Thi Tuyển sinh vào 10 Mơn: Hĩa học Thời gian: 60 phút khơng kể phát đề Đề bài: Câu 1: 2đ Viết các phương trình phản ứng hồn thành sơ đồ biến hĩa sau: a.. Tính tp% về khối lượng các nguyê
Trang 1Thi Tuyển sinh vào 10 Mơn: Hĩa học Thời gian: 60 phút (khơng kể phát đề)
Đề bài:
Câu 1: (2đ) Viết các phương trình phản ứng hồn thành sơ đồ biến hĩa sau:
a CaC2 -> C2H2 -> C2H4 -> C2H5OH -> CH3COOH -> CO2 ->(-C6H10O5-)n ->C6H12O6 -> C6H2O7
b Ca(HCO3)2
(4) (2) (3)
Na2CO3 (1) CaCO3 BaCO3
(7)
(6) (5)
CO2 Câu 2: (3đ) Cho 39,4 gam hỗn hợp CaCO3 và MgCO3 tác dụng vừa đủ với 700ml dung dịch HCl 1M rồi dẫn khí tạo thành qua 38,5 gam dung dịch KOH 80% tạo thành dung dịch A Tính nồng độ % các chất trong dung dịch A? Câu 3: (2đ) Đốt cháy một hidrocacbon A thu được 22g CO2 và 4,5g H2O a Tính tp% về khối lượng các nguyên tố cĩ trong A? b Xác định CTPT của A biết phân tử khối của A: 26 A30 Câu 4: (3đ) Cho 3,87 gam hỗn hợp gồm Mg và Al tác dụng với 500 ml dung dịch HCl 1M a.Chứng minh rằng sau phản ứng với Mg và Al thì axit vẫn còn dư ? b.Nếu phản ứng trên làm thoát ra 4,368 lít khí H2 (đktc) Hãy tính số gam Mg và Al đã dùng ban đầu ?
-Hết -(Lưu ý:Thí sinh được phép sử dụng Bảng hệ thống tuần hồn các nguyên tố hĩa học)
Đề Thi Thử
Trang 2Thi Tuyển sinh vào 10 Môn: Hóa học Thời gian: 60 phút (không kể phát đề) Phần Đáp án:
Câu 1: Viết các phương trình phản ứng:
a
(1) CaC2 + 2H2O -> C2H2 + Ca(OH)2
(2) C2H2 + H2 Pt,t 0 C2H4
(3) C2H4 + H2O axit, t 0 C2H5OH
(4) C2H5OH + O2 men giấm CH3COOH + H2O
(5)2CH3COOH + MgCO3 (CH3COO)2Mg + CO2 + H2O (6) 6nCO2 + 5nH2O ás, clorophin (-C6H10O5-)n+ 6nO2
(7) (-C6H10O5-)n + nH2O axit n C6H12O6
(8) C6H12O6 + Ag2O ddNH 3 C6H2O7 + Ag
b
(1) Na2CO3 + CaCl2 -> CaCO3 + 2NaCl
(2) Ca(HCO3)2 t0 CaCO3 + CO2 + H2O
(3) Ca(HCO3)2 + Ba(OH)2 -> BaCO3 + CaCO3 + 2H2O (4) Ca(HCO3)2 + 2NaOH -> Na2CO3 + CaCO3 + 2H2O
(6) Na2CO3 + H2SO4 -> Na2SO4 + CO2 + H2O
Câu 2: Các PTHH có thể xảy ra:
CaCO3 + 2HCl -> CaCl2 + CO2 + H2O (1)
MgCO3 + 2HCl -> MgCl2 + CO2 + H2O (2)
- Số mol HCl: nHCl = 0,7 1 = 0,7 mol
Gọi x, y lần lượt là số mol CaCO3 và MgCO3 có trong 39,4 gam hỗn hợp
Theo gt và phương trình (1), (2) ta có:
100x + 84y = 39,4 (*) 2x + 2y = 0,7 (**) Giải hệ phương trình (*) và (**) ta được: x = 0,1 mol; y = 0,25 mol
=> số mol CO2 tạo thành: nCO 2 = x + y = 0,1 + 0,25 = 0,35 mol
- Số mol KOH có trong 38,5 gam dung dịch 80%: nKOH = 100 56
80 5 ,
38 = 0,55 mol
Ta có tỉ lệ: 1<
2
CO
KOH n
n
= 0 , 35 55 , 0
= 1,57 < 2
Đề Thi Thử
Trang 3=> Phản ứng tạo cả 2 muối: KHCO3 và K2CO3.
Gọi a, b lần lượt là số mol KHCO3 và K2CO3, theo pt (3) và (4) ta có:
a + b = 0,35 (***)
a + 2b = 0,55 (****) Giải hệ phương trình (***) và (****) ta có: a = 0,15 mol; b = 0,2 mol
- Khối lượng các muối có trong dung dịch A:
mKHCO3 = 100.0,15 = 15 gam
mK 2 CO3 = 138.0,2 = 27,6 gam
- Khối lượng dung dịch tạo thành sau phản ứng:
mddspư = mddKOH + mCO2 = 38,5 + 44.0,35 = 53,9 gam
Vậy nồng độ % các chất trong dung dịch A:
C% (KHCO3) = 5315,9 100 %
= 27,8%
C% (K 2 CO3) = 5327,,96 100 %
= 51,2%
Câu 3:
a – Khối lượng các nguyên tố có trong A:
mC = 4422 12= 6 gam
mH = 418, 5 2 = 0,5 gam
=> mA = 6 + 0,5 = 6,5gam
- Thành phần % các nguyên tố có trong A:
%mC = 66,5 100 % = 92,3%
%mH = 60,,55 100 %
= 7,7%
b.- Gọi công thức tổng quát của hợp chất A là: CxHy
- Ta có tỉ lệ:
x : y = 126 : 1
5 , 0
= 1:1
- Công thức đơn giản của hợp chất: (CH)n = 13n
- Mặt khác: 26 A30
26 13n30
2 = 1326 n1330 = 2,3
Vậy n = 2 => CTPT: C2H2
Câu 4:
3 y
mol
- Số mol HCl: nHCl = 0,5.1 = 0,5 mol.
Giả sử tất cả hỗn hợp là Mg: nhh = nMg = 3,87 : 24 = 0,16125 mol
Giả sử tất cả hỗn hợp là Al: nhh = nAl = 3,87 : 27 = 0,143 mol
=> 0,143 mol < nhh < 0,16125mol
Theo phương trình (1): nHCl = 2nMg = 2.0,16125 = 0,3225 mol
Trang 4Theo phương trình (2): nHCl = 3nAl = 3.0,143= 0,429 mol
Ta thấy nHCl(max) = 0,429 < 0,5 mol
=> Vậy HCl vẫn còn dư khi tác dụng với hỗn hợp Al và Mg.
b – Số mol H2 sinh ra: nH 2 = 4,368 : 22,4 = 0,195 mol
- Gọi x, y lần lượt là số mol Mg và Al có trong hỗn hợp Theo giả thiết và phương trình, ta có:
24x + 27y = 3,87 (a)
x + 2
3 y
= 0,195 (b) Giải hệ phương trình (a) và (b) ta được: x = 0,06 mol ; y = 0,09 mol
- Khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu:
nMg = 24.0,06 = 1,44 gam.
nAl = 27.0,09 = 2,43 gam.