1.2 Đặc điểm về khí hậu, thuỷ văn Công trình được xây dựng ở vùng đồng bằng Bắc Bộ có hai mùa rõ rệt: Mùa khô từ 111 đến 304 năm sau. Mùa mưa từ ngày 15 đến 3010. Nhiệt độ trung bình là 27 OC cao nhất là 35 OC, thấp nhất là 7 OC. Độ ẩm trung bình hàng năm 80% 1.3 Đặc điểm địa hình, địa chất Công trình nằm ở vùng bằng phẳng, bãi tập kết vật liệu máy móc thuận tiện. Nhìn chung phần địa hình và địa chất trong đồ án này có thể bỏ qua. 1.4 Vật liệu xây dựng Xi măng, sắt thép, cát sỏi mua cách công trình không xa và có thể đảm bảo cả về chất lượng và số lượng, giá thành. Sử dụng xi măng mác (P) Các chỉ tiêu của xi măng, cát đá như sau:
Trang 1ĐỒ ÁN MÔN HỌC TỔ CHỨC XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG
THIẾT KẾ TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BÊ TÔNG
CÔNG TRÌNH TRÀN XẢ LŨ Chương 1: Giới thiệu chung
1.1 Đặc điểm kết cấu công trình:
Công trình là Tràn xả lũ X có số liệu như sau:
tông (M)
Mác xi măng (P)
Bê tông lót M100, có chiều dày 10cm
1.2 Đặc điểm về khí hậu, thuỷ văn
Công trình được xây dựng ở vùng đồng bằng Bắc Bộ có hai mùa rõ rệt:
• Mùa khô từ 1/11 đến 30/4 năm sau
• Mùa mưa từ ngày 1/5 đến 30/10
• Nhiệt độ trung bình là 27 OC cao nhất là 35 OC, thấp nhất là 7 OC
• Độ ẩm trung bình hàng năm 80%
1.3 Đặc điểm địa hình, địa chất
Công trình nằm ở vùng bằng phẳng, bãi tập kết vật liệu máy móc thuận tiện Nhìn chung phần địa hình và địa chất trong đồ án này có thể bỏ qua
Trang 21.4 Vật liệu xây dựng
Xi măng, sắt thép, cát sỏi mua cách công trình không xa và có thể đảm bảo cả về chất lượng và số lượng, giá thành Sử dụng xi măng mác (P)
Các chỉ tiêu của xi măng, cát đá như sau:
Vật liệu Độ ẩm
%
Dung trọng riêng a
(T/m3)
Dung trọng tự nhiên khô o (T/m3)
1.5 Vật liệu làm ván khuôn:
- Thép: Ván mặt dày 0.5cm, nẹp ngang dùng thép C120, nẹp dọc dùng thép 2C120
- Gỗ:
- Tính toán ván khuôn: Đứng/Nằm
1.6 Đặc điểm thi công công trình
Công trình thi công trong 1 – 2 năm
1.7 Bản vẽ thiết kế
Kích thước bản vẽ công trình như đã cho trong bản vẽ và số liệu đề bài Yêu cầu vẽ lại bản vẽ cho phù hợp với từng số liệu
Trang 3Chương 2: Giải pháp thi công: phân khoảnh đổ, đợt đổ, tính toán khối lượng thi công từng hạng mục công trình.
2.1 Lập bảng tính toán khối lượng.
Tính toán các hạng mục công trình theo thứ tự.Căn cứ vào kích thước của công trình việc tính toán các hạng mục được tính cụ thể:
ST
T
Tên
cấu
Khối lượng
Đơ n vị
1
BT
lót
M10
0 ở
mặt
cắt
I-I
[(37+33.4)x5 ]x 0.1 35.2 M3
2 BTC
T ở
mặt
cắt
I-I
[(37+33.4)x1 0x0.4/2] + [(0.4x0.1)+
(0.2+0.4)x0
1/2+
(0.6+0.2)x1
15/2+
0.6x0.4+
(0.6+0.4)x0
187.4 M3
Trang 4(0.7+0.4)x0
15/2+
(0.4+0.8)x4
3/2+
0.8x0.8+
(0.4+0.8)x1/
2]x9.3
3
BT
lót
M10
0 ở
mặt
cắt
II-II
3.8x33.4x0.1 12.7 M3
4
BT
CT ở
mặt
cắt
II-II
3x3.8x0.6+
2x[ 0.2x0.7+
(0.4+0.7)x0
15/2+
(0.4+0.8)x3
9/2+
0.8x0.8+
(0.6+0.8)x1/
2]x3.8
36.5 M3
5 BT
lót ở
mặt
cắt
III-III
[(31.6+23.1) x20/2] x0.1 60.3 M
3
Trang 5BTC
T ở
mặt
cắt
III-III
(29+21.2)x.2 02/2 +[0.2x0.7 +(0.4+0.7)x0 15/2+
(0.4+0.8)x4
3/2 +0.8x0.8 + (0.4+0.8)x1/
2]x21.7
92.79 M3
Trang 6BT
lót
M10
0 ở
mặt
cắt
IV-IV
24.95x119.2 60x0.1
297.5
5 M3
8
BTC
T ở
mặt
cắt
IV-IV
23.2x119.26 x0.4 +[0.4x0.1 +(0.4+0.2)x0 1/2 +(0.2+0.4)x1 05/2 +0.4x0.6+
0.5x0.6]
x119.26 +[0.4x0.1 +(0.2+0.4)x0 1/2 +(0.2+0.55)x 1.8/2 + 0.6x0.55+
(0.4+0.55)x0 1/2]x 119.26
1353
06 M3
9
BT
lót ở
mặt
cắt
V-V
26.6x20.5x0
1 54.53 M3
Trang 7BTC
T ở
mặt
cắt
V-V
22x20.5x0.6 +2x[ 0.7x0.2 +(0.4+0.7)x0 15/2 +(0.4+0.8)x3 95/2 +0.8x0.8 +(0.8+0.6)x1 /2] x20.5
441.5
8 M3
11
BT
lót ở
mặt
cắt
VI-VI
31.4x24.06x 0.1 75.55 M3
12
BTC
T ở
mặt
cắt
VI-VI
2x(0.3x0.4 +0.3x4 +0.3x0.7)x2 4.06 +24.06x25x0 3
254.0
7 M3
Trang 82.2 Tính toán khối lượng theo Mac Bê tông.
2.3 Phân đợt đổ, khoảnh đổ bê tông và xác định cường độ đổ bê tông
2.3.1 Khái niệm đợt đổ, khoảnh đổ
Khoảnh đổ Bê tông là vị trí đổ Bê tông tại đó cốt thép và ván khuân đã lắp dựng sẵn Khích thước khoảnh đổ được giới hạn bởi khe thi công hoặc khe kết cấu
Để chia đợt thi công hợp lí về khoảnh đổ,ta dựa theo các điều kiện sau:
- Kết cấu công trình: Một kết cấu phải được thi công trong một đợt đổ,để tạo khe
lún phẳng và công trình làm việc tốt,giữa 2 kết cấu có khe lún cần phải thi công
theo 2 đợt khác nhau
-Đối với kết mặt bằng có chiều rộng lớn từ 10-15 (m) phân thành 1 khoảnh đổ
-Khi phân khoảnh đổ cần lợi dụng khe kết cấu để làm khe thi công.Nếu không
tận dụng được khe kết cấu để làm khe thi công chúng ta phải phân khe thi công vào
vị trí có lực cắt nhỏ nhất có thể
-Đối với các kết cấu trên cao thi chiều cao khoảnh đổ không quá 3(m)
Đợt đổ bê tông là khối lượng bê tông được đổ liên tục trong khoảng thời gian
nhất định.Một đợt đổ có thể đổ nhiều khoảnh
Mỗi đợt đổ gồm các công việc sau:
- Xử lý tiếp giáp
- Lắp dựng cốt thép
Trang 9- Lắp dựng ván khuân.
- Đổ Bê tông vào khoảnh đổ
- Dưỡng hộ Bê tông và tháo rỡ ván khuân
2.3.2 Nguyễn tắc đổ
-Cường độ thi công ở các khoảnh phải tương đối giống nhau để phát huy khả năng làm việc của máy trộn
-Tiện cho bố trí thi công (các khoảnh của 1 đợt ko quá xa nhau)
-Bố trí trước sau và tiện cho bố trí trạm trộn và vận chuyển
-Tiện cho thi công (2 khoảnh đổ sát nhau nên bố trí 2 đợt khác nhau)
2.3.2.1 Phân chia khoảnh đổ dựa trên nguyên tắc sau
- Cường độ thi công gần bằng nhau để phát huy khả năng làm việc của máy và đội thi công
- Các khoảnh trong cùng một đợt không quá xa nhau để tiện cho việc bố trí thi công, nhưng cung không quá gần gây khó khăn cho việc lắp dựng ván khuôn và mặt bằng thi công quá hẹp
- Theo trình tự từ dưới lên trên (trước – sau)
- Tiện cho việc bố trí trạm trộn và đường vận chuyển
- Tiện cho việc thi công các khe, khớp nối (thông thường 2 khoảnh đổ sát nhau bố trí ở 2 đợt khác nhau)
2.3.2.2 Các hình thức phân chia khoảnh đổ
- Hình thức xây gạch: khe thi công ngang chạy từ thượng lưu về hạ lưu, các khe thi công đứng bố trí so le Phương pháp này có ưu điểm xử lí khe thi công đơn giản, bảo đảm tính chỉnh thể nhưng nhược điểm thi công phức tạp,tốc độ thi công chậm, phương pháp này ngày nay ít dùng
Trang 10- Hình thức lên đều: ngoài khe kết cấu chỉ có các khe thi công ngang từ TL về HL Ưu điểm là khối lượng ván khuôn giảm, xử lý khe thi công ít, tăng nhanh tốc độ tuy nhiên khoảnh
đổ thường lớn nên thường áp dụng cho thi công đập có mặt cắt nhỏ như đập cột nước thấp, đập tràn, đập vòm
- Hình thức hình trụ: Khe thi công đứng chạy suốt từ trên xuống dưới, khe ngang so le nhau.Ưu điểm dễ tỏa nhiệt, thi công thuận tiện, có thể dùng ván khuôn tiêu chuẩn, dễ khống chế co ngót, biến dạng nhưng nhược điểm xử lí khe thi công phức tạp, khối lượng ván khuôn lớn Thường được áp dụng cho xây dựng đập bê tông khối lớn
Một số lưu ý khi phân chia đợt đổ, khoảnh đổ
- Cường độ thi công gần bằng nhau để phát huy khả năng làm việc của máy và đội thi công
- Các khoảnh trong cùng một đợt không quá xa nhau để tiện cho việc bố trí thi công, nhưng cung không quá gần gây khó khăn cho việc lắp dựng ván khuôn và mặt bằng thi công quá hẹp
- Theo trình tự từ dưới lên trên ,trước đến sau,tư hạ lưu về thượng lưu
- Tiện cho việc bố trí trạm trộn và đường vận chuyển
- Tiện cho việc thi công các khe, khớp nối (thông thường 2 khoảnh đổ sát nhau nên bố trí ở
2 đợt khác nhau)
- Chiều cao khoảng đổ từ 1,5m – 3,5m diện tích khoảnh đổ nên khống chế nhỏ hơn 500m2
- Với các khoảnh dưới đáy (tiếp giáp nền) có chiều cao từ 0,75m – 1m
- Thời gian mỗi đợt đổ kéo dài từ 5 – 7 ngày
Số đợt đổ được tính theo công thức
N < M/T trong đó N: số đợt đổ
M: số ngày thi công thực tế (M=365 ngày)
Trang 11T : thời gian mỗi đợt đổ chọn (T = 6 ngày)
=> Vậy số đợt đổ N < 365/6 = 60 (đợt)
- Khoảnh đổ bê tông là vị trí đổ bê tông tại đó có cốt thép và ván khuôn đã lắp dựng
- Kích thước khoảnh đổ được giới hạn bởi các khe thi công và khe kết cấu
- Số ngày thực tế thi công có thể chọn phụ thuộc vào giai đoạn thi công
+ Mùa khô : 22- 26 ngày/ tháng
+ Mùa mưa : 14- 16 ngày/ tháng
Với 1 ca = 8 giờ( 1 kíp = 4-6 giờ) Một tháng bố trí 5 đợt đổ, mỗi đợt kéo dài 6 ngày đổ
Đổ bê tông trong một ngày phải làm việc 3 ca Mỗi đợt tối đa là 5 ca
Mỗi ca có 5 giờ đổ bê tông, 3 giờ còn lại làm công tác chuẩn bị nghiệm thu
Vvữa= 1,025 Vthành khí
Lập bảng tính toán và chia đợt đổ, khoảnh đổ
Đợt đổ Các khoảnh của
đợt
Khối lượng
BT thành khí (m3)
Khối lượng vữa
BT (m3)
Thời gian
đổ theo giờ (h)
Cường độ
đổ BT( m3/ h)
1 11, 12, 13, 14, 15, 16
17
2 28, 29, 210, 211
212, 213, 214
3 315, 316, 317 161.2 165.23 7 21.98
4 418, 419, 420, 421 135.7 139.09 6 21.8
5 522, 523, 524
525, 526
Trang 128 830, 831, 832 187.4 192.09 7 25.03
9 933, 934, 935 151.3 155.08 6 24.23
10 1036, 1037, 1038,
1039, 1040,
1041, 1042
11 1143, 1144, 1145,
1146, 1147
12 1148, 1149, 1150,
1151
13 1352, 1353, 1354,
1355
14 1456, 1457, 1458,
1459, 1460
15 1561, 1562, 1563
1564, 1565
16 1666, 1667, 1668
1669, 1670
17 1771, 1772, 1773 123.4 126.49 5 23.38
19 1975, 1976, 1977,
1978
20 2079, 2080, 2081,
2082, 2083, 2084
2085
Chương 3: Lập dự toán công trình
Trang 13Bảng 2: Dự kiến diện tích ván khuôn
Đợt Các khoảnh
Diện tích
m2
4 18-21 2x(14.06x0.3)+ (24x0.3)x4+ 4x(4.7x10)+4x(4.7x0.3)+ 2x(0.3x10) 236.88
5 22-26 4x(4.7x0.3)+ 4x(14.06x4.7)+
[(0.4+0.8)x2.25/2 +0.8x0.8 + (0.8+0.6)x1/2+ 2x0.6]x4+
2x(3.25x20.5)+ 2x(4.45x20.5) 331.26
8 30-32 +(0.4+0.7)x0.15/2 +(0.4+0.8)x1.7/2]x4+2x(1.6x15.9)+ 1.6x18+ [0.7x0.2
9 33-35 [(0.4+0.8)x2.25/2+0.8x0.8+ (0.8+0.6)x1/2+2x0.6]x2+ 2x(5.25x15.9)
+ 2x(3.05x15.9)+ 20x0.4+ 2x(10.2x0.4)
304.12
10 36-42
22x0.4+ 2x(10.2x0.4)+ [ 0.7x0.2 + (0.4+0.7)x0.15/2 +(0.4+0.8)x1.7/2]x2+
4x(2.05x15.9) +[0.4x0.1 + +(0.2+0.4)x0.1/2 +(0.2+0.55)x1.8/2 + 0.6x0.55+ (0.4+0.55)x0.1/2]x3+
3x(1.6x0.4) +[0.4x0.1 + (0.4+0.2)x0.1/2 +(0.2+0.4)x1.05/2 +0.4x0.6+ 0.5x0.6]x3+ 3x(1.6x0.4)+
2.6x22+ 4.4x10.2+ 1.85x22+ 3.85x10.2
214.4
11 43-47 22x0.4+ 2.13+1.93+ 2.6x22+ 4x10.2+ 4.4x10.2+ 1.85x22+ 2.85x10.2+
3.25x10.2
258.66
12 48-51 3x(20x0.4)+ 2x(0.4x10.2)+ 2.13+ 1.93+
+2.6x10.2+ 4.4x10.2+ 1.85x10.2+ 3.65x10.2 163.72
13 52-55 2.6x10.2+ 4x10.2 +1.85x10.2+ 3.25x10.220x0.4+ 2x(0.4x10.2)+ 2.13+ 1.93+ 139.56
Trang 1414 56-60 20x0.4+ 2x(0.4x10.2)+ 3x2.13+ 3x1.93+ 4x22+ 4x10.2+ 4.4x10.2+ 1.85x22+
2.25x10.2+ 2.65x10.2
292.7
15 61-65 20x0.4+ 2.13+ 1.93+ 2.6x22+ 4x10.2+
4.4x10.2+ 1.85x10.2+ 2.25x10.2+2.65x10.2 223.79
16 66-70
20x0.4+ 2x[0.2x0.7 +(0.4+0.7)x0.15/2+
(0.4+0.8)x2.45/2 +0.8x0.8 + (0.4+0.8)x1/2]
+2x(2x0.4)+ 2x(2.6x10.2)+ 2x(4.4x10.2)+
4x[ 0.2x0.7+ (0.4+0.7)x0.15/2+
(0.4+0.8)x2.25/2+ 0.8x0.8+ (0.6+0.8)x1/2]
+4x(2x0.4)+ 2x3.05x5+ 2x5.65x5
222.48
17 71-73 (0.4+0.8)x1.8/2 +0.8x0.8 + (0.4+0.8)x1/2]23x0.4+[0.2x0.7 +(0.4+0.7)x0.15/2+
+ 3.25x10.1+ 5.85x10.1
103.65
19 75-78
26x0.4+[0.2x0.7 +(0.4+0.7)x0.15/2+
(0.4+0.8)x2.45/2 +0.8x0.8 + (0.4+0.8)x1/2]
+ 2x0.4+ 5.45x10.1+3.25x10.1+
+2x[(0.4x0.1)+ (0.2+0.4)x0.1/2+
(0.6+0.2)x1.15/2+ 0.6x0.4+
(0.6+0.4)x0.4/2]+ 1.95x10.2+
+3.75x10.2
162.08
20 79-85 33x0.4+ 4x(3.3x10.2)+
4x(2.05x10.2)+ 4x(2.25x10.1) 322.38
Bảng dự kiến khối lượng thép
Trang 15Đợt
đổ Khoảnh đổ Kết cấu Khối lượng BT (m3)
KL thép/1m3
BT
KL thép (tấn)
Trang 16Bản đáy 111.46 90 10.03
Tổng khối lượng cốt thép 247.43
I Chi phÝ trùc tiÕp
1 Chi phÝ vËt liÖu
n
Qj x Djvl + CLVL
j=1
7.158.319.811
VL
2 Chi phÝ nh©n c«ng
m
Qj x Djnc x (1 + Knc) j=1
1.285.450.256
NC
3 Chi phÝ m¸y thi c«ng
h
Qj x Djm x (1 + Kmtc) j=1
432.435.674
M
TT
Chi phÝ trùc tiÕp VL+NC+M+TT T
Trang 17iii Thu nhập chịu thuếtính trớc (T+C) x tỷ lệ TL
Chi phí xây dựng trớc thuế (T+C+TL) G
Chi phí xây dựng sau thuế G + GTGT GXD
V
Chi phí nhà tạm tại hiện
tr-ờng để
ở và điều hành thi công
Tổng cộng GXD + GXDNT