1.2.1./ Đầu tư phần cứng và thiết bị sốCác đơn vị bao gồm : Sở Y tế, các bệnh viện trong tỉnh 9 bệnh viện, Trung tâm y tế các huyện, thành phố 8 đơn vị và mỗi huyện, thành phố chọn 1 xã
Trang 1SỞ Y TẾ
KỶ YẾU NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NGÀNH Y TẾ TRÀ VINH
TRÀ VINH NĂM 2011
Trang 2Công tác nghiên cứu khoa học trong y học là một trong những nhiệm vụtrọng tâm của Ngành Y tế Nhằm đúc kết những kinh nghiệm, sáng kiến, cảitiến, ứng dụng tiến bộ của khoa học kỹ thuật vào thực tế chuyên môn trong từnglĩnh vực chăm sóc sức khỏe nhân dân.
Với mong muốn học tập, trao đổi và chia sẽ kinh nghiệm lẫn nhau nhằmhoàn thiện dần công tác NCKH, Ngành Y tế Trà Vinh đã phát động đăng ký đềtài NCKH trong cả hệ điều trị và dự phòng
Năm 2011, Hội nghị khoa học ngành y tế được tổ chức lần thứ I, Ban Tổ
chức đã nhận được khoảng 26 đề tài báo cáo khoa học từ tất cả các đơn vị trựcthuộc gửi về với những nội dung rất phong phú, khẳng định tiềm năng to lớn củacán bộ y tế nghiên cứu và áp dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiển, đó là minhchứng về sự phát triển của Ngành Y tế tỉnh nhà
Ban Tổ chức xin cảm ơn tất cả các tác giả đã gửi bài tham gia báo cáotrong Hội nghị khoa học kỹ thuật Ngành Y tế lần thứ I Với thời lượng tổ chứchội nghị có hạn nên Ban Tổ chức xin được trân trọng giới thiệu cùng quí đồngnghiệp những đề tài nghiên cứu khoa học tiêu biểu được báo cáo trong hội nghị
để các bạn đồng nghiệp tham khảo và áp dụng trong lĩnh vực chăm sóc và phục
vụ sức khỏe nhân dân
Rất mong sự quan tâm và góp ý của quí đồng nghiệp để công tác nghiêncứu khoa học của Ngành Y tế Trà Vinh ngày càng phát triển
Xin trân trọng cảm ơn
BAN TỔ CHỨC Hội nghị KHKT Ngành Y tế Trà Vinh
Trang 3ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CÔNG TÁC TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC SỨC KHỎE VỀ PHÒNG CHỐNG BỆNH LAO TRONG CỘNG ĐỒNG SAU DỰ ÁN CHÍNH PHỦ HÀ LAN TÀI TRỢ TẠI HUYỆN CẦU
NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH NHÂN LỰC Y TẾ NĂM 2010 TẠI TỈNH TRÀ VINH 29
NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG Ở TRẺ EM TỪ 10 ĐẾN 36 THÁNG TUỔI TẠI HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TRÀ VINH NĂM 2010 36
KHẢO SÁT TÌNH HÌNH TÀN TẬT Ở BỆNH NHÂN PHONG TỈNH TRÀ VINH TỪ 1997 ĐẾN 2008 46
NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC QUẢN LÝ BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP TẠI TUYẾN Y TẾ CƠ SỞ 58
NGHIÊN CỨU RỐI LOẠN LIPID MÁU Ở PHỤ NỮ TỪ 45 TUỔI TRỞ LÊN TẠI HUYỆN CẦU NGANG TỈNH TRÀ VINH 72
KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC DƯỢC TẠI CÁC TRẠM Y TẾ CỦA TỈNH TRÀ VINH 83
NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH PHÁT HIỆN VÀ QUẢN LÝ ĐIỀU TRỊ LAO TẠI HUYỆN TRÀ CÚ, TỈNH TRÀ VINH NĂM 2010 101
KHẢO SÁT HÀNH VI TÌM KIẾM DỊCH VỤ VÀ THỰC TRẠNG ĐIỀU KIỆN TIẾP CẬN, SỬ DỤNG CHĂM SÓC SỨC KHỎE CỦA NGƯỜI DÂN TỘC KHMER TẠI TỈNH TRÀ VINH 116
NGHIÊN CỨU THỂ LỰC TRẺ EM DƯỚI 5 TUỔI VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI TỈNH TRÀ VINH NĂM 2010 128
NGHIÊN CỨU TỶ LỆ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ NGUY CƠ BỆNH TIỀN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TẠI HUYỆN CẦU NGANG, TỈNH TRÀ VINH 141
NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH CHĂM SÓC THAI SẢN CỦA CÁC BÀ MẸ TẠI HUYỆN CÀNG LONG, TỈNH TRÀ VINH NĂM 2010 150
ĐẶC ĐIỂM BỆNH THIẾU MÁU Ở TRẺ EM DƯỚI 5 TUỔI TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN CẦU
Trang 4ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CÔNG TÁC TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC SỨC KHỎE
VỀ PHÒNG CHỐNG BỆNH LAO TRONG CỘNG ĐỒNG
SAU DỰ ÁN CHÍNH PHỦ HÀ LAN TÀI TRỢ
TẠI HUYỆN CẦU KÈ
BS Lê Thanh Bình
1/ Tổng quan:
- Sơ lược tình hình chung về bệnh lao trên thế giới, ở châu Á và ở Việt
Nam Qua đó liên hệ đến tình hình bệnh lao tại tỉnh Trà Vinh, cụ thể hơn là tại
huyện Cầu Kè Nêu các tác hại của bệnh lao, đường lây truyền, phương pháp
điều trị cũng như cách phòng ngừa bệnh lao trong cộng đồng dân cư
- Ảnh hưởng của bệnh lao đối với đời sống trong cộng đồng dân cư.Những tác động trực tiếp của bệnh lao đối với người dân trong huyện như: Trình
độ học vấn, nghề nghiệp, tỷ lệ người dân tộc Khmer,….Bên cạnh đó sự thiếu
hiểu biết kiến thức về bệnh lao cũng ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình lây lan
và mắc bệnh lao trong huyện Từ đó cho thấy sự cần thiết cũng như tầm quantrọng của TTGDSK về bệnh lao trong cộng đồng dân cư là hết sức cần thiết đòihỏi chúng ta cần phải có biện pháp can thiệp ngay để tránh sự lây lan ngày càngnhiều của bệnh lao
- Nhận xét sơ bộ về kết quả đã đạt được khi Dự án triển khai giai đoạn2003-2005 tại huyện Cầu Kè qua đó nhận thấy sự hiểu biết về kiến thức bệnhlao trong cộng đồng tăng lên rỏ rệt Điều này được chứng minh khi ta so sánhkết quả điều tra kiến thức về bệnh lao trong cộng đồng dân cư
- Để tìm hiểu sự bền vững của Dự án cần triển khai công tác điều trathống kê lại kiến thức người dân về bệnh lao tại cộng đồng dân cư trong huyện
đánh giá lại hiệu quả của cộng tác TTGDSK về bệnh lao trong cộng đồng dân cư
tại huyện Cầu Kè sau 5 năm khi Dự án kết thúc Đề ra các biện pháp để tiếp tụcduy trì công tác TTGDSK về bệnh lao trong thời gian sau này
2/ Mục tiêu:
Mục tiêu chung:
Đánh giá kết quả truyền thông giáo dục về bệnh lao trong cộng đồng dân
cư ở huyện Cầu Kè
Trang 53/ Đối tương và phương pháp nghiên cứu:
Đối tượng:
- Là người dân từ 18 tuổi trở lên được chọn ngẫu nhiên trong toàn huyệnCầu Kè
Phương pháp:
- Nghiên cứu ngang với cở mẫu dựa trên phần mềm Epi Ipo 6.0
- Sử dụng bộ câu hỏi soạn sẳn, phỏng vấn trực tiếp từng cá nhân dựa trênnghiện tắc tự nguyện với những người đu tiêu chuẩn chịu trách nhiệm về hành vi
cá nhân
4/ Kết quả:
- Sau 2 năm (từ 02/12/2003 đến 30/11/2005) thực hiện TTGDSK về côngtác phòng chống lao trực tiếp và gián tiếp tại cộng đồng của Dự án trong toànhuyện Cầu Kè đã đạt được kết quả như sau:
Kết quả so sánh giữa năm 2003-2005
Số người nghi lao đến khám tăng: 2,04 lần
Số người nghi lao được làm xét nghiệm tăng: 1,32 lần
Số bệnh nhân lao phổi AFB(+) tăng: 1,33 lần
Tỷ lệ lao phổi AFB(+) mới / 100.000 dân tăng: 1,34 lần
Tỷ lệ phát hiện lao các thể / 100.000 dân tăng: 1,36 lần
Kết quả điều trị khỏi lao AFB(+) mới tăng: 3,13%
Tỷ lệ người chết, thất bại giảm đặc biệt không còn bệnh nhân bỏ trị
Số xã được hổ trợ các hoạt động phòng chống lao tăng: 2,75 lần
Số thôn tổ chức họp trong năm thảo luận về bệnh lao tăng: 7,5 lần
- Công tác TTGDSK về bệnh lao sau khi Dự án kết thúc ngày càng đượccủng cố đẩy mạnh hoạt động, mạng lưới y tế cơ sở ngày càng hoàn thiện đi vàochiều sâu cho nên hiệu quả trong công tác phòng chống bệnh lao ngày càng
được nâng cao Điều này thể hiện qua các kết quả hoạt động của năm sau caohơn năm trước Cụ thể như sau:
Kết quả so sánh năm 2005-2009
Số người nghi lao đến khám tăng: 1,18 lần
Số người nghi lao được làm xét nghiệm tăng: 1,19 lần
Số bệnh nhân lao phổi AFB(+) giảm: 0,05 lần
Tỷ lệ lao phổi AFB(+) mới / 100.000 dân tăng: 1,01 lần
Tỷ lệ phát hiện lao các thể / 100.000 dân giảm: 0,07 lần
Trang 6Kết quả điều trị khỏi lao AFB(+) mới giảm: 1,25 %.
Tỷ lệ người chết, thất bại giảm đặc biệt không còn bệnh nhân bỏ trị
Số xã được hổ trợ các hoạt động phòng chống lao ngày càng hoạt độnghiệu quả
- Số thôn tổ chức họp trong năm thảo luận về bệnh lao đi vào hoạt động
thường xuyên, đầy đủ có chất lượng thiết thực hơn trong công tác TTGDSK chongười dân trong cộng đồng dân cư
- Sau 5 năm khi Dự án kết thúc sự hiểu biết kiến thức về bệnh lao trongcộng đồng tuy có giảm đi nhưng không đáng kể như vậy hiệu quả của công tácTTGDSK về bệnh lao đã phát huy tác dụng đối với sự nhận thức của người dân.Bên cạnh đó sự liên tục trong công tác TTGDSK về bệnh lao cũng như các nộidung tuyên truyền kiến thức cho người dân dể hiểu và gần gũi với phong tục tậpquán cũng như sự nhận thức của người dân cũng góp phần không nhỏ trongcông tác tuyên truyền giáo dục cho người dân hiểu thêm về kiến thứ phòngchống bệnh lao
Các kết quả so sánh nêu trên đã cho thấy hiệu quả mà công tác truyềnthông giáo dục kiến thức cơ bản về bệnh lao đã và đang phát huy tác dụng
5/ Bàn luận và đề nghị:
Bàn luận:
- Kiến thức sẽ quyết định mọi hành vi trong cuộc sống, riêng hành vi cólợi cho sức khỏe là vấn đề quan trọng cho sự phát triển của xã hội Chính vì vậycộng đồng cần có sự hiểu biết về kiến thức phòng chống bệnh tật nói chung vàphòng chống lao nói riêng Qua thực hiện các cuộc điều tra kiến thức về bệnhlao ở đầu vào còn thấp đặc biệt là tỷ lệ hiểu biết kiến thức về bệnh lao của ngườidân tộc Sự hiểu biết kiến thức đã tăng lên rõ rệt thông qua công tác TTGDSK
về bệnh lao tại cộng đồng trong huyện
- Từ những thành quả trên cho thấy tầm quan trọng của TTGDSK trongcộng đồng dân cư là hết sức thiết thực Nó góp phần nâng cao ý thức của ngườidân về bệnh lao biểu hiện qua các kết quả báo cáo trong các cuộc giao ban lồngghép với các ban ngành đoàn thể
Đề nghị:
Để duy trì công tác phòng chống lao ở cơ sở đạt hiệu quả bền vững chúng
ta cần tăng cường các mặt công tác sau:
- Tiếp tục duy trì và củng cố chất lương hoạt động phòng chống lao củamạng lưới y tế cơ sở từ huyện- xã đến khóm- ấp trong cộng đồng
- Tiếp tục duy trì hoat động TTGDSK về phòng chống lao sâu rộng trongcộng đồng dân cư
Trang 7- Tiếp tục triển khai Dự án ở giai đoạn tiếp theo nhằm đẩy mạnh công tácTTGDSK về phòng chống lao trong cộng đồng sâu rộng hơn nữa, đăc biệt
nhóm đối tương có nguy cơ cao
- Tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng kiến thức TTGDSK về phòng chống laocho cán bộ y tế phụ trách lao cũng như các cán bộ ban ngành đoàn thể trongtoàn huyện nhằm luôn cập nhật được kiến thức mới về bệnh lao và công tácphòng chống bệnh lao tại cộng đồng
Trang 8NGHIÊN CỨU TỶ LỆ VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN LOÃNG XƯƠNG Ở PHỤ NỮ TỪ 40 TUỔI TRỞ LÊN TẠI
HUYỆN TRÀ CÚ TỈNH TRÀ VINH NĂM 2010
Người thực hiện Võ Thị Hồng Châu, Trương Thị Hiền
Đơn vị: BVĐK huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh
Tóm tắt
Đặt Vấn đề: LX là một chứng bệnh âm thầm vì thường không có triệu chứng
hay dấu hiệu nào cho thấy bệnh nhân bị loãng xương Khi LX xảy ra thì không
có biện pháp nào phục hồi như xương bình thường Do vậy, mục đích chính làphòng ngừa LX
Mục tiêu:“Nghiên cứu tỷ lệ và một số yếu tố liên quan đến loãng xương ở phụ
nữ từ 40 tuổi trở lên tại huyện Trà Cú,Tỉnh Trà Vinh”
Đối tượng và hương pháp nghiên cứu: Xác định tỷ lệ LX bằng phương pháp
Siêu âm định lượng trên 1101 phụ nữ ≥ 40 tuổi được chọn ngẫu nhiên theophương pháp mô tả cắt ngang Các yếu tố liên quan gồm: Tuổi, Nghề nghiệp,
Dân tộc, Trình độ học vấn,Tiền sử bệnh, Các yếu tố liên quan đến kinh nguyệt,Tình trạng sinh đẻ, Tình trạng vận động thể lực, Thói quen ăn uống: rượu, thuốc
lá, cafê, sửa
Kết quả: MĐKCX giảm dần theo tuổi và thời gian mãn kinh ( P < 0,01)
Kết luận: Giảm MĐKCX thường gặp ở người cao tuổi và phụ nữ mãn kinh, sự
mất xương còn ảnh hưởng nhiều yếu tố liên quan: Tăng huyết áp, nghiện cafê,kém vận động thể lực, người gầy, phụ nữ không sinh con
I Đặt vấn đề
- Là 1 “Bệnh dịch âm thầm” vì thường không có triệu chứng cho đến khi
xương bị gãy, và ngày càng lan rộng khắp thế giới
- Tỷ lệ LX liên quan đến tuổi và đặt biệt trong thời kỳ hậu mãn kinh Những
người trên 40 tuổi do sự mất dần đi khối lượng xương theo tuổi, ở nữ mãn kinh
(MK) có sự thiếu hụt estrogen nên LX xảy ra rất nhanh
- Mỗi năm trên thế giới có 200 triệu người bị loãng xương
- Dự báo 2050, Thế giới có 6,3 triệu cas gãy cổ xương đùi do LX và 51% sốnày ở các nước Châu Á
- Số liệu của Tổ chức chống loãng xương Quốc tế (IOF):
+ Cứ 3 phụ nữ thì có 1 phụ nữ bị LX
+ Tính đặc hiệu theo giới: ở nử gấp 4,5 lần nam giới
Trang 9+ 80-90% LX ở phụ nữ là do giảm nồng độ Estrogel sinh lý trong thời kỳ hậumãn kinh
- Việt Nam: Hiện có > 6 triệu người cao tuổi và khoãng 1 triệu người có nguy
cơ bị LX (Theo số liệu của Viện Dinh dưỡng) Tuổi thọ tăng ( 72 tuổi, chiếm9,2% người cao tuổi ) (Cục thống kê công bố 1/12/2009) chiếm 8,02% dân số; tỷ
lệ người cao tuổi là 9,2% (Ngưỡng già hóa dân số là 10%); “chất lượng dân sốthấp”, “tuổi thọ khỏe mạnh thấp”, số năm khỏe mạnh chỉ thực sự kéo dài 61tuổi, như vậy người cao tuổi ở nước ta phải chịu nhiều bệnh tật, mệt mỏi kéo dài
>10 năm cuối đời Và trong số người cao tuổi có 60% là phụ nữ [2]
Như vậy: LX và biến chứng LX là gánh nặng cho gia đình - xã hội; là vấn
đề quan trọng của sức khỏe cộng đồng; việc phòng ngừa LX là vấn đề thực sự
của cả thế giới Để tăng chất lượng sống cho người cao tuổi và chăm sóc sứckhỏe thời kỳ tiền mãn kinh và mãn kinh đang trở thành vấn đề cần đặc biệt quantâm, cần phát hiện sớm LX và đối tượng nguy cơ
Mục đích:“Nghiên cứu tỷ lệ và một số yếu tố liên quan đến loãng xương ở phụ
nữ từ 40 tuổi trở lên tại huyện Trà Cú,Tỉnh Trà Vinh”
II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
- Là những phụ nữ ≥ 40 tuổi với tâm thần kinh ổn định
- Tiêu chí loại trừ: Những đối tượng không hợp tác Những phụ nữ đã phẩu thuậtcắt bỏ 2 buồng trứng (mãn kinh nhân tạo)
2.2 Phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang trên mẫu ngẫu nhiên
- Cở mẫu: gồm 1101 đối tượng được tính theo công thức ước lượng một tỷ lệ.
- Cách chọn mẫu: mẫu chùm 2 giai đoạn
- Phỏng vấn đối tượng qua bộ câu hỏi
- Khám: Đo HA, chiều cao, cân nặng, tính chỉ số khối cơ thể BMI, phân theotiêu chuẩn Châu Á (Gầy:<18.5 Bình thường: 18.5 - < 23 Tăng cân: ≥ 23)
- Đo mật độ xương bằng máy siêu âm định lượng ( SAĐL) MODEL 100NW, Hãng ALOKA/NHẬT SẢN XUẤT 2005,Se = 88,89%, Sp=100% Phântheo tiêu chuẩn của WHO 1994 (MĐX bình thường: > -1 T-score Giảm khối
AOS-lượng xương: - 2,5 < T-score ≤ -1 Loãng xương: ≤ - 2,5 T-score
III KẾT QUẢ
3.1 Tỷ lệ MĐX của đối tượng nghiên cứu
Trang 1021.442
20.847
20 20.5 21 21.5 22 22.5
Trung bình BMI
Bình thường Thiếu xương Loãng xương
Tình trạng xương
75.9%
22.7% 1.4%
Bình thường Thiếu xương Loãng xương
Tỷ lệ giảm MĐX của đối tượng nghiên cứu là 24.1%
Tỷ lệ LX của đối tượng nghiên cứu là 1.4% , thấp so với Nguyễn Trung Hòa (Tỷ
lệ LX chung cả nam và nữ > 45 tuổi: 30,4%, riêng nữ giới: 27,7%)
Điều này phù hợp với 98.27% đối tượng nghiên cứu là lao động chân tay
Ở nhóm có MĐX bình thường thì trung bình BMI cao nhất ( 22.497 %)
3.4 Liên quan giửa tuổi và tình trạng xương đối tượng nghiên cứu
Trang 11Tỷ lệ LX ở tuổi (40 – 49) là 0.3%, (50 – 59) là 0.7%, ≥ 60 là 12,8%
Nhận xét: Tuổi càng cao tình trạng LX càng tăng, P < 0.05 LX có khuynh
hướng gia tăng theo tuổi và điều này phù hợp với y văn Kết quả của chúng tôi
cũng phù hợp với nghiên cứu của Lưu Ngọc Giang, Bùi Nữ Thanh Hằng, VũThị Thanh Thủy [3],[4],[5]
3.5 Liên quan giửa BMI và tình trạng xương
cân), ngược lại tỷ lệ LX chiếm tỷ lệ thấp (1%) ở nhóm thừa cân Qua kết quả
nghiên cứu chúng tôi thấy: người gầy ( BMI thấp) có nguy cơ LX cao, P<0.05Kết quả của chúng tôi cũng phù hợp với y văn: Chỉ số BMI thấp ( < 18.5) làmột trong những nguy cơ LX Trọng lượng cơ thể càng cao thì nguy cơ gãy
Trang 12+ Loãng xương: 0.3% + Loãng xương: 2.5%
Với P < 0.05
Như vậy, tỷ lệ LX trên phụ nữ ở đối tượng nghiên cứu rất thấp so với kết quả
của các nghiên cứu trước đây (74,53% của Nguyễn Hải Thủy, 42.3% Lưu ngọcGiang, 36,7% của Bùi Nữ Thanh Hằng, 37,2% của Nguyễn Trung Hòa
Tuy nhiên chúng tôi cũng nhận thấy: trên đối tượng nghiên cứu mà chúng tôi
đã tiến hành, tỷ lệ phụ nữ > 60 tuổi chỉ chiếm 7.1% ( trong khi của Bùi Nữ
Thanh Hằng là 48.8%, Nguyễn Trung Hòa là 38.9% …)
Như vậy, với tỷ lệ 2.5% loãng xương và 35% thiếu xương của nữ mãn kinh
trong 98,27% là lao động chân tay / đối tượng nghiên cứu là phù hợp
Mãn kinh là yếu tố nguy cơ của LX Điều này phù hợp với y văn
3.7 Liên quan giửa thời gian mãn kinh và tình trạng xương
Ở nhóm phụ nữ có thời gian MK < 5 năm : 0 %
Ở nhóm phụ nữ có thời gian MK 5 – 10 năm : 2.3%
Ở nhóm phụ nữ có thời gian MK ≥ 10 năm : 10.9 %
Với thời gian MK càng lâu thì tình trạng LX càng tăng, (P < 0.05) Mãn kinh
ảnh hưởng lớn đến sự thay đổi mật độ khoáng của xương do lượng xương bị mất
theo nồng độ Estrogen ngày càng giảm Lượng xương sẽ mất đi từ 2 – 5% / năm
trong 10 năm đầu sau MK [ 28] Ngoài ra còn bị mất một lượng xương do tuổi
già Vì vậy, thời gian MK càng dài thì khối lượng xương càng giảm
3.8 Liên quan giửa tình trạng sinh con và tình trạng xương
Trang 13Có mối liên quan giữa gãy xương tự nhiên và tình trạng LX, người bị LX có
nguy cơ gãy xương cao
V KẾT LUẬN
1 Tỷ lệ loãng xương chung 1.4%
Tỷ lệ loãng xương ở phụ nữ MK : 2.5%
Tỷ lệ thiếu xương ở phụ nữ MK : 35%
Tỷ lệ MĐX giảm ( thiếu xương + loãng xương) ở phụ nữ MK: 37,5%
2 Mật ĐX giảm dần theo tuổi, tuổi càng cao: tình trạng LX càng tăng
BMI theo tình trạng xương: Với BMI thấp (thiếu cân), MĐX cũng thấp
Người càng gầy, có nguy cơ thiếu xương cao
3 Một số yếu tố liên quan đến tình trạng xương
- Tuổi càng cao tình trạng LX càng tăng
- Vận động thể lực kích thích sự tái tạo xương, những người duy trì vận
động thể lực thường xuyên trong suốt cuộc đời thì có nguy cơ LX thấp
- Người gầy ( BMI thấp) có nguy cơ LX cao
Trang 14- Mãn kinh là yếu tố nguy cơ của LX, thời gian MK càng lâu thì khối lượng
xương càng giảm
- Những phụ nữ không sinh con sẽ MK sớm hơn phụ nữ có sinh con, do đó
sẽ có nguy cơ LX sớm
- Phụ nữ sinh nhiều con có nguy cơ LX cao hơn phụ nữ sinh ít con
- Có mối liên quan giữa gãy xương tự nhiên và tình trạng loãng xương, người
bị LX có nguy cơ gãy xương cao
VI KIẾN NGHỊ
1 Cần phổ biến rộng rãi những thông tin về bệnh lý loãng xương cho mọi
người, nhất là phụ nữ lớn tuổi, để có biện pháp phòng bệnh sớm nhằm giảm tỷ lệ
loãng xương và biến chứng do loãng xương
2 Cần chú ý đề phòng loãng xương ngay khi còn trẻ Một lối sống lành mạnhrất cần thiết để bảo vệ xương: dinh dưỡng đầy đủ ( đạm, chất khoáng, calci, vita
min D…), vận động thể lự thường xuyên, không rượu, thuốc…
Trang 15ĐÁNH GIÁ ĐỘ NHẠY CỦA MUỖI AEDES AEGYPTI ĐỐI VỚI CÁC LOẠI
HÓA CHẤT DIỆT MUỖI TRONG CÔNG TÁC
1 Tên đề tài: “Đánh giá độ nhạy của muỗi Aedes aegypti đối với các loại hóa
chất diệt muỗi trong công tác phòng, chống bệnh sốt xuất huyết tại tỉnh Trà Vinh”
2 Thực hiện đề tài:
- Bs Thạch Hoàng Dũng
- Bs Nguyễn Hóa Hải
- Tập thể khoa Kiểm soát bệnh truyền nhiễm và Vắc xin sinh phẩm
- Với sự hỗ trợ của Cán bộ Trung tâm Y tế huyện Châu Thành, cán bộPhòng khám Đa khoa xã Hoà Lợi
- Cố vấn chuyên môn: Labo Côn trùng Viện Pasteur TP Hồ Chí Minh
3 Các từ viết tắt
4 Phụ lục
5 Lời cảm ơn
ĐẶT VẤN ĐỀ
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Khái niệm về muỗi Aedes aegypti
1.1.1 Đặc điểm sinh thái muỗi Aedes aegypti
1.1.2 Kiểm soát véc tơ truyền bệnh
1.1.3 Vài nét về địa bàn nghiên cứu:
Hòa Lợi là 1 xã thuộc huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh, phía bắc giáp xãHòa Thuận, nam giáp xã Phước Hảo, đông giáp xã Hưng Mỹ, tây giáp xã ĐaLộc Diện tích tự nhiên: 1.535 ha; tổng số hộ: 2.270 hộ; dân số: 9.967 người
trong đó dân tộc Khmer chiếm gần 70%; trẻ em <15 tuổi: 2.310 trẻ
Chương 2 MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu
- Giảm tỷ lệ mắc;
Trang 16- Giảm tỷ lệ chết;
- Khống chế không để dịch lớn xảy ra trong cộng đồng
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu:
Muỗi Aedes aegypti cái 2-5 ngày tuổi chủng F0 nuôi từ lăng quăng bắt ởthực địa
2.2.2 Địa điểm, thời gian nghiên cứu:
- Xã Hòa Lợi, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh
- Từ ngày 27/10/2010 đến ngày 02/11/2010
2.2.3 Thiết kế nghiên cứu: can thiệp thử nghiệm trên thực địa
2.2.4 Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu (Quy trình khảo nghiệm hiệu lực
diệt sinh học của hoá chất phun ULV trong nhà ở thực địa hẹp- Viện PasteurTP.HCM)
- Chọn ngẫu nhiên 15 hộ tại địa phương có diện tích nhà khoảng 200m2cho 03 loại hóa chất và 01 lồng chứng có thể treo tại nơi nuôi muỗi
100 Treo mỗi hộ 04 lồng mỗi, lồng 20 muỗi Aedes aegypti cái
- Thu thập lăng quăng tại thực địa về nuôi trong lồng nuôi muỗi đặt tạiphòng, 05 ngày sau định loại muỗi chọn muỗi Aedes aegypti
- Số lượng muỗi cái Aedes aegypti: 1.300 con, 2-5 tuổi
2.2.5 Phương pháp thu thập số liệu:
- Muỗi trong các lồng tiếp với hóa chất liên tục 60 phút trong nhà dân sau
khi phun xong Đếm số muỗi quỵ sau mỗi 10, 20, 40, 60 phút và sau 24 giờ, đọc
số muỗi chết (bao gồm cả những con còn sống không bay được)
2.2.6 Phương pháp phân tích số liệu:
- Phân tích số số liệu phải các tiêu chuẩn trên và đạt các tiêu chuẩn đánhgiá của Bộ Y tế năm 2000
- Phân tích trên phần mềm EXCEL 2003
2.2.7 Vấn đề đạo đức của nghiên cứu
2.2.8 Hạn chế của nghiên cứu
2.2.9 Các bước tiến hành cho mỗi 03 loại hóa chất
2.2.10 Kinh phí thực hiện đề tài: 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) từ nguồn
kinh phí mục tiêu quốc gia phòng chống sốt xuất huyết năm 2010
Trang 17Chương 3 KẾT QUẢ, BÀN LUẬN, KIẾN NGHỊ
3.1 Kết quả khảo nghiệm của từng loại hoá chất (kèm theo phụ lục 1, 2, 3) 3.1.1 Kết qủa khảo nghiệm hóa chất Delta Uk 2.5EW
Hiệu lực của mẫu thử Delta UK 2.5EW pha nước tỷ lệ 1:6 phun trong nhà
ở thực địa có tác dụng diệt muỗi tốt, tỷ lệ đạt 97,25% đối với chủng muỗi Aedes
aegypti tại xã Hòa Lợi, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh
3.1.2 Kết qủa khảo nghiệm hóa chất K-Othrine 2EW
Hiệu lực mẫu thử K-Othrine 2EW pha nước tỷ lệ 1:6 phun trong nhà ởthực địa có tác dụng diệt muỗi tốt, tỷ lệ 93,75% đối với chủng muỗi Aedesaegypti tại xã Hòa Lợi, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh
3.1.3 Kết qủa khảo nghiệm hóa chất Viper 50EC
Hiệu lực mẫu thử Viper 50EC pha dầu diezen tỷ lệ 1:3 phun trong nhà ởthực địa có tác dụng diệt muỗi tốt, tỷ lệ 98% đối với chủng muỗi Aedes aegyptitại xã Hòa Lợi, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh
3.2.1 Nhận xét hiệu quả diệt muỗi của 3 loại hoá chất
Cả 03 loại hóa chất đều đạt hiệu quả diệt muỗi tốt ( >90% ) đối với chủngmuỗi Aedes aegypti tại xã Hòa Lợi, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh căn cứtheo tiêu chuẩn đánh giá của Bộ Y tế năm 2000, ban hành kèm theo quyết địnhsố: 120/2000/QĐ-BYT ngày 24/01/2000
3.2.2 Hiệu quả kinh tế
3.2.3 Hiệu quả phòng chống bệnh
3.3 Kiến nghị
Trung tâm Y tế dự phòng Trà Vinh tiếp tục sử dụng 3 loại hoá chất trên
theo hướng dẫn của Bộ Y tế cho công tác phòng chống sốt xuất huyết tại địaphương trong những năm tới./
Trang 181.2.1./ Đầu tư phần cứng và thiết bị số
Các đơn vị bao gồm : Sở Y tế, các bệnh viện trong tỉnh (9 bệnh viện),
Trung tâm y tế các huyện, thành phố (8 đơn vị) và mỗi huyện, thành phố chọn 1
xã làm thí điểm (8 xã) được trang bị :
- Phần mềm quản lý thông tin bệnh viện (phân hệ Sở Y tế)
- Website cấp phép hành nghề Y tế tư nhân
b./ Các bệnh viện trong tỉnh :
- Phần mềm quản lý tổng thể bệnh viện
c./ Các Trung tâm y tế huyện, thành phố
Trang 19- Phần mềm quản lý thống kê y tế tuyến huyện
d./ Các xã :
- Phần mềm quản lý thống kê y tế tuyến xã
- Phần mềm quản lý khám chữa bệnh
1.2.3./ Phần mềm hệ thống và hệ quản trị CSDL
Lựa chọn giải pháp về phần mềm hệ thống và hệ quản trị CSDL đảm bảo
hệ thống vận hành an toàn, tiện lợi và đáp ứng tốt khả năng chịu tải kho dữ liệukhổng lồ và ngày càng lớn
1.2.4./ Đào tạo nguồn nhân lực
Từ cấp lãnh đạo đến quản trị mạng đơn vị, cán bộ nhân viên, nhất là lực
lượng tham gia vận hành phần mềm
2./ Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:
2.1./ Đối tượng nghiên cứu :
- Quy trình hoạt động của bệnh viện;
- Quy trình thu thập số liệu, báo cáo thống kê tại phòng kế hoạch tài chính
Sở Y tế;
- Quy trình cấp phép hành nghể y tế tư nhân;
- Công nghệ mạng, các giải pháp bảo mật thông tin;
- Các phần mềm quản lý bệnh viện và công nghệ phát triển phần mềm
2.2./ Phương pháp nghiên cứu:
2.2.1./ Khảo sát quy trình
- Khảo sát thực tế quy trình hoạt động tại bệnh viện;
- Khảo sát quy trình thu thập số liệu báo cáo thống kê tại phòng kế hoạchtài chính Sở Y tế;
- Khảo sát quy trình cấp phép hành nghề y tế tư nhân theo tiêu chuẩn ISO9001:2008 tại Sở Y tế
2.2.2./ Vẽ sơ đồ luồng công việc
Sơ đồ luồng công việc giúp các đơn vị thống nhất về quy trình hoạt động
của đơn vị
2.2.3./ Xây dựng các tiêu chí về phần mềm
Việc xây dựng tiêu chí về phần mềm quản lý bệnh viện bám sát các qui
định do Bộ Y tế ban hành, kết hợp ý kiến các bệnh viện trong tỉnh để được đóng
góp vào tiêu chí phù hợp với tình hình thực tế của bệnh viện và các đơn vị trongngành y tế
Trang 202.2.4./ Xây dựng giải pháp công nghệ mạng
Phân tích các giải pháp mạng đang được ứng dụng rộng rãi tại các đơn vị
có hệ thống mạng riêng lớn (như : Bưu điện, ngân hàng, kho bạc…) để cho giảipháp cho ngành Y tế đáp ứng các nhu cầu về băng thông rộng, tính ổn định, bảomật với chi phí thấp
2.2.5./ Khảo sát tình hình nhân lực tham gia vận hành phần mềm
Cần nắm rõ tình hình nhân lực tại các đơn vị tham gia dự án để tổ chức cáclớp tập huấn sử dụng phần mềm (Số nhân viên cập nhật dữ liệu, số quản trịmạng, lãnh đạo đơn vị…)
3./ Điểm mới của đề tài :
Hệ thống quản lý thông tin y tế toàn ngành từ tuyến tỉnh đến huyện, giúpcho thông tin bệnh nhân được lưu thông xuyên suốt trong hệ thống, giúp bệnhviện giảm bớt các hoạt động thủ công, tiết kiệm thời gian chờ đợi cho bệnhnhân, Sở Y tế nắm bắt tình hình bệnh tật, dịch bệnh nhanh chóng, phục vụ tốtyêu cầu báo cáo của các cấp lãnh đạo mọi lúc mọi nơi
Đây là hệ thống quản lý thông tin ngành y tế đầu tiên trong nước.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1./ Về cơ sở hạ tầng
Các bệnh viện được trang bị hệ thống mạng LAN, máy tính và phần mềmquản lý tổng thể bệnh viện, tất cả các đơn vị trực thuộc đều tham gia hệ thốngmạng diện rộng (WAN) của ngành, cụ thể các đơn vị sẽ được đầu tư như sau:
1.1./ Hệ thống mạng :
- Tất cả các bệnh viện và Trung tâm Y tế huyện, tùy theo nhu cầu sử dụng
sẽ được xây dựng hệ thống mạng LAN phục vụ nhu cầu trao đổi dữ liệu tại đơnvị;
- Các đơn vị trong ngành Y tế Trà Vinh được thiết lập hệ thống mạng diệnrộng nội tỉnh bằng kỹ thuật MEGAWAN để có thể trao đổi dữ liệu giữa các đơn
vị, tập trung đầu mối tại Sở Y tế
1.2./ Thiết bị :
Đầu tư thiết bị hiện đại đáp ứng tốt nhu cầu sử dụng và vận hành các hệ
thống phần mềm, đảm bảo vận hành tốt tối thiểu là 5 năm
Các đơn vị được đầu tư thiết bị bao gồm :
- Sở Y tế
- Bệnh viện Y học cổ truyền
- 7 Bệnh viện tuyến huyện
- 8 Trung tâm y tế huyện - thành phố
Trang 21- 8 Xã điểm theo 8 huyện thành phố trên
2./ Đầu tư phần mềm :
2.1./ Tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng
Hệ thống phần mềm quản lý tổng thể bệnh viện được phát triển theo định
hướng “Tiêu chí phần mềm và nội dung một số phân hệ phần mềm tin học quản
lý bệnh viện” được ban hành kèm theo quyết định số 5573 / QĐ BYT ngày 29
tháng 12 năm 2006 của Bộ Trưởng bộ Y tế và các tiêu chuẩn kỹ thuât tiên tiến
về cấu trúc CSDL
2.2./ Kiến trúc tổng thể
Hệ thống thông tin cần xây dựng bao gồm 3 nhóm phần mềm chính là Hệthống điều hành quản lý ngành, Hệ thống quản lý tổng thể Bệnh viện và Hệthống quản lý TTYT huyện, trạm y tế phường xã theo mô hình như sau:
Hệ thống phần mềm được thiết kế theo mô hình ứng dụng 3 lớp (3 Layers):
- Lớp trình bày (Presentation Layer): Lớp này làm nhiệm vụ giao tiếp với
người dùng cuối để thu thập dữ liệu và hiển thị kết quả/dữ liệu thông qua các
thành phần trong giao diện người sử dụng Lớp này sẽ sử dụng các dịch vụ dolớp Business Logic cung cấp
Trang 22- Lớp nghiệp vụ (Business Layer): Lớp này thực hiện các nghiệp vụ chính
của hệ thống, sử dụng các dịch vụ do lớp Data Access cung cấp, và cung cấp cácdịch vụ cho lớp Presentation
- Lớp truy xuất dữ liệu (Data Access Layer): Lớp này thực hiện các
nghiệp vụ liên quan đến lưu trữ và truy xuất dữ liệu của ứng dụng Thường lớpnày sẽ sử dụng các dịch vụ của các hệ quản trị cơ sở dữ liệu như SQL Server,
Oracle,… để thực hiện nhiệm vụ của mình
- Thành phần hỗ trợ (Cross-Cutting): Cung cấp các thư viện, các thành
phần hỗ trợ xử lý cho các lớp Presentation, Business, Data
1./ Module Quản lý thống kê bệnh viện
Quản lý công tác báo cáo thống kê bệnh viện, do các bệnh viện trong tỉnhbáo cáo về
Phần mềm phải thống kê được hoạt động thống kê bệnh viện trong khoảngthời gian bất kỳ (trong ngày, tuần, tháng và có báo cáo 3, 6, 9 và 12 tháng theomẫu biểu báo cáo thống kê của Bộ Y tế ban hành) Đồng thời kết xuất được sốliệu báo cáo ra các định dạng file XML, Ecxel để báo cáo về Bộ Y tế
2./ Module Quản lý thống kê y tế
Quản lý công tác báo cáo thống kê y tế, do các đơn vị chuyên môn, bệnhviện, trung tâm y tế các huyện, thị xã trong tỉnh báo cáo về
3./ Module Quản lý nhân sự
Là phân hệ dùng chung với phân hệ quản lý nhân sự, tiền lương được nêu
cụ thể trong phân hệ 2 về quản lý nhân sự bệnh viện
4./ Module Chỉ đạo tuyến
Là phân hệ dùng chung với phân hệ chỉ đạo tuyến được nêu cụ thể trongphân hệ 2 về quản lý chỉ đạo tuyến
5./ Module Quản lý trang thiết bị
- Quản lý tất cả thông tin về tài sản cố định, trang thiết bị y tế, thuốc, hóachất do Sở Y tế cung cấp về các đơn vị trực thuộc, bệnh viện, giúp Sở Y tế dễdàng và kịp thời trong công tác điều chuyển, khấu hao
- Các trang thiết bị và TSCĐ đều được cấp mã tài sản, in trên phiếu mãvạch, dán lên thiết bị để dể dàng quản lý, kiểm kê tài sản
Trang 232.4.2./ Phân hệ 2 : Tại các bệnh viện, dùng để quản lý toàn bộ thông tin, các mặt hoạt động của bệnh viện, tích hợp được báo cáo của tuyến xã chuyển lên và báo cáo về phân hệ 1 (Sở Y tế).
Đáp ứng tốt các tiêu chí về phần mềm quản lý bệnh viện đo Bộ Y tế ban
hành và các chức năng quản lý theo yêu cầu đặc thù của bệnh viện, bao gồm cácmôdun :
1./ Module Quản lý khoa khám bệnh
2./ Module Quản lý khoa lâm sàng/người bệnh nội trú
3./ Module Quản lý cận lâm sàng
4./ Module Quản lý dược bệnh viện
5./ Module Quản lý thanh toán viện phí và bảo hiểm y tế
6./ Module Quản lý nhân sự, tiền lương
7./ Module Quản lý chỉ đạo tuyến
8./ Module Quản lý trang thiết bị y tế và tài sản cố định
Các chức năng chính :
- Quản lý hồ sơ bệnh án (1 phần trong quản lý bệnh viện)
- Quản lý công tác thống kê y tế xã, kết xuất báo cáo theo biểu mẫu thống
kê (theo quy định tại Quyết định số 3440/QĐ-BYT, ngày 17/9/2009, của Bộtrưởng Bộ Y tế, về việc ban hành Hệ thống sổ sách, biểu mẫu báo cáo thống kê y
tế)
- Quản lý công văn
2.4.4./ Quản lý Cấp phép hành nghề y tế tư nhân
Quản lý thông tin cấp phép hành nghề y tế bao gồm: Tiếp nhận hồ sơ, thụ
lý hồ sơ, trả kết quả giải quyết, kết xuất thống kê báo cáo (Theo tiêu chuẩn ISO
9001 : 2008) Các chuyên viên của Sở Y Tế có thể xem và cập nhật trực tiếp
thông tin trên hệ thống Quá trình này đảm bảo tính chính xác dữ liệu của từng
hồ sơ mà không mất nhiều thời gian tổng hợp thông tin đối với người quản lý.Tra cứu dữ liệu nhanh chóng, đầy đủ và chính xác Kết xuất các báo biểu,thống kê phù hợp với biểu mẫu đang sử dụng tại Sở Y Tế, đảm bảo thống kê đầy
đủ thông tin cần thiết, đáp ứng được nhu cầu báo cáo thông tin theo định kỳ
Trang 24hoặc đột xuất Ngoài ra lãnh đạo Sở và các cán bộ quản lý có thể xem trực tiếpthông tin hồ sơ cấp phép ở bất kỳ thời điểm nào với độ chính xác dữ liệu cao.Đảm bảo đồng nhất dữ liệu tại tất cả các Phòng ngành tham gia hệ thống.
Dữ liệu có thể được thao tác và khai thác tại bất cứ máy tính nào có nối mạngtrong hệ thống
Cơ sở dữ liệu quản lý tập trung Giao diện hợp lý dễ sử dụng Chương trìnhđược thiết kế trên nền Web (mô hình Portal) đáp ứng được yêu cầu triển khaidiện rộng và mở rộng ứng dụng khi cần thiết
a./ Quản lý tiếp nhận và hoàn trả hồ sơ
g./ Theo dõi tình trạng hồ sơ
h./ Quản lý giấy phép được cấp
i./ Quản lý quá trình sửa đổi giấy phép
j./ Đăng ký hành nghề qua internet
k./ Các biểu mẫu, báo cáo
2.5./ Xây dựng CSDL y tế chung ngành y tế
Với mong muốn phát triển hệ thống thông tin toàn ngành y tế Trà Vinh, xâydựng được một CSDL chung đáp ứng hoàn chỉnh cho việc quản lý và khai thácthông tin Từ nhận thức về thực trạng ứng dụng CNTT hiện tại của ngành y tế,chúng tôi cần phải hệ thống lại toàn bộ thông tin quản lý, chuẩn hóa để xây dựngcác hệ thống CNTT dùng chung tại các đơn vị trong ngành y tế Trà Vinh, từ việcxây dựng những hệ thống CSDL tại các đơn vị xây dựng thành một CSDL tậptrung cho ngành y tế Trà Vinh Sau khi khảo sát, nghiên cứu lý thuyết và thực tế
từ các mô hình xây dựng CSDL tập trung trên thế giới nói chung và trong nướcnói riêng
Từ cơ sở lý thuyết phân tích như trên, xây dựng CSDL tập trung cho Sở Y
tế Trà Vinh theo mô hình bông tuyết
3./ Phần mềm hệ thống và hệ quản trị CSDL :
3.1./ Phân tích lựa chọn công nghệ nền
Việc lựa chọn hệ điều hành mạng là một trong những yêu cầu quan trọng vì
điều này quyết định các giải pháp phần mềm cơ sở dữ liệu và các trình ứng dụng
kèm theo Việc lựa chọn hệ điều hành mạng phải dựa trên các cơ sở như sau:
Trang 25Hệ điều hành mang tính mở.
Tính năng kỹ thuật cao, phục vụ tốt cho mục đích sử dụng hiện tại và khảnăng nâng cấp trong tương lai
Phù hợp với trình độ nhân lực của đơn vị
Các nhà phát triển phần mềm độc lập phát triển trên các ứng dụng đó
Đạt mức bảo mật cao theo các tiêu chuẩn an ninh trong khai thác mạng.Điều quan trọng là phải phù hợp với các giải pháp kỹ thuật triển khai cácứng dụng
Đề xuất lựa chọn
Với các yêu cầu và quy mô của Bệnh viện, chúng tôi đề nghị sử dụng côngnghệ nền của Microsoft Cụ thể như sau:
Windows Xp hoặc Vista, Win7 sẽ được áp dụng trên máy trạm
Windows Server 2003/2008 sẽ được áp dụng trên Server
3.2./ Phân tích lựa chọn hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Sau đây là mô tả một số hệ quản trị cơ sở dữ liệu thông dụng hiện nay:
- Được hỗ trợ tối đa bởi môi trường phát triển của Microsoft (Visual
Studio, ADO, RDO, ODBC )
- Cho phép nhiều người sử dụng thao tác cùng một lúc với một cơ sở dữliệu đồng thời hệ thống cũng cung cấp đầy đủ các công cụ để phân quyền truycập cơ sở dữ liệu, cơ chế khoá và sao chép dữ liệu nhằm đảm bảo tính bảo mật
và an toàn dữ liệu
Oracle
- Hệ quản trị cơ dữ liệu quan hệ(RDBMS)
- Khả năng lưu trữ cực lớn với tốc độ truy xuất dữ liệu được tối ưu
- Bảo mật cao(Public Key Infrastructure, Viture Private Database,DataEncrytion, hỗ trợ LDAP)
- Hỗ trợ các môi trường phát triển C, C++, Java, Cobol, Ps/Sql, VisualBasic
- Hỗ trợ Data Mining
Trang 26- Hỗ trợ các Case Tools
- Khả năng lưu trữ dữ liệu không gian trong DBMS với Spatial Catridge(Nomalize Geometry Schema)
DB2
- Hệ quản trị cơ dữ liệu quan hệ(RDBMS)
- Khả năng lưu trữ cực lớn với tốc độ truy xuất dữ liệu được tối ưu
- Bảo mật cao(Public Key Infrastructure, Viture Private Database,DataEncrytion, hỗ trợ LDAP)
- Hỗ trợ các môi trường phát triển C, C++, Java, Cobol, Ps/Sql, VisualBasic
- Đa nền tảng (LINUX, WINDOWS, FREEBSD, Sun Solaris, IBM's
AIX, Mac OS X, HP-UX, AIX, QNX, Novell NetWare, SCO OpenUnix, SGIIrix, và Dec OSF)
- Nhiều cơ chế lưu trữ tùy theo các yêu cầu của người sử dụng
- Đây cũng là sản phẩm của hãng Microsoft, là phần mềm cơ sở dữ liệu
nhỏ nhưng khá phổ biến Access phù hợp với các chương trình chạy trên máy
đơn với các ứng dụng tương đối đơn giản
Dựa vào các thông tin trên, có thể nhận thấy rằng Oracle, DB2 và SQL Server là những sự lựa chọn tối ưu có khả năng đáp ứng về yêu cầu lưu trữ
Trang 27dữ liệu, độ bảo mật, tính sẵn sàng,… Xét về tình hình thực tế và quy mô phát triển của Bệnh viện chúng tôi đề xuất dùng SQL Server là hệ quản trị CSDL của hệ thống.
4./ Đào tạo nguồn nhân lực :
3.1./ Nhân viên vận hành phần mềm :
- Mục tiêu : Nhằm cung cấp kiến thức và kỹ năng cho các cán bộ bệnh viện,
các đơn vị tham gia vận hành phần mềm ứng dụng
- Hình thức đào tạo : Đào tạo tại chỗ theo hình thức cầm tay chỉ việc và giải
đáp các thắc mắc
- Thời gian đào tạo : Tùy thuộc vào các giai đoạn triển khai phần mềm
- Đối tượng đào tạo : Cán bộ nhân viên bệnh viện, đặc biệt là đội ngũ điều
dưỡng
3.2./ Nhân viên quản trị mạng
- Mục tiêu : Đào tạo nhân viên quản trị mạng bảo trì hệ thống, những cán
bộ này sẽ tham gia vào quá trình vận hành phần mềm, quản trị hệ thống và hỗtrợ vận hành tại đơn vị
- Hình thức đào tạo : Mở lớp tập huấn
- Thời gian đào tạo : Trước hoặc trong khi triển khai dự án
- Đối tượng đào tạo : Cán bộ quản trị mạng, các bộ đại học CNTT tại các
đơn vị
3.3./ Lãnh đạo đơn vị
- Mục tiêu : Định hướng, quán triệt của Bộ Y tế trong việc tin học hóa quản
lý bệnh viện, cách tổ chức nhân lực, vật lực cho các dự án ứng dụng CNTT, quytrình kiểm tra, giám sát thực hiện dự án; khai thác sử dụng Internet, khai thác hệthống báo cáo
- Thời gian đào tạo : Trước hoặc trong khi triển khai dự án
- Đối tượng đào tạo : Trưởng, phó các đơn vị tham gia dự án
KẾT QUẢ VÀ BÀN LẬN
1./ Phân tích kết quả đạt được :
1.1./ Đối với lãnh đạo:
- Giám sát hoạt động bệnh viện một cách toàn diện, ngay tại bàn làm việc,theo thời gian thực Không cần chờ báo cáo từ cấp dưới Dữ liệu được lưu dướidạng số hóa, truyền qua mạng, đến ngay bàn làm việc của giám đốc, số liệu báocáo tuyệt đối chính xác;
Trang 28- Giám sát hoạt động bệnh viện từ xa: Với hệ thống mạng lan ban giám đốc
có thể truy cập vào máy chủ bệnh viện để kiểm tra số liệu tất cả mọi mặt hoạt
động của bệnh viện: nhân sự, tài chánh, lâm sàng theo thời gian thực
- Chống tiêu cực trong bệnh viện: các thông tin tài chánh và thuốc men
được nhập liệu chính xác và quản lý theo quy trình, loại bỏ hoàn toàn các gian
lận, thất thoát trong bệnh viện
- Tiết kiệm giấy tờ, phim ảnh: các thông tin nội bộ có thể truyền qua hệthống mạng, xóa bỏ hình thức thông tin trên giấy Phim ảnh X quang hay cáchình ảnh y khoa được lưu trữ, dễ dàng nhân bản và chia sẻ
- Y học thực chứng, chứng cứ pháp lý: các thông tin dù nhỏ cũng được lưutrữ giúp làm bằng chứng khoa học và pháp lý Lãnh đạo bệnh viện có thể truynguyên sai sót mà không bị thuộc cấp qua mặt
- Báo cáo lên cấp trên (Bộ Y Tế, Sở Y Tế, Bảo Hiểm Y Tế): các số liệu
chuyên môn được thống kê ngay tức thì có thể giúp nhà quản lý y tế như Bộ Y
Tế, Sở Y Tế có ngay số liệu phục vụ cho quản lý cộng đồng và quản lý dịchbệnh Các mẫu báo cáo thống kê được thiết kế sẵn theo chuẩn của các cơ quanquản lý
- Thông tin chi phí khám chữa bệnh của bệnh nhân BHYT trong 1 đợt
khám được quản lý chặt chẻ và đúng với quy định khám chữa bệnh đối với bệnh
nhân BHYT
- Việc thanh toán chi phí khám chữa bênh của các đối tượng: BHYT, Trẻ
em, Bảo vệ sức khỏe cán bộ cho đơn vị chiệu trách nhiệm thanh toán nhanhchóng và chính xác không rờm rà
1.2./ Đối với Y, Bác sỹ và nhân viên các khoa phòng:
- Tiết giảm thời gian làm việc: Do tất cả các công việc liên quan đến dữliệu được lập trình, các thao tác phức tạp trước đây được đơn giản hóa
- Kế thừa thông tin: không cần phải nhập liệu lại những dữ liệu đã đượcnhập rồi như thông tin về bệnh nhân, đơn thuốc ( phác đồ điều trị ), thông tinchẩn đoán, mà chỉ cần những cú click hoặc lựa chọn đơn giản
- Giảm thiểu sai lầm y khoa: các thông tin thông tin thuốc, xét nghiệm đượccung cấp cho bác sĩ ngay khi bác sĩ cần hỗ trợ điều trị được lập trình sẵn giúp
tránh sai sót Các đơn thuốc được in ấn rõ ràng, tránh nhầm lẫn khi dùng thuốc
- Nghiên cứu khoa học: những dữ liệu bệnh án được lưu trữ và dễ dàngtrích xuất, thống kê một cách nhanh chóng và chính xác
1.3./ Đối với bệnh nhân:
- Giảm thời gian chờ đợi: các thông tin hành chánh bệnh nhân được lưu trữtrên trên máy chủ Có thể dùng lại qua thời gian Các thông tin thường xuyên
Trang 29không cần lập lại.Với số lượng bệnh nhân đông, việc tiết giảm thời gian sẽ rất
đáng kể
- Bệnh nhân tái khám không cần mang theo hồ sơ
- Bệnh nhân có thể yêu cầu tìm kiếm bệnh án và sao chép nhanh chóng
- Bệnh nhân nhận được các tài liệu in dưới dạng vi tính, đẹp mắt, rõ ràng,tránh nhầm lẫn nguy hiểm
- Bệnh nhân nhận được dịch vụ khám và điều trị an toàn nhờ hệ thống hỗtrợ chẩn đoán và hỗ trợ điều trị
- Bệnh nhân cảm thấy thoải mái và hài lòng khi nhận hóa đơn minh bạch từbệnh viện
2./ So sánh kết quả trước khi ứng dụng CNTT
2.1./ Đối với lãnh đạo
dụng CNTT
Sau khi ứng dụng CNTT
- Thông tin tình hình hoạt động bệnh
Chỉ cần một lầnnhập liệu, cácthông tin tự độngkết chuyển
- Bảo quản và lưu trữ tài liệu Tốn nhiều
không gian, dễ
hư hỏng
Tiện lợi, an toànvới không giannhỏ hẹp
2.2./ Đối với Y, Bác sỹ và nhân viên các khoa phòng:
dụng CNTT
Sau khi ứng dụng CNTT
- Cập nhật thông tin Ghi chép hoặc
nhập liệu nhiềulần trên nhiềuphần mềm
Có tức thì trênmạng
Trang 30Công việc Trước khi ứng
dụng CNTT
Sau khi ứng dụng CNTT
- Kê toa thuốc, chẩn đoán bệnh Chữ viết khó
đọc, ghi sai mã
bệnh
Rõ ràng, khôngsai sót
2.3./ Đối với bệnh nhân:
dụng CNTT
Sau khi ứng dụng CNTT
- Chờ đợi Nhiều thời gian Thời gian ngắn
- Thủ tục giấy tờ Nhiều loại Đơn giản
- Các xét nghiệm cơ bản Làm lại tất cả Giảm số lượng
xét nghiệm do cóthông tin trênmạng
3./ Đánh giá kết quả đạt được :
Việc triển khai ứng dụng CNTT góp phần nâng cao năng lực quản lý, giảmnhẹ gánh nặng công việc cho cán bộ nhân viên, giải quyết nhanh chóng các thủtục cho bệnh nhân và người nhà bệnh nhân, nâng cao chất lượng khám chữabệnh cho nhân dân, góp phần cải thiện hình ảnh cán bộ nhân viên y tế trong mắt
người dân, làm cho bệnh nhân cảm thấy an tâm hơn và đặt trọn niềm tin với
1.2./ Điểm mới của đề tài :
Điểm đặc biệt quan trọng của đề tài là :
- Tích hợp thông tin toàn ngành thống nhất giữa các bệnh viện, tránh tìnhtrạng xung đột dữ liệu do sử dụng nhiều phần mềm;
- Thông tin bệnh nhân chuyển viện từ tuyến dưới lên tuyến trên không cầnphải nhập lại mà thông qua thẻ bệnh nhân, dữ liệu chuyển qua đường mạng
Trang 311.3./ Hướng phát triển phần mềm
Số hóa các hoạt động của các đơn vị chuyên môn trực thuộc còn lại, tíchhợp vào hệ thống quản lý báo cáo của ngành tạo thành CSDL y tế tỉnh nhà vàkết nối CSDL y tế quốc gia
2./ Kiến nghị :
2.1./ Những điểm còn tồn tại :
Đề tài tập trung nghiên cứu giải pháp quản lý tổng thể bệnh viện, công tác
quản lý thống kê y tế và công tác cải cách hành chính Nhưng hiện nay ngành y
tế còn nhiều đơn vị cần ứng dụng CNTT như lĩnh vực dự phòng, dân số, chămsóc sức khỏe sinh sản…
2.2./ Những kiến nghị liên quan đến đề tài :
- Các cấp lãnh đạo cần quan tâm chỉ đạo thật sâu sát để đơn vị triển khaimột cách tốt nhất
- Các bệnh viện cần phải thống nhất thực hiện được qui trình hoạt độngbệnh viện trên giấy, từ đó ứng dụng vào phần mềm và bệnh viện đa khoa tỉnh ápdụng trước, các bệnh viện khác phải theo qui trình này
- Các bệnh viện tuyến tỉnh cần phải có phòng CNTT (từ 4 – 8 cán bộchuyên trách), bệnh viện tuyến huyện và các trung tâm y tế thành lập tổ CNTT(từ 1 – 3 cán bộ chuyên trách), Sở Y tế thành lập phòng CNTT (từ 3 – 5 cán bộchuyên trách), và ngành y tế phải có Ban chỉ đạo ứng dụng CNTT
Trang 32NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH NHÂN LỰC Y TẾ
NĂM 2010 TẠI TỈNH TRÀ VINH
Người thực hiện : Bs Phan Thanh Dũng
Vào những năm 90 của thế kỷ XX, hầu hết các nước phát triển trên thế giới đều triển
khai và tăng cường hoạt động y tế nhằm làm tăng cải thiện chăm sóc sức khỏe bằng cách
cung cấp và quản lý các dịch vụ, kiểm soát chi phí hoạt động, nghiên cứu khoa học, tăng
cường đào tạo nguồn nhân lực phục vụ chăm sóc sức khỏe
Nguồn nhân lực ở đây cũng hết sức đặc biệt đòi hỏi quá trình đào tạo, chất lượng
đào tạo cao hơn những ngành khác, vì đối tượng phục vụ ở đây là con người với những
quyền được luật pháp bảo vệ, mặt khác trong mỗi đối tượng được chăm sóc và người chăm
sóc không đơn giản chỉ là một dạng cung ứng và thanh toán dịch vụ mà còn quan hệ tìnhngười do đó vấn đề đào tạo phải chú trọng đến lương tâm và trách nhiệm
Trong phạm vi Ngành y tế muốn thực hiện nhiệm vụ của mình đòi hỏi phải cónguồn nhân lực phù hợp, nghĩa là có đội ngũ cán bộ y tế có sức khỏe có năng lực chuyênmôn vừa có đạo đức nghề nghiệp ngành gọi là "Y đức" Và muốn có nguồn nhân lực nhưthế phải có quá trình giáo dục đào tạo hợp lý Do đó để có đủ nguồn về chất lượng lẫn số
lượng là vấn đề đang được Đảng, Nhà nước và nhất là ngành y tế rất quan tâm
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1 Đánh giá thực trạng nguồn nhân lực y tế tỉnh Trà Vinh năm 2010.
2 Xác định nhu cầu nguồn nhân lực y tế tỉnh Trà Vinh năm 2010 -2015.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Đối tượng nghiên cứu:
Các bệnh viện, trung tâm y tế huyện, trạm y tế xã, phường, thị trấn, trungtâm y tế dự phòng… (các cơ sở y tế của tỉnh Trà Vinh)
- Cán bộ quản lý của các cơ sở y tế thuộc tỉnh Trà Vinh
- Cán bộ y tế: bác sĩ, dược sĩ, điều dưỡng, nữ hộ sinh, kỹ thuật viên
2 Phương pháp nghiên cứu
Trang 332.1 Thiết kê nghiên cứu: Mô tả ngang.
2.1.1 Điều tra số liệu từ các sổ ghi chép của các cơ sở y tế để thống kê nhân lực
y tế trong toàn tỉnh mô tả thực trạng nhân lực y tê Tỉnh Trà Vinh
2.1.2 Phỏng vấn cán bộ quản lý và cán bộ y tế để tìm hiểu nhu cầu nhân lực y tếTỉnh Trà Vinh
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Bảng 1: Thực trạng và nhu cầu cán bộ y tế trong toàn tỉnh kết quả:
Bác sĩ
Số lượng Tỷ lệ Số lượngBác sĩ đại học
51270%
* Theo Thông tư 08/2007:
- BS thiếu so trung bình cả nước: 104 vạn dân X 7 = 728 – 512 = 216 BS
- Điều dưỡng: 512 X 3 = 1536 – 894 hiện có còn thiếu 642 ĐD
Trang 34- DS đại học = 1/8 BS như vậy 512/8 = 64 – 38 hiện có còn thiếu 26 DS.
- DS trung học = DSĐH1/2DSTH: 64 X 2 = 128 DS TH trừ hiện có là 243 còn thừa
Trang 35Kết quả khảo sát ý kiến cán bộ quản lý y tế trong tỉnh như sau:
1 Bệnh viện anh (chị) có quá tải không ?
*Về chuyên môn: - Có : 257 đạt 87 % - Không : 39 đạt 13 %
* Nếu là không (về chuyên môn) cho biết lý do:
- Do không được đào tạo đầy đủ/toàn diện:
Trang 365 Theo anh (chị) tỷ lệ ĐD/Bs tại đơn vị bao nhiêu là thích hợp nhất ?
7 Trình độ điều dưỡng phù hợp với công việc hiện tại cần ở mức nào?
- Trung cấp : 160 đạt 54 % ; - Cao đẳng: 109 đạt 37 % - Đại học: 27 đạt 9 %
8 Yếu tố nào làm anh (chị) không thể nhận đủ số luợng nhân viên phục vụ cho đơn vị
?-Vì lương thấp : 107 đạt 36 %
- Vì BV quá xa trung tâm : 14 đạt 5 %.- Vì điều kiện làm việc: 100 đạt 34 %
- Số chỉ tiêu đào tạo quá thấp: 75 đạt 25 %
9 Để đảm bảo đủ cán bộ hoạt động trong đơn vị anh (chị) đã làm gì?
- Thông báo tuyển dụng : 58 đạt 19 %
- Điều phối trong khoa phòng : 135 đạt 46 % - Chờ : 103 đạt 35 %
10 Theo anh (chị) để nâng cao trình độ năng lực cán bộ của đơn vị cần phải có kế hoạch
đào tạo lại?
- Có : 285 đạt 96 % - Không: 11 đạt 4 %
* Nếu có thì nên đào tạo đơn thuần về chuyên môn hay kết hợp đào tạo chuyên môn vàquản lý?
+ Đơn thuần về chuyên môn: 49 đạt 17 %
+ Kết hợp chuyên môn và quản lý: 236 đạt 83 %
11 Theo Anh ( Chị ) đào tạo lại hình thức nào phù hợp nhất?
- Thường xuyên : 161 đạt 54 % - Không thường xuyên : 6 đạt 2 %
- Không cần : 2 đạt 1 % - Ngắn hạn : 70 đạt 24 % - Dài hạn : 58 đạt 19 %
12 Để giải quyết tình trạng trình độ nhân lực y tế tại đơn vị anh (chị) hiện tại còn thấphơn tiêu chuẩn của Bộ Y tế và địa phương, tốt nhất theo anh (chị) phải làm thế nào ?
(xin thứ tự ưu tiên)
Xin đào tạo theo địa chỉ : 115 đạt 38 % Nhận người có đủ trình độ: 114 đạt 39 %
-Có kế hoạch phân phối hợp lý cho môn các tuyến : 67 đạt 23 %
Kết quả khảo sát cán bộ y - dược tại các Bệnh viện, Trung tâm y tế, phòng khám và trạm y tế xã, phường, thị trấn như sau:
1 Mức thu nhập:
Trang 37- <1triệu/tháng: 35 = 3% - 1, 2 triệu: 611 = 50%
- 2,3triệu: 453 = 38%- 3, 4triệu: 64 = 5%
- >4triệu/tháng: 42 = 4%
- Đủ 133 = 11% - Thiếu 1055 = 89% – Dư 00
2 Chính sách đào tạo (Được đào tạo – chưa được đào tạo thêm sau tốt nghiệp để nâng
cao trình độ chuyên môn hoặc bằng cấp,…)
+ Nâng cao trình độ chuyên môn: 520 đạt 43 %
+ Nâng cao mức thu nhập : 275 đạt 23 %
+ Phục vụ lâu dài : 77 đạt 6 %
+ Điều kiện môi trường làm việc tốt :56 đạt 5 %
+ Ý kiến khác: 277 đạt 23 %
KẾT LUẬN
Qua nghiên cứu thực trạng nguồn nhân lực tỉnh Trà Vinh năm 2010 chúng tôi rút
ra một số kết luận như sau:
1 Số lượng, trình độ và cơ cấu cán bộ y, dược tại các sở y tế tỉnh Trà Vinh.
Tỷ lệ Bác sĩ trên 10.000 dân là 4.9; Dược sĩ đại học là 0.36.Trình độ cán bộ y
dược sau đại học chiếm 7%, đại học chiếm 19%, trung cấp và sơ học chiếm 74%
Tỷ lệ Dược sĩ đại học trên Bác sĩ là 0,16; Điều dưỡng, Hộ sinh, Kỹ thuật viên ytrên Bác sĩ là 2 trong đó tỷ lệ Điều dưỡng trên Bác sĩ là 1
Tỷ lệ Điều dưỡng có trình độ đại học trên tổng số Điều dưỡng: 0,01 và Bác sĩ là:0,02
Tỷ lệ Bác sĩ sau đại học trên 10.000 dân là 1; Dược sĩ sau đại học là 0,02 Dược sĩtrung học là 0,6
Trang 38Có 36% Bác sĩ ở tuyến tỉnh, 40% Bác sĩ tuyến huyện, 24% Bác sĩ ở phường xã
và 62% trở lên Bác sĩ sau đại học tập trung tuyến tỉnh
Dược sĩ đại học, sau đại học 20% chủ yếu ở tuyến tỉnh, huyện; Dược sĩ trung học
chiếm 60%; Dược sĩ sơ học chiếm 20%
Số lượng Y sĩ tuyến tỉnh 10%; huyện 30%, xã 60%
Số lượng điều dưỡng tuyến tỉnh có tỷ lệ 40%; huyện 35%; xã phường 25%
Điều dưỡng có trình độ đại học, cao đẳng rất ít 2% tập trung tuyến tỉnh ( # 90%),
tuyến huyện 10% và không có tuyến phường xã Tuyến phường xã chủ yếu điều dưỡngtrung học 80% và sơ học là 20%
Hộ sinh tuyến tỉnh chiếm 40%; huyện 33% và phường xã 27%
Hộ sinh có trình độ đại học, cao đẳng 3%, tập trung tuyến tỉnh Tuyến huyện, xã phườngchủ yếu là trung học 80% và sơ học 17%
Lượng Kỹ thuật viên y ở tuyến tỉnh là 48%, huyện 38% Kỹ thuật viên đại họccao đẳng chiếm 20% Kỹ thuật viên trung học 70% sơ học chiếm 10%
Chỉ có 15% cơ sở trường học có nhân viên y tế và số lượng cán bộ y tế tại khucông nghiệp còn hạn chế
2 Nhu cầu nhân lực y tế tại tỉnh Trà Vinh
- Nhu cầu Bác sĩ: tính theo bình quân cả nước tại Trà Vinh thiếu 216 Bác sĩ năm2010; và khoảng 400 Bác sĩ cho năm 2015
- Nhu cầu Dược sĩ đại học: thêm 26 Dược sĩ năm 2010; 60 Dược sĩ năm 2015
- Nhu cầu Điều dưỡng cần cho năm 2010 là khoảng 642 và 1500 điều dưỡng cho
năm 2015
- Trong khi đó số dược sĩ trung cấp lại thừa 115 người Từ đó cho thấy bất cập
trong đào tạo và tuyển dụng công chức
Trang 39NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG Ở TRẺ EM
TỪ 10 ĐẾN 36 THÁNG TUỔI TẠI HUYỆN CHÂU THÀNH,
TỈNH TRÀ VINH NĂM 2010
Người thực hiện : Trương Văn Dũng Đơn vị : Trung tâm Y tế Châu Thành
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong Chương trình tiêm chủng mở rộng cùng với các mục tiêu và biện
pháp thực hiện cụ thể, đa phần chúng ta chỉ quan tâm nhiều đến các chỉ tiêu và
tỷ lệ đạt được, mà chưa để ý đến chất lượng tiêm chủng, một chỉ số quan trọng
để đánh giá hoạt động của chương trình đó là tiêm chủng đúng lịch
Chính vì vậy, chúng tôi thực hiện đề tài:
“Nghiên cứu tình hình tiêm chủng mở rộng ở trẻ từ 10 đến 36 tháng
tuổi tại huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh năm 2010”
Mục tiêu nghiên cứu là:
1 Mô tả tình hình tiêm chủng mở rộng và thực trạng hiểu biết về chương trình tiêm chủng mở rộng của bà mẹ và trẻ từ 10 đến 36 tháng tuổi tại huyện Châu Thành năm 2010.
2 Tìm hiểu một số yếu tố liên quan tới tỷ lệ tiêm chủng mở rộng và sự hiểu biết về chương trình tiêm chủng mở rộng của đối tượng nghiên cứu trên.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- Bà mẹ có con từ 10 đến 36 tháng tuổi tại huyện Châu Thành
- Trẻ từ 10 đến 36 tháng tuổi tại huyện Châu Thành
(Những trẻ sinh từ tháng 7 năm 2007 đến tháng 9 năm 2009)
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu ngang trên mẫu ngẫu nhiên
2.2.1 Quy trình chọn mẫu
Sử dụng phương pháp chọn mẫu nhiều giai đoạn
2.2.2 Cỡ mẫu
Sử dụng công thức tính cở mẫu:
Trang 40k c
p p
Z
2
)1
(
với: n = Cỡ mẫu tối thiểu cần để nghiên cứu
Z = 1,96 là mức tin cậy mong muốn 95%
p = 70 %
c = 0,05 Mức chính xác của nghiên cứu (sai số chọn)
32205
,0
)7,01.(
7,0.96,1
3.1.5 Nơi sinh của trẻ
Bà mẹ đa số sinh con tại bệnh viện chiếm tỷ lệ 92, tại trạm là 7% và tại nhà
là 1%