Quản trị nghiên cứu thị trường và xây dựng CTDL 4.2.. Quản trị nghiên cứu thị trường và xây dựng chương trình du lịch4.1.1.. Vai trò của nhà quản trị các cấp- Vai trò của nhà quản trị cấ
Trang 1CHƯƠNG 4.
QUẢN TRỊ QUÁ TRÌNH KINH DOANH
CHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH
4.1 Quản trị nghiên cứu thị trường và xây dựng CTDL
4.2 Quản trị hoạt động xúc tiến hỗn hợp và tổ chức bán CTDL4.3 Quản trị thực hiện CTDL
Trang 24.1 Quản trị nghiên cứu thị trường và xây dựng chương trình du lịch
4.1.1 Đặc điểm và phân loại CTDL
4.1.2 Quản trị nghiên cứu thị trường
4.1.3 Quản trị quy trình xây dựng CTDL
Trang 34.1.1 Đặc điểm và phân loại CTDL
4.1.1.1 Khái niệm CTDL
Theo Luật Du lịch (2017): “Chương trình du lịch là văn bản thể hiện lịch trình, dịch vụ và giá bán được định trước cho chuyến đi của khách du lịch từ điểm xuất phát đến điểm kết thúc chuyến đi.”
Trang 44.1.1 Đặc điểm và phân loại CTDL (tiếp)
Trang 54.1.1 Đặc điểm và phân loại CTDL (tiếp)
Trang 64.1.1 Đặc điểm và phân loại CTDL
4.1.1.3 Phân loại CTDL
- Căn cứ vào phạm vi không gian (lãnh thổ)
- Căn cứ vào phạm vi thời gian
- Căn cứ vào nguồn gốc phát sinh
- Căn cứ vào mức giá chào bán
- Căn cứ vào mục đích chuyến đi
Trang 74.1.2 Quản trị nghiên cứu thị trường
4.1.2.1 Nội dung nghiên cứu thị trường
4.1.2.2 Vai trò của nhà quản trị các cấp
Trang 84.1.2.1 Nội dung nghiên cứu thị trường
- Trách nhiệm: BP R&D, phòng Thị trường
- Nội dung:
+ Nghiên cứu cầu du lịch
+ Nghiên cứu cung du lịch
Trang 94.1.2.1 Nội dung nghiên cứu thị trường (tiếp)
+ Nghiên cứu cầu du lịch:
Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng và điều kiện
đi du lịch của dân cư: quỹ thời gian và thời điểm nhàn rỗi, khảnăng thanh toán dành cho HĐDL, động cơ đi du lịch, sở thíchthị hiếu, để xác định được các thể loại du lịch và chất lượngdịch vụ mong muốn của từng nhóm KH
Xác định thị trường khách và các nhóm KH mục tiêu
Quyết định loại CTDL cung cấp nhằm đáp ứng nhu cầu củatừng nhóm KH
Trang 104.1.2.1 Nội dung nghiên cứu thị trường (tiếp)
+ Nghiên cứu cầu du lịch:
Phương pháp:
Sử dụng DLTC là các kết quả điều tra về KDL sẵn có của các
cơ quan nghiên cứu và cơ quan có chức năng quản lý nhà nước
về du lịch;
Các doanh nghiệp lớn cũng có thể tự tiến hành hoặc thuê cáccông ty marketing điều tra trực tiếp dân cư và khách hàng trênthị trường
Trang 114.1.2.1 Nội dung nghiên cứu thị trường (tiếp)
+ Nghiên cứu cung du lịch:
Giá trị TNDL, các điểm hấp dẫn du lịch khác ở các điểm đến
để xác định và xây dựng các điểm, tuyến cho từng loại CTDL Nghiên cứu khả năng tiếp cận các điểm du lịch để lựa chọn,quyết định hình thức và phương tiện giao thông sử dụng trongviệc vận chuyển khách
Trang 124.1.2.1 Nội dung nghiên cứu thị trường (tiếp)
+ Nghiên cứu cung du lịch (tiếp):
Tìm hiểu khả năng đón tiếp của ĐĐDL (điều kiện ăn ở, hoạtđộng giải trí, hướng dẫn và các dịch vụ khác) để thiết lập mốiquan hệ với các NCC các dịch vụ cần thiết tại ĐĐDL
Điều kiện an ninh chính trị, trật tự xã hội, môi trường sinh thái
Tìm hiểu các đối thủ cạnh tranh - các DNLH khác đang và sẽcung cấp các CTDL tương tự như doanh nghiệp đang triển khai
Trang 134.1.2.1 Nội dung nghiên cứu thị trường (tiếp)
+ Nghiên cứu cung du lịch (tiếp):
Phương pháp:
Khảo sát trực tiếp (thông qua các chuyến đi khảo sát thực địa) Nghiên cứu các tài liệu sẵn có hoặc nhận được từ các cơ quanquản lý du lịch địa phương
Trang 144.1.2.2 Vai trò của nhà quản trị các cấp
- Vai trò của nhà quản trị cấp cao
- Vai trò của nhà quản trị cấp trung
- Vai trò của nhà quản trị cấp cơ sở
Trang 154.1.3 Quản trị quy trình xây dựng CTDL
4.1.3.1 Nội dung quy trình xây dựng CTDL
4.1.3.2 Vai trò của nhà quản trị các cấp
Trang 164.1.3.1 Nội dung quy trình xây dựng CTDL
a Phát triển chương trình và các yếu tố cấu thành
Trang 174.1.3.1 Nội dung quy trình xây dựng CTDL (tiếp)
Trang 184.1.3.1 Nội dung quy trình xây dựng CTDL (tiếp)
b Xác định chi phí và giá bán CTDL (tiếp)
- Quy trình xác định chi phí và giá bán:
B1 Xác định tất cả các loại chi phí (F) liên quan đến CTDL
B2 Phân loại chi phí thành 2 nhóm: FCĐ và FBĐ
B3 Tính mức chi phí cố định bình quân (Tính tổng FCĐ và mức
(FBĐ 1 Khách) tham gia CTDL:
B4 Tính mức FCBBQ 1 Khách = FCĐBQ 1 Khách + FBĐ 1 Khách = Z (Giá
Trang 194.1.3.1 Nội dung quy trình xây dựng CTDL (tiếp)
b Xác định chi phí và giá bán CTDL (tiếp)
B5 Tính mức Ldự kiến = Z * L’dự kiến
Tính mức giá bán chương trình: P = Z + Ldự kiến
B6 So sánh P với mức dự kiến ngân quỹ của 1 khách → điềuchỉnh P và số khách tham gia để thành lập đoàn (nếu cần thiết)B7 Tính thuế VAT và mức giá bán chương trình P bao gồm VAT
Trang 204.1.3.2 Vai trò của nhà quản trị các cấp
a Đối với việc phát triển chương trình và các yếu tố cấu thành
- Vai trò của nhà quản trị cấp cao
- Vai trò của nhà quản trị cấp trung
- Vai trò của nhà quản trị cấp cơ sở
b Đối với việc xác định chi phí và tính giá bán
- Vai trò của nhà quản trị cấp cao
- Vai trò của nhà quản trị cấp trung
Trang 214.2 Quản trị hoạt động xúc tiến hỗn hợp và tổ chức bán CTDL
4.2.1 Quản trị hoạt động xúc tiến hỗn hợp CTDL
4.2.2 Quản trị tổ chức bán CTDL
Trang 224.2.1 Quản trị hoạt động xúc tiến hỗn hợp CTDL
4.2.1.1 Nội dung hoạt động xúc tiến hỗn hợp CTDL
- Lựa chọn hình thức và thiết kế các ấn phẩm
- Lựa chọn thời điểm và chu kỳ thực hiện
- Triển khai hoạt động xúc tiến hỗn hợp
4.2.1.2 Vai trò của nhà quản trị các cấp
- Vai trò của nhà quản trị cấp cao
- Vai trò của nhà quản trị cấp trung
Trang 234.2.2 Quản trị tổ chức bán CTDL
4.2.2.1 Nội dung tổ chức bán CTDL
4.2.2.2 Vai trò của nhà quản trị các cấp
Trang 254.2.2.2 Vai trò của nhà quản trị các cấp
- Vai trò của nhà quản trị cấp cao
- Vai trò của nhà quản trị cấp trung
- Vai trò của nhà quản trị cấp cơ sở
Trang 264.3 Quản trị thực hiện CTDL
4.3.1 Quản trị trước khi thực hiện CTDL
4.3.2 Quản trị trong khi thực hiện CTDL
4.3.3 Quản trị sau khi thực hiện CTDL
Trang 274.3.1 Quản trị trước khi thực hiện CTDL
4.3.1.1 Nội dung chuẩn bị
Trang 284.3.1 Quản trị trước khi thực hiện CTDL (tiếp)
4.3.1.2 Vai trò của nhà quản trị các cấp
- Vai trò của nhà quản trị cấp cao
- Vai trò của nhà quản trị cấp trung
- Vai trò của nhà quản trị cấp cơ sở
Trang 294.3.2 Quản trị trong khi thực hiện CTDL
4.3.2.1 Nội dung trong khi thực hiện CTDL
Tổ chức thực hiện CTDL là nhiệm vụ chính của người dẫnđoàn, bao gồm:
- Giao dịch với các đối tác theo hợp đồng đã ký kết nhằm đảmbảo thực hiện CTDL đã định
- Cung cấp thông tin cho khách trong đoàn về tất cả các khía cạnhkhách quan tâm tại điểm đến
- Giám sát các dịch vụ cung cấp cho khách từ phía các đối tácnhằm đảm bảo chất lượng như đã thỏa thuận trong hợp đồng
Trang 304.3.2.1 Nội dung trong khi thực hiện CTDL (tiếp)
- Giải quyết các vấn đề phát sinh thuộc thẩm quyền
- Thường xuyên liên lạc với nhà quản lý điều hành DN để báocáo và xin ý kiến giải quyết các vấn đề phát sinh
- Trưng cầu ý kiến KH (nếu có)
4.3.2 Quản trị trong khi thực hiện CTDL (Tiếp)
Trang 314.3.2 Quản trị trong khi thực hiện CTDL (tiếp)
4.3.2.2 Vai trò của nhà quản trị các cấp
- Vai trò của nhà quản trị cấp cao
- Vai trò của nhà quản trị cấp trung
- Vai trò của nhà quản trị cấp cơ sở
Trang 324.3.3 Quản trị sau khi thực hiện CTDL
4.3.3.1 Nội dung sau khi thực hiện CTDL
- Thanh quyết toán hợp đồng
- Giải quyết các vấn đề phát sinh còn tồn đọng
- Làm các báo cáo (theo mẫu)
- Nghiên cứu các báo cáo để điều chỉnh CTDL, rút kinhnghiệm trong việc chuẩn bị và tổ chức thực hiện CTDL
- Thực hiện các hoạt động sau khi khách trở về: điện thoạicảm ơn khách, gửi thiệp cảm ơn,
Trang 334.3.3 Quản trị sau khi thực hiện CTDL (tiếp)
4.3.3.2 Vai trò của nhà quản trị các cấp
- Vai trò của nhà quản trị cấp cao
- Vai trò của nhà quản trị cấp trung
- Vai trò của nhà quản trị cấp cơ sở