1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng quản trị doanh nghiệp i

83 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 736,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tác dụng của cách phân loại này nhằm: + xác định trọng điểm quản lý chi phí sản xuất + kiểm tra giữa thực hiện với kế hoạch + để lập kế hoạch về huy động vốn... b, Phân loại chi phí the

Trang 1

CHƯƠNG 12

QUẢN TRỊ CHI PHÍ, KẾT QUẢ THEO PHƯƠNG THỨC TÍNH MỨC LÃI THÔ

Trang 2

N ỘI DUNG

 Nghiên cứu doanh thu và chi phí

 Quản trị chi phí kết quả theo phương thức truyền thống

 Quản trị chi phí kết quả theo mức lãi thô

Trang 3

I Các khái niệm cơ bản

1 Hoạt động doanh thu:

 Hoạt động sản xuất công nghiệp

 Hoạt động của các phần tử cấu trúc

 Hoạt động thương mại

 Hoạt động thương mại

Trang 4

1.1 Hoạt động sản xuất công nghiệp

Hoạt động sản xuất công nghiệp bao gồm 2 nhiệm vụ:

Sản xuất sản phẩm theo mẫu: tức là không có người đặt hàng trước, doanh nghiệp sản xuất theo nguyên tắc sản xuất –

chào hàng – tìm người mua Với loại hình sản xuất theo mẫu tạo điều kiện cho doanh nghiệp sản xuất với khối lượng lớn, liên tục và ổn định

Sản xuất theo đơn đặt hàng: Doanh nghiệp sản xuất theo địa chỉ của khách hàng Vì thế doanh nghiệp không phải lo khâu tiêu thụ, sản xuất đến đâu tiêu thụ đến đó, và thu tiền ngay

Trang 5

1.2.Hoạt động thương mại

Hoạt động thương mại là hoạt động mua và bán hàng hóa

không qua chế biến Bộ phận này được hạch toán độc lập với hoạt động sản xuất công nghiệp

1.3 Hoạt động của các phần tử cấu trúc (dịch vụ sửa chữa, bảo hành sản phẩm của DN).

Bộ phận sửa chữa, bảo hành sản phẩm của doanh nghiệp có thu,

có chi, có thể thu nhỏ hơn cho, bộ phận này hạch toán độc lập, được coi là phần tử cấu trúc.

Toàn bộ chi phí của phần tử cấu trúc đều là chi phí trực tiếp

Trang 6

2 Thương vụ

• Thương vụ là lĩnh vực hoạt động có phát sinh chi phí và đem lại doanh thu

• Thương vụ chia thành 3 loại:

- Thương vụ trong sổ (mới được ký): đặc điểm của

thương vụ này chưa có thu nhập, cũng chưa phải phân

bổ bất kỳ chi phí nào cho nó Xóa một thương vụ không gây hậu quả xấu.

- Thương vụ đang tiến hành: là thương vụ bắt đầu phân bổ chi phí cho nó Xóa thương vụ này sẽ gây hậu quả xấu.

- Thương vụ đã hoàn tất: là thương vụ không còn bất kỳ một thu nhập hay chi phí nào phân bổ cho nó.

Trang 7

3 Chi phí sản xuất kinh doanh

3.1 Chi phí sản xuất kinh doanh

*Chi phí sản xuất:

Chi phí sản xuất sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống, lao động vật hóa mà DN đã chi ra để sản xuất sản phẩm trong 1 thời kỳ nhất định.

lao động sống : tiền lương phải trả cho CNV

lao động vật hóa: NVL, hao mòn máy móc và chi phí dịch vụ

*Chi phí về tiêu thụ sản phẩm (chi phí lưu thông)

*Chi phí quản lý DN

Trang 8

3.2 Phân loại chi phí sản xuất

Trang 9

Cách phân loại chi phí sản xuất:

a, Phân loại chi phí theo yếu tố của chi phí sản xuất:

Phân loại theo phương pháp này có nghĩa là sắp xếp các chi phí có tính chất kinh tế vào cùng 1 loại và mỗi loại là 1 yếu tố chi phí,gồm:

•NVL chính mua ngoài

•Vật liệu phụ mua ngoài

•Nhiên liệu mua ngoài

• Năng lượng,động lực mua ngoài

•Lương phải trả cho công nhân và các khoản tính theo lương

•Khấu hao TSCĐ

•Chi phí khác bằng tiền

Tác dụng của cách phân loại này nhằm:

+ xác định trọng điểm quản lý chi phí sản xuất

+ kiểm tra giữa thực hiện với kế hoạch

+ để lập kế hoạch về huy động vốn

Trang 10

b, Phân loại chi phí theo khoản mục giá thành: gồm

•Chi phí NVL trực tiếp (VL chính, VL phụ, nhiên liệu)

•Chi phí nhân công trực tiếp (tiền lương và các khoản có tính chất lương của lao động trực tiếp)

•Chi phí sản xuất chung là những chi phí liên quan đến đối tượng tính giá thành hay còn gọi là chi phí phát sinh tại nơi sản xuất, tại phân xưởng, VD: khấu hao TSCĐ, dụng cụ,

Tác dụng của cách phân loại này nhằm giúp cho DN tính được giá thành của các loại sản phẩm đồng thời xác định được mức độ ảnh

hưởng của từng khoản mục đối với giá thành sản phẩm

c, Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động KD:

Trang 11

e, Phân loại theo mối quan hệ giữa chi phí với khối lượng sản

Các chi phí về thuê tài sản, thuê mặt bằng sản xuất

Chi phí quảng cáo

Thông thường họ chia định phí ra làm 2 loại:

*Định phí bắt buộc: là định phí không thể thay đổi 1 cách nhanh chóng vì chúng thường liên quan đến TSCĐ và 1 số khoản khác (về cơ bản thì định phí bắt buộc sử dụng lâu dài không thể giảm dần tới 0).

* Định phí tùy ý: là định phí có thể thay đổi nhanh chóng bằng 1 hội đồng quản trị

Trang 12

Chi phí biến đổi: (hay là biến phí hoặc chi phí khả biến) Đây là chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận với biến động và mức độ hoạt động sản xuất, như:

•Giá vốn của hàng mua vào đối với DN thương mại là loại chi phí biến đổi

•Chi phí về bao bì bao gói

•Hoa hồng bán hàng

Xét về sự biến động, người ta chia chi phí biến đổi thành 2 loại:

+ Biến phí tỷ lệ: là những chi phí mang tính chất tỷ lệ thuận trực tiếp với sự biến động của sản phẩm

+ Biến phí cấp bậc: là những chi phí thay đổi theo số lượng sản phẩm hoặc dịch vụ 1 cách tịnh tiến (Vd, bảo dưỡng MMTB)

Phân loại chi phí theo quan hệ có tác dụng xác định khối lượng sản xuất

để:

•Đạt được hiệu quả kinh tế cao

•Lựa chọn phương pháp sản xuất thích hợp theo từng hợp đồng kinh tế

•Dùng để phân tích kết quả kinh doanh

Trang 13

3 Giá thành sản phẩm

a, Khái niệm

"Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí của doanh nghiệp để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ 1 loại sản phẩm nhất định"Giữa chi phí và giá thành có quan hệ với nhau

A B C D

AB: Sản phẩm dở dang đầu kỳ

BC: Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

CD: Sản phẩm dở dang cuối kỳ

Tổng giá thành = AB + BC - CD

Trang 14

b, Phân loại giá thành

•Giá thành kế hoạch là giá thành được xây dựng trước khi sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Nó được xây dựng trên cơ sở giá thành của kỳ trước

và có xét tới sự biến động của giá cả trong kỳ tới

•Giá thành định mức là giá thành được xây dựng trước khi sản xuất và

được xây dựng dựa trên cơ sở các định mức hao phí thực tế và có xét tới mức độ biến động, thayđổi của định mức

•Giá thành thực tế là giá thành được xác định trên cơ sở hao phí thực tế

đ] được tập hợp trong quá trình sản xuất

Trang 15

c, Hạ giá thành

ý nghĩa :

•Nếu DN hạ giá thành sản phẩm được đó là điều kiện cơ bản để D N thực hiện tiêu thụ nhiều sản phẩm-> thu hồi vốn nhanh

•là 1 yếu tố quan trọng để DN tăng lợi nhuận

•DN hạ giá thành -> giảm chi phí -> tạo điều kiện cho DN giảm lượng vốn lưu động cần thiết sử dựng vào sản xuất

•Giảm giá thành sản phẩm người ta thường so sánh giá thành sản phẩm

kỳ này với kỳ trước để xem giảm giá thành như thế nào

*Mức giảm giá thành sản phẩm so sánh được:

∆Z = Q1i ( Z1i- Z0i)

∆Z: Mức giảm giá thành của sản phẩm so sánh được

Q1i: Số lượng sản phẩm loại i kỳ báo cáo

Z1i: Giá thành sản phẩm loại i kỳ báo cáo

Z0i: Giá thành sản phẩm loại i kỳ gốc

n : số loại sản phẩm so sánh được

Trang 17

II.Quản trị chi phí, kết quả theo phương thức sử dụng các chìa khóa

phân bổ truyền thống

Có 3 chìa khóa phân bổ sau: ký hiệu K1, K2,K3

K1: chìa khóa phân bổ theo doanh thu

 K1 = Tổng chi phí gián tiếp* DT1sp /Tổng DT

K2 là chìa khóa phân bổ theo chi phí trực tiếp

 K2 = Tổng chi phí gián tiếp* CP tt1sp /Tổng CPtt

K3 là chìa khóa phân bổ theo giờ công

 K3 = Tổng chi phí gián tiếp* CP giờ công 1sp /Tổng giờ công SX

Nguyên tắc của phương pháp này là gạt chi phí cố định (cho phí gián tiếp) sang một bên, để nguyên tính sau.

Trang 18

Nhận xét:

•Theo phương pháp này giá thành và lợi nhuận theo 3 cách phân bổ khác nhau nên cho các kết quả khác nhau Vì thế lãnh đạo khó biết được lãi thực

•Tính toán phức tạp, khối lượng tính lớn

•Khối lượng khấu hao cũng như chi phí quản lý không đổi qua một số năm dù sản xuất tăng hay giảm

•Phân bổ chi phí gián tiếp nhằm tính Z, từ đó xác định giá bán

Nhưng hiện nay giá bán không phụ thuộc vào Z vì người ta không cần biết Z mà vẫn xác định được giá bán (tức P bán không phụ thuộc vào Z trong quan hệ cung cầu)

•Phương pháp này không thích hợp với cơ chế thị trường

Trang 19

III Quản trị chi phí, kết quả theo phương thức mới, sử dụng chìa khóa

mức lãi thô

1 Khái niệm: Mức lãi thô là khoản chênh lệch giữa tổng thu nhập và tổng

biến phí

2 Các cách tính mức lãi thô:

• Mức lãi thô đơn vị = TN đơn vị - CPtt đơn vị

• Mức lãi thô đơn hàng = TN đơn hàng – CPtt đơn đặt hàng

• Mức lãi thô thương vụ = TN thương vụ - CPtt thương vụ

• Mức lãi thô thương vụ = TN thương vụ - CPtt thương vụ

• Mức lãi thô tổng quát = Tổng các mức lãi thô các hoạt động

• Mức lãi thô điểm hòa vốn: là điểm mà tại đó một phần mức lãi thô

tổng quát bằng với tổng định phí (cho phí quản lý và chi phí khấu hao)

Trang 20

IV.Ứng dụng phương pháp tính mức lãi thô vào xác định giá một đơn

hàng

• Với nhược điểm của phương pháp phân bổ chi phí truyền thống

(phức tạp, tốn thời gian), các doanh nghiệp hiện nay đã áp dụng

phương thức định giá đơn hàng từ cách tính lãi thô, để có được giá của đơn hàng cho khách hàng

• Khi thực hiện ký kết nhà quản trị phải có các mức giá để chủ động

trong đàm phán và ký kết hợp đồng với 5 loại giá dưới đây:

(1) Giá kinh nghiệm: là mức giá tính theo hệ số tính lãi

Gkn = ∑(BP+ Hệ số tính lãi) với Gkn: giá kinh nghiệm

(2) Giá bình quân: là mức giá mà qua đó mức lãi thô đạt được từ đơn

hàng bằng mức lãi thô bình quân kế hoạch

Gbp = ∑BP + MLTKH/năm* Số giờ cần thiết thực hiện đơn hàng/ ∑Giờ

năng lực/năm

Trang 21

(3)Giá bù trừ: là mức giá mà qua đó mức lãi thô của đơn hàng phải bù trừ vào cho sự hụt của đơn hàng trước (hay có thể giảm do các đơn hàng

trước được ký cao hơn giá bình quân)

Gbt = ∑BP + MLTcòn phải thực hiện/năm* Số giờ cần thiết thực hiện đơn hàng/ ∑Giờ năng lực thực tế còn lại/năm

Với:

MLT còn phải thực hiện/năm = MLTKH/năm – MLT đã hoàn thành – MLT

đang thực hiện và đã ghi sổ

Số giờ năng - Số giờ cần thiết để

∑Giờ năng lực thực tế còn lại/năm=

Số giờ năng lực còn

-lại/năm

Số giờ cần thiết để thực hiện cac đơn hàng đang tiến hành và đã ghi sổ

Số giờ năng lực còn lại/năm=

∑Số giờ năng lực/năm/12 tháng

x Số tháng còn lại/năm

Trang 22

(4) Giá tối thiểu là mức giá được xác định bằng giới hạn của biến phí

Trang 23

Kết luận:

•Do mức lãi thô ở cùng 1 đơn vị sản phẩm chỉ có 1 nên mức lãi thô đơn vị là cơ sở tính mức lãi thô khác

•Giúp việc xác định lợi nhuận chính xác

•Mỗi sản phẩm đều có mức lãi thô riêng của nó

•Mức lãi thô không bị ảnh hưởng bởi bất kỳ yếu tố ngoại lai nào nên phản ánh chính xác kết quả hoạt động của DN, tính toán đơn giản

Trang 25

NỘI DUNG

•Tổng quan về quản trị tài chính trong doanh nghiệp

•Hệ thống báo cáo tài chính và các tỷ số tài chính

•Phương pháp phân tích các tỷ số tài chính ra quyết định quản trị

•Một số chính sách tài chính quan trọng của doanh nghiệp

Trang 26

I.Tổng quan về quản trị tài chính trong doanh nghiệp

1.Khái niệm và các mối quan hệ tài chính doanh nghiệp

1.1Tài chính doanh nghiệp

TCDN được hiểu là những quan hệ giá trị giữa doanh nghiệp với các chủ

thể trong nền kinh tế

• Quan hệ giữa DN với nhà nước

• Quan hệ giữa DN với thị trường tài chính

• Quan hệ giữa DN với các thị trường khác

• Quan hệ giữa DN với các thị trường khác

• Quan hệ trong nội bộ DN

Trang 27

Quan hệ giữa DN với nhà nước:

Mối quan hệ này phát sinh khi DN thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà nước, khi nhà nước góp vốn vào DN.]

Quan hệ giữa DN với thị trường tài chính:

DN tìm kiếm các nguồn tài trợ trên thị trường tài chính như vay ngắn hạn, hay phát hành cổ phiếu và trái phiếu Ngược lại, DN phải trả lãi vay và vốn vay, trả lãi

cổ phần cho các tài trợ DN cũng có thể gửi tiền vào ngân hàng, đầu tư chứng

khoán bằng số tiền tạm thời chưa sử dụng.

Quan hệ giữa DN với các thị trường khác:

Thông qua việc quan hệ mật thiết với các DN khác trên thị trường hàng hóa, dịch

vụ, thị trường sức lao động → DN có thể xác định được nhu cầu hàng hóa, dịch

vụ cần thiết để cung ứng cũng như DN hoạch định ngân sách đầu tư, kế hoạch sản xuất, tiếp thị nhằm thỏa mãn nhu cầu thị trường.

Quan hệ trong nội bộ DN:

Đây là quan hệ giữa các bộ phận sản xuất - kinh doa nh, giữa cổ đông và người quản lý, giữa cổ đông và chủ nợ, giữa quyền sử dụng vốn và quyền sở hữu vốn Các mối quan hệ này được thể hiện thông qua hàng loạt các chính sách của DN như chính sách cổ tức, chính sach đầu tư, chính sách về cơ cấu vốn

Trang 28

1.2 Những vấn đề cơ bản của TCDN

• Nên đầu tư dài hạn vào đâu cho phù hợp với trình độ tổ chức quản lý

và hình thức kinh doanh đã chọn nhằm đạt được mục tiêu của DN Đây là chiến lược đầu tư lâu dài của DN

• Nguồn vốn tài trợ cho đầu tư được huy động ở đâu, vào thời điểm nào với một cơ cấu vốn tối ưu và chi phí vốn thấp nhất

• Với số vốn đã huy động vào SXKD , nhà quản trị tài chính phải biết quản lý TC hàng ngày, thông qua việc phân tích, đánh giá, kiểm tra các hoạt động tài chính của DN để tìm ra các giải pháp tốt nhất cho hoạt động tài chính Đây thường chủ yếu là các quyết định tài chính ngắn hạn và chúng liên quan chặt chẽ tới việc quản lý vốn lưu động của DN, nhằm đưa tài chính của DN thường xuyên ổn định và thu , chi

Trang 31

2.2 Nội dung, vai trò và yêu cầu của QT tài chính

Nội dung

+ Quyết định đầu tư: là các quyết

định liên quan đến việc xây dựng,

đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư.

+ Quyết định tài trợ: Là việc huy

+ Quyết định tài trợ: Là việc huy

động vốn dài hạn cho hoạt động sản

xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

+ Quyết định tài chính ngắn hạn

(Quản trị vốn lưu động): Giám sát,

kiểm tra chặt chẽ mọi họat động tài

chính hàng ngày.

của doanh nghiệp

Các yêu cầu

- Đảm bảo hiệu quả đồng vốn cao nhất.

- Thu hút, khai thác hết tiềm năng về tài chính vào hoạt động, đặc biệt là cung cấp

đủ và kịp thời vốn cho sản xuất.

- Tuân thủ các quy định, nguyên tắc về quản trị tài chính do ngành và Nhà nước quy định.

Trang 32

2.3 Mục tiêu của quản trị tài chính doanh nghiệp

• Tối đa hóa lợi nhuận

• Tối đa hóa giá trị doanh nghiệp

• Mục tiêu xã hội

Mục tiêu Ưu điểm Nhược điểm

Tối đa hóa lợi

nhuận

•Dễ tính toán, ước lượng

•Dễ xem xét mối quan hệ giữa

•Chú trọng mục tiêu ngắn hạn

•Không tính đến yếu tố rủi ro

nhuận •Dễ xem xét mối quan hệ giữa

quyết định tài chính và lợi nhuận

•Không tính đến yếu tố rủi ro

•Không tính đến thời gian của tiền tệ

•Đòi hỏi các nguồn lực tức thời

Tối đa hóa giá

trị DN

•Chú trọng đến mục tiêu dài hạn

•Cân nhắc đến yếu tố rủi ro

•Cân nhắc đến yếu tố thời gian của thu nhập

•Khó chỉ ra được mối quan hệ giữa quyết định tài chính và giá

cổ phiếu

Trang 33

II.Hệ thống các báo cáo tài chính doanh nghiệp

1, Khái niệm và vai trò BCTCDN

BCTC là những báo cáo được lập dựa vào phương pháp kế toán tổng

hợp số liệu từ các sổ sách kế toán, theo các chỉ tiêu tài chính phát sinh tại những thời điểm hoặc thời kỳ nhất định

Các BCTC phản ánh một cách hệ thống tình hình TS của đơn vị tại

những thời điểm, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình sử dụng vốn trong những thời kỳ nhất định

Giúp cho các đối tượng sử dụng thông tin tài chính nhận biết được thực

trạng tài chính, tình hình SXKD của đơn vị để ra các quyết định phù hợp

Trang 34

2, Hệ thống BCTCDN

2.1 Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán(BCĐKT): là 1 BCTC tổng hợp, phản ánh tình hình

TS và nguồn hình thành TS của DN tại thời điểm lập BCĐKT (thường là ngày cuối cùng của quý)

Bên trái BCĐKT: gọi là bên TS phản ánh tổng giá trị TS của DN có tại thời điểm lập BCĐKT gồm:

A - TSLĐ và đầu tư ngắn hạn:

B - TSCĐ và đầu tư dài hạn:

Bên phải BCĐK: gọi là bên NV - phản ánh toàn bộ nguồn hình thành nên

TS của DN tại thời điểm lập BCĐKT gồm:

A - Công nợ phải trả

B – NVCSH

Nguyên tắc: Tổng TS = Tổng NV

Trang 35

2.2 Baó cáo kết quả họat động KD (KQHĐKD)

BCKQHĐKD là báo cáo tổng hợp cho biết tình hình TCDN tại những thời

kỳ nhất định Đó là kết quả HĐSXKD của toàn DN, từng loại HĐKD

(HĐKD, đầu tư TC, HĐ bất thường)

Dựa vào BCKQHĐKD có thể:

+ Kiểm tra, phân tích, đánh giá KQHĐKD của DN trong kỳ

+ So sánh với kỳ trước và với các DN khác cùng ngành nghề để nhận biết khái quát KQHĐKD của DN trong kỳ và xu hướngvận động, nhằm đưa ra quyết định quản lý tài chính phù hợp

Kết cấu BCKQHĐKD gồm 2 phần:

+ Phần 1: phản ánh KQHĐKD (lãi, lỗ) như đã nêu ở mục trước

+ Phần 2: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước

Trang 36

2.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (BCLCTT)BCLCTT là báo cáo TC tổng hợp phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của DN

Dựa vào BCLCTT người sử dụng có thể đánh giá được khả năng tạo ra tiền, sự biến động TS thuần của DN, khả năng thanh toán của DN

và dự toán luồng tiền trong kỳ tiếp theo

BCLCTT phản ánh 3 mục thông tin chủ yếu:

cụ thể và rõ ràng

Trang 37

2 Các chỉ số tài chính căn bản

• Khả năng thanh toán

• Tỷ số hoạt động

• Khả năng cân đối vốn

• Khả năng sinh lời

• Tỷ số liên quan tới các chủ sở hữu và giá thị trường

Trang 38

(1) Khả năng thanh toán

(1) Khả năng thanh toán hiện hành = (TSLĐ + ĐTngắn hạn)/Tổng nợ ngắn hạn

(2) Khả năng thanh toán nhanh =

Chỉ số này ≥ 1: DN không có nguy cơ bị rơi vào tình trạng vỡ nợ

(3) Kỳ thu tiền bình quân = Các khoản phải thu/doanh thu trung bình ngày

Với DT trung bình hàng ngày = DTT/365 ngày

(Tổng TSLĐ – Tồn kho)/Tổng nợ ngắn hạn

Trang 39

(2) Tỷ số hoạt động

(1) Số vòng quay hàng tồn kho = DTTT/hàng tồn kho

Đây là chỉ số phản ánh trình độ quản lý vốn lưu động của DN Chỉ số này

từ 9 trở lên là dấu hiệu tốt về tình hình tiêu thụ và dự trữ

(2) Kỳ thu tiền bình quân = Các khoản phải thu * 360 ngày/DTT

Mức trung bình của ngành là 32 ngày là một chu kỳ tiền chấp nhận được

(3) Hiệu suất sử dụng TSCĐ = Doanh thu/TSCĐ

Chỉ số này phản ánh một đồng vốn cố định tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu Trong ngành chế biến hàng tiêu dùng, chỉ số này >5 được coi là tốt

(4) Hiệu suất sử dụng tổng tài sản = DT/TS

Chỉ tiêu này được gọi là vòng quay toàn bộ tài sản, cho biết một đồng tài sản đem lại bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ số này ≥3 là tốt

Trang 40

(3)Tỷ số về khả năng cân đối vốn

Tỷ số này được dùng để đo lường phần vốn góp của các chủ sở hữu DN

so với phần tài trợ của các chủ nợ đối với DN

(1) Tỷ số nợ trên tài sản (hệ số nợ) = Tổng số nợ/tổng tài sản,

Chỉ số này xác định nghĩa vụ của chủ DN đối với các chủ nợ trong việc góp vốn, chỉ số này càng nhỏ càng tốt, tủng bình của ngành là 0.5

(2) Nợ trên vốn cổ phần = Tổng nợ/ Vốn cổ phần

(3) Tài sản trên vốn cổ phần = Tổng tài sản / vốn cổ phần

(4) Khả năng thanh toán lãi vay = EBIT (lợi nhuận trước lãi và thuế)/lãi vay

Chỉ số này cho biết mức độ lợi nhuận đảm bảo khả năng trả lãi hàng năm như thế nào Tỷ số trung bình của ngành là 7.7

Ngày đăng: 10/04/2021, 10:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm