1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tuyen sinh vao 10 de thi thu 5

4 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 14,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 2: Trên hai đĩa cân A, B của một đĩa cân đặt hai cốc thủy tinh: Cốc ở đĩa cân A chứa dung dịch H 2 SO 4 và cốc ở đĩa đĩa cân B chứa dung dịch HCl, cân ở vị trí thăng bằng.. Sau khi[r]

Trang 1

Thi Tuyển sinh vào 10 Môn: Hóa học Thời gian: 60 phút (không kể phát đề)

Đề bài:

Bài 1: 3,024 lít hỗn hợp khí C2H4 và C2H6 làm mất màu vừa hết 100ml dung dịch brom 0,5M

a Để đốt cháy hoàn toàn 6,048 lít hỗn hợp trên cần bao nhiêu lít oxi ở đktc?

b Dẫn toàn bộ khí CO2 sinh ra ở trên vào 300ml dung dịch NaOH 2,7M thu được dung dịch X Tính nồng độ mol/l các chất trong dung dịch X, coi thể tích dung dịch không thay đổi

Bài 2: Trên hai đĩa cân A, B của một đĩa cân đặt hai cốc thủy tinh: Cốc ở đĩa cân A chứa dung dịch H2SO4 và cốc ở đĩa đĩa cân B chứa dung dịch HCl, cân ở vị trí thăng bằng Cho 6,48 gam kim loại magie vào cốc A và 6,16 gam kim loại hóa trị II vào cốc B Sau khi phản ứng xảy ra, cân vẫn ở vị trí thăng bằng Xác định tên kim loại hóa trị II, biết lượng axit trong 2 cốc đủ để tác dụng hết với các kim loại?

Bài 3: Cho 3,79 gam hỗn hợp gồm Zn và Al tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư Sau phản ứng thu được 1,792 lít khí ở đktc Tính thành phần % mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu?

Bài 4: Viết các công thức cấu tạo có thể có của công thức C5H12?

Bài 5: Trộn 100ml dung dịch Na2CO3 0,2M với 150ml dung dịch H2SO4 0,2M thu được một chất khí, cho lượng khí này lội qua 50 gam dung dịch nước vôi trong Ca(OH)2 25% thì thu được một kết tủa

a Viết các phương trình phản ứng?

b Tính khối lượng kết tủa tạo thành, biết rằng hiệu suất của phản ứng hấp thụ khí chỉ đạt 95%?

-Hết -(Lưu ý:Thí sinh được phép sử dụng Bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học)

Thi Tuyển sinh vào 10

Đề Thi Thử

Đề Thi Thử

Trang 2

Môn: Hóa học Thời gian: 60 phút (không kể phát đề) Phần Đáp án:

Bài 1:

a Phản ứng cộng với brom: C2H4 + Br2 -> C2H4Br2 (1)

- Số mol của 3,024 lít hỗn hợp khí: nhh = 3,024 : 22,4 = 0,135 mol

- Số mol của 100ml dung dịch brom 0,5M: nBr ❑2 = 0,1.0,5 = 0,05 mol

Theo phương trình (1): nC ❑2 H ❑4 = nBr ❑2 = 0,05 mol

=> Số mol của C2H6 có trong dung dịch: nC ❑2 H ❑6 = 0,135 – 0,05 = 0,085 mol

- Số mol từng khí trong 6,048 lít hỗn hợp:

nC ❑2 H ❑4 = 0 ,05 6 , 048 3 , 024 = 0,1 mol; nC ❑2 H ❑6 = 0 ,085 6 , 048 3 , 024 = 0,17 mol

Phản ứng cháy của hỗn hợp:

Theo phương trình (1) và (2) số mol khí O2 cần dùng: nO ❑2 = 3.0,1 + 72 0,17 = 0,895 mol

Vậy thể tích khí O2 cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 6,048 lít hỗn hợp trên:

V O ❑2 = 0,895.22,4 = 20,048 lít

b Các phương trình phản ứng có thể xảy ra:

CO2 + 2NaOH -> Na2CO3 + H2O (4)

Theo phương trình (1) và (2), số mol CO2 được tạo ra: nCO ❑2 = 2.0,1 +2.0,17 = 0,54 mol

- Số mol NaOH có trong 300ml dung dịch 2,7M: nNaOH = 0,3.2,7 = 0,81 mol

Ta có tỉ lệ: 1< n nNaOH

CO2 = 0 , 81 0 ,54 = 1,5 < 2

=> Phản ứng tạo 2 muối NaHCO3 và Na2CO3

Gọi a, b lần lượt là số mol NaHCO3 và Na2CO3; theo phương trình (3), (4) và giả thiết ta có: a + b = 0,54 (*) và a + 2b = 0,81 (**)

Giải hệ phương trình (*) và (**) ta được: a = 0,27mol; b = 0,27mol

Vậy nồng độ các chất trong dung dịch X:

C(NaHCO ❑3 ) = 0,27 : 0,3 = 0,9M

C(Na ❑2 CO ❑3 ) = 0,27 : 0,3 = 0,9M Bài 2: Gọi kí hiệu hóa học và khối lượng mol của kim loại hóa trị II là M

Các phương trình hóa học:

Cốc A: Mg + H2SO4 -> MgSO4 + H2 (1)

Trang 3

Cốc B: M + HCl -> MCl2 + H2 (2)

- Số mol Mg: nMg = 6,48 : 24 = 0,27 mol

- Số mol M: nM = 6 ,16 M mol

Theo phương trình (1): nH ❑2 (pư 1) = nMg = 0,27 mol => mH ❑2 (pư 1) = 0,27.2 = 0,54gam Theo phương trình (2): nH ❑2 (pư 2) = nM = 6 ,16 M mol => mH ❑2 (pư 1) = 6 ,16 M 2 =

12 ,32

M gam

Theo giả thiết: Cân thăng bằng nên khối lượng dung dịch sau phản ứng ở cốc A = khối lượng dung dịch sau phản ứng ở cốc B

 mMg + mddHCl - mH ❑2 (pư1) = mM + mddH ❑2 SO ❑4 - mH ❑2 (pư2)

 mMg - mH ❑2 (pư1) = mM - mH ❑2 (pư2) ( Vì ban đầu cân thăng bằng nên: mddHCl = mddH

 6,48 – 0,54 = 6,16 - 12 ,32 M => M = 56 (Fe)

Vậy kim loại hóa trị II là Fe

Bài 3:

Phương trình hóa học: Zn + H2SO4 -> ZnSO4 + H2 (1)

2Al + 3H2SO4 -> Al2(SO4)3 + 3H2 (2)

- Số mol H2: nH ❑2 = 1,792 : 22,4 = 0,08mol

Gọi x, y lầ lượt là số mol Zn và Al trong hỗn hợp Theo phương trình (1) và (2) ta có:

65x + 27y = 3,79 (*)

x + 32 y = 0,08 (**)

Giải hệ phương trình (*) và (**) ta được: x = 0,05 mol; y = 0,02 mol

- Khối lượng mỗi kim loại có trong hỗn hợp đầu:

mzn = 65 0,05 = 3,25gam

mAl = 27 0,02 = 0,54 gam

- Thành phần % theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu:

%mzn = 3 , 25 3 ,79 100 % = 85,75%

%mAl = 0 ,54 3 ,79 100 % = 14,25%

Bài 4: Các công thức cấu tạo có thể có của C5H12:

CH3-CH2-CH2-CH2-CH3 CH3-CH2-CH-CH3

CH3 CH3

CH3-C-CH3

CH3

Bài 5:

- Các phương trình phản ứng có thể xảy ra:

Trang 4

Na2CO3 + H2SO4 -> Na2SO4 + CO2 + H2O (1)

- Số mol Na2CO3: nNa ❑2 CO ❑3 = 0,1.0,2 = 0,02 mol

- Số mol H2SO4: nH ❑2 SO ❑4 = 0,15.0,2 = 0,03 mol

- Số mol Ca(OH)2: nCa(OH) ❑2 = 50 20100 100 = 0,1mol

Theo phương trình (1): nNa ❑2 CO ❑3 = 0,02 mol < nH ❑2 SO ❑4 = 0,03 mol

=> H2SO4 dư, Na2CO3 phản ứng hết

Theo phương trình (1): nCO ❑2 = nNa ❑2 CO ❑3 = 0,02 mol

Ta có tỉ lệ:

OH ¿2

¿

Ca ¿

n¿

nCO2

¿

= 0 ,020,1 = 0,2<1

Vậy chỉ xảy ra một phản ứng (3) tạo kết tủa CaCO3 và Ca(OH)2 dư

Theo phương trình: nCaCO ❑3 = nCO ❑2 = 0,02 mol

Vậy khối lượng CaCO3: mCaCO ❑3 = 0,02.100 = 2 gam

=> Khối lượng CaCO3 thực tế thu được: mCaCO ❑3 (tt) = 1002 95 = 1,9 gam

Ngày đăng: 10/04/2021, 03:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w