KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TC & QLXD Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng: là tài liệu trình bày các nội dung về sự cần thiết, mức độ khả thi và hiệu quả của việc đầu tư xây dựng theo
Trang 25 Định mức và đơn giá xây dựng
6 Quản lý chi phí đầu tư xây xây dựng
GIỚI THIỆU CHUNG
VỀ MÔN HỌC
Trang 35
Mặt bằng công trường thi công đường Bến Lức – Long Thành
Mặt bằng công trường Cầu Thủ Thiêm 2
Trang 47
Lập hồ sơ thiết kế tổ chức xây dựng - TVTK
Trang 59
Lập hồ sơ thiết kế tổ chức xây dựng - TVTK
Lập hồ sơ thiết kế tổ chức thi công - ĐVTC
Trang 611
Lập hồ sơ thiết kế tổ chức thi công - ĐVTC
Trang 7Phân luông giao thông
Đường vận chuyển đá (sử dụng đê quai dọc) – Cửa Đạt
Trang 8Cầu tạm phục vụ thi công TĐ Tuyên Quang
Trang 9Vận chuyển thép từ đỉnh đập (TĐ Tuyên Quang)
Bố trí cấp điện trên công trường Thủy điện Tuyên Quang
Trang 10Bố trí cần trục tháp trên công trường TĐ Tuyên Quang
Trang 11Bố trí máy đào để xúc và vận chuyển đá - Cửa Đạt
1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TC & QLXD
Tổ chức: tập hợp các hoạt động cần thiết để đạt được
các mục tiêu
Quản lý: sự tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng
quản lý nhằm đạt được những mục tiêu nhất định trong
điều kiện biến động của môi trường
1.1 Các khái niệm cơ bản (Luật XD)
Trang 1223
Dự án đầu tư xây dựng: là tập hợp các đề xuất có liên
quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây
dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây
dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng
công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và
chi phí xác định
Các giai đoạn của Dự án đầu tư xây dựng:
1.1 Các khái niệm cơ bản (Luật XD)
1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TC & QLXD
Công trình xây dựng: là sản phẩm được tạo thành bởi
sức lao động của con người, VLXD, TB lắp đặt vào CT,
được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới
mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và
phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế
Phân loại CTXD theo công năng sử dụng (NĐ
46/2015/NĐ-CP):
Công trình dân dụng
Công trình công nghiệp
Công trình giao thông
Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn
Công trình hạ tầng kỹ thuật
1.1 Các khái niệm cơ bản (Luật XD)
Trang 13Nhà ở: Nhà chung cư, tập thể; nhà ở riêng lẻ
Công trình công cộng: CT giáo dục
Công trình dân dụng
Trang 14Công trình công cộng: CT Y tế
Công trình dân dụng
Trang 15Công trình công cộng: CT văn hóa
Công trình công cộng: CT tôn giáo
Công trình dân dụng
Trang 16Công trình công cộng: CT thương mai
Công trình dân dụng
Trang 17Công trình công cộng: CT Trụ sở cơ quan nhà nước
1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TC & QLXD
Hoạt động đầu tư xây dựng: là quá trình tiến hành các
hoạt động xây dựng gồm xây dựng mới, sửa chữa, cải
tạo công trình xây dựng
Các hoạt động đầu tư xây dựng:
Lập quy hoạch xây dựng
Lập dự án đầu tư xây dựng công trình
Nghiệm thu, bàn giao đưa CT vào khai thác sử dụng
Bảo hành, bảo trì công trình xây dựng
Các hoạt động khác có liên quan đến xây dựng công trình
1.1 Các khái niệm cơ bản (Luật XD)
Trang 1835
Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng: Bộ Xây
dựng, UBND cấp tỉnh, UBND cấp huyện
Cơ quan chuyên môn về xây dựng: là cơ quan
chuyên môn trực thuộc Bộ Xây dựng, Bộ quản lý CTXD
chuyên ngành; Sở Xây dựng, Sở quản lý CTXD chuyên
ngành; Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc
UBND cấp huyện
Chủ đầu tư xây dựng: là cơ quan, tổ chức, cá nhân sở
hữu vốn, vay vốn hoặc được giao trực tiếp quản lý, sử
dụng vốn để thực hiện hoạt động đầu tư xây dựng
Nhà thầu trong hoạt động đầu tư xây dựng: là tổ
chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây
dựng, năng lực hành nghề xây dựng khi tham gia quan
hệ hợp đồng trong hoạt động đầu tư xây dựng
1.1 Các khái niệm cơ bản (Luật XD)
1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TC & QLXD
Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng: là
tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu sơ bộ về sự
cần thiết, tính khả thi và hiệu quả của việc đầu tư XD,
làm cơ sở xem xét, quyết định chủ trương đầu tư XD
Trang 1937
Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng: là tài
liệu trình bày các nội dung nghiên cứu về sự cần thiết,
mức độ khả thi và hiệu quả của việc ĐTXD theo phương
án thiết kế cơ sở được lựa chọn, làm cơ sở xem xét,
quyết định ĐTXD
Hồ sơ bao gồm?
1.1 Các khái niệm cơ bản (Luật XD)
1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TC & QLXD
Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng: là tài liệu
trình bày các nội dung về sự cần thiết, mức độ khả thi
và hiệu quả của việc đầu tư xây dựng theo phương án
thiết kế bản vẽ thi công XDCT quy mô nhỏ, làm cơ sở
Trang 2039
Nội dung của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật ĐTXD:
Thiết kế bản vẽ thi công, thiết kế công nghệ (nếu có)
Quy mô, công suất, cấp công trình
Giải pháp thi công xây dựng, an toàn xây dựng
Phương án giải phóng mặt bằng xây dựng và bảo vệ
môi trường
Bố trí kinh phí thực hiện
Thời gian xây dựng, hiệu quả đầu tư XDCT
1.1 Các khái niệm cơ bản (Luật XD)
1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TC & QLXD
Thiết kế sơ bộ: là thiết kế được lập trong Báo cáo
nghiên cứu tiền khả thi ĐTXD, thể hiện những ý tưởng
ban đầu về thiết kế xây dựng công trình, lựa chọn sơ bộ
về dây chuyền công nghệ, thiết bị làm cơ sở xác định
chủ trương đầu tư XDCT
Thiết kế cơ sở: là thiết kế được lập trong Báo cáo
nghiên cứu khả thi ĐTXD trên cơ sở phương án thiết kế
được lựa chọn, thể hiện được các thông số kỹ thuật chủ
yếu phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được
áp dụng, là căn cứ để triển khai các bước thiết kế tiếp
theo
1.1 Các khái niệm cơ bản (Luật XD)
Trang 2141
Thiết kế kỹ thuật: là thiết kế cụ thể hóa thiết kế cơ sở
sau khi dự án đầu tư XDCT được phê duyệt nhằm thể
hiện đầy đủ các giải pháp, thông số kỹ thuật và vật liệu
sử dụng phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
được áp dụng, là cơ sở để triển khai thiết kế BVTC
Thiết kế bản vẽ thi công: là thiết kế thể hiện đầy đủ
các thông số kỹ thuật, vật liệu sử dụng và chi tiết cấu
tạo phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp
dụng, bảo đảm đủ điều kiện để triển khai thi công xây
dựng công trình
1.1 Các khái niệm cơ bản (Luật XD)
1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TC & QLXD
Nhiệm vụ: là tìm kiếm biện pháp tổ chức hợp lý để
XDCT trong thời hạn ngắn nhất có thể, với giá thành
nhỏ nhất, chất lượng tốt nhất theo yêu cầu thiết kế
Hồ sơ: phải trình bày phương pháp, phương tiện, thời
hạn thực hiện từng loại công tác xây lắp cũng như toàn bộ
công trình là cơ sở để lập kế hoạch đầu tư vốn, cung
ứng vật tư kỹ thuật, cơ sở sản xuất phụ trợ…
1.2 Nhiệm vụ của tổ chức xây dựng công trình
Trang 2243
Phạm vi, kế hoạch công việc
Khối lượng công việc
Chất lượng xây dựng
Tiến độ thực hiện
Chi phí đầu tư xây dựng
An toàn trong thi công xây dựng
Bảo vệ môi trường trong xây dựng
Lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng
Quản lý rủi ro
Quản lý hệ thống thông tin công trình
Các nội dung cần thiết khác
1.3 Nội dung chính của quản lý dự án đầu tư xây dựng
2 THIẾT KẾ TỔ CHỨC XÂY DỰNG
Căn cứ: quy mô, mục đích, tầm quan trọng, thời hạn sử
dụng, vật liệu sử dụng và yêu cầu kỹ thuật XDCT
Tài liệu xác định cấp CT: QCXD & TCXD; Quy định của
Bộ XD (05 Cấp: đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III, cấp IV)
Trang 2345
2.2 Các bước thiết kế
2 THIẾT KẾ TỔ CHỨC XÂY DỰNG
Thiết kế 1 bước: Thiết kế bản vẽ thi công trong nội dung
Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
Thiết kế 2 bước:
Thiết kế 3 bước:
2.2 Các bước thiết kế
Trang 2447
Thiết kế TCXD được cơ quan TVTK thực hiện // với TKKT
trên cơ sở nội dung của thiết kế cơ sở đã được phê duyệt
(đối với CT thiết kế 3 bước) // với TKKT – TC (đối với CT
thiết kế 2 bước)
Thiết kế TCXD giúp CĐT nắm được dự kiến thời gian
XDCT, giá xây lắp (dự trù), biện pháp kỹ thuật và hình
thức tổ chức thi công Các giải pháp cơ bản về tài chính,
và các nguồn cung ứng nhân lực vật tư máy móc để lập kế
hoạch đầu tư và quyết định chọn hình thức thầu xây dựng
Thiết kế TCXD giúp các cơ quan QLNN xét duyệt khi cấp
GPXD các hạng mục CT nhằm đảm bảo đúng quy trình
quy phạm, đúng thời hạn, an toàn trong thi công, không
ảnh hưởng đến công trình lân cận và giữ vệ sinh môi
trường trong và sau khi xây dựng
2.3 Yêu cầu chung đối với thiết kế tổ chức xây dựng
2 THIẾT KẾ TỔ CHỨC XÂY DỰNG
Các phương án công nghệ để xây dựng các hạng mục
công trình chính và mô tả biện pháp thi công những
công việc đặc biệt phức tạp
Tiến độ xây dựng
Tổng mặt bằng xây dựng
Sơ đồ mạng lưới trắc địa
Bảng liệt kê khối lượng công việc
Bảng tổng hợp nhu cầu vật liệu
Bảng nhu cầu về xe máy và thiết bị thi công chủ yếu
Bảng nhu cầu về nhân lực theo thời gian
Bản thuyết minh
2.4 Nội dung chính của thiết kế tổ chức xây dựng
Trang 2549
Thiết kế TCTC do nhà thầu xây lắp lập Thiết kế TCTC
nhằm xác định cụ thể biện pháp thi công sẽ áp dụng khi
XDCT (BPTC gồm hai phần: biện pháp tổ chức và công
nghệ áp dụng)
Biện pháp tổ chức là cách bố trí lực lượng sản xuất
(người, máy móc) thời gian hoạt động, hình thức tổ
chức sản xuất, cách thức quản lý sao cho các công
việc không bị chồng chéo, rút ngắn thời gian thi công và
giảm chi phí một cách hợp lý
Công nghệ TC bao gồm máy móc thiết bị sử dụng, biện
pháp kỹ thuật và quy trình thi công, đảm bảo an toàn,
chất lượng và thời gian thi công hợp lý
2.5 Yêu cầu chung đối với thiết kế tổ chức thi công
2 THIẾT KẾ TỔ CHỨC XÂY DỰNG
Thiết kế TCTC giúp các cơ quan quản lý XD (Thanh tra
XD, TVGS và CĐT) giám sát quá trình thi công của các
nhà thầu, đảm bảo an toàn, chất lượng và đúng tiến độ
với chi phí hợp lý
Thiết kế TCTC được lập căn cứ vào thiết kế tổ chức
xây dựng, nhưng có thể được điều chỉnh khác với thiết
kế tổ chức xây dựng nếu đảm bảo yêu cầu chất lượng,
tiến độ, an toàn và giảm giá thành xây dựng, đồng thời
phải được chủ đầu tư phê duyệt trước khi áp dụng vào
thực tế
2.5 Yêu cầu chung đối với thiết kế tổ chức thi công
Trang 2651
Giai đoạn chuẩn bị xây dựng:
điều độ phục vụ thi công;
tác chính;
2.6 Nội dung chính của thiết kế tổ chức thi công
2 THIẾT KẾ TỔ CHỨC XÂY DỰNG
Giai đoạn xây dựng:
những công việc nguy hiểm
Các yêu cầu về kiểm tra và đánh giá chất lượng vật
liệu cấu kiện và công trình
Các biện pháp tổ chức
2.6 Nội dung chính của thiết kế tổ chức thi công
Trang 27 Nội dung các giai đoạn của dự án ĐTXD (3 GĐ)
Các bước thiết kế (1, 2, 3 bước)
Nội dung của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật ĐTXD
Nội dung chính của thiết kế TCXD và Thiết kế tổ chức
thi công./
NỘI DUNG CHƯƠNG 3
3 Tiến độ thi công
Phân loại tiến độ thi công
Các nguyên tắc lập tiến độ thi công
Lập tiến độ thi công
Các phương pháp tổ chức thi công
PP lập tiến độ thi công theo sơ đồ ngang
PP lập tiến độ thi công theo sơ đồ xiên
PP lập tiến độ thi công theo sơ đồ mạng lưới
Trang 2957
Tổng tiến độ:
Tổng tiến độ xác định được tốc độ, trình tự và thời hạn
thi công cho các công trình đơn vị (công trình chính,
công trình phụ, công trình tạm) của hệ thống công
trình, định ra thời hạn hoàn thành của công tác chuẩn
bị trước khi thi công và công tác kết thúc
sở và thiết kế kỹ thuật với mức độ chi tiết khác nhau
Ngoài ra trong giai đoạn thiết kế bản vẽ thi công và
thời kỳ thi công còn cần lập tổng tiến độ cho từng năm
để chỉ đạo thi công các công trình loại lớn khi các công
trình đó phải thi công trong nhiều năm
3.1 Phân loại tiến độ thi công
3 TIẾN ĐỘ THI CÔNG
Tổng tiến độ
Tiến độ công trình đơn vị: được lập cho công trình đơn
vị chủ yếu, ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản
vẽ thi công hoặc trong thời kỳ thi công Tiến độ công
trình đơn vị căn cứ vào thời gian thi công của công trình
đơn vị đã quy định trong tổng tiến độ mà xác định tốc
độ, trình tự và thời gian thi công đối với các bộ phận kết
cấu hoặc loại việc của công trình đơn vị, bao gồm cả
phần lắp ráp kết cấu kim loại và thiết bị cơ khí, định ra
thời hạn và các hạng mục của công tác chuẩn bị cho
công trình đơn vị
3.1 Phân loại tiến độ thi công
Trang 3059
Tổng tiến độ
Tiến độ công trình đơn vị
Tiến độ phần việc: là một tài liệu cơ bản bảo đảm tiến
độ, trực tiếp chỉ đạo hiện trường thi công Trong thời kỳ
thi công công trình, dựa vào quy định của tổng tiến độ
và tiến độ công trình đơn vị kết hợp với tình hình thực tế
ở hiện trường mà đơn vị thi công đưa ra tiến độ phần
việc thi công theo từng quý, từng tháng, từng tuần v.v
3.1 Phân loại tiến độ thi công
3 TIẾN ĐỘ THI CÔNG
Công trình phải hoàn thành trong thời hạn xây dựng
được duyệt Những công trình đơn vị hoặc các hạng
mục công trình cần tuân theo thời hạn quy định trong
tổng tiến độ
Phải phân định rõ công trình chủ yếu, công trình thứ yếu
để tập trung sức người sức của tạo điều kiện thi công
thuận lợi cho những công trình mấu chốt
Tiến độ phát triển xây dựng công trình theo thời gian và
trong không gian phải được ràng buộc một cách chặt
chẽ với các điều kiện khí tượng, thủy văn, địa chất thủy
văn, thể hiện được sự lợi dụng những điều kiện khách
quan có lợi cho quá trình thi công công trình
3.2 Các nguyên tắc lập tiến độ thi công
Trang 3161
Tốc độ thi công và trình tự thi công đã quy định trong
tiến độ đều phải thích ứng với điều kiện kỹ thuật thi
công và phương pháp thi công được chọn Nên tận
dụng các biện pháp tổ chức thi công tiên tiến như
phương pháp thi công song song, thi công dây chuyền
để rút ngắn thời hạn thi công, tăng nhanh tốc độ thi
công, nhưng tránh làm đảo lộn trình tự thi công hợp lý
Khi chọn phương án lập tiến độ cần tiến hành xem xét
các mặt, giảm thấp phí tổn công trình tạm và ngăn ngừa
sự ứ đọng vốn xây dựng để đảm bảo việc sử dụng hợp
lý vốn đầu tư xây dựng công trình
Phải cân đối về kế hoạch cung ứng nhân lực, vật liệu,
năng lượng và sự hoạt động của thiết bị máy móc, xí
nghiệp phụ
3.2 Các nguyên tắc lập tiến độ thi công
3 TIẾN ĐỘ THI CÔNG
Phải cân đối về kế hoạch cung ứng nhân lực, vật liệu,
năng lượng và sự hoạt động của thiết bị máy móc, xí
1000 800 1200
A
T
t a
Atb i.i
Trang 3263
Khi sắp xếp tiến độ cần dựa vào điều kiện tự nhiên và
tình hình thi công cụ thể mà tiến hành nghiên cứu để
bảo đảm trong quá trình thi công công trình được an
toàn
3.2 Các nguyên tắc lập tiến độ thi công
3 TIẾN ĐỘ THI CÔNG
Tài liệu cần thiết khi lập tiến độ thi công
Trình tự lập tổng tiến độ
Trình tự lập tiến độ công trình đơn vị
Lập tiến độ phần việc
Kế hoạch cung ứng kỹ thuật và sinh hoạt
3.3 Lập tiến độ thi công
Trang 3365
Tài liệu cần thiết khi lập tiến độ thi công:
Thời hạn thi công hoặc trình tự và kỳ hạn đưa công trình
vào phục vụ sản xuất, những văn kiện, chỉ thị có liên quan
của cấp có thẩm quyền đã quy định
Toàn bộ tài liệu khảo sát kỹ thuật công trình và khảo sát
kinh tế kỹ thuật (khí tượng, thuỷ văn, địa chất thuỷ văn,
tình hình sản xuất, kinh tế vùng xây dựng công trình )
Các loại hồ sơ về quy hoạch, thiết kế và dự toán công
trình (bản vẽ kỹ thuật công trình, khối lượng công trình, dự
toán tổng hợp các đối tượng xây dựng v.v )
Phương án kỹ thuật thi công xây lắp và biện pháp dẫn
dòng thi công, đường tránh
Tài liệu cơ bản về cung ứng vật tư kỹ thuật, chủ yếu bao
gồm tình hình cung ứng nhân lực, vật liệu, thiết bị máy
móc, tình hình cung cấp điện, nước v.v cho thi công
3.3 Lập tiến độ thi công
3 TIẾN ĐỘ THI CÔNG
Trình tự lập tổng tiến độ:
Kê khai hạng mục công trình và sắp xếp hợp lý
Tính toán khối lượng các công việc
Sơ bộ vạch tuần tự thi công các công trình đơn vị
Xác định phương án thi công và thiết bị máy móc cho các
hạng mục công trình chủ yếu
Lập kế hoạch cung ứng về nhân lực, vật tư và thiết bị thi
công
Sửa chữa và điều chỉnh tổng tiến độ sơ bộ
3.3 Lập tiến độ thi công
Trang 3467
Trình tự lập tiến độ công trình đơn vị:
Kê khai các hạng mục của công trình đơn vị
Tính toán tương đối cụ thể và chính xác khối lượng công
việc từng bộ phận, từng hạng mục theo sơ đồ thiết kế kĩ
thuật và bản vẽ thi công chi tiết
Xác định một số hạng mục chủ yếu, thứ yếu trong công
trình đơn vị
Sơ bộ vạch ra tiến độ công trình đơn vị
Sửa chữa và điều chỉnh tiến độ công trình đơn vị
Đề xuất kế hoạch cung ứng nhân lực, vật liệu và thiết bị
thi công
3.3 Lập tiến độ thi công
3 TIẾN ĐỘ THI CÔNG
Lập tiến độ phần việc: ngoài việc tuân theo 7 nguyên tắc
lập tiến độ, còn phải bảo đảm được các yêu cầu sau
Tổ chức thi công đều đặn, liên tục, nhịp nhàng; loại trừ hiện
tượng công nhân không làm việc hết năng lực, máy móc
ngừng việc cục bộ
Khi phân phối kế hoạch cụ thể cho mỗi người trực tiếp thực
hiện nên dùng định mức tiên tiến, tổ chức cho quần chúng
công nhân thảo luận để không ngừng nâng cao năng suất
lao động
Phân phối nhiệm vụ hợp lý, tạo điều kiện làm việc thuận lợi
cho đội thi công, tổ sản xuất và cá nhân thi đua, hoàn thành
vượt mức chỉ tiêu kế hoạch
Tiến độ phần việc phải đáp ứng yêu cầu: tiến độ phần việc
ngày tiên tiến hơn tiến độ phần việc tuần, tiến độ phần việc
tuần tiên tiến hơn tiến độ phần việc tháng, tiến độ phần việc
3.3 Lập tiến độ thi công
Trang 3569
Phương pháp tổ chức thi công tuần tự
Phương pháp tổ chức thi công song song
Phương pháp tổ chức thi công dây chuyền
3.4 Các phương pháp tổ chức thi công
3 TIẾN ĐỘ THI CÔNG
Phương pháp tổ chức thi công tuần tự: các đối tượng
3.4 Các phương pháp tổ chức thi công
Trang 3671
Phương pháp tổ chức thi công tuần tự:
T tt = m.t
m - số đối tượng thi công
t - Thời gian hoàn thành mỗi đối tượng
Q tt = q
q - Cường độ đầu tư vốn cho một đối tượng (bằng
chi phí của 1 quá trình)
3.4 Các phương pháp tổ chức thi công
3 TIẾN ĐỘ THI CÔNG
Phương pháp tổ chức thi công tuần tự:
bị, động lực, máy móc, vật liệu v.v được giảm thấp,
vốn đầu tư phân bố đều, không căng thẳng
không liên tục và không cân đối
3.4 Các phương pháp tổ chức thi công
Trang 3773
Phương pháp tổ chức thi công song song: tất cả các đối
3.4 Các phương pháp tổ chức thi công
3 TIẾN ĐỘ THI CÔNG
Phương pháp tổ chức thi công song song:
T ss = t
t - Thời gian hoàn thành mỗi đối tượng
Q ss = m.q
m - số đối tượng thi công
q - Cường độ đầu tư vốn cho một đối tượng (bằng
chi phí của 1 quá trình)
3.4 Các phương pháp tổ chức thi công
Trang 3875
Phương pháp tổ chức thi công song song:
ứng vật tư kỹ thuật tăng cao, cường độ xây dựng khẩn
trương
3.4 Các phương pháp tổ chức thi công
3 TIẾN ĐỘ THI CÔNG
Phương pháp tổ chức thi công dây chuyền: các đối
tượng thi công được lần lượt khởi công theo một thời
thúc
3.4 Các phương pháp tổ chức thi công
Trang 3977
Phương pháp tổ chức thi công dây chuyền:
T ss < T dc = m.t n + (n - 1).t b < T tt
T dc = (m + n - 1) t n nếu t n = t b
m – Số đối tượng thi công
n – Số quá trình thi công của đối tượng thi công
tn – Nhịp dc (t.gian hoàn thành 1 quá trình thi công)
tb – Bước dc (t.gian giãn cách của đội thi công sau
khi kết thúc công việc trên 1 đoạn thi công)
Q tt < Q dc = n.q < Q ss
q - Cường độ đầu tư vốn cho một đối tượng
3.4 Các phương pháp tổ chức thi công
3 TIẾN ĐỘ THI CÔNG
Phương pháp tổ chức thi công dây chuyền:
việc liên tục; chi phí vừa phải
phức tạp
3.4 Các phương pháp tổ chức thi công
Trang 4079
Phương pháp tổ chức thi công dây chuyền:
Khả năng phân chia kết cấu CT thành một số bộ phận
Mỗi bộ phận có thể chia thành một số quá trình thi công và
có đầy đủ khả năng tiến hành XD độc lập
Các đội xây dựng phải có số lượng công nhân, công cụ lao
động, dùng PP thi công giống nhau
Tổ chức cho các đội xây dựng làm việc được liên tục và lần
lượt di chuyển từ đoạn thi công này đến đoạn thi công khác
Cần cung cấp kịp thời và liên tục mọi vật liệu cần thiết đến
nơi sử dụng theo đúng yêu cầu của thi công dây chuyền
3.4 Các phương pháp tổ chức thi công
3 TIẾN ĐỘ THI CÔNG
Khái niệm: Tiến độ theo sơ đồ ngang (tiến độ Gantt,
1903) là sử dụng đồ thị dưới dạng những đoạn thẳng
nằm ngang để biểu thị thời điểm bắt đầu, thời gian thực
hiện, thời điểm kết thúc việc thi công các công việc theo
trình tự công nghệ nhất định
Nội dung chính: gồm 3 phần
3.5 Phương pháp lập tiến độ thi công theo sơ đồ ngang