Để đốt cháy hoàn toàn 6,048 lít hỗn hợp trên cần bao nhiêu lít oxi ở đktc?. Tính nồng độ mol/l các chất trong dung dịch X, coi thể tích dung dịch không thay đổi.. Sau khi phản ứng xảy ra
Trang 1Thi Tuyển sinh vào 10 Môn: Hóa học Thời gian: 60 phút (không kể phát đề)
Đề bài:
0,5M
a Để đốt cháy hoàn toàn 6,048 lít hỗn hợp trên cần bao nhiêu lít oxi ở đktc?
dung dịch X Tính nồng độ mol/l các chất trong dung dịch X, coi thể tích dung dịch không thay đổi
Bài 2: Trên hai đĩa cân A, B của một đĩa cân đặt hai cốc thủy tinh: Cốc ở đĩa cân A chứa
6,48 gam kim loại magie vào cốc A và 6,16 gam kim loại hóa trị II vào cốc B Sau khi phản ứng xảy ra, cân vẫn ở vị trí thăng bằng Xác định tên kim loại hóa trị II, biết lượng axit trong 2 cốc đủ để tác dụng hết với các kim loại?
phản ứng thu được 1,792 lít khí ở đktc Tính thành phần % mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu?
thì thu được một kết tủa
a Viết các phương trình phản ứng?
b Tính khối lượng kết tủa tạo thành, biết rằng hiệu suất của phản ứng hấp thụ khí chỉ đạt 95%?
-Hết -(Lưu ý:Thí sinh được phép sử dụng Bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học)
Đề Thi Thử
Trang 2Thi Tuyển sinh vào 10 Môn: Hóa học Thời gian: 60 phút (không kể phát đề) Phần Đáp án:
Bài 1:
Theo phương trình (1): nC 2 H 4 = nBr 2 = 0,05 mol
=> Số mol của C2H6 có trong dung dịch: nC2 H6 = 0,135 – 0,05 = 0,085 mol
- Số mol từng khí trong 6,048 lít hỗn hợp:
nC 2 H 4 = 3 , 024
048 , 6 05 , 0
= 0,1 mol; nC 2 H6 = 3 , 024
048 , 6 085 , 0
= 0,17 mol
Phản ứng cháy của hỗn hợp:
b Các phương trình phản ứng có thể xảy ra:
Ta có tỉ lệ: 1<
2
CO
NaOH
n
n
= 0 , 54 81 , 0
= 1,5 < 2
có: a + b = 0,54 (*) và a + 2b = 0,81 (**)
Giải hệ phương trình (*) và (**) ta được: a = 0,27mol; b = 0,27mol
Vậy nồng độ các chất trong dung dịch X:
C(NaHCO3) = 0,27 : 0,3 = 0,9M
C(Na2 CO3) = 0,27 : 0,3 = 0,9M Bài 2: Gọi kí hiệu hóa học và khối lượng mol của kim loại hóa trị II là M
Các phương trình hóa học:
Đề Thi Thử
Trang 3- Số mol Mg: nMg = 6,48 : 24 = 0,27 mol
16 , 6
mol Theo phương trình (1): nH 2 (pư 1) = nMg = 0,27 mol => mH 2 (pư 1) = 0,27.2 = 0,54gam Theo phương trình (2): nH2 (pư 2) = nM = M
16 , 6
mol => mH2 (pư 1) = M
16 , 6
32 , 12
gam Theo giả thiết: Cân thăng bằng nên khối lượng dung dịch sau phản ứng ở cốc A = khối lượng dung dịch sau phản ứng ở cốc B
mMg + mddHCl - mH 2 (pư1) = mM + mddH 2 SO 4 - mH 2 (pư2)
mMg - mH2 (pư1) = mM - mH2 (pư2) ( Vì ban đầu cân thăng bằng nên: mddHCl = mddH2SO4 )
6,48 – 0,54 = 6,16 - 12M, 32
=> M = 56 (Fe) Vậy kim loại hóa trị II là Fe
Bài 3:
Gọi x, y lầ lượt là số mol Zn và Al trong hỗn hợp Theo phương trình (1) và (2) ta có:
Giải hệ phương trình (*) và (**) ta được: x = 0,05 mol; y = 0,02 mol
- Khối lượng mỗi kim loại có trong hỗn hợp đầu:
- Thành phần % theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu:
%mzn = 33,,7925 100 %
= 85,75%
%mAl = 30,,7954 100 %
= 14,25%
CH3-C-CH3
CH3
Bài 5:
- Các phương trình phản ứng có thể xảy ra:
- Số mol Na2CO3: nNa2 CO3 = 0,1.0,2 = 0,02 mol
- Số mol H2SO4: nH 2 SO 4 = 0,15.0,2 = 0,03 mol
Trang 4- Số mol Ca(OH)2: nCa(OH) 2= 10050..10020 = 0,1mol
Theo phương trình (1): nNa2 CO3 = 0,02 mol < nH2 SO4 = 0,03 mol
=> H2SO4 dư, Na2CO3 phản ứng hết
Theo phương trình (1): nCO2 = nNa2 CO3 = 0,02 mol
Ta có tỉ lệ:
2 ) ( 2
OH Ca
CO
n
n
= 0 , 1 02 , 0
= 0,2<1
=> Khối lượng CaCO3 thực tế thu được: mCaCO3(tt) = 2100.95 = 1,9 gam