1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng tổ chức kế toá

358 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Tổ Chức Kế Toán
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Bài Giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 358
Dung lượng 8,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm về tổ chức kế toán Các yếu tố của hệ thống kế toán là: nhân viên kế toán, hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách, báo cáo kế toán, các phương pháp kế toán, các trang thiết bị s

Trang 1

LOGO

CHƯƠNG 1

KHÁI QUÁT CHUNG

VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN

Trang 3

LOGO 1.1.1 Khái niệm về tổ chức kế toán

Tổ chức kế toán là việc sắp xếp và liên kết các yếu tố của hệ

thống kế toán nhằm thu thập, xử lý và cung cấp thông tin đáp ứng yêu cầu của người sử dụng một cách hiệu quả nhất

Tổ chức kế toán bao gồm tổ chức bộ máy kế toán và tổ chức các hoạt động kế toán

Trang 4

LOGO 1.1.1 Khái niệm về tổ chức kế toán

Các yếu tố của hệ thống kế toán là: nhân viên kế toán, hệ thống

chứng từ, tài khoản, sổ sách, báo cáo kế toán, các phương pháp kế toán, các trang thiết bị sử dụng cho kế toán (máy tính, phần mềm, thiết bị đo đếm,…)

Bộ máy kế toán hiểu là tập hợp các nhân viên kế toán được tổ chức

và phân công nhiệm vụ để thực hiện các công việc kế toán

Hoạt động kế toán bao gồm là hoạt động liên quan đến hệ thống chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản kế toán, sổ sách kế toán và báo cáo kế toán

Trang 5

LOGO 1.1.2 Ý nghĩa của tổ chức kế toán

1

Giúp cho hoạt động kế toán thực hiện nhịp nhàng,

dễ dàng, thuận lợi

và hiệu quả

2

Tạo ra hệ thống kế toán tiết kiệm và hiệu quả, bộ máy

kế toán khoa học

và gọn nhẹ

3

Cung cấp chính xác, kịp thời và đầy đủ các thông tin kinh

tế, tài chính cho các đối tƣợng quan tâm

Trang 6

LOGO 1.1.3 Nội dung của tổ chức kế toán

Vận dụng chế độ kế toán Thiết kế các phần hành kế toán

Lựa chọn hình thức ghi sổ

Phân công nhiệm vụ Cho các nhân viên kế toán

Xây dựng quy trình hạch toán

cho mỗi phần hành

Lựa chọn mô hình tổ chức

Bộ máy kế toán

Text

Trang 7

LOGO (1) Thiết kế phần hành kế toán

Tùy thuộc vào quy mô và đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp

mà phân chia công việc kế toán thành các phần hành kế toán khác

nhau

Trang 8

LOGO (2) Vận dụng chế độ kế toán

Vận dụng các quy định của chế độ kế toán như chứng

từ, tài khoản, phương pháp kế toán, sổ sách, báo cáo

để thiết kế hệ thống kế toán phù hợp trong doanh nghiệp

Trang 9

LOGO (3) Xây dựng quy trình hạch toán

cho mỗi phần hành

Phân công người lập báo cáo

Phân công người ghi sổ hoặc nhập dữ liệu vào máy tính

Trang 10

LOGO (4) Lựa chọn hình thức ghi sổ

Đƣợc thiết kế theo nguyên tắc của một hoặc các hình thức ghi sổ

Trang 11

LOGO (5) Lựa chọn

mô hình tổ chức bộ máy kế toán

Tập trung Phân tán Vừa tập trung

vừa phân tán

Trang 12

LOGO (6) Phân công nhiệm vụ

cho nhân viên kế toán

TRÌNH ĐỘ;

CHUYÊN MÔN

KINH NGHIỆM TRƯỜNG SỞ NGUYỆN VỌNG

Trang 13

(2)

Đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin kịp thời và phù hợp cho quản lý

Trang 14

LOGO 1.1.5 Các nguyên tắc tổ chức kế toán

Phù hợp

Tự kiểm soát Đồng bộ

Bất kiêm nhiệm

Hiệu quả

Linh hoạt

Trang 15

LOGO 1.2 TỔ CHỨC VẬN DỤNG CÁC YẾU TỐ

CỦA HỆ THỐNG KẾ TOÁN

Chứng từ Tài khoản Sổ sách Báo cáo

Trang 16

Lựa chọn hình thức chứng từ

Trang 17

quản lý

Cần thiết kế linh hoạt khi hoạt động doanh nghiệp thay đổi

Trang 19

LOGO 1.2 TỔ CHỨC VẬN DỤNG CÁC YẾU TỐ

CỦA HỆ THỐNG KẾ TOÁN

Báo cáo

Báo cáo tài chính:

phục vụ cho đối tƣợng bên

ngoài

Báo cáo quản trị: phục vụ nhu cầu quản trị doanh nghiệp

Trang 20

LOGO

www.themegallery.com

1.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN

1.3.1 Lựa chọn mô hình tổ chức bộ máy kế toán

1.3.2 Phương thức tổ chức bộ máy kế toán

Click to add title in here

Trang 21

LOGO 1.3.1 Lựa chọn

mô hình tổ chức bộ máy kế toán

Tập trung Phân tán Vừa tập trung

vừa phân tán

Trang 22

LOGO Mô hình kế toán tập trung

Kế toán trưởng

Kế toán phần hành 1 phần hành 2 Kế toán

Bộ phận kế toán tổng

hợp

Đơn vị trực thuộc (Nhân viên kế ghi chép ban

đầu)

Trang 23

LOGO Mô hình kế toán phân tán

Kế toán trưởng

Phụ trách kế toán ở các đơn vị phụ thuộc

Kế toán phần hành

Kế toán phần hành

Bộ phận kế toán tổng hợp

Bộ phận kiểm tra kế toán

Kế toán phần hành

Kế toán phần hành

Kế toán phần hành

Kế toán phần hành

Trang 24

LOGO Mô hình kế toán hỗn hợp

Kế toán trưởng

Bộ phận tổng hợp

Bộ phận kiểm tra kế toán

Kế toán

phần hành

Kế toán phần hành

Nhân viên kế toán ở các đơn vị trực thuộc

không tổ chức kế toán riêng

Phụ trách kế toán ở các đơn vị phụ thuộc có tổ chức kế toán riêng

Kế toán phần hành

Kế toán phần hành phần hành Kế toán

Trang 25

LOGO

www.themegallery.com

1.3.2 Phương thức tổ chức bộ máy kế toán

Kế toán trưởng trực tiếp chỉ đạo nhân viên kế toán trong bộ máy

Kế toán trưởng trực tiếp chỉ đạo nhân viên kế toán nhưng có sự hỗ trợ của nhân viên tham mưu

Kế toán trưởng trực tiếp chỉ đạo trưởng bộ phận kế toán

Trực tuyến

Trực tuyến – tham mưu

Chức năng

Trang 26

LOGO

Kế toán trưởng

Nhân viên

kế toán 1

Nhân viên

kế toán 3

Kế toán thanh toán

Trang 27

LOGO

Trang 28

CHƯƠNG 2

TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN

Giảng viên: Khoa Kinh tế & Quản lý

Trang 29

LOGO Tổ chức bộ máy kế toán

Nội dung TCBMKT trong doanh nghiệp

Trang 30

LOGO Tổ chức bộ máy kế toán

1 2.1 Khái niệm, ý nghĩa, nhiệm vụ TCBMKT

Chương 2

Trang 31

LOGO 2.1.1 Khái niệm về TCBMKT

Tổ chức bộ máy kế toán là gì

Trang 32

LOGO 2.1.1 Khái niệm về TCBMKT

Bộ máy kế toán là tập hợp các nhân viên kế toán được tổ chức và phân công nhiệm vụ để thực hiện các công việc kế toán

Trang 33

LOGO 2.1.1 Khái niệm về TCBMKT

Tổ chức bộ máy kế toán là lựa chọn mô hình tổ chức bộ máy kế toán, tổ chức lao động kế toán và xây dựng quy chế hoạt động cho bộ máy kế toán

Trang 34

LOGO 2.1.2 Ý nghĩa tổ chức bộ máy kế toán

thời, hiệu quả và

tiết kiệm chi phí

Lao động kế toán được phân công khoa học giúp

hệ thống kế toán hoạt động hiệu quả

Nhân viên kế toán được liên kết chặt chẽ

động KT nhịp nhàng

Quy chế hoạt động BMKT khoa học giúp

DN quản lý tài sản, phát hiện sai sót và ngăn ngừa rủi ro

Lựa chọn

Mô hình

Tổ chức Lao động

Tổ chức Lao động Quy chế hoạt động

Trang 35

Sử dụng

phương tiện kỹ

thuật thích hợp

Xây dựng quy chế làm việc

khoa học

Liên kết nhân viên kế toán

chặt chẽ

Trang 36

LOGO Tổ chức bộ máy kế toán

2.2 Căn cứ, yêu cầu và nguyên tắc TCBMKT

2

Chương 2

Trang 37

LOGO 2.2.1 Căn cứ tổ chức BMKT

(2) Đặc điểm hoạt động (1) Quy mô hoạt động

(4) Khối lƣợng công tác kế toán

(6) Yêu cầu quản lý về thông tin

(3) Mô hình tổ chức

bộ máy quản lý

(5) Nhu cầu thông tin cho quản trị

(7) Quy định, chế độ, chính sách kế toán (8) Trình độ nhân viên

kế toán

Trang 38

LOGO 2.2.2 Yêu cầu của tổ chức BMKT

1

Phù hợp với yêu cầu thu thập, xử lý

và cung cấp thông tin kế toán cho quản lý

2

Phù hợp với điều kiện về nhân lực

và cơ sở vật chất

hiện có

3

Thống nhất giữa các cấp trong doanh nghiệp

Trang 39

LOGO 2.2.2 Yêu cầu của tổ chức BMKT

4

Đảm bảo khoa học, phân công lao động hợp lý

5

Tuân thủ quy định pháp luật

6

Đáp ứng yêu cầu thay đổi của doanh nghiệp trong phạm vi cho phép

Trang 40

LOGO 2.2.3 Các nguyên tắc tổ chức BMKT

Phù hợp

Thống nhất Tiết kiệm, hiệu quả

Bất kiêm nhiệm

Linh hoạt

Trang 41

LOGO Tổ chức bộ máy kế toán

2.3 Nội dung TCBMKT trong doanh nghiệp

3

Chương 2

Trang 43

LOGO 2.3.1 Lựa chọn

mô hình tổ chức bộ máy kế toán

Tập trung Phân tán Vừa tập trung

vừa phân tán

Trang 44

LOGO Mô hình kế toán tập trung

Kế toán trưởng

Kế toán phần hành phần hành Kế toán kế toán tổng hợp Bộ phận

Đơn vị trực thuộc (Nhân viên kế ghi chép ban đầu)

Trang 45

LOGO Mô hình kế toán phân tán

Kế toán trưởng

Phụ trách kế toán ở các đơn vị phụ thuộc

Kế toán phần hành

Kế toán phần hành

Bộ phận kế toán tổng hợp

Bộ phận kiểm tra kế toán

Kế toán phần hành

Kế toán phần hành

Kế toán phần hành

Kế toán phần hành

Trang 46

LOGO Mô hình kế toán hỗn hợp

Kế toán trưởng

Bộ phận tổng hợp

Bộ phận kiểm tra kế toán

Kế toán

phần hành

Kế toán phần hành

Nhân viên kế toán ở các đơn vị trực thuộc

không tổ chức kế toán riêng

Phụ trách kế toán ở các đơn vị phụ thuộc có tổ chức kế toán riêng

Kế toán phần hành

Kế toán phần hành phần hành Kế toán

Trang 47

LOGO

www.themegallery.com

2.3 Nội dung

2.3.2 Xây dựng quy chế hoạt động của BMKT

Click to add title in here

Trang 48

LOGO Khái niệm

Quy chế hoạt động của bộ máy kế toán là các quy định về

nguyên tắc làm việc, về nhiệm vụ, trách nhiệm và mối

toán với nhau và quan hệ với các bộ phận khác trong doanh nghiệp

Trang 49

LOGO Nội dung quy chế hoạt động

của bộ máy kế toán

(1) Quy định về

thời gian làm việc,

thời gian nghỉ ngơi

( 5) Quy định về giao tiếp, ứng xử

( 4) Xác định quan hệ về chỉ đạo chuyên môn

(2) Quy định về chức năng, nhiệm vụ

(3) Quy định về mối quan hệ phối hợp thực hiện công việc

Trang 50

LOGO

www.themegallery.com

2.3 Nội dung

2.3.3 Tổ chức lao động kế toán

Trang 51

LOGO 2.1.1 Khái niệm về TCBMKT

Tổ chức lao động kế toán là tổ chức quá trình lao động

của những người làm kế toán nhằm thực hiện khối lượng

công việc đã xác định ở các phần hành trong từng giai

đoạn của công tác kế toán

Trang 52

LOGO Đặc điểm lao động kế toán

(3)

Có mối quan hệ phụ

thuộc lẫn nhau trong bộ

máy kế toán và quan hệ

tính toán

Trang 53

LOGO Phân loại lao động kế toán

Kiểm toán viên

Kế toán viên

Chuyên viên kế toán

Nhân viên hạch toán

Trang 54

LOGO Nguyên tắc tổ chức lao động kế toán

Công việc thực hiện theo thứ tự, đảm bảo loại trừ công việc trùng lắp

bộ phận và giữa các thành viên trong một bộ phận

Song

song

Liên tục

Nhịp nhàng

Lựa chọn lao động vào vị trí phù hợp (phụ thuộc vào nguyện

trường,…)

Phù hợp

Trang 55

LOGO Nội dung tổ chức lao động kế toán

Xác định vị trí việc làm trong bộ máy kế toán

Trang 56

LOGO

www.themegallery.com

Trang 57

LOGO

CHƯƠNG 3 TỔ CHỨC

HỆ THỐNG SỔ KẾ TOÁN

Trang 59

CHƯƠNG 3 TỔ CHỨC HỆ THỐNG SỔ KẾ TOÁN

3.1 Khái niệm và yêu cầu

1

Trang 60

Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo nội dung kinh tế, theo đối tượng

kế toán và theo trình tự thời gian trong doanh nghiệp

Khái niệm về sổ kế toán

4

Trang 61

Nội dung sổ kế toán

5

Trang 62

4.2.1 Khái niệm Tổ chức hệ thống sổ kế toán

Tổ chức hệ thống sổ kế toán là: Lựa chọn, thiết kế hệ thống sổ

kế toán cần sử dụng tại đơn vị, tổ chức mối liên hệ giữa các

sổ kế toán nhằm cung cấp thông tin kế toán hữu ích

Trang 63

4.2.2 Yêu cầu tổ chức hệ thống sổ kế toán

Hệ thống sổ kế toán thiết kế cho một kỳ kế toán

Trang 64

4.2.2 Yêu cầu tổ chức hệ thống sổ kế toán

Đảm bảo tính khoa học, tiết kiệm và thuận lợi cho kiểm tra, đối chiếu

Trang 65

www.themegallery.com LOGO

4.2.4 Nguyên tắc tổ chức sổ kế toán

Nắm vững nguyên tắc

cơ bản quy định cho hình thức sổ

kế toán

Phù hợp với đặc điểm hoạt động, điều kiện quản lý và phương tiện vật chất

Mở đầy đủ

sổ kế toán tổng hợp và

sổ kế toán chi tiết cần thiết

Trang 66

www.themegallery.com LOGO

4.2.4 Nguyên tắc lựa chọn hình thức sổ kế toán

Đảm bảo thỏa mãn yêu cầu

kế toán tổng hợp và chi tiết cũng như mối quan hệ đối chiếu, kiểm tra số liệu

Đảm bảo tính thống nhất giữa hệ thống tài khoản kế toán sử dụng

và hệ thống

sổ kế toán

Đảm bảo tính khoa học, phù hợp, tiết kiệm và thuận lợi cho việc kiểm tra, đối chiếu kế toán

Trang 67

CHƯƠNG 3 TỔ CHỨC HỆ THỐNG SỔ KẾ TOÁN

3.2 Nội dung tổ chức hệ thống sổ kế toán

3

Trang 68

3.2 Nội dung tổ chức sổ kế toán

(1) Lựa chọn danh mục các loại sổ kế toán

Trang 69

(1) Lựa chọn danh mục các loại sổ kế toán

- Căn cứ vào loại hình doanh nghiệp

- Căn cứ vào quy mô hoạt động

- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức quản lý

- Căn cứ vào yêu cầu thông tin của quản lý

Trang 70

(2) Thiết kế nội dung và hình thức sổ kế toán

Nội dung: Về cơ bản, sổ kế toán có nội dung chủ yếu

sau:

- Ngày tháng ghi sổ

- Số hiệu và ngày, tháng của chứng từ kế toán

- Diễn giải nội dung kế toán phát sinh

- Số tiền nghiệp vụ kinh tế phát sinh

- Số dư đầu kỳ, số tiền phát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ

Trang 71

(2) Thiết kế nội dung và hình thức sổ kế toán

Hình thức:

- Sổ kế toán có thể đóng thành quyển hoặc những bản ghi riêng rẽ

- Sổ kế toán có thể ghi bằng tay hoặc bằng máy tính

- Biểu mẫu của sổ kế toán doanh nghiệp có thể tự thiết

kế nhưng phải đảm bảo khoa học, thuận tiện và dễ dàng cho việc kiểm tra, đối chiếu

Trang 72

( 3) Xây dựng các quy định ghi chép trên sổ kế toán

1 Mở sổ: Sổ kế toán được mở vào đầu kỳ kế toán

a Sổ kế toán dạng quyển:

- Ghi rõ tên doanh nghiệp, tên sổ, ngày mở sổ, niên độ kế toán, kỳ ghi sổ, họ tên và chữ ký của người giữ và ghi sổ, kế toán trưởng, người đại diện pháp luật

- Ghi ngày kết thúc ghi sổ hoặc chuyển giao cho người khác

- Đánh số trang và giữa 2 trang phải có dấu giáp lai

b Sổ tờ rời: Đầu mỗi sổ tờ rời phải ghi tên doanh nghiệp, tên sổ, kỳ ghi sổ, họ và tên người giữ và ghi sổ, kế toán trưởng và người đại diện pháp luật

Trang 73

( 3) Xây dựng các quy định ghi chép trên sổ kế toán

- Nếu có phát hiện ghi bằng tay bị sai sót thì không được tẩy xóa

mà phải sửa chữa theo quy định

Trang 74

( 3) Xây dựng các quy định ghi chép trên sổ kế toán

3 Khóa sổ: Thực hiện các bút toán kết chuyển và điều chỉnh

- Được thực hiện trước khi lập báo cáo kế toán hoặc trong trường hợp kiểm kê, hợp nhất, giải thể, phá sản,

Trang 75

www.themegallery.com LOGO

(4) Xây dựng mô hình ghi chép của hệ thống sổ kế toán

Ghi chép thông tin kế toán tài chính

và kế toán quản trị trên 2 hệ thống sổ riêng biệt

Ghi chép thông tin kế toán tài chính

và kế toán quản trị trên một hệ thống

sổ chung

Ghi chép thông tin trên hệ thống sổ

kế toán kết hợp

Trang 76

www.themegallery.com LOGO

(5) Tổ chức bảo quản và lưu trữ sổ kế toán

- Phải xây dựng quá trình ghi chép, xử lý, sử dụng và lưu trữ các loại sổ ở từng khâu, từng nơi, từng bộ phận, từng cá nhân… gắn với trách nhiệm cụ thể

- Tài liệu phải bảo quản và lưu trữ an toàn và đầy đủ

- Tài liệu phải bảo quản và lưu trữ theo đúng quy định pháp luật

Trang 77

CHƯƠNG 3 TỔ CHỨC HỆ THỐNG SỔ KẾ TOÁN

3.3 Các hình thức sổ kế toán phổ biến

3

Trang 78

Được thiết kế theo nguyên tắc của một hoặc có thể nhiều hình thức ghi sổ

Trang 79

www.themegallery.com LOGO

3.3.1 Hình thức sổ kế toán Nhật ký – Sổ Cái

Là hình thức ghi chép nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian kết hợp với theo hệ thống (theo đối tượng kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán duy nhất

là sổ Nhật ký – Sổ Cái

Trang 81

www.themegallery.com LOGO

3.3.1 Hình thức sổ kế toán Nhật ký – Sổ Cái

Chứng từ gốc

Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

NHẬT KÝ – SỔ CÁI Bảng tổng hợp

chi tiết

Sổ quỹ

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu kiểm tra

Tr ình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán

Nhật ký – Sổ Cái

Trang 82

www.themegallery.com LOGO

3.3.1 Hình thức sổ kế toán Nhật ký – Sổ Cái

Tổng số tiền phát sinh phần Nhật ký

=

Tổng số tiền phát sinh Nợ (Có) của tất cả TK bên Sổ Cái

Tổng số tiền dư Nợ của các TK

=

Tổng số tiền dư Có của các TK

Trang 83

www.themegallery.com LOGO

3.3.1 Hình thức sổ kế toán Nhật ký – Sổ Cái

Ưu điểm:

- Ít sổ kế toán

- Dễ làm, ghi chép đơn giản

- Dễ kiểm tra, đối chiếu

Nhược điểm:

- Không phù hợp với DN có nhiều tài khoản tổng hợp

- Không thuận lợi cho phân công lao động kế toán

Điều kiện áp dụng:

- Áp dụng DN quy mô nhỏ, ít nghiệp vụ kinh tế phát sinh

- Trình độ quản lý thấp, quản lý tập trung 1 cấp

- Trình độ kế toán thấp, ít lao động kế toán

Trang 84

www.themegallery.com LOGO

3.3.2 Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung

Tách rời việc ghi sổ theo trình tự thời gian và theo hệ

thống

Cụ thể: Ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo

trình tự thời gian vào sổ Nhật ký chung, Nhật ký đặc

biệt Sau đó, số liệu ở sổ Nhật ký sẽ được ghi vào sổ Cái

theo hệ thống

Trang 85

www.themegallery.com LOGO

3.3.2 Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung

Gồm có các loại sổ chủ yếu sau:

- Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt (Nhật ký thu tiền, Nhật ký chi tiền, Nhật ký mua hàng, Nhật ký bán hàng)

- Sổ Cái

- Sổ chi tiết, Thẻ kế toán chi tiết

Ngày đăng: 10/04/2021, 12:42

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w