Câu hỏi nghiên cứuCó phải sinh viên thuộc ngành y tế đi học đầy đủ sẽ có kết quả học tập tốt hơn sinh viên không đi học đầy đủ Cho biết Quần thể nghiên cứu là những ai Những hiện tượ
Trang 1Phác thảo
đề cương nghiên cứu
Trang 33
Trang 4Medical College Admission Test
Trang 55
Trang 6Thử trả lời câu hỏi sau và đoán câu hỏi này là bài kiểm tra môn học
Trang 7Quá trình thiết kế một nghiên cứu khoa học
Sức khỏe kém sẽ dẫn đến Tình
trạng kinh tế xã hội (SES) kém
Trẻ bị nhập viện từ 2 lần trở lên trong hai năm đầu đời
có nhiều khả năng một cách có ý nghĩa có thu nhập kém vào lứa tuổi trưởng thành
Trang 1010
Trang 12Phác thảo đề cương nghiên cứu
Câu hỏi nghiên cứu
Tổng quan và ý nghĩa
Thiết kế nghiên cứu
Khung thời gian
Tiếp cận dịch tễ học
Đối tượng nghiên cứu
Tiêu chuẩn lựa chọn
Thiết kế mẫu
Biến số
Biến dự báo (predictor variable) – phơi nhiễm (exposure )
Biến Kết cuộc (outcome variable)
Biến gây nhiễu (confounding variables)
Phương pháp thống kê:
Giả thuyết;
Cỡ mẫu;
Phương pháp phân tích
Trang 13Mỗi sinh viên lấy một tờ giấy để chuẩn bị viết cho một phác thảo nghiên cứu
Trước tiên ở góc trên bên trái ghi
Lớp
Tổ
Tên
13
Trang 14Câu hỏi nghiên cứu
Có phải sinh viên thuộc ngành y tế đi học đầy đủ sẽ có kết quả học tập tốt hơn sinh viên không đi học đầy đủ
Cho biết
Quần thể nghiên cứu là những ai
Những hiện tượng nào được quan tâm
Hiện tượng nào là nguyên nhân và hiện tượng nào là hậu quả
Hãy cụ thể hóa câu hỏi bằng cách cụ thể hóa quần thể nghiên cứu, hiện tượng nguyên nhân và kết quả
14
Trang 15Câu hỏi để giải quyết vấn đề
“Nếu tôi có một giờ để giải quyết một vấn đề
và cuộc đời của tôi phụ thuộc vào việc giải quyết vấn đề đó Tôi sẽ dành 55 phút đầu tiên để đặt câu hỏi đúng, và một khi tôi biết câu hỏi đúng, tôi có thể giải quyết vấn đề trong vòng dưới 5 phút”
Trang 16Nghiên cứu khoa học cho chăm sóc bệnh nhân
Trang 17Góp ý câu hỏi nghiên cứu
Có cần giáo dục kiến thức về bệnh tay chân miệng cho người dân hay không?
Kiến thức của người dân về bệnh tay chân miệng như thế nào?
Cách giáo dục kiến thức tốt nhất cho người dân là truyền thông trực tiếp
17
Trang 18Chứng cứ và lời khuyên
Nên mở cửa hàng bán “trà chanh chém gió”
Giá thuê cửa hàng là 3 triệu đồng
Phải có ít nhât 2 người lao động
Ở địa điểm này hàng tháng có thể bán được 6 triệu đồng trà chanh
18
Trang 19Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi nghiên cứu phải cụ thể:
Đem lại chứng cứ chứ không chỉ là lời khuyên
Trả lời bằng con số hay có/không.
Khái niệm phải rõ ràng
Câu hỏi nghiên cứu lí thú và có ý nghĩa
Who care? So what?
Câu hỏi nghiên cứu cho nghiên cứu tốt:
Tiêu chuẩn FINER
Trang 20Một đề tài nghiên cứu
Hóa trị liệu ở bệnh nhân ung thư bị di căn có giúp chữa khỏi bệnh hay không?
Bệnh nhân ung thư phổi hay ung thư đại trực trang bị di căn nếu được hóa trị liệu sẽ sống thêm khoảng bao lâu?
Bệnh nhân có biết điều này hay không?
Trang 2121
Trang 22Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi nghiên cứu nào là cụ thể?
Tình hình đái tháo đường như thế nào?
Tỉ lệ hiện mắc đái tháo đường ở người trưởng thành thành phố Hồ Chí Minh là bao nhiêu?
Có nên thay đổi cách điều trị đái tháo đường hiện nay hay không?
Ở bệnh nhân đái tháo đường, điều trị tích cực (HbA1c <6.0 %) có làm cải thiện tỉ lệ sống còn của bệnh
nhân hay không so với điều trị tiêu chuẩn (HbA1c <6.5 %)?
Trang 2323
Trang 24"Andrew won't like it, you know." " So what ? - I don't care what Andrew thinks !“
“Andrew không thích nó, anh biết rồi đó.” “ Có liên quan gì ? – Tôi chẳng quan tâm đến Andrew nghĩ gì”
So what?
So what matters?
24
Trang 25 Theo TRW, va chạm từ bên sườn xe chiếm 40% các vụ tai nạn hiện nay.
Vậy thì sao? Có liên quan gì?
25
Trang 2828
Trang 29Tiêu chuẩn FINER
Muốn có câu hỏi nghiên cứu tốt phải đưa ra kiến nghị dự kiến
Trang 30Tiêu chuẩn câu hỏi nghiên cứu tốt: Finer
Xác nhận, mở rộng hay bác bỏ kết quả trước đó
Tìm ra điều hoàn toàn mới
Trang 31Tổng quan và ý nghĩa
Mục đích của tổng quan
Đặt nghiên cứu trong bối cảnh và lí do của nghiên cứu
Xác định các phương pháp nghiên cứu và công cụ nghiên cứu phù hợp
Nội dung của tổng quan
Tại sao chủ đề nghiên cứu quan trọng?
Hiểu biết hiện tại? những nghiên cứu trước đó? Những nghiên cứu này còn hạn chế gì?
Có giải pháp nào khả dĩ để giải quyết vấn đề?
Điểm gì còn chưa biết nên chưa thể sử dụng giải pháp đã đề ra
Trang 3232
Trang 34Thiết kế
Nghiên cứu cắt ngang là thiết kế tốt nhất để đánh giá quy mô của vấn đề, đánh giá thực trạng
Nghiên cứu đoàn hệ là thiết kế tốt nhất để đánh giá tiên lượng của bệnh hay giá trị của xét nghiệm
RCT là thiết kế tốt nhất để đánh giá căn nguyên của bệnh và hiệu quả của can thiệp thiệp điều trị
Một câu hỏi nghiên cứu có thể trả lời bằng nhiều thiết kế khác nhau mặc dù các thiết kế có cấp độ chứng cứ khác nhau
Thí dụ: Để đánh giá một can thiệp, có thể sử dụng các thiết kế RCT > Đoàn hệ > bệnh chứng > loạt ca Nhưng trong nhiều tình huống nghiên cứu quan sát có thể là tốt hơn và lựa chọn khả thi duy nhất
Trang 35Population (P) Outcomes (O)
Interventions (I) or Exposures (E)
http://www.cebm.net/index.aspx?o=1039
Trang 3636
Trang 38Nghiên cứu loạt ca: theo dõi một số bệnh nhân cùng mắc một bệnh nhất định để tìm hiểu về đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hay điều trị của beenhjd dó
Nghiên cứu cắt ngang: khảo sát một quần thể để tìm tỉ lệ mắc bệnh, có yếu tố nguy cơ của quần thể đó ở một một thời điểm nhất định
38
Trang 41Thiết kế: bắt chéo (cross-over)
song song (parallel)
Trang 4242
Trang 46Đối tượng nghiên cứu
Tiêu chuẩn đưa vào và tiêu chuẩn loại trừ:
Thể hiện dân số của câu hỏi nghiên cứu
Cụ thể hóa về tuổi, giới và các yếu tố có liên quan khác
Nhằm:
Đối tượng phù hợp nhất với câu hỏi nghiên cứu:
Tiêu chuẩn đưa vào phù hợp với câu hỏi nghiên cứu
Loại bỏ các trường hợp khó khăn khi thu thập số liệu
Loại bỏ các trường hợp có thể ảnh hưởng đến kết cuộc
Loại bỏ các trường hợp nguy hiểm, vi phạm y đức
Đủ đối tượng nghiên cứu
Trang 47Tiêu chuẩn đưa vào
Trang 48Tiêu chuẩn loại trừ
Trang 49Biến số nghiên cứu
Biến số: Đại lượng hay đặc tính của đối tượng nghiên cứu
Kết cuộc (outcome): Biến số quan trọng nhất
Phải nêu cụ thể các đo lường của biến số kết cuộc
Thang đo của biến số:
Trang 5050
Trang 54Biến số nghiên cứu
Biến số trong nghiên cứu phân tích:
Biến kết cuộc
Biến dự báo (phơi nhiễm)
Biến có thể gây nhiễu
Trang 55Phương pháp thống kê
Giả thuyết nghiên cứu:
Là một câu trả lời dự kiến hợp lí cho câu hỏi nghiên cứu
Cỡ mẫu
Được tính từ câu hỏi nghiên cứu chính hay giả thuyết nghiên cứu chính
Phương pháp phân tích thống kê
Trang 56Giả thuyết nghiên cứu?
Là một câu trả lời dự kiến hợp lí cho câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi nghiên cứu:
Giả thuyết nghiên cứu
Trang 57Giả thuyết: Kết hợp LABA và ICS làm giảm tử vong ở bệnh nhân COPD so với điều trị placebo
LABA: đồng vận beta tác dụng kéo dài
ICS: corticosteroid hít
COPD: Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Trang 58Giả thuyết nghiên cứu
Giả thuyết nghiên cứu là sự tiên đoán về mối quan hệ giữa một hay nhiều yếu tố với vấn đề nghiên
cứu
Kết hợp LABA + ICS làm giảm tử vong ở bệnh nhân COPD so với điều trị placebo
Giả thuyết nghiên cứu nên đầy đủ các thành phần PICO - PECO
P (Populaion)
I (Intervention) – E (exposure)
C (Control)
O (Outcome)
Trang 592008
Thí dụ của giả thuyết nghiên cứu
Phẫu thuật cắt củng mạc sâu sẽ ít va chạm và xáo trộn vào tổ chức nội nhãn nên kết quả sẽ tốt hơn
Bệnh nhân bị glaucome góc mở được điều trị bằng phẫu thuật cắt củng mạc sâu sẽ có tỉ lệ tái phát thấp hơn so với bệnh nhân được điều trị bằng phẫu thuật cắt bè cổ điển
Trang 6060
Trang 64Các bước kiểm định ý nghĩa
Chọn kiểm định phù hợp
Xây dựng giả thuyết Ho
Tính toán giá trị thống kê
Thống kê t
Thống kê χ2
Xác định giá trị p (p-value) và kết luận
Đọc khoảng tin cậy của tham số cần ước lượng