Mục tiêu bài học Khẳng định các lí do để viết mục tiêu cho một nghiên cứu Xác định và mô tả sự khác biệt giữa mục tiêu tổng quát và đặc hiệu Xác định đặc tính của mục tiêu nghiên c
Trang 1Mục tiêu nghiên cứu
Trang 2Mục tiêu bài học
Khẳng định các lí do để viết mục tiêu cho một nghiên cứu
Xác định và mô tả sự khác biệt giữa mục tiêu tổng quát và đặc hiệu
Xác định đặc tính của mục tiêu nghiên cứu
Xây dựng mục tiêu nghiên cứu cho nghiên cứu của bạn ở một hình thức phù hợp
Trang 3Mục tiêu là gì?
Mục tiêu của một nghiên cứu nhằm tóm tắt những gì sẽ đạt được bởi nghiên cứu
Mệnh đề khẳng định thể hiện nghiên cứu thu nhận những chứng cứ gì để
để trả lời câu hỏi nghiên cứu:
Misoprostol có hiệu quả phòng ngừa băng huyết sau sinh cấp tính hay không ở phụ nữ sinh con theo ngã âm đạo?
Xác định hiệu quả và tính an toàn của misoprostol trong phòng ngừa băng huyết sau sinh cấp tính ở phụ nữ sinh con theo ngã âm đạo
Mục tiêu phải liên quan chặt chẽ với phần đặt vấn đề
Trang 4Tại sao cần mục tiêu nghiên cứu
Giúp người đọc biết được sau khi hoàn thành nghiên cứu (hoặc sau khi đọc xong bài báo) sẽ thu nhận được các chứng cứ gì
Bằng cách gắn liền mục tiêu nghiên cứu với phần đặt vấn đề, mục tiêu thuyết phục người đọc về sự cần thiết của mục tiêu nghiên cứu
Giúp nhà nghiên cứu tập trung vào những nhiệm vụ nghiên cứu chính: phần phương pháp sẽ chặt chẽ hơn, phần kết quả sẽ cô đọng vào mục tiêu nghiên cứu và bàn luận sẽ tập trung và thuyết phục hơn
Trang 5Phân loại mục tiêu
Theo cấp độ bao phủ
Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu cụ thể
Các mục tiêu cụ thể được chia theo mức độ ưu tiên
Mục tiêu chính (primary objective)
Mục tiêu phụ (secondary objective)
Trang 6Mục tiêu nghiên cứu
Phân loại mục tiêu theo cấp độ bao phủ
Mục tiêu tổng quát (general objective, aim)
Điều trông đợi đạt được bởi nghiên cứu theo cách chung nhất
Không thực sự là mục tiêu
Mục tiêu cụ thể (specific objectives):
Các phần nhỏ hơn và có liên hệ hợp lí và giúp đạt được mục tiêu tổng quát
Trang 77
Trang 9Thí dụ về mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát (general objective, aim)
Đánh giá mức độ an toàn và hiệu quả của misoprostol trong phòng ngừa băng huyết sau sinh so với placebo ở phụ nữ sinh con theo đường âm đạo
Mục tiêu cụ thể (specific objectives):
Xác định hiệu quả phòng ngừa băng huyết sau sinh cấp (mất trên 500 ml máu trong vòng 2 giờ sau sinh) của misoprostol so với placebo ở phụ nữ sinh con theo đường âm đạo
Xác định hiệu quả phòng ngừa băng huyết sau sinh cấp tính, nặng (mất trên 1000 ml máu trong vòng 2 giờ sau sinh) của misoprostol so với
placebo ở phụ nữ sinh con theo đường âm đạo
Xác định hiệu quả giảm lượng máu mất sau sinh của misoprostol so với placebo ở phụ nữ sinh con theo đường âm đạo
Xác định tỉ lệ xuất hiện biến cố bất lợi ở phụ nữ sinh con theo đường âm đạo sử dụng misoprostol
Trang 10Mục tiêu nghiên cứu
Phân loại mục tiêu theo mức độ ưu tiên
Mục tiêu chính (primary objective)
Trả lời câu hỏi nghiên cứu quan trọng nhất (có liên quan đến kết cuộc chính – primary outcome)
Trả lời mục tiêu chính sẽ đưa ra được kiến nghị
Phải đạt được mục tiêu nghiên cứu chính
Là cơ sở để tính cỡ mẫu nghiên cứu
Mục tiêu phụ (secondary objective):
Nhằm để bổ sung cho mục tiêu chính
Có thể không đạt được mục tiêu nghiên cứu phụ
Thường không cần tính cỡ mẫu dựa trên mục tiêu phụ (có thể tính lực mẫu cho mục tiêu phụ)
Trang 11Thí dụ về mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chính (primary objective)
Xác định hiệu quả phòng ngừa băng huyết sau sinh cấp (mất trên
500 ml máu trong vòng 2 giờ sau sinh) của misoprostol so với
placebo ở phụ nữ sinh con theo đường âm đạo
Mục tiêu phụ (secondary objective):
Xác định hiệu quả phòng ngừa băng huyết sau sinh cấp tính, nặng (mất trên 1000 ml máu trong vòng 2 giờ sau sinh) của misoprostol so với placebo ở phụ nữ sinh con theo đường âm đạo
Xác định hiệu quả giảm lượng máu mất sau sinh của misoprostol so với placebo ở phụ nữ sinh con theo đường âm đạo
Xác định tỉ lệ xuất hiện biến cố bất lợi ở phụ nữ sinh con theo đường
âm đạo sử dụng misoprostol
Trang 12Yêu cầu của mục tiêu nghiên cứu
Phù hợp với điều kiện thực tiễn, khả thi
Phải bao gồm các khía cạnh khác nhau để cho mục tiêu tổng quát một cách mạch lạc và hợp lí
Sử dụng các động từ hành động đặc hiệu để đánh giá:
Xác định, ước lượng, tính toán, (khảo sát, nghiên cứu, )
So sánh, kiểm chứng, xác định sự liên quan, (khảo sát, nghiên cứu, )
Trang 1313
Trang 14Yêu cầu của mục tiêu nghiên cứu
Phải cụ thể:
Mục tiêu ước lượng: Nêu rõ (a) kết cuộc quan tâm (b) trên dân số cụ thể (PO)
Mục tiêu so sánh: Nêu rõ (a) nhóm được đánh giá so sánh với (b) nhóm chứng về (c) kết cuộc nào (d) trên một dân số cụ thể (PICO)
Mục tiêu liên quan: Nêu rõ (a) biến độc lập cần được xác định tác động lên (b) biến phụ thuộc (c) trên dân số cụ thể
Nếu có khái niệm có thể chưa được hoàn toàn thống nhất phải định
nghĩa khái niệm này ngay sau mục tiêu nghiên cứu.
Trang 1515
Trang 16Tương quan và liên quan
Tương quan (correlation): Hệ số có giá trị từ -1 đến 1 cho biến sự tương quan giữa 2 biến định lượng
Liên quan (association): có hay không yếu tố này (biến định tính hay định
lượng) ảnh hưởng hay tác động đến biến số khác Số đo liên quan (OR hay
RR) là số đo có giá trị dương có thể <1, =1 hay > 1
Có sự liên quan giữa hút thuốc lá và ung thư phổi
Tỉ lệ ung thư phổi ở người hút thuốc lá cao hơn tỉ lệ ung thư phổi người không hút thuốc lá
Tỉ lệ hút thuốc lá ở người ung thư phổi cao hơn tỉ lệ hút thuốc lá ở người không bị ung thư phổi
Trang 17Giả thuyết nghiên cứu là mục tiêu
Mục tiêu nghiên cứu có thể là kiểm định một giả thuyết nghiên cứu
Giả thuyết nghiên cứu là câu trả lời dự kiến cho câu hỏi nghiên cứu
Misoprostol có làm giảm nguy cơ băng huyết sau sinh cấp tính hay không so với placebo ở phụ nữ sinh con theo ngã
âm đạo?
Misoprostol làm giảm nguy cơ băng huyết sau sinh cấp
tính so với placebo ở thai phụ sinh con theo ngã âm đạo
Trang 18Giả thuyết nghiên cứu
Giả thuyết nghiên cứu là sự tiên đoán về mối quan hệ giữa một hay nhiều yếu tố với vấn đề nghiên cứu
Ở thai phụ có nguy cơ, nhóm sử dụng thuốc chống ngưng tập tiểu cầu làm giảm nguy cơ bị sản giật so với nhóm dùng giả dược
Giả thuyết nghiên cứu nên đầy đủ các thành phần PICO - PECO
P (Polutaion)
I (Intervention) – E (exposure)
C (Control)
O (Outcome)
Trang 19Tên đề tài nghiên cứu
Có 2 quan điểm chính
Tên đề tài là mục tiêu tổng quát của nghiên cứu
Tên đề tài là một cụm danh từ thể hiện các từ khoá của nghiên cứu
Theo thông lệ quốc tê:
Tên đề cương là cụm danh từ thể hiện mục tiêu nghiên cứu
Tên bài báo làm cụm danh từ ngắn gọn thể hiện các từ khóa
Tên đề tài phải thể hiện được nghiên cứu sẽ đưa ra được kết quả gì.