1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng nhập môn quản lý xây dựn

197 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 197
Dung lượng 6,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một nền tảng như vậy, cung cấp cho các chuyên gia cơ hội tốt nhất để biết những gì họ cần để hiểu thêm về lĩnh vực của họ cũng như những thách thức sắp tới Định nghĩa của kỹ thuật Uỷ ba

Trang 1

1

Chương 1: Giới thiệu về ngành Quản lý xây dựng

Giới thiệu

Mục tiêu của Chương

1.1 Các khái niệm cơ bản

1.2 Vai trò và lịch sử phát triển của ngành xây dựng

1.2.1 Vai trò của xây dựng

1.2.2 Quá trình phát triển của ngành xây dựng

1.3 Vai trò và lịch sử phát triển của ngành quản lý xây dựng

1.3.1 Vai trò của ngành quản lý xây dựng

1.3.2 Lịch sử và xu hướng phát triển của ngành QLXD trên thế giới và Việt Nam 1.4 Nội dung quản lý xây dựng

1.5 Cơ hội, vị trí việc làm

1.6 Các yêu cầu của kỹ sư ngành QLXD

Giới thiệu

Xây dựng là một trong những ngành trụ cột của phát triển kinh tế, đặc biệt là ở những nước đang phát triển như Việt Nam Để đảm bảo hiệu quả đầu tư xây dựng, công tác quản lý xây dựng đóng vai trò quan trọng, quyết định đến năng suất và chất lượng của ngành xây dựng Quản lý xây dựng trở thành ngành đào tạo được nhiều sinh viên lựa chọn

Mục tiêu của chương

Giới thiệu để sinh viên có những hiểu biết cơ bản về khái niệm, lịch sử phát triển của xây dựng và vai trò của quản lý xây dựng, nội dung cơ bản của quản lý xây dựng, chân dung của kỹ sư và nghề nghiệp quản lý xây dựng trong bối cảnh toàn cầu hoá

và những thách thức trong tương lai

Từ những hiểu biết này, sinh viên có thể:

• Biết cách và thực hiện tìm thông tin, phân biệt, tình bày tổng quát về xây dựng

• Nhận ra và biết cách chuẩn bị trước các cơ hội và thách thức đối với một kỹ

sư quản lý xây dựng trong bối cảnh hội nhập và toàn cầu hoá

Sinh viên cảm thấy thú vị, phấn khởi và yêu thích ngành quản lý xây dựng nói riêng cũng như ngành nghề kỹ thuật nói chung

Trang 2

2

1.1 Các khái niệm cơ bản

Kỹ thuật

Kỹ thuật là một chuối các hoạt động liên tục, nối tiếp, đổi mới bằng cách đứng trên vai những người đi trước và cả chính chúng ta trong tương lai Để có được cái nhìn sâu sắc cần thiết nhằm hiểu nhiều hơn về kỹ thuật, chúng ta có thể nhìn vào những câu chuyện lịch sử

Vào thời kỳ đầu, có một vài cải tiến kỹ thuật, thời gian trôi qua, đổi mới xảy ra nhanh hơn Cho đến hôm nay, các khám phá kỹ thuật được thực hiện hầu như hàng ngày Tốc độ thay đổi hiện nay cho thấy tính cấp bách của sự hiểu biết về quá trình đổi mới Lịch sử không chỉ để ghi nhớ tên và ngày tháng, mà còn ghi nhớ nhiều sự kiện về con người Những hiểu biết đạt được từ những câu chuyện về các kỹ sư đã phát triển mọi thứ như thế nào, từ các dụng cụ nhà bếp tới các thiết bị công nghệ cao

Các kỹ sư sẽ là những chuyên gia, những chuyên gia này sẽ là các nhà lãnh đạo Để lãnh đạo chúng ta phải hiểu nguồn gốc nghề nghiệp của mình Những câu chuyện về lịch sử cung cấp cho chúng ta những bài học từ những nhà cải cách tuyệt vời và xem cách họ giải quyết mọi mặt của vấn đề ra sao Việc học tập này rất có ích cho sự nghiệp của sinh viên, gợi ý cho những cơ hội phát triển để có thể trở thành một nhà lãnh đạo trong ghề nghiệp của mình

Nhiều chuyên gia được yêu cầu phải nắm vững lịch sử của kỹ thuật ngoài việc có bằng cấp Các chuyên gia giỏi luôn tiếp tục học tập trong sự nghiệp của họ Đọc các bài báo, tạp chí và bài giảng chỉ đơn giản là nghiên cứu lịch sử Tói quyen này được xây dựng trên kiến thức của nền tảng lịch sử Một nền tảng như vậy, cung cấp cho các chuyên gia cơ hội tốt nhất để biết những gì họ cần để hiểu thêm về lĩnh vực của

họ cũng như những thách thức sắp tới

Định nghĩa của kỹ thuật

Uỷ ban Kiểm định kỹ thuật và Công nghệ (Accreditation Board for Engineering and Technology – ABET), là Uỷ ban quốc gia thiết lập các tiêu chuẩn công nhận cho tất

cả các chương trình kỹ thuật, cũng là một tổ chức kiểm định chất lượng các chương trình đào tạo có uy tín trong cộng đồng quốc tế, định nghĩa kỹ thuật như sau:

Kỹ thuật là nghề nghiệp, trong đó các tri thức nhận được thông qua học tập, trải nghiệm và thực hành những môn học về khoa học tự nhiên và toán học được áp dụng

để phát triển những phương pháp sử dụng hiệu quả các nguyên vật liệu, và các nguồn lực của tự nhiên, nhằm mang lại lợi ích cho con người

Hiểu một cách đơn giản kỹ thuật là việc sử dụng vật liệu tự nhiên và các nguồn lực

tự nhiên vì lợi ích của nhân loại

Một giáo sư kỹ thuật đã nói rằng: Mục đích của một kỹ sư là để giải tích sự phát triển

và hoạt động của con người Các môn học về kỹ thuật dạy chúng ta kỹ năng nhưng

Trang 3

3

lịch sử dạy chúng ta làm thế nào để giải thích chúng, chắt lọc ra những ưu và khuyết điểm của các giải pháp khác nhau đã từng có Lịch sử giúp tạo mối quan hệ thân thiết

để kết nối cung ta với quá khứ và truyền cảm hứng trong tương lai Mọt kiến thức vững chắc về lịch sử sẽ thay đổi cách học của chúng ta

Xây dựng và kỹ thuật xây dựng

Xây dựng là một quy trình thiết kế và thi công nên các cơ sở hạ tầng hoặc công trình, nhà ở.[1] Hoạt động xây dựng khác với hoạt động sản xuất ở chỗ sản xuất tạo một lượng lớn sản phẩm với những chi tiết giống nhau, còn xây dựng nhắm tới những sản phẩm tại những địa điểm dành cho từng đối tượng khách hàng riêng biệt.[2] Tại những nước phát triển, ngành công nghiệp xây dựng đóng góp từ 6-9% Tổng sản phẩm nội địa.[3] Hoạt động xây dựng bắt đầu bằng việc lên kế hoạch, thiết kế, lập dự toán và thi công tới khi dự án hoàn tất và sẵn sàng đưa vào sử dụng

Mặc dù hoạt động này thường được xem là riêng lẻ, song trong thực tế, đó là sự kết hợp của rất nhiều nhân tố Đầu tiên, một nhà quản lý dự án chịu trách nhiệm quản lý công việc chung, sau đó những nhà thầu, kỹ sư tư vấn thiết kế, kỹ sư thi công, kiến trúc sư, tư vấn giám sát chịu trách nhiệm điều hành, thực hiện và giám sát hoạt động của dự án Một dự án thành công đòi hỏi một kế hoạch xây dựng hiệu quả, bao gồm việc thiết kế và thi công đảm bảo phù hợp với địa điểm xây dựng và đúng với ngân sách đề ra trong dự toán; tổ chức thi công hợp lý, thuận tiện cho việc chuyên chở, lưu trữ vật liệu xây dựng; đảm bảo các tiêu chuẩn về môi trường, an toàn lao động; giảm thiểu những ảnh hưởng tới cộng đồng

Hoạt động xây dựng bao gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thi công xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng công trình, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng và các hoạt động khác có liên quan đến xây dựng công trình

"Công trình xây dựng" là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế Công trình xây dựng bao gồm công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, năng lượng và các công trình khác

Trang 4

4

Các hoạt động xây dựng phải tuân thủ theo quy chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn xây dựng Trường hợp áp dụng tiêu chuẩn xây dựng của nước ngoài, thì phải được sự chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về xây dựng

Kỹ thuật xây dựng là một lĩnh vực kỹ thuật liên quan đến kế hoạch, thi công và quản

lý các công trình xây dựng như đường cao tốc, cầu, sân bay, cảng biển, đường sắt, đường hầm, tòa nhà hay cao ốc, đập, hồ chứa nước, công trình trên biển Các dự án xây dựng đòi hỏi kiến thức về kỹ thuật và những nguyên tắc quản lý, thủ tục kinh doanh, kinh tế học, luật pháp và những mối quan hệ giữa các bên trong dự án Kỹ sư xây dựng tham gia vào giai đoạn khảo sát mặt bằng, vị trí, địa chất công trình ; tham gia vào giai đoạn thiết kế sơ bộ, thiết kế bản vẽ thi công, đảm bảo và kiểm soát chất lượng công trình; đảm nhiệm vai trò tư vấn, giám sát ví như kiểm tra vật liệu, chất lượng bê tông, lập và theo dõi tiến độ dự án Ngoài ra người kỹ sư xây dựng với vai trò là kỹ sư định giá còn đảm nhiệm công tác đo bóc khối lượng dự toán, lập và thẩm định giá công trình nhằm đưa ra những số liệu về chi phí cho toàn bộ dự án

Kỹ thuật xây dựng là một đặc trưng quan trọng của công nghệ, đã có những bước phát triển dài với các công trình xây dựng nổi tiếng đến tận ngày nay ở Ai Cập, Mesopotami, Ý, Trung Quốc… Các công trình này giúp chung ta hiểu về lịch sử phát triển của kỹ thuật và kỹ thuật xây dựng

Đầu tư xây dựng

đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây

dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định

Quản lý xây dựng

Quản lý xây dựng là phương thức đảm bảo các hoạt động xây dựng diễn ra một cách

có hiệu quả và đạt được hiệu suất cao

Theo SACPCMP (2009) quản lý xây dựng là việc quản lý toàn bộ quá trình xây dựng công trình trong khuôn khổ môi trường xây dựng vào bao gồm cả việc phối hợp, quản trị và quản lý các nguồn lực Nhà quản lý xây dựng là người sẽ đảm đương một phần trách nhiệm theo khía cạnh này

Fellows, Langford, Newcombe and Urry (2002), nhìn nhận quản lý xây dựng dưới góc độ 2 chiều – việc quản lý các hoạt động kinh doanh xây dựng và quản lý các dự

Trang 5

5

án Họ nhấn mạnh rằng, trong thực tế,

2 góc độ này phụ thuộc lẫn nhau Quan điểm này được thừa nhận bởi Radosavljevic và Bennett (2012) và cho rằng quản lý xây dựng là trung tâm của cả công việc quản lý dự án

và quản lý hoạt động kinh doanh của công ty xây dựng như chỉ ra ở hình sau

1.2 Vai trò và lịch sử phát triển của xây dựng

1.2.1 Vai trò của ngành xây dựng

Ngành xây dựng là ngành có vị trí quan trọng trong hệ thống kinh tế quốc dân, góp phần hình thành nên các tài sản cố định của nền kinh tế, đặc biệt là nhà xưởng, thiết

bị Hàng năm xây dựng cơ bản tiêu tốn lượng vốn ngân sách và vốn đầu tư khác với

tỷ lệ cao (giai đoạn 15 năm đổi mởi 1985 – 2000 vốn đầu tư xây dựng cơ bản chiếm khoảng 25% – 26% GDP hàng năm Trong khi đó tỷ trọng sản phẩm xây dựng trong tổng sản phẩm quốc nội của một số nước theo thống kê năm 1989 là: các nước EU: 12,3%; CHLB Đức: 11,0%; Pháp: 11,4%; Anh: 10,1%; Mỹ: 8,7%; Canada 14,9%; Nhật: 19,3%) Xây dựng cơ bản giữ vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh

tế xã hội của đất nước

Tầm quan trọng của ngành thể hiện ở một số điểm:

Fundamentals of Construction Management

16

Introduction

1.2.2 What is construction management?

Construction management is the practice of ensuring that construction actions are undertaken effectively

and efficiently

According to SACPCMP (2009), construction management is the management of the physical

construction process within the built environment and includes the co-ordination, administration and

management of resources The Construction Manager is the one point of responsibility in this regard

Fellows, Langford, Newcombe and Urry (2002), viewed construction management in two dimensions –

the management of the business of construction and of projects They highlight that in practice, the

two dimensions rely on each other This view is acknowledged by Radosavljevic and Bennett (2012)

who posited that construction management is at the centre of both company and project management

as shown in Figure 2.

Figure 2: Construction Management at the centre of both Company and Project Management

1.2.3 Contractor vs Construction Manager

The contractor means any person or legal entity entering into contract with the client for the execution

of the works or part thereof (SACPCMP, 2009)

The construction manager can be said to be a professional who manages the building construction

process – prepares production documents, involved with the day to day management of construction

projects, have responsibility for supervising people and reports to the client and senior management

Download free eBooks at bookboon.com

Trang 6

6

– Ngành xây dựng là ngành đóng góp lớn vào tăng trưởng kinh tế quốc dân: Ngành

xây dựng là một trong những ngành đóng vai trò là xương sống của nền kinh tế và trực tiếp hình thành nên hệ thống tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân Một cơ thể chỉ có thể khỏe mạnh và phát triển khi hệ thống xương sống vững chắc và phát triển đóng vai trò là nền tảng và là lực đỡ cho toàn cơ thể, do đó, ở mỗi quốc gia ngành xây dựng phát triển mạnh sẽ tạo điều kiện tốt cho việc trang bị cơ sở vật chất

kỹ thuật của quốc gia, tạo tiền đề cho phát triển các ngành kinh tế khác trong nền kinh

tế

Xây dựng cơ bản đóng góp đáng kể lợi nhuận cho nền kinh tế quốc dân Hàng nãm Ngành xây dựng đóng góp cho ngân sách nhà nước hàng nghìn tỷ đồng Giải quyết công ăn việc làm cho một lực lượng lớn lao động Đội ngũ cán bộ cồng nhân viên Ngành xây đựng đông đảo có khoảng hai triệu người, chiếm khoảng 6% lao động trong xã hội

– Ngành xây dựng có ảnh hưởng đến sự phát triển của nhiều lĩnh vực trong nền kinh tế:Ngành xây dựng sử dụng các sản phẩm đầu vào là vật liệu xây dựng của rất nhiều

ngành kinh tế đóng vai trò là ngành cung ứng như: Ngành thép, xi măng, gạch ốp lát,

đồ gỗ… Sự phát triển của ngành xây dựng sẽ tạo ra nhu cầu kéo theo sự phát triển của các ngành kinh tế liên quan

Xây dựng cơ bản nhằm đảm bảo và không ngừng nâng cao năng lực sản xuất, năng lực phục vụ cho các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân Tất cả các ngành kinh tế khác chỉ có thể phát triển được nhờ có xây dựng cơ bản, thực hiện xây dựng mới, nâng cấp các công trình về quy mô, đổi mới về công nghệ và kỹ thuật để nâng cao năng xuất và hiệu quả sản xuất.’

Xây dựng cơ bản nhằm đảm bảo mối quan hệ tỷ lệ, cân đối, hợp lý sức sản xuất cho

sự phát triển kinh tế giữa các ngành, các khu vực, các vùng kinh tế trong từng giai đoạn xây dụng và phát triển kinh tế của đất nước Tạo điều kiện xoá bỏ dần sự cách biệt giữa thành thị, nông thôn, miền ngược, miền xuôi Nâng cao trình độ mọi mặt cho đồng bào các dân tộc

– Ngành xây dựng phát triển còn là tiền đề quan trọng để giải quyết những vấn đề an sinh xã hội khi là nhân tố quan trọng hình thành nên các sản phẩm nhà ở cho người dân trong một quốc gia Ở mỗi quốc gia, chương trình xây dựng phát triển nhà ở xã hội dành cho người có thu nhập thấp đóng một vai trò đặc biệt quan trọng trong việc thực hiện an sinh xã hội và đảm bảo chỗ ở cho người dân có thu nhập trung bình và thấp, vốn chiếm một tỷ trọng lớn dân cư Xây dựng cơ bản tạo điều kiện để nâng cao chất lượng, hiệu quả của các hoạt động xã hội, dân sinh, quốc phòng thông qua việc đầu tư xây dựng các công trình xã hội, dịch vụ cơ sở hạ tầng ngày càng đạt trình độ cao Góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho mọi người dân trong xã hội

Trang 7

7

– Các sản phẩm xây dựng thường có giá trị lớn, thời gian thi công có thể kéo dài hơn nữa ngành có quy mô đầu tư lớn, chiếm tỷ trọng cao trong nền kinh tế quốc dân do vậy ở hầu hết các quốc gia, ngành xây dựng đều sử dụng một lực lượng lớn lao động trên thị trường lao động, thu hút lượng vốn lớn trong nền kinh tế, tác động lớn tới hoạt động của thị trường tài chính trong nền kinh tế, ngành xây dựng phát triển gắn với sự phát triển của thị trường bất động sản, do vậy sự phát triển của ngành tác động trực tiếp và gián tiếp tới nhiều ngành, nhiều lĩnh vực trong nền kinh tế quốc dân

1.2.2 Lịch sử phát triển của ngành xây dựng

Lịch sử phát triển của ngành xây dựng trên thế giới là một quá trình lao động lâu dài

và kiên nhẫn của nhân loại Hàng ngàn năm qua con người đã lao động từ chỗ theo bản năng, theo kinh nghiệm đến nghiên cứu và phát minh để hoàn thiện các công cụ lao động, vật liệu xây dựng, kết cấu công trình và các phương pháp thi công xây dựng

Có thể nói về lịch sử xây dựng trên thế giới cùng với sự phát triển lịch sử xã hội loài người Bắt đầu từ thời kỳ nguyên thủy, con người sống chủ yếu bằng săn bắt thú và hái lượm, thì nhà ở là những hang động, chỉ đến khi việc kiếm ăn khó khăn, con người buộc phải dời khỏi hang động đi kiếm ăn xa, lúc đó họ mới phải làm nhà để tránh mưa nắng và thú dữ

Những công trình gọi là nhà của người nguyên thủy đầu tiên cũng chỉ là mô phỏng lại hình dáng của các hang động, được làm bằng cành cây và lá xếp lại Hàng ngàn năm qua loài người dần dần phát triển thành một xã hội có giai cấp, các chủ nô và các lãnh chúa đã có nhiều nô lệ, và để bảo vệ quyền lợi của mình, họ bắt đầu xây thành lũy hay pháo đài, chủ yếu bằng đất đá Điều này làm hình thành các cụm dân cư và

về sau phát triển thành những khu đô thị Tiếp theo đó là sự xuất hiện những nền văn minh cổ đại, ở những quốc gia hưng thịnh đã xây dựng được nhiều công trình to lớn bằng gạch đá, phục vụ yêu cầu của vua chúa, đồng thời thể hiện sức mạnh uy quyền thống trị hay tôn giáo, tín ngưỡng

Trải qua thời gian, với sự tàn phá của thiên nhiên, chiến tranh, phần lớn các công trình đó đã bị hư hỏng, đổ nát, chỉ còn một số công trình cực kỳ bền chắc mới tồn tại được đến ngày nay Trong số đó, phải kể đến hai công trình vĩ đại, hai kỳ quan thế giới đó là Kim Tự Tháp Ai Cập và Vạn lý Trường Thành ở Trung Quốc

Khoảng 4000 năm trước công nguyên, cách thủ đô Ai Cập 35 km, giữa sa mạc mênh Tmông cát trắng, bên bờ sông Nin, người Ai Cập đã xây dựng nên một quần thể các kim tự tháp, làm nơi chôn cất các vua hay còn gọi là Pharaông

Các kim tự tháp cổ Ai Cập

Trang 8

8

Phần lớn các Kim Tự Tháp đã bị thời gian tàn phá, chỉ còn lại một số, trong đó lớn nhất là kim tự tháp Kêrốp cao 146m, đáy là một hình vuông có cạnh là 232m, thể tích

là 2,5 triệu m3 được xây dựng bằng 2,6 triệu tảng đá, mỗi tảng đá trung bình 2,5 tấn được vận chuyển từ xa đến

Vạn Lý Trường Thành (万里长城) là bức tường thành nổi tiếng của Trung Quốc liên tục được xây dựng bằng đất và đá từ thế kỷ 5 TCN cho tới thế kỷ 16 Bức thành trải dài 6,352 km, từ Sơn Hải Quan trên bờ Biển Bột Hải ở phía đông, tại giới hạn giữa Trung Quốc bản thổ ("đất Trung Quốc gốc") và Mãn Châu, tới Lop Nur ở phần phía đông nam Khu tự trị người Duy Ngô Nhĩ tại Tân Cương

Vạn lý Trường Thành là một công trình vĩ đại, không chỉ là niềm tự hào của nhân dân Trung Hoa mà còn là niềm kiêu hãnh của nhân loại về sự bền chắc của đất đá và quy

mô hoành tráng của nó

Ở Campuchia cũng có đền thờ Ăngco được xây dựng toàn bằng đá, tuổi thọ hàng ngàn năm, mà bí quyết xây dựng cho đến nay vẫn còn bí mật Một kỹ sư xây dựng người Pháp đã bỏ ra nhiều năm để tìm ra cách thi công các đền thờ này đã phải thất

Trang 9

9

vọng kêu lên "phải có sự giúp đỡ của thần linh, người ta mới có thể xây dựng được như vậy"

Đầu thế kỷ XIX, khi Giêm Oát (, ) người phát minh ra máy hơi nước, và cũng là người đầu tiên đưa ra những lý thuyết tính toán về kết cấu khung Khung nhà đầu tiên do Giêm Oát thiết kế và xây dựng năm 1801 ở Manchester, miền tây nước Anh, đánh dấu một thời kỳ xây dựng hiện đại

Lịch sử kỹ thuật xây dựng được đánh dấu bằng việc Poóclăng làm ra xi măng vào năm 1824, loại vật liệu xây dựng đặc biệt do con người tạo ra có khả năng thay đổi

cả một ngành xây dựng Vào năm 1867, khi Monie, một người trồng hoa ở Pháp đã làm những chiếc chậu hoa bằng xi măng có lõi là những sợi thép Bê tông cốt thép chính là một cuộc cách mạng vĩ đại trong lĩnh vực xây dựng

Năm 1885, ở Chicago, nước Mỹ đã xây dựng tòa nhà cao 10 tầng Năm 1913 tại New York đã xây dựng tòa nhà kiểu tháp "Woolworth" 60 tầng, cao 241m Cuộc chạy đua

về xây dựng nhà cao tầng được phát triển và đẩy mạnh ở hầu hết các nước

Cùng với công nghệ xây dựng bê tông cốt thép toàn khối, một công nghệ nữa ra đời,

đó là công nghệ lắp ghép bằng các cấu kiện bê tông cốt thép đúc sẵn và các kết cấu thép tiền chế Công nghệ này cho phép xây dựng công trình đạt tốc độ rất nhanh và

mở ra một hướng mới là công nghiệp hóa tiến tới tự động hóa việc lắp ghép

Ngày nay công nghệ xây dựng vẫn không ngừng thay đổi, luôn luôn phát minh ra những công nghệ mới, vật liệu mới,để thỏa mãn nhu cầu xây dựng của con người

Trang 10

10

1.3 Vai trò và lịch sử phát triển của ngành quản lý xây dựng

1.3.1 Vai trò và tầm quan trọng của Quản lý xây dựng

Sự tăng trưởng của nền kinh tế đất nước luôn gắn liền nhu cầu xây dựng cở sở vật chất – kỹ thuật cho các ngành nghề trong xã hội và nhu cầu nâng cao đời sống vật chất tinh thần của người dân, chính là động lực cho sự phát triển của ngành xây dựng Các dự án xây dựng ngày càng nhiều hơn về số lượng, lớn hơn về quy mô, phong phú hơn loại hình kiến trúc, phức tạp hơn về mặt kỹ thuật và đa dạng hơn về công năng

sử dụng

Điều đó đòi hỏi khả năng sắp xếp các công việc hợp lý, tổ chức thực hiện một cách khoa học, điều hành và phối hợp nhịp nhàng giữa các tổ chức, cá nhân tham gia vào quá trình thực hiện dự án xây dựng nhằm mang lại hiệu quả cho dự án về chi phí, thời gian và chất lượng Thành quả đạt được của dự án xây dựng có vai trò và đóng góp rất lớn của những người làm công tác quản lý dự án xây dựng

Trước đây, hầu như tất cả các công việc trong toàn bộ quá trình thực hiện dự án xây dựng từ lúc hình thành ý tưởng cho dự án đến khi thi công công trình và tổ chức nghiệm thu, bàn giao, thanh quyết toán do các kỹ sư xây dựng hoặc những chuyên gia của các lĩnh vực có liên quan đến chuyên ngành kỹ thuật xây dựng thực hiện Ngày nay mức độ yêu cầu của chủ đầu tư ngày càng cao hơn, quy mô dự án ngày càng lớn hơn, sự đa dạng và mức độ phức tạp ngày càng nhiều hơn cùng với sự tham gia của nhiều đơn vị tư vấn và thi công chuyên sâu rất cần thiết khả năng điều hành của người quản lý với vai trò nhạc trưởng của dự án xây dựng Sự tham gia của kỹ sư quản lý xây dựng sẽ góp phần thay đổi diện mạo của dự án, tạo sự gắn kết trách nhiệm, nghĩa vụ giữa các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng trong từng công việc, từng giai đoạn hay cả quá trình thực hiện dự án nhằm đảm bảo sự thành công của dự

án về quy mô, chi phí, thời gian và chất lượng đồng thời thoả mãn sự hài lòng của Chủ đầu tư hay khách hàng

Quản lý xây dựng” là một chuyên ngành mới thuộc lĩnh vực xây dựng, đào tạo ra các kỹ sư phụ trách công tác quản lý trong lĩnh vực xây dựng

1.3.2 Lịch sử và xu hướng phát triển của ngành QLXD trên thế giới và Việt Nam

1.3.2.1 Lịch sử phát triển

Trang 11

11

Quản lý xây dựng gắn liền với quá trình hình thành và phát triển của ngành xây dựng Trong đó, lý thuyết và thực tiễn về quản lý và đặc biệt là quản lý dự án cũng được thay đổi phù hợp theo từng giai đoạn hoàn cảnh cụ thể

Quản lý xây dựng là một ngành bao gồm nhiều tiếp cận có tính hệ thống để kiểm soát thời gian, chi phí và khối lượng của dự án xây dựng trên cở căn cứ vào kinh nghiệm cũng như những nghiên cứu trước đó Tư tưởng về quản lý xây dựng đã được áp dụng trong việc xây dựng các kim tự tháp Ai cập hàng thế kỷ trước đây nhưng chuyên môn

về quản lý thì tương đối mới và những kiến thức ban đầu về quản lý hiện đại mới bắt đầu có từ thế kỷ trước Hiện nay, không có một học thuyết quản lý xây dựng tổng thể nhưng nó được gắn liền với quản trị học Và sự phát triển của ngành quản lý có thể được chia thành 4 giai đoạn như sau: Tiếp cận cổ điển (1900), Tiếp cận về mối quan

hệ của con người (1925), Tiếp cận hệ thống (1950) và tiếp cận ngẫu nhiên, phòng ngừa (1975)

1- Tiếp cận quản lý cổ điển

1.1 – Quản lý khoa học

Tiếp cận này do Fredrick Winslow Taylor (1856-1917) giới thiệu Bằng việc quản

lý có tính khoa học, Taylor muốn áp dụng hệ thống đo lường và giám sát hệ thống các công việc thực hiện thay cho cách tiếp cận truyền thống chỉ dựa vào kinh nghiệm, trực giác, dự đoán và ý kiến chủ quan của con người Mục tiêu của ông là cải thiện hiệu quả và tìm kiếm “cách thức tốt nhất” để thực hiện bất kỳ một công việc nào Taylor lập luận rằng, nếu như thiết lập cách thức tốt nhất để thực hiện công việc thì trong quản lý cần phải lựa chọn một người tốt nhất có năng lực về trí tuệ và thể chất sau đó đào tạo, tập huấn để anh ta có thể sử dụng được cách thức quản lý tốt nhất Ông phân định công việc quản lý như công tác hoạch định, tổ chức từ việc điều hành công việc thực tiễn

1.2 – Quản lý hành chính

Phương pháp này được Henri Fayol (1841-1925) giới thiệu Định nghĩa của

Fayol về quản lý bao gồm 5 chức năng sau:

• Dự đoán và lập kế hoạch

• Tổ chức xây dựng bộ máy, vật lực và nhân lực để thực hiện

• Điều khiển chỉ huy bộ máy

• Hợp tác, tập hợp trong các hoạt động

• Kiểm soát sự tuân thủ các quy định và mệnh lệnh đã ban hành

Trang 12

12

Ông cũng đưa ra 14 nguyên tắc trong quản lý hành chính:

• Phân định công việc: chuyên môn hoá sẽ dẫn tới năng suất cao hơn

• Quyền hạn/thẩm quyền: quyền quản lý để đưa ra các mệnh lệnh và chịu trách nhiệm trong việc thực thi

• Kỷ luật: Người làm việc cần tuân thủ các mệnh lệnh miễn là người quản lý điều hành đúng theo quyền hạn

• Mệnh lệnh thống nhất: Chỉ nên có một lãnh đạo

• Phương hướng thống nhất: Tất cả những người cùng thực thi một loại nhiệm

vụ giống nhau thì phải cùng có chung mục tiêu

• Lợi ích cá nhân phải theo lợi ích chung của tổ chức, lợi ích của tổ chức là điều kiện tiên quyết

• Lương, thưởng: khẳng định tầm quan trọng của lương, thưởng là động lực quan trọng

• Tập trung và phân cấp: phù hợp với quy mô tổ chức và chất lượng đội ngũ cán

bộ

• Thiết lập cơ cấu thông tin trực tuyến giữa mệnh lệnh và sự phản hồi

• Thứ bậc: Cả thứ bậc về vật chất và thứ bậc về xã hội đều quan trọng đến hiệu quả công việc

• Tính công bằng: trong điều hành một tổ chức việc đối xử với người lao động cần đảm bảo sự công bằng

• Tính ổn định: sự thành công trong kinh doanh sẽ giúp nhân sự quản lý ổn định

• Sáng kiến: tất cả các thành viên trong tổ chức cần được khuyến khích để phát huy sáng kiến

• Tinh thần đồng đội: quản lý cần đảm bảo tinh thần của nhân viên và nuôi dưỡng tinh thần đồng đội của họ

1.3 – Mô hình hành chính quan liêu

Mô hình này do Max Weber (1864-1920) khởi xướng Weber quan tâm đến cách thi

hành thẩm quyền trong tổ chức Các mệnh lệnh do người có thẩm quyền ban hành khác với quyền lực, là quyền bắt mọi người phải tuân thủ Weber mô tả 3 loại tổ chức dựa vào việc thẩm quyền được hợp pháp hoá Mô hình thuyết phục là tổ chức mà thẩm quyền dựa trên năng lực của người lãnh đạo Mô hình truyền thống là mô hình

mà cơ sở của thẩm quyền được sử dụng theo tiền lệ Và mô hình thẩm quyền hợp pháp là một hình thức lãnh đạo trong đó thẩm quyền của một tổ chức hoặc chế độ cầm quyền phần lớn gắn liền với tính hợp lý pháp lý, tính hợp pháp và quan liêu hợp pháp

Trang 13

13

2- Tiếp cận quan hệ con người trong quản lý

Người khởi xướng ra tiếp cận quan hệ con người được thừa nhận rộng rãi là Elton Mayo Mayo kết luận một số nội dung sau:

• Con người chủ yếu bị thúc đẩy bởi các nhu cầu xã hội

• Sự hài lòng về công việc xuất phát từ các mối quan hệ xã hội trong công việc hơn là do chính công việc đó

• Nhóm làm việc tạo ra ảnh hưởng đối với người làm việc lớn hơn các yếu tố của công tác quản lý là động cơ và sự kiểm soát

• Người quản lý chỉ có hiệu quả trong phạm vi mà họ có thể hài lòng với các nhu cầu xã hội của họ

3- Tiếp cận hệ thống

Các khái niệm cơ bản của tiếp cận hệ thống phát triển để đáp ứng với sự thay đổi nhanh của môi trường Tiếp cận này mở rộng theo 2 cách thức:

• Trọng tâm của lý thuyết hệ thống là toàn bộ tổ chức bao gồm một tập hợp các

hệ thống con có mối tương tác với nhau

• Mối quan hệ giữa tổ chức và môi trường của nó là trung tâm cần quan tâm của

lý thuyết hệ thống

4- Quản lý tình huống

Tiếp cận hiện nay là tiếp cận dự phòng Phương pháp dự phòng, còn được gọi là phương pháp tình huống, là một khái niệm trong quản lý nói rằng không có một bộ nguyên tắc quản lý nào có thể áp dụng chung cho các tổ chức Các tổ chức khác nhau, đối mặt với các tình huống khác nhau và yêu cầu các cách quản lý khác nhau

Newcomb, R, Langford D and fellows, R Construction Management, volume

Trang 14

14

công nghệ vào ngành xây dựng là nhu cầu cấp thiết đối với doanh nghiệp muốn tạo

ra lợi thế cạnh tranh trong môi trường kinh doanh hiện đại Tiếp nối những sự phát triển trong ngành và các xu hướng phát triển của các “ông lớn” trong ngành công nghệ xây dựng, chúng ta có thể nhận thấy 6 xu hướng quan trọng, có khả năng trở thành làn sóng mới, trong ngành xây dựng như dưới đây:

1 Nền tảng kết nối thông tin

Tiếp cận thông tin hay xây dựng mạng lưới quan hệ theo cách truyền thống đang dần

bị thay thế bởi những phương thức giao tiếp hiệu quả hơn nhờ công nghệ và nền tảng kết nối thông qua Internet Các chuyên gia về thị trường đã nhận ra và đón đầu xu hướng này, tạo ra những nền tảng kết nối có tính tương tác cao, cung cấp những thông tin thị trường đáng giá và kết nối cộng đồng ngành xây dựng để có thể tiếp cận và thực hiện các dự án một cách hiệu quả, tiết kiệm chi phí Tạo ra sân chơi chung giúp các doanh nghiệp xây dựng cạnh tranh minh bạch hơn, hiệu quả hơn, chính là xu hướng để ngành phát triển một cách bền vững Các doanh nghiệp tại Việt Nam cũng đang rất nhanh chóng để hòa nhập cùng xu hướng tất yếu này

2 BIM (Building Information Modeling)

Khái niệm này đã tồn tại rất nhiều năm nay và vẫn đang phát triển ở các nước trên thế giới để đạt đến level cao hơn Đã ra đời cách đây hơn 1 thập kỷ nhưng BIM vẫn được đánh giá là xu hướng tiên phong nhất trong ngành qua các năm Các công nghệ mới đáp ứng tính chất mô phỏng, diễn họa 3D nhằm tối ưu hóa năng suất lao động và truyền tải thông tin dự án tiếp tục hứa hẹn nhiều bùng nổ trong những năm tới Nhiều công ty đã áp dụng các công nghệ 4.0 trong kiến trúc, thi công các công trình,

dự án bất động sản Đầu tiên phải kể đến hệ thống mô hình BIM đã được doanh nghiệp xây dựng này áp dụng cho nhiều dự án trong suốt 20 - 30 năm qua Công nghệ BIM giúp hạn chế tối đa sự chậm trễ trong thi công một dự án Các bản vẽ và thiết kế được áp dụng công nghệ BIM để tìm ra những vấn đề chưa ổn và đưa ra giải pháp khắc phục Cùng với BIM, công nghệ in 3D cũng được áp dụng Với công nghệ này thì việc hiển thị hóa trở nên rõ ràng, từ đó tạo sự khác biệt rất lớn, đặc biệt là với các tòa siêu cao tầng Ở những toà nhà này, nhiều dự án đều áp dụng in 3D để xem tỷ lệ

có cân đối không Bản vẽ 2 chiều, in 3D giúp hình dung cụ thể thực tế

Một công nghệ phải kể đến nữa là công nghệ 360 độ Đây là một công nghệ rất đơn giản, và có thể chụp bản vẽ bằng công nghệ này Lợi thế của camera 360 độ là có thể kéo lên kéo xuống bức ảnh Có thể đi quanh công trường và chụp bằng camera 360

độ và đưa ra các tư vấn Kỹ thuật chụp ảnh 360 độ cũng giúp đỡ rất nhiều cho xây dựng mà cách sử dụng vô cùng dễ dàng Các dự án càng phức tạp thì công cụ này càng thể hiện vai trò của nó một cách tuyệt vời

Trang 15

15

Từ đó, chủ đầu tư hay giám sát công trình chỉ cần mua máy quay, máy chụp ảnh 360

độ và áp dụng công nghệ này một cách đơn giản Chụp ảnh 360 độ giúp định vị vị trí

và xác định thời gian, địa điểm trên bản vẽ Với công nghệ này, các bên liên quan dự

án có thể theo dõi, đo lường được tiến độ, kéo chỉnh lên xuống theo các chiều để quan sát công trình đầy đủ

3 Công nghệ thực tế ảo (Virtual Reality-RV)

VR – công nghệ thực tế ảo là công nghệ giúp người xem có thể quan sát bản vẽ 3D với tỉ lệ 1:1, màu sắc, chất lượng, ánh sáng hình ảnh giống với thực tế, một lần nữa

là một cái tên không mới nhưng hứa hẹn sẽ có bước phát triển đột phá trong tương lai gần, không chỉ đối với những trò chơi hay giải pháp nhà ở mà sẽ là công cụ ứng dụng trong xây dựng và quản lý vận hành công trình Đặc biệt trong lĩnh vực thiết kế, công nghệ VR sẽ là công cụ tuyệt vời nhất giúp nhà thiết kế trao đổi thông tin, ý tưởng cho khách hàng giúp làm tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả công việc Cuối cùng là công nghệ thực tế ảo (Virtual Reality) là ứng dụng được dùng trong các bệnh viện Công nghệ này giúp chúng ta thấy được, hình dung được thực tế qua các

mô phỏng Và có thể mô phỏng các căn hộ nhờ công nghệ hàng đầu này

4 Công nghệ chế tạo và tự động hóa

Công nghệ chế tạo sẵn trong xây dựng đã phát triển cách đây vài năm và cũng đã có những thành tựu đáng kể, tuy nhiên vẫn chưa được áp dụng rộng rãi Ngày nay cùng với sự phát triển của các kỹ thuật công nghệ mới, đặc biệt là sự phát triển của ngành công nghiệp tự động hóa sẽ giúp sắp xếp, tiêu chuẩn hóa quy trình sản xuất, chuyển giao công nghệ trên toàn thế giới Tương lai chúng ta hoàn toàn có thể hy vọng trên

sự phát triên của ngành công nghệ chế tạo và tự động hóa, việc xây dựng 1 ngôi nhà chỉ mất 24 tiếng và hầu như không cần tới sự tác động của con người

5 Mobile và clouds

Chia sẻ thông tin mọi lúc mọi nơi, là cách làm cho thế giới ngày càng phẳng hơn Đặc biệt trong ngành xây dựng, các dự án có liên quan đến lợi ích của rất nhiều bên, có giá trị sử dụng không phải tính bằng năm mà được tồn tại hàng thiên niên kỷ thì việc chia sẻ dữ liệu giúp tăng cường mạnh mẽ quá trình trao đổi thông tin trong thiết kế, thi công, quản lý vận hành, lưu trữ dữ liệu cho tương lai Chính vì vậy, quản lý nội dung doanh nghiệp (Enterprise Content Management – ECM) kết nối con người, thông tin và quy trình với nhau trong toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp hoặc 1 dự

án đơn lẻ đang là một xu hướng cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng

6 Tích hợp công nghệ

Yếu tố chủ chốt để có thể phát huy tối đa những ứng dụng của công nghệ là chúng cần được tích hợp cùng nhau và phù hợp với mô hình hoạt động của từng loại doanh

Trang 16

16

nghiệp Tích hợp các công nghệ để tăng cường hợp tác, trao đổi, đồng bộ hóa thông tin trong doanh nghiệp tiếp tục là xu hướng phát triển trong ngành xây dựng

bản thân công nghệ không cải thiện được việc triển khai thực hiện dự án trực tiếp ví

dụ như không thể khảo sát lấy ý kiến có liên quan Vì vậy, các quy trình thực hiện vẫn cần con người dù tương lai thế giới sẽ chú trọng hơn đến thực tế ảo, Internet vạn vật, trí tuệ nhân tạo, robot và tự động hoá

1.4 Nội dung về ngành đào tạo quản lý xây dựng

Khái niệm về ngành học “Quản lý xây dựng” là tương đối mới Nó xuất hiện lần đầu vào những năm 1960s tại trường Đại học Florida Mục đích là nhằm đào tạo nâng cao kiến thức trong lĩnh vực xây dựng Sau đó nó được phát triển thành một chương trình tiêu chuẩn và được thừa nhận là một nghề Quản lý xây dựng bao gồm cả mô hình kinh doanh và thực tiễn vì vậy các định nghĩa về nó rất đa dạng Trường Đại học Colorado, định nghĩa về ngành Quản lý xây dựng như sau: Quản lý xây dựng là một phương pháp quản lý dự án mà chủ đầu tư yêu cầu nhà quản lý sử dụng chuyên môn thực hiện quản lý từ giai đoạn chuẩn bị dự án bao gồm lập dự toán, đánh giá phương

án kỹ thuật, tiến độ cũng như quản lý giai đoạn thi công, điều phối tất cả các hoạt động xây dựng

Tại sao chúng ta cần Quản lý xây dựng Các công trình xây dựng và việc thi công các công trình này ngày càng trở nên phức tạp Các sáng chế mới trong biện pháp thi công, thiết kế và vật liệu xây dựng đòi hỏi việc quản lý các dự án xây dựng cần chuyên môn hoá cao về kiến thức và kỹ năng để thi công dự án đúng thời gian và trong giới hạn ngân sách để đáp ứng đòi hỏi cao hơn và nhanh hơn của lĩnh vực xây dựng

PROCEEDINGS OF THE 12 th INTERNATIONAL MANAGEMENT CONFERENCE

“ Management Perspectives in the Digital Era”

November 1 st -2 nd , 2018, BUCHAREST, ROMANIA

In the second phase of project management evolution corresponds to the second industrial revolution At this stage, the first attempts were made to program the execution of projects over time using the Gantt chart

In the third phase of the project management evolution, the necessities imposed by the realization of the projects in the modern economy led to the emergence of:

• modern methods and techniques for the timely execution of projects such as CPM, PERT, GERT;

• Earned Value Management;

• the first text collections on the project management (called Body of Knowledge);

• specific project management methodologies

The fourth project management phase, Project Management 4.0, which corresponds to the fourth industrial revolution, is characterized by digitization, virtualization, transnationalization, professionalization, switching from Waterfall to Agile, focusing on the project-organization relationship and the maturity of organizations in project management This phase of project management development is still in its infancy and some of its characteristic features can only be inherited for the time being

The main elements of influence of the 4th industrial revolution on project management are presented in the following table

The elements listed above are just a few of the projects that will affect the future Their manifestation in the realization of the projects is still at an early stage and some future developments are still unknown today As can be seen from the previous table, the digital and the fourth industrial revolution, through the manifestation of their characteristic elements, will have an important influence on the planning and execution of projects in different fields of activity

Trang 17

17

Quản lý xây dựng tập hợp rất nhiều kiến thức và kỹ thuật, bao gồm:

Quản lý rủi ro xây dựng, bao gồm cả an toàn và sức khoẻ

1.5 Cơ hội, vị trí việc làm

Sinh viên tốt nghiệp có đủ năng lực làm việc trong lĩnh vực quản lý xây dựng, kỹ năng làm việc ở hiện trường cũng như văn phòng Cụ thể là thực hiện các công việc:

• Quản lý dự án, quản lý tài chính, quản lý chất lượng, thẩm định, thẩm tra tại các

cơ quan quản lý nhà nước từ Trung ương đến địa phương thực hiện quản lý đầu

tư và xây dựng

• Tư vấn thiết kế, thi công tại các công ty tư vấn đầu tư, xây dựng; kiểm toán trong xây dựng

• Nghiên cứu, giảng dạy trong lĩnh vực kỹ thuật, kinh tế và quản lý trong xây dựng

ở các đơn vị nghiên cứu, đào tạo

1.6 Các yêu cầu của kỹ sư ngành QLXD

Trang 18

18

Theo Quy định hiện hành về khung trình độ quốc gia của Việt Nam, ban hành Kèm theo Quyết định số 1982/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ, yêu cầu của kỹ sư ngành quản lý xây dựng phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

- Hoàn thành chương trình đạo tạo bậc đại học ngành quản lý xây dựng (145 tín chỉ)

- Khối lượng kiến thức, kỹ năng, mức tự chủ và trách nhiệm của Khung bậc 6 (trình độ đại học) như sau:

Về kiến thức

- Kiến thức thực tế vững chắc, kiến thức lý thuyết sâu, rộng trong phạm vi của ngành đào tạo

- Kiến thức cơ bản về khoa học xã hội, khoa học chính trị và pháp luật

- Kiến thức về công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu công việc

- Kiến thức về lập kế hoạch, tổ chức và giám sát các quá trình trong một lĩnh vực hoạt động cụ thể

- Kiến thức cơ bản về quản lý, điều hành hoạt động chuyên môn

Về kỹ năng

- Kỹ năng cần thiết để có thể giải quyết các vấn đề phức tạp

- Kỹ năng dẫn dắt, khởi nghiệp, tạo việc làm cho mình và cho người khác

- Kỹ năng phản biện, phê phán và sử dụng các giải pháp thay thế trong điều kiện môi trường không xác định hoặc thay đổi

- Kỹ năng đánh giá chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm

- Kỹ năng truyền đạt vấn đề và giải pháp tới người khác tại nơi làm việc; chuyển tải, phổ biến kiến thức, kỹ năng trong việc thực hiện những nhiệm vụ cụ thể hoặc phức tạp

- Có năng lực ngoại ngữ bậc 3/6 Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam

Về mức tự chủ và trách nhiệm

- Làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm trong điều kiện làm việc thay đổi, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm

- Hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện nhiệm vụ xác định

- Tự định hướng, đưa ra kết luận chuyên môn và có thể bảo vệ được quan điểm

cá nhân

- Lập kế hoạch, điều phối, quản lý các nguồn lực, đánh giá và cải thiện hiệu quả các hoạt động

Yêu cầu cụ thể đối với kỹ sư ngành quản lý xây dựng

Yêu cầu về kiến thức

1 Có hiểu biết về các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin, đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, tư tưởng Hồ Chí Minh; có kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học tự nhiên và khoa học xã hội và nhân văn phù hợp với

Trang 19

19

chuyên ngành được đào tạo; có sức khỏe tốt, đáp ứng được yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;

2 Có kiến thức cơ bản về toán học phù hợp với ngành đào tạo ứng dụng trong quản

lý xây dựng và kinh tế xây dựng;

3 Có kiến thức chuyên sâu trong lĩnh vực kinh tế và quản lý xây dựng bao gồm: Trình tự đầu tư xây dựng cơ bản; Lập và thẩm định các dự án đầu tư xây dựng; lập, thẩm tra và thẩm định các dự toán, thanh quyết toán xây dựng công trình; lập, thẩm tra và thẩm định hồ sơ mời thầu; lập hồ sơ dự thầu trong xây dựng; quản lý

dự án đầu tư xây dựng; phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế dự án đầu tư xây dựng; quản lý khai thác vận hành dự án đầu tư xây dựng; tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng; xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng; lập đơn giá xây dựng; định giá xây dựng; quản lý Nhà nước về chi phí xây dựng; quản lý chi phí trong doanh nghiệp xây dựng; kiểm toán trong lĩnh vực xây dựng; Sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng;

4 Có đủ kiến thức để nghiên cứu chuyên sâu, học tập ở sau đại học trong lĩnh vực kinh tế và quản lý xây dựng hoặc các ngành khác thuộc khối ngành xây dựng;

Yêu cầu về kỹ năng

5 Kỹ năng chuyên môn, năng lực thực hành nghề nghiệp, kỹ năng xử lý tình huống,

kỹ năng giải quyết vấn đề;

6 Kỹ năng tiếp cận, phân tích và xử lý một cách độc lập các vấn đề kinh tế và quản

lý xây dựng như: Quản lý tài chính, kế toán, quản lý nhân sự, marketing, tổ chức sản xuất;

7 Kỹ năng nghiên cứu định tính, định lượng độc lập và sáng tạo;

8 Kỹ năng tổ chức, điều hành thực hiện dự án từ bước chuẩn bị dự án, thực hiện dự

án đến khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào vận hành khai thác;

9 Kỹ năng cập nhật thường xuyên những thông tin và kiến thức mới trong quản lý đầu tư và hoạt động sản xuất kinh doanh xây dựng;

10 Kỹ năng giao tiếp, làm việc độc lập, làm việc theo nhóm trong lĩnh vực quản lý xây dựng;

11 Có khả năng ứng dụng tin học trong hoạt động chuyên môn: sử dụng thành thạo tin học văn phòng như Word, Excel, PowerPoint; sử dụng thành thạo các phần mềm chuyên ngành Autocad, Project, dự toán;

Trang 20

20

12 Có khả năng khai thác và ứng dụng thông tin trong lĩnh vực quản lý xây dựng

13 Kỹ năng ngoại ngữ: Trình độ tiếng Anh tương đương đạt trình độ A2 theo khung tham chiếu chuẩn Châu Âu, biêt vận dụng tiếng anh chuyên ngành trong quá trình công tác;

Yêu cầu về thái độ

14 Có ý thức trách nhiệm công dân; có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn; có

ý thức kỷ luật và tác phong công nghiệp; khả năng làm việc theo nhóm;

15 Có phương pháp làm việc khoa học, biết phân tích và giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn, đúc kết kinh nghiệm để hình thành kỹ năng tư duy sáng tạo tiến tới có sáng kiến đột phá;

16 Có tinh thần ham học hỏi và lòng can đảm, cũng như chấp nhận những thử thách

về sự cạnh tranh trên thị trường với lòng kiên trì để đạt được thành công;

17 Biết tôn trọng các thành viên trong làm việc nhóm, biết lắng nghe, và khả năng giám sát để tiến tới trở thành người lãnh đạo tốt

18 Có ý thức phấn đấu và nâng cao trình độ và học tập suốt đời, cập nhật kiến thức

và sáng tạo trong công việc

21 Có khả năng đưa ra được kết luận về các vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ thông thường và một số vấn đề phức tạp về mặt kỹ thuật; có năng lực lập kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể; có năng lực đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn ở quy mô trung bình

Trang 21

1

Chương 2: Giới thiệu về Chương trình đào tạo ngành Quản lý xây dựng

Giới thiệu

Ngành Quản lý xây dựng, trường Đại học Thuỷ lợi có nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao và nghiên cứu khoa học về quản lý và kinh tế trong đầu tư xây dựng Cụ thể là đào tạo kỹ sư có kiến thức chuyên sâu về quản lý xây dựng Người học được trang bị chuyên sâu về quản lý dự án đầu tư xây dựng, hoạch định, tổ chức

và kiểm soát về chất lượng, chi phí và tiến độ dự án xây dựng một cách có hiệu quả Đồng thời được trang bị cả kiến thức về kinh tế, đầu tư, phân tích đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh trong xây dựng, đánh giá hiệu quả kinh tế-xã hội các dự đầu tư xây dựng, lập, thẩm định và quản lý các dự án đầu tư xây dựng Người học sau khi tốt nghiệp có đủ năng lực làm việc trong lĩnh vực kinh tế xây dựng và quản lý xây dựng, có phương pháp làm việc khoa học, biết phân tích và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình quản lý xây dựng, có khả năng điều hành doanh nghiệp và lãnh đạo cơ quan quản lý về xây dựng

Mục tiêu của chương

Giới thiệu để sinh viên có những hiểu biết cơ bản mục tiêu, chuẩn đầu ra và nội dung đào tạo ngành quản lý xây dựng, nắm được một cách tổng thể các học phần trong chương trình đào tạo ngành quản lý xây dựng cũng như đội ngũ cán bộ hỗ trợ, giảng viên, cơ sở vật chất phục vụ cho việc đào tạo ngành quản lý xây dựng

Từ những hiểu biết này, sinh viên có thể:

• Xác định được mục tiêu, khối lượng kiến thức, kỹ năng tối thiểu cần đạt được của một kỹ sư ngành quản lý xây dựng

• Nắm được chương trình đào tạo, đội ngũ giảng viên, cán bộ hỗ trợ, cơ sở vật chất phục vụ cho chương trình đào tạo từ đó có định hướng nghề nghiệp rõ ràng

Nội dung chính của chương

2.1 Mục tiêu và Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo

Trang 22

2

2.2 Khung chương trình đào tạo

2.3 Các học phần trong chương trình đào tạo

2.4 Đội ngũ giảng viên, cán bộ hỗ trợ

2.5 Cơ sở vật chất của Trường phục vụ CTĐT

2.6 Giới thiệu về thư viện và cách truy cập, sử dụng trang thiết bị, tài liệu tại thư viện

2.1 Mục tiêu và Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo

2.1.1 Mục tiêu

Mục tiêu chung: Chương trình đào tạo Kỹ sư Quản lý xây dựng nhằm cung cấp cho

xã hội nguồn nhân lực chất lượng cao, nắm vững kiến thức, kỹ năng và đủ năng lực đảm nhận các vị trí làm việc trong lĩnh vực kinh tế xây dựng và quản lý xây dựng

Mục tiêu cụ thể

Mục tiêu 1 (MT1): Có hiểu biết cơ bản về quản lý xây dựng, có tư duy hệ thống,

biết phân tích các vấn đề trong lĩnh vực quản lý xây dựng và có thể trình bày, đề xuất một số ý tưởng về các vấn đề về quản lý đầu tư xây dựng

Mục tiêu 2 (MT2): Có khả năng thích ứng và học tập sáng tạo thông qua hoạt động

thực hành

Mục tiêu 3 (MT3): Có khả năng giải quyết các vấn đề về quản lý xây dựng trong

thực tiễn thông qua khả năng hợp tác và phối hợp với các các nhân, tổ chức, cơ quan quản lý, các đơn vị nghiên cứu trong lĩnh vực đầu tư xây dựng

Mục tiêu 4 (MT4): Có kiến thức và kỹ năng chuyên môn để xây dựng, phát triển

chiến lược, xây dựng và thực hiện các kế hoạch hoạt động cho các tổ chức trong lĩnh vực đầu tư xây dựng Có năng lực tổ chức và thực hiện các hoạt động về quản lý đầu

tư xây dựng, sản xuất kinh doanh cụ thể trong đầu tư xây dựng Tham gia hoặc chủ trì xây dựng và tổ chức quản lý các dự án đầu tư xây dựng, điều hành và phát triển các doanh nghiệp đầu tư xây dựng

Trang 23

3

Mục tiêu 5 (MT 5): Có kiến thức, kỹ năng, thái độ và năng lực tự chủ thể hiện qua

tư duy và hành động có trách nhiệm xã hội, văn hóa cao, tinh thần cộng đồng gắn với năng lực cộng tác và hoạch định phát triển bản thân

2.1.2 Chuẩn đầu ra

Để áp ứng những mục tiêu trên, người học sau khi tốt nghiệp Chương trình đào tạo ngành Quản lý xây dựng phải đạt được các chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ, tự chủ

và trách nhiệm sau:

Yêu cầu về kiến thức

1 Có hiểu biết về các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin, đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, tư tưởng Hồ Chí Minh; có kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học tự nhiên và khoa học xã hội và nhân văn phù hợp với chuyên ngành được đào tạo; có sức khỏe tốt, đáp ứng được yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;

2 Có kiến thức cơ bản về toán học phù hợp với ngành đào tạo ứng dụng trong quản

lý xây dựng và kinh tế xây dựng;

3 Có kiến thức chuyên sâu trong lĩnh vực kinh tế và quản lý xây dựng bao gồm: Trình tự đầu tư xây dựng cơ bản; Lập và thẩm định các dự án đầu tư xây dựng; lập, thẩm tra và thẩm định các dự toán, thanh quyết toán xây dựng công trình; lập, thẩm tra và thẩm định hồ sơ mời thầu; lập hồ sơ dự thầu trong xây dựng; quản lý dự án đầu tư xây dựng; phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế dự án đầu tư xây dựng; quản lý khai thác vận hành dự án đầu tư xây dựng; tư vấn quản lý dự

án đầu tư xây dựng; xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng; lập đơn giá xây dựng; định giá xây dựng; quản lý Nhà nước về chi phí xây dựng; quản lý chi phí trong doanh nghiệp xây dựng; kiểm toán trong lĩnh vực xây dựng; Sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng;

4 Có đủ kiến thức để nghiên cứu chuyên sâu, học tập ở sau đại học trong lĩnh vực kinh tế và quản lý xây dựng hoặc các ngành khác thuộc khối ngành xây dựng;

Yêu cầu về kỹ năng

5 Kỹ năng chuyên môn, năng lực thực hành nghề nghiệp, kỹ năng xử lý tình huống,

kỹ năng giải quyết vấn đề;

Trang 24

4

6 Kỹ năng tiếp cận, phân tích và xử lý một cách độc lập các vấn đề kinh tế và quản

lý xây dựng như: Quản lý tài chính, kế toán, quản lý nhân sự, marketing, tổ chức sản xuất;

7 Kỹ năng nghiên cứu định tính, định lượng độc lập và sáng tạo;

8 Kỹ năng tổ chức, điều hành thực hiện dự án từ bước chuẩn bị dự án, thực hiện dự

án đến khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào vận hành khai thác;

9 Kỹ năng cập nhật thường xuyên những thông tin và kiến thức mới trong quản lý đầu tư và hoạt động sản xuất kinh doanh xây dựng;

10 Kỹ năng giao tiếp, làm việc độc lập, làm việc theo nhóm trong lĩnh vực quản lý xây dựng;

11 Có khả năng ứng dụng tin học trong hoạt động chuyên môn: sử dụng thành thạo tin học văn phòng như Word, Excel, PowerPoint; sử dụng thành thạo các phần mềm chuyên ngành Autocad, Project, dự toán;

12 Có khả năng khai thác và ứng dụng thông tin trong lĩnh vực quản lý xây dựng

13 Kỹ năng ngoại ngữ: Trình độ tiếng Anh tương đương đạt trình độ A2 theo khung tham chiếu chuẩn Châu Âu, biêt vận dụng tiếng anh chuyên ngành trong quá trình công tác;

Yêu cầu về thái độ

14 Có ý thức trách nhiệm công dân; có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn; có

ý thức kỷ luật và tác phong công nghiệp; khả năng làm việc theo nhóm;

15 Có phương pháp làm việc khoa học, biết phân tích và giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn, đúc kết kinh nghiệm để hình thành kỹ năng tư duy sáng tạo tiến tới có sáng kiến đột phá;

16 Có tinh thần ham học hỏi và lòng can đảm, cũng như chấp nhận những thử thách

về sự cạnh tranh trên thị trường với lòng kiên trì để đạt được thành công;

17 Biết tôn trọng các thành viên trong làm việc nhóm, biết lắng nghe, và khả năng giám sát để tiến tới trở thành người lãnh đạo tốt

18 Có ý thức phấn đấu và nâng cao trình độ và học tập suốt đời, cập nhật kiến thức

và sáng tạo trong công việc

Trang 25

5

21 Có khả năng đưa ra được kết luận về các vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ thông thường và một số vấn đề phức tạp về mặt kỹ thuật; có năng lực lập kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể; có năng lực đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn ở quy mô trung bình

2.2 Khung chương trình đào tạo

Mục tiêu của chương trình đào tạo ngành Quản lý xây dựng nhằm cung cấp cho xã

hội nguồn nhân lực chất lượng cao, nắm vững kiến thức, kỹ năng và đủ năng lực đảm nhận các vị trí làm việc trong lĩnh vực kinh tế xây dựng và quản lý xây dựng Người học có phương pháp làm việc khoa học, biết phân tích và giải quyết các vấn

đề phát sinh trong quá trình quản lý xây dựng tiến tới có khả năng điều hành doanh nghiệp và lãnh đạo cơ quan quản lý về xây dựng

Chương trình đào tạo theo hệ thống tín chỉ (145 tín chỉ), gồm 2 chuyên ngành Kinh

tế xây dựng và Quản lý xây dựng Thời gian đào tạo 4,5 năm

• Chuyên ngành Kinh tế xây dựng trang bị các kiến thức chuyên sâu về kinh tế, đầu tư; Phân tích đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh trong xây dựng; Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội các dự đầu tư xây dựng; Lập, thẩm định, quản lý các dự án đầu tư xây dựng; Nghiên cứu xây dựng các tiêu chuẩn định mức kinh tế kỹ thuật trong xây dựng

• Chuyên ngành Quản lý xây dựng trang bị cho người học các kiến thức chuyên sâu về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Hoạch định, tổ chức và kiểm soát về chất lượng, chi phí và tiến độ dự án xây dựng một cách có hiệu quả

Không kể môn Giáo dục quốc phòng và Giáo dục thể chất, tổng cộng các môn học trong chương trình Quản lý xây dựng là 63 môn với tổng 145 tín chỉ Trong đó khối

Trang 26

6

Giáo dục đại cương là 16 môn, 40 tín chỉ chiếm 27,6% khối lượng kiến thức của chương trình Còn khối giáo dục chuyên nghiệp là 47 môn với 105 tín chỉ, chiếm 72,4% Khối lượng của Chương trình đào tạo

Trong khối giáo dục chuyên nghiệp, kiến thức chuyên ngành (quản lý xây dựng hoặc kinh tế xây dựng) chiếm 22,9% nếu kể cả học phần tốt nghiệp, thì khối kiến thức chuyên ngành sẽ là 29,5% Còn lại 70,5% là kiến thức cơ sở khối ngành (17,1%),

Trang 27

7

Để đảm bảo chuẩn đầu ra, khối lượng kiến thức của chương trình đào tạo ngành Quản lý xây dựng được thiết kế riêng biệt theo 02 chuyên ngành Ngoài khối lượng kiến thức giáo dục đại cương là như nhau, khối lượng giáo dục chuyên nghiệp được thiết kế gồm có 3 phần bao gồm khối lượng kiến thức kỹ thuật; kiến thức quản lý và kinh tế Trong đó khối lượng kiến thức kỹ thuật chiếm 35% Tỷ trọng khối lượng kiến thức về kinh tế và quản lý có sự thay đổi tuỳ theo chuyên ngành kinh tế xây dựng hoặc quản lý xây dựng Đối với ngành Kinh tế xây dựng, tỷ trọng khối kiến thức kinh tế là 43,8%, kiến thức quản lý là 21%, trong khi đối với ngành Quản lý xây dựng, tỷ trọng kiến thức quản lý là 39% và kinh tế là 25%

2.4 Đội ngũ giảng viên, cán bộ hỗ trợ

2.4.1 Đơn vị quản lý chương trình đào tạo

2.4.1.1 Khoa Kinh tế và quản lý

Quá trình hình thành và phát triển: Trường Đại học Thủy lợi được thành lập năm

1959 Đến năm 1979 Khoa Bồi dưỡng (Khoa Kinh tế và quản lý hiện nay) được thành lập với chức năng và nhiệm vụ mở các lớp bồi dưỡng và nâng cao ngắn hạn

và đào tạo kĩ sư kinh tế thủy lợi cho hệ chuyên tu (4 năm) Giai đoạn 1984-2006 khoa được đổi tên thành khoa Kinh tế thủy lợi, ngoài việc tiếp tục đào tạo kĩ sư kinh

tế thủy lợi hệ chuyên tu (4 năm) khoa bắt đầu mở và đào tạo kĩ sư thủy lợi hệ chính quy (5 năm) Từ năm học 1989-1990 khoa dừng đào tạo hệ chuyên tu Theo chiến lược phát triển của trường Đại học Thủy lợi từ năm 2006 đến 2020 là xây dựng trường thành một trường đại học hàng đầu, đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao ngang tầm khu vực, nghiên cứu khoa học, phát triển và chuyển giao công nghệ tiên

Trang 28

8

tiến trong các ngành khoa học, kỹ thuật, kinh tế và quản lý có năng lực hội nhập khu vực và quốc tế góp phần vào sự nghiệp phát triển bền vững kinh tế - xã hội của đất nước Xuất phát từ chiến lược này của Trường về phát triển đào tạo và nghiên cứu khoa học về lĩnh vực kinh tế và quản lý, năm 2007 Khoa đổi tên thành Khoa Kinh

tế và Quản lý

Sứ mệnh: Khoa Kinh tế và quản lý là đơn vị đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao

và nghiên cứu khoa học về các lĩnh vực kinh tế và quản lý, cụ thể là các ngành quản

lý xây dựng, kế toán, quản trị kinh doanh, kinh tế nhằm góp phần thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển của đất nước, có năng lực hội nhập khu vực và quốc tế

Mục tiêu phát triển của Khoa Kinh tế và Quản lý: phấn đấu trở thành một trung tâm

đào tạo chất lượng cao và nghiên cứu khoa học có uy tín trong cả nước trong lĩnh vực kinh tế và quản lý, tiến tới được thừa nhận trong khu vực Đông Nam Á Cụ thể: Đến năm 2025 trở thành trung tâm đào tạo và nghiên cứu khoa học chất

lượng cao trong lĩnh vực kinh tế và quản lý, tạo sự khác biệt với các cơ sở đào tạo khác theo hướng đào tạo gắn liền với thực tiễn, liên kết với doanh nghiệp và đào tạo theo chuẩn khu vực

Hình 2.1 Sơ đồ quá trình phát triển của Khoa Kinh tế và Quản lý

Cơ cấu tổ chức

Trang 29

9

Hiện tại Khoa Kinh tế và quản lý gồm 7 bộ phận:

- Văn phòng khoa (1 trưởng khoa, 2 phó trưởng khoa, 2 trợ lý);

- 01 trung tâm;

- 05 bộ môn:

+ Bộ môn Quản lý xây dựng (phụ trách ngành Quản lý xây dựng);

+ Bộ môn Kinh tế (phụ trách ngành Kinh tế);

+ Bộ môn Kế toán (phụ trách ngành Kế toán);

+ Bộ môn Quản trị kinh doanh (phụ trách ngành Quản trị kinh doanh);

+ Bộ môn Phát triển kỹ năng

Cơ cấu tổ chức của khoa như sau:

Hình 2 2: Sơ đồ tổ chức của Khoa Kinh tế và Quản lý

Các ngành đào tạo của Khoa thường xuyên được nâng cấp và mở rộng thành các chuyên ngành để thích ứng với nhu cầu nhân lực của xã hội Hiện nay, khoa quản lý

4 chương trình đào tạo bậc đại học là: Quản lý xây dựng, Kế toán, Kinh tế, Quản trị kinh doanh và 3 chương trình đào tạo bậc cao học: Kinh tế xây dựng, Quản trị kinh doanh và Quản lý kinh tế

Trong vòng 5 năm qua (2014-2018), số lượng sinh viên đại học chính quy của các ngành được tuyển hằng năm không ngừng tăng từ 560 sinh viên năm 2014, lên đến

Bộ môn Quản trị kinh doanh

Bộ môn Kinh tế

Bộ môn Phát triển

kỹ năng

Trung tâm Kinh tế & Quản lý

Trang 30

10

1100 năm 2018 (tăng 96%, bình quân mỗi năm tăng 19%) với điểm tuyển đầu vào tương đối cao Điều này làm cho quy mô sinh viên của Khoa cũng không ngừng tăng, năm 2018, Khoa có tổng số 3400 sinh viên đại học Số sinh viên tốt nghiệp hàng năm luôn đạt tỉ lệ cao trên 95% trong đó tỉ lệ khá, giỏi và xuất sắc chiếm khoảng 70%, nhiều sinh viên đạt các giải cao trong học tập như thủ khoa xuất sắc, đạt các giải Loa Thành, giải thi Olimpic… Qua khảo sát từ năm 2016 đến nay, tỷ lệ sinh viên của Khoa sau khi tốt nghiệp ra trường có việc làm sau 1 năm là trên 90% và phát huy tốt năng lực chuyên môn đã được đào tạo Bên cạnh đó, bình quân trong giai đoạn từ 2014-2018, mỗi năm Khoa tuyển sinh khoảng 100 học viên cao học

Để đáp ứng với quy mô đào tạo như vậy, hiện nay đội ngũ giảng viên và cán bộ của Khoa có 76 người gồm có 9 PGS, 14 tiến sĩ, 48 thạc sĩ (29 NCS), 5 kĩ sư/cử nhân

Về nghiên cứu khoa học, trong gần 40 năm qua Khoa đã chủ trì và tham gia 45 đề tài nghiên cứu khoa học các cấp, hiện đang thực hiện 02 Đề tài nghiên cứu cấp Bộ,

06 đề tài cấp cơ sở Số lượng bài báo được công bố trên các tạp chí khoa học trong

03 năm vừa qua là 120 bài, trong đó có 12 bài đăng trên tạp chí quốc tế (ISI, Scopus)

Về nghiên cứu khoa học của sinh viên, trong 3 năm vừa qua có 74 nhóm sinh viên với gần 200 em tham gia nghiên cứu khoa học, trong đó đạt 7 giải nhất, 7 giải nhì, 7 giải 3 cấp trường Kết quả thi Olympic trong 3 năm vừa qua: Đạt 04 giải cấp quốc gia (1 giải nhất, 01 giải nhì, 01 giải ba, 01 giải khuyến khích); 53 giải cấp trường (08 giải nhất, 13 giải nhì, 27 giải ba)

Về phục vụ cộng đồng, cán bộ, giảng viên của Khoa chủ trì và tham gia nhiều dự án phục vụ sản xuất về tư vấn thiết kế, hoạt động khoa học và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực thuỷ lợi, quản lý tài nguyên nước, phòng chống và giảm nhẹ thiên tai,

an toàn hồ chứa, quản lý khai thác công trình thuỷ lợi, khuyến nông về tưới Trong

5 năm qua đã tham dự tổng cộng gần 30 dự án, kinh phí gần 50 tỷ đồng Bên cạnh

đó còn tham gia nhiều hoạt động tư vấn đào tạo, tập huấn, đào tạo cho nông dân và các hợp tác xã, thông tin truyền thông với nhiều đơn vị từ Trung ương đến địa phương

Để nâng cao chất lượng giảng dạy, hội nhập với khu vực và quốc tế, Khoa đã thực hiện hợp tác với nhiều cơ sở đào tạo và nghiên cứu khoa học từ nhiều nước trên thế giới về nghiên cứu và đào tạo như: Đại học Northampton, Tổng hợp London; Exeter; Đại học Gloucestershire (Anh); Đại học Flinder (Austrialia); Đại học Lyon 3 (Pháp);

Trang 31

11

Lusiana (Mỹ) Đại học Chualalongkorn và Học viện công nghệ AIT (Thái Lan); Đại học Kinh tế Trung ương Bắc Kinh, Đại học Vũ Hán (Trung Quốc); Đại học Zielona Gora (Ba Lan); Hợp tác với nhiều tổ chức quốc tế (DAAD, Đức), GIZ-MRC tổ chức nhiều cuộc hội thảo chuyên đề Đến nay Khoa đã có hợp tác với hơn 50 doanh nghiệp trong và ngoài nước trong gắn kết đào tạo giữa cơ sở đào tạo với doanh nghiệp và

cơ hội việc làm cho sinh viên như: Tổng công ty xây dựng nông nghiệp Việt Nam – CTCP; Tập đoàn K&J; Ngân hàng BIDV; Công ty cổ phần Misa; Công ty Soroban Việt Nam; Tập đoàn Bắc Đô; các doanh nghiệp quản lý khai thác thủy lợi phía bắc, Tập đoàn giáo dục Canada; Công ty Minami Fuji (Nhật Bản)

Với những thành tích trong đào tạo và nghiên cứu khoa học, phục vụ cộng đồng Khoa Kinh tế và Quản lý liên tục là đơn vị đạt danh hiệu lao động xuất sắc từ năm

2012 đến 2018, bằng khen của Bộ trưởng năm 2004 và 2018

Để đảm bảo chất lượng đào tạo sát với thực tiễn, các chương trình đào tạo của Khoa thường xuyên được rà soát, điều chỉnh, thời gian điều chỉnh gần đây nhất là vào các năm 2015, 2017 Sau kết quả đánh giá ngoài về cơ sở giáo dục của Trường, hiện nay Khoa đang xây dựng kế hoạch hành động để khắc phục những hạn chế còn tồn tại theo chỉ đạo của Trường Từ năm 2018, Khoa đã tiến hành thực hiện tự đánh giá CTĐT cho 04 ngành là Kế toán, Quản lý xây dựng, Quản trị kinh doanh và Kinh tế Trong quá trình triển khai hoạt động tự đánh giá, Khoa đã có nhiều hành động tích cực nhằm đổi mới và nâng cao chất lượng hoạt động đào tạo của các chương trình

2.4.1.2 Bộ môn Quản lý xây dựng

Bộ môn Quản lý xây dựng trực thuộc Khoa Kinh tế và Quản lý, Trường Đại học Thuỷ lợi là đơn bị được giao quản lý chương trình đào tạo Ngành Quản lý xây dựng Chương trình đào tạo ngành Quản lý xây dựng được Bộ môn xây dựng, rà soát, điều chỉnh dựa trên cơ sở có tham khảo chương trình đào tạo cùng ngành của các trường đại học danh tiếng ở Việt Nam (Đại học Xây dựng), trên thế giới (Đại học Colorado State University và ngành Quản lý Xây dựng của trường Đại học Florida, Mỹ) và theo yêu cầu của xã hội

Lịch sử hình thành

Ngành Quản lý xây dựng được hình thành trên cơ sở ngành Kinh tế thủy lợi thành lập từ từ 1984 Bắt đầu từ năm 2010, Trường tuyển sinh đào tạo bậc đại học ngành

Trang 32

12

quản lý xây dựng với mục tiêu đào tạo đội ngũ kỹ sư quản lý xây dựng có năng lực chuyên môn sâu và rộng, đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ cao về quản lý kinh tế

và kỹ thuật cho ngành xây dựng Bộ môn Quản lý xây dựng được thành lập từ năm

2012 để quản lý chương trình đào tạo Ngành Quản lý xây dựng

Đội ngũ giảng viên

Nhân lực của bộ môn hiện có 16 giảng viên cơ hữu bao gồm 3 Phó Giáo sư, 4 Tiến

sĩ, 4 Nghiên cứu sinh, 4 Thạc sĩ và 1 Kỹ sư, ngoài ra còn có nhiều cộng tác viên là các thầy cô đã từng công tác tại Bộ môn, nay làm công tác quản lý tại các cơ quan thuộc các Bộ, viện và công ty, cùng rất nhiều cộng tác viên tại các trường thuộc khối Kinh tế và Kỹ thuật như Đại học Bách khoa, Đại học Xây dựng, Đại học Giao thông, Đại học Mỏ Địa chất, Đại học Kinh tế Quốc dân, Đại học Thương mại…Đội ngũ giảng viên của bộ môn có kinh nghiệm dày dặn về đào tạo, nghiên cứu khoa học và phục vụ sản xuất

Trưởng Bộ môn: PGS TS Ngô Thị Thanh Vân

Phó trưởng Bộ môn: 1 TS Lê Văn Chính

2 TS Nguyễn Thiện Dũng

Hình 2.3 Sơ đồ quá trình phát triển của Ngành Quản lý xây dựng

2.5 Giới thiệu về Trường Đại học Thuỷ lợi

Trường Đại học Thủy lợi được thành lập năm 1959 Trong suốt chặng đường gần 60 năm kể từ ngày thành lập, Trường Đại học Thủy lợi đã và đang không ngừng phát triển trở thành một trường đầu ngành của cả nước đào tạo nguồn nhân lực có trình

độ và chất lượng cao trong lĩnh vực thủy lợi, thủy điện, tài nguyên, môi trường, phòng chống và giảm nhẹ thiên tai Những đóng góp của Nhà trường cho công cuộc bảo vệ, xây dựng và phát triển đất nước đã được ghi nhận bằng nhiều phần thưởng

và danh hiệu cao quý: Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới; Huân chương Hồ Chí Minh; 2 Huân chương Độc lập hạng Nhất

Trang 33

13

Hiện nay số lượng sinh viên đang theo học tại trường Đại học Thủy lợi ở bậc đại học khoảng 14500 SV và bậc sau đại học khoảng 1500 và hơn 90 nghiên cứu sinh Bên cạnh công tác đào tạo, NCKH cũng luôn được nhà trường chú trọng Hàng năm các cán bộ giáo viên của trường đã thực hiện hơn 20 đề tài NCKH các cấp, trên 100 bài báo được đăng trên các tạp chí trong và ngoài nước

Sứ mạng: Trường Đại học Thủy lợi có sứ mệnh đào tạo nguồn nhân lực chất lượng

cao, nghiên cứu khoa học, phát triển và chuyển giao công nghệ tiên tiến trong các ngành khoa học, kỹ thuật, kinh tế và quản lý, đặc biệt trong lĩnh vực thủy lợi, môi trường, phòng chống và giảm nhẹ thiên tai, góp phần thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa và phát triển bền vững đất nước Việt Nam Với sứ mạng đó, nhà trường đã và đang phát triển trở thành trường đào tạo đa ngành Tính đến năm

2018 nhà trường đã hoàn thiện việc xây dựng 27 CTĐT bậc đại học, 21 CTĐT bậc cao học và 11 CTĐT trình độ tiến sĩ

Giá trị cốt lõi trong hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học và sản xuất của Trường

Đại học Thủy lợi đã được khẳng định trên cơ sở:

1) Đoàn kết: Trong suốt quá trình xây dựng và phát triển, tập thể cán bộ, giảng viên

và sinh viên Trường Đại học Thuỷ lợi đã luôn đoàn kết, đồng lòng Đoàn kết chính

là sức mạnh giúp Nhà trường vượt qua mọi khó khăn, thách thức hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và đạt được các mục tiêu phát triển

2) Chính trực: Trung thực gắn liền với đạo đức tạo nên sự chính trực - là nguyên tắc

sống và làm việc của các thế hệ lãnh đạo, cán bộ, giảng viên và sinh viên Trường Đại học Thuỷ lợi Nuôi dưỡng và bồi đắp lòng chính trực là điều vô cùng quan trọng tạo nên sự thành công của Nhà trường

3) Tôn trọng: Lắng nghe tích cực, tôn trọng sự đa dạng và sự khác biệt của các giá

trị cá nhân để phát huy tối đa năng lực mỗi cá nhân, đồng thời tôn trọng tập thể là yếu tố cơ bản tạo dựng môi trường làm việc và học tập thân thiện tại Trường Đại học Thuỷ lợi

4) Chất lượng: Chất lượng chứ không phải tên gọi làm nên thương hiệu trường đại

học Phát triển các nguồn lực, đầu tư cho chất lượng - là yếu tố quyết định đẩy mạnh thương hiệu Trường Đại học Thuỷ lợi

Trang 34

14

5) Khát vọng: Chúng tôi nhận thức rõ mình đang ở đâu và cùng nhau quyết tâm bằng

những chương trình hành động cụ thể, phấn đấu trở thành một trong những trường đại học hàng đầu trong nước và có vị trí nhất định trong khu vực

Tầm nhìn: Trường Đại học Thủy lợi là trường đại học đầu ngành trong lĩnh vực

thủy lợi, thủy điện, tài nguyên, môi trường, phòng chống và giảm nhẹ thiên tai, phấn đấu là một trong các trường đại học đa ngành hàng đầu của Việt Nam, có năng lực hội nhập cao với hệ thống giáo dục đại học khu vực và quốc tế

Chính sách chất lượng: Trường Đại học Thủy Lợi đã luôn quan tâm đến chất lượng

giáo dục và đã có nhiều chính sách, áp dụng nhiều biện pháp để đảm bảo và không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo Hiện tại, trường Đại học Thủy Lợi đã và đang tiến hành song song công tác đánh giá chất lượng cấp chương trình đào tạo và cấp

cơ sở giáo dục Nhà trường đã hoàn thành công tác đánh giá ngoài cấp cơ sở giáo dục bởi Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội và 02 chương trình đào tạo bởi tổ chức AUN-QA với kết quả tốt, đồng thời triển khai công tác tự đánh giá với một loạt các chương trình đào tạo khác trong đó có chương trình đào tạo ngành Quản lý xây dựng

Trong quá trình đánh giá chất lượng giáo dục, tự đánh giá là một khâu quan trọng trong quá trình đảm bảo chất lượng và xây dựng văn hóa chất lượng bên trong nhà trường Trong quá trình triển khai công tác tự đánh giá, Trường ĐHTL đã căn cứ vào các tiêu chuẩn kiểm định chất lượng của Bộ GD&ĐT và các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục có uy tính để tiến hành xem xét, tự đánh giá về thực trạng chất lượng và hiệu quả của các hoạt động của Nhà trường, chỉ ra mặt mạnh và mặt hạn chế, từ đó xây dựng kế hoạch hành động phù hợp nhằm thực hiện tốt các mục tiêu

đã đề ra Hướng dẫn, giám sát và kiểm tra việc thực hiện các điều kiện đảm bảo chất lượng ở các đơn vị trong Trường; Tổ chức các chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ, đào tạo và tập huấn chuyên môn về công tác đánh giá, đảm bảo chất lượng, khảo thí

và kiểm định chất lượng giáo dục cho cán bộ trong Trường

Tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ

Trường Đại học Thủy lợi đã có đội ngũ cán bộ, giảng viên gần 1200 người với cơ cấu hợp lý, hơn 80% là cán bộ giảng dạy (CBGD) và cán bộ khoa học công nghệ kiêm nhiệm giảng dạy, gần 40% cán bộ giảng dạy có trình độ tiến sĩ trong đó có 14GS, 66 PGS chủ yếu đào tạo ở các nước phát triển

Trang 35

15

Hình 2.4 Cơ cấu đội ngũ cán bộ viên chức và trình độ cán bộ giảng dạy

Cơ cấu tổ chức của trường ĐHTL được thể hiện ở hình dưới đây:

Hình 2.5 Sơ đồ bộ máy tổ chức trường đại học Thủy lợi

Trang 36

16

Cơ sở vật chất của nhà trường

Để tạo điều kiện cho sinh viên có môi trường học tập, rèn luyện tốt nhất, nhà trường

đã đầu tư xây dựng hệ thống phòng học khang trang với đầy đủ thiết bị dạy - học hiện đại, thư viện rộng rãi với hàng nghìn đầu sách, kí túc xá 11 tầng đáp ứng chỗ ở cho hàng nghìn sinh viên, sân bóng thảm cỏ nhân tạo, bể bơi có mái che phục vụ việc rèn luyện sức khỏe,

2.6 Giới thiệu về thư viện và cách truy cập, sử dụng trang thiết bị, tài liệu tại thư viện

Trang 37

17

2.6 Giới thiệu chung về Thư viện

Thư viện – được coi là trái tim tri thức của một trường đại học, là giảng đường thứ hai của người học - nơi lưu trữ thông tin, tài liệu tham khảo, giáo trình, các tư liệu điện tử cập nhật nhất Thư viện còn được coi là nơi cung cấp nền tảng kiến thức cho công tác đào tạo, nghiên cứu và các hoạt động phát triển khoa học công nghệ

Thư viện Trường Đại học Thủy lợi được ra đời năm 1959 Trải qua 60 năm phát triển và trưởng thành, với chức năng Lưu trữ, khai thác, thu thập, bảo quản, quản lý sách báo, tạp chí, giáo trình, tài liệu điện tử Cung cấp, phổ biến thông tin, tư liệu phục vụ cho công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học Thư viện đã đóng vai trò quan trọng trong công tác đào tạo, NCKH và PVSX của Nhà trường

2.6.1 Cơ sở vật chất

Thư viện toạ lạc tại tòa nhà A45, có diện tích sử dụng 2.462 m² Thư viện có một không gian khép kín, biệt lập và khá yên tĩnh Các phòng đọc, kho sách với bàn quầy, giá sách, bàn ghế mới; các trang thiết bị điện tử, an ninh thư viện khá hiện đại; hệ thống đèn, quạt hợp lý; có điều hòa không khí, máy hút ẩm…

Thư viện gồm 4 tầng, được bố trí, sắp xếp như sau:

Ø Tầng 1: Bàn giải đáp thông tin; Kiosk văn phòng phẩm; Khu vực mượn/trả sách giáo trình tự động (RFID); Bàn ghi trả giáo trình bằng mã vạch; Phòng mượn giáo trình 106; Kho Giáo trình; Khu vực chờ mượn sách;

Ø Tầng 2: Phòng máy tính 204; Phòng tự học 206, 208 cho bạn đọc sử dụng Labtop

cá nhân; Phòng đọc sách ngoại văn 203; Các phòng làm việc của cán bộ thư viện (Phòng Giám đốc, phòng Phó Giám đốc, Phòng nghiệp vụ, Phòng kỹ thuật IT);

Ø Tầng 3: Phòng tự học của sinh viên 303; Phòng học nhóm 301, 302, 304, 306 Phòng đọc mở tài liệu tham khảo (TLTK) và Tạp chí;

Ø Tầng 4: Kho Lưu trữ

2.6.2 Đối tượng phục vụ:

- Giảng viên, cán bộ nhân viên và các nhà nghiên cứu trong trường;

- Sinh viên Đại học chính qui, Cao đẳng, hệ vừa làm vừa học tại trường;

- Học viên Cao học và NCS tại trường;

2.6.3 Công nghệ thông tin trong thư viện

Thư viện được lắp đặt các trang thiết bị điện tử, mạng LAN và các thiết bị an ninh thư viện khá hiện đại:

- Phần mềm Aleph của tập đoàn công nghệ ExLibris (Israel);

- 3 servers và 7 switchs CISCO;

Trang 38

18

- Hệ thống máy tính nối mạng: 28 PCs trong phòng máy tính và 20 PCs cho các cán

bộ làm nghiệp vụ;

- 10 đầu đọc mã vạch cố định (fixed barcode reader); 01 đầu đọc mã vạch di động

(mobile barcode reader);

- 05 máy in lazer; 01 máy photocopy;

- Máy in mã vạch; Máy in thẻ nhựa;

- Hệ thống an ninh thư viện chung cho toàn bộ tòa nhà:

+ Hệ thống cổng an ninh 4 cánh 3 lối đi bằng công nghệ RFID;

+ 02 máy mượn/trả tự động công nghệ RFID;

+ 02 tủ trả tự động công nghệ RFID;

+ 02 máy lập trình, các chiptags công nghệ RFID;

+ Hệ thống camera giám sát, kiểm soát;

- Hệ thống an ninh thư viện cho phòng TLTK và tạp chí:

Cổng Thư viện và các khu vực

Sáng: 8h00-11h00 Chiều: 14h00-17h00 Nghỉ

Trang 39

19

Trang 40

CHƯƠNG 3: HỌC TẬP HIỆU QUẢ

GIỚI THIỆU

Mục tiêu quan trọng của mỗi sinh viên là trong lớp học phải tiếp thu được kiến thức một cách hiệu quả nhất Điều này được thực hiện như thế nào phụ thuộc rất nhiều vào cá nhân mỗi sinh viên, phong cách, tính khí và thế mạnh của sinh viên đó Chương này trình bày các phương pháp đã được chứng minh là có hiệu quả trong việc giúp sinh viên thành công Hầu hết sinh viên thường không muốn thử và đối mặt với những điều mới Sinh viên có thể đã rất thành công ở trường trung học với các phương pháp học tập của mình và tự hỏi

lý do vì sao cần phải phát triển các phương pháp nghiên cứu và các kỹ thuật khác nữa Câu trả lời là môi trường học tập của sinh viên đã thay đổi Học tập ở đại học rất khác với thời trung học Các môn học được cấu trúc khác nhau và đòi hỏi phải chuẩn bị nhiều hơn, không chỉ trên lớp học mà còn ở nhà Thay đổi thói quen học tập theo hướng tích cực là một chìa khóa dẫn đến thành công trong việc chọc tập và nghiên cứu khoa học Học cách thích ứng

để đáp ứng những thách thức mới là một kỹ năng sẽ phục vụ sinh viên tốt hơn, không chỉ

ở trường đại học mà còn đối với cuộc sống

Các phương pháp để đat kết quả tốt trong lớp học nêu trong chương này đã được chứng minh có hiệu quả cho rất nhiều sinh viên Sinh viên nên xem tất cả những phương pháp này và tập thích ứng với chúng một cách phù hợp nhất theo tính cách của mỗi cá nhân Nếu không chắc chắn liệu chúng có đáp ứng được hay không, sinh viên hãy áp dựng thử một thời gian và nhận xét kết quả thu được Nếu chúng không thích hợp, sinh viên hãy áp dụng những ý tưởng khác cho đến khi tìm được phương pháp phù hợp với phong cách của riêng mình

Ba yếu tố chính để thành công trong việc học tập là năng lực, thái độ và nỗ lực của bản thân mỗi sinh viên Với thái độ tích cực và nỗ lực học tập, sinh viên sẽ trở thành những kỹ

sư xuất sắc Vì vậy hãy tin tưởng và tích cực học tập hiệu quả

Ngày đăng: 10/04/2021, 10:55

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w