 31test: nhớ dãy số, nhớ logic, tái hiện thị
giác và nhớ liên tưởng.
31
Trang 32- Bắt đầu tính thời gian khi đưa bệnh nhân
bảng 1 và dừng lại khi bệnh nhân chỉ đến số
Trang 33KHẢO SÁT CHÚ Ý
Phân tích: Nhận xét về sự di chuyển chú
ý trên cơ sở:
- Tính thời gian trung bình đọc bảng.
- Về sự biến thiên thời gian trong từng
Trang 35KHẢO SÁT CHÚ Ý
Cách tiến hành
- Hướng dẫn bệnh nhân : “ Đây là bảng có
các chữ cái khác nhau Nhiệm vụ của anh
là đọc lần lượt từng dòng ( đưa bảng
Bourdon và bút cho bệnh nhân) , thấy chữ
A thì khoanh tròn, chữ C thì gạch chéo và
K gạch chéo theo chiều ngược lại (Chỉ vào
mẫu đã gạch sẵn A C K).Trong quá trình
làm tôi sẽ đánh dấu từng phút Hãy làm
thật nhanh nhưng không đượcbỏ lỗi”.
Đánh dấu từng phút trên bảng Bourdon của
bênh nhân.
Trang 36S- Số chữ cái đánh dấu sai hoặc bỏ sót.
- Năng suất của từng phút.
N = Ts x Cx (làm tròn số) Ts= Tổng các chữ đọc trong 1 phút
- Tính trung bình của 2 chỉ số trên.
- Nhận xét về : Khả năng phân bố và di
chuyển chú ý Khả năng lao động trí tuệ.
Trang 37- Chia làm 2 loạt, loạt đầu thực hiện trong
điều kiện bình thường và loạt sau trong
điều kiện gây nhiễu.
Ngoài ra còn có thể có các cách làm khác. 37
Trang 38BẢNG TÍNH KRAEPELIN
Tài liệu : Bản Kraepelin in sẳn bao
gồm 8 dãy phép tính cộng.
Cách tiến hành:
- Hướng dẫn bệnh nhân : “Anh (chị)
hãy lần lượt cộng các số ở hàng trên
và dưới sau đó ghi lại kết quả Lưu ý
Trang 40BẢNG TÍNH KRAEPELIN
Cách làm khác
- Hiện nay thường dùng bảng
Kraeplin cải tiến bao gồm 16 dãy
Trang 41PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TƯ DUY
Trang 42PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TƯ DUY
Cách tiến hành
- Hướng dẫn bệnh nhân :” Đây là bài tập trí
nhớ thị giác Nhớ băng cách nhìn Cách
làm như sau: Những từ mà anh (chị) cần
nhớ , tôi chỉ đọc một lần Đến cuối buổi tôi
mới hỏi lại Để cho dễ nhớ nhất anh (chị)
hãy vẽ một hình gì đó (đưa giấy và bút
cho bệnh nhân), sau này căn cứ vào các
hình vẽ nhớ lại từ Không nên viết chữ
hoặc số mà hãy vẽ hình gì cho dễ nhớ
nhất Mẫu tự do lựa chọn.
- Theo dõi thời gian: To= thời gian tiềm tàng
kể từ lúc đọc đến khi bệnh nhân vẽ hình.
Trang 43PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TƯ DUY
- Ghi chép biên bản: Ghi vào mẫu
“pictogram” tât cả những giải thích của
bệnh nhân, các phản ứng cảm xúc, các
các hành vi kèm theo.
- Tái hiện từ: Sau 40-60 phút hỏi lại bệnh
nhân những từ cần nhớ theo từng hình
vẽ Đánh dấu (+) nếu bệnh nhân nhớ
đúng, ghi lại từ bệnh nhân tái hiện sai,
ghi dấu (-) nếu bệnh nhân không nhớ lại
được.
- Khi chỉ vào hình vẽ nên đảo lộn trật tự
Trang 44PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TƯ DUY
Xử lí và phân tích kết quả
Phân tích nội dung hình vẽ và giải thích các dấu
hiệu.
- Hoàn cảnh cụ thể: Bệnh nhân vẽ một hình cụ thể
Ví dụ cảnh chia quà để nhớ sự công bằng Hình
vẽ cụ thể quá nhiều những chi tiết hoặc bệnh
nhân cho rằng chỉ có thể giải thích được còn rất
khó vẽ hình v.v đều xếp vào dấu hiệu này.
- Khái quát giả: Hình vẽ không có nội dung chỉ là
đường nét đơn giản Hình vẽ, giải thích thể hiện
sự liên tưởng ngẫu nhiên, ví dụ : vẽ hình tam
giác để nhớ lại từ luồng gió mát vì hình tam
giác có 3 cạnh và luồng gió mát có 3 từ Hình vẽ,
giải thích mang tính kỳ dị hoặc siêu trừu tượng.
Trang 45PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TƯ DUY
- Màu sắc cá nhân: Hình vẽ thể hiện cái
tôi hoặc những lời giải thích luôn xuất
phát từ kinh nghiệm cá nhân, gắn liền
với bản thân.
- Phù hợp: Hình vẽ cụ thể nhưng giải thích
mang tính chung, khái quát, ví dụ: vẽ
cái cuốc để nhớ “lao động nặng” Các ký
hiệu thông dụng mang tính khái quát
cao, ví dụ mũi tên đi lên để nhớ “phát
Trang 47MỘT SỐ CÁCH LÀM KHÁC:
• Thay đổi số lượng khái niệm cần nhớ
• Trong một số trường hợp có thể “cài” một
• Đây là bài tập khó song nó cung cấp khá
nhiều thông tin về trí nhớ, thông tin, cảm
xúc và nhân cách bệnh nhân Phương pháp
này không áp dụng cho bệnh nhân có trình
Trang 48 Bài tập được thực hiện dưới dạng trò chuyện
Ví dụ theo anh (chị) đồng và vàng giống nhau
ở điểm nào ?”
Hỏi tiếp “khác nhau ở điểm nào” sau khi bệnh
nhân trả lời về sự giống nhau.
Khi hỏi nên thay đổi cách, không rập khuôn.
Ghi lại nhận xét về phản ứng cảm xúc, hành vi
của BN trong quá trình làm bài.
Cuối buổi ghi lại câu trả lời của bệnh nhân vào
mẫu đã in sẵn.
Trang 49SO SÁNH KHÁI NIỆM
Xử lý kết quả: Phân tích các câu trả lời của bệnh nhân
theo các dấu hiệu sau:
Chi tiết - cụ thể: So sánh căn cứ vào đặc điểm cụ
thể, bề ngoài của sự vật chi tiết nhỏ.
Khái quát giả: So sánh dựa vào đặc điểm ngẫu nhiên
nào đó, không đi vào các bản chất song không phải
là đặc điểm chi tiết, cụ thể Thao tác so sánh dường
như xuất phát từ 2 bình diện khác nhau của cặp từ.
Màu sắc cảm xúc: So sánh, bình luận về cặp từ xuất
phát từ sở thích cá nhân.
- Phù hợp: Bài tập được thực hiện trên cơ sở các dấu
hiệu, đặc điểm điển hình, đặc trưng của sự vật, hiện
tượng.
Lưu ý:
Bài tập này không áp dụng đối với bệnh nhân có
trình độ văn hóa dưới 7/10.
Trong trường hợp không có máy ghi âm, phải ghi
thật nhanh, thật đầy đủ lời của bệnh nhân. 49
Trang 50LOẠI TRỪ ĐỐI TƯỢNG
Tài liệu: Một bộ 12 tranh, trong mỗi tranh
• Sau khi bệnh nhân trả lời xong hỏi tiếp
“tại sao?” và “nhóm còn lại là nhóm gì ?”
• Ghi lại tất cả lời giải thích của bệnh nhân
Trang 51LOẠI TRỪ ĐỐI TƯỢNG
Xử lý kết quả: Căn cứ vào tên nhóm, cơ sở để
loại trừ “ vật thứ tư, kết quả được xử lí theo
dấu hiệu:
• Hoàn cảnh cụ thể: Nhóm được lập trên cơ dở
một số đặc điểm cụ thể nào đóhoặc theo một
hoàn cảnh cụ thể nào đó.
• Khái quát giả: Nhóm được lập trên dấu hiệu
ngẫu nhiên hoặc “ tiềm tàng “ của sự vật
• Màu sắc cá nhân: Bài tập được thực hiện xuất
phát từ cái tôi, không thích , không muốn
• Phù hợp: Cơ sở tạo nhóm là các đặc điểm đặc
trưng, khái quát của sự vật.
• Bài tập này cũng không áp dụng cho những
người có trình độ văn hóa dưới 7/12 51
Trang 52Hướng dẫn bệnh nhân: “Đây là bộ tranh
bao gồm các vật khác nhau, anh (chị)
xem thấy tranh nào hợp với tranh nào
thì để thành nhóm với nhau”
Đưa bộ tranh cho bệnh nhân phân nhóm,
hỏi tên nhóm được tạo thành