b)Kỹ năng: Kĩ năng giải toán về nhiều hơn (toán đơn có 1 phép tính). c)Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú trong học tập. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Giới thiệu bài: 1p - Học sinh lắng nghe[r]
Trang 1TUẦN 5
Ngày soạn: 30/09/2019 Ngày giảng: Thứ hai 07/10/2019
Toán TIẾT 21: 38 + 25
I MỤC TIÊU
a)Kiến thức: Học sinh biết cách thực hiện phép cộng dạng 38 + 25 (cộng có nhớ dưới
dạng tính viết)
- Củng cố phép tính cộng đã học dạng 8 + 5 và 28 + 5
b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng tính cộng có nhớ và giải toán.
c)Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú trong học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bộ thực hành Toán 2
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 3p
- Gọi học sinh lên bảng làm bài tập 3
tính và 8 que tính, lấy tiếp 2 bó 1
chục que tính và 5 que tính, rồi tìm
cách tính tổng số que tính đó)
- Giáo viên hướng dẫn: gộp 8 que
tính với 2 que tính (ở 5 que tính )
- Cho học sinh tự làm vào VBT
Bài 2: Gọi học sinh đọc yêu cầu BT.
- Gọi học sinh tóm tắt
- Hỏi:+ Bài toán cho biết những gì?
- Học sinh đọc yêu cầu BT
Trang 2+ Bài toán hỏi gì?
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm, dưới
- Giáo viên và học sinh nhận xét
Bài 4: Gọi Hs đọc yêu cầu BT
- Gọi học sinh lên bảng làm vào
bảng phụ, dưới lớp làm vào VBT
Con kiến phải đi đoạn đường dài số dm là:
18 + 25 = 43 (dm) Đáp số: 43 dm
- Giáo viên nhắc học sinh về nhà
làm bài tập trong SGK trang 21
- Nhận xét tiết học
––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
Tập đọc CHIẾC BÚT MỰC
I MỤC TIÊU
a)Kiến thức
- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ: hồi hộp, nức nở, ngạc nhiên, loay hoay
- Biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
- Biết đọc phân biệt lời kể chuyện và lời nhân vật (cô giáo, Lan, Mai)
- Hiểu nghĩa của các từ mới
- Hiểu nội dung bài: khen ngợi Mai là cô bé ngoan, biết giúp bạn
b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng đọc đúng, đọc to, rõ ràng, lưu loát.
c)Thái độ: Có thái độ trân trọng việc làm tốt của bạn.
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Thể hiện sự cảm thông, hợp tác
- Ra quyết định, giải quyết vấn đề
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh họa trong SGK
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 3p
- Giáo viên và học sinh nhận xét
- 2 học sinh nối tiếp nhau đọc bài "Trênchiếc bè" và trả lời các câu hỏi nội dungbài
B Bài mới
1 Giới thiệu bài:1p
- Học sinh quan sát tranh trong bài,
giáo viên hỏi: bức tranh vẽ cảnh gì?
Để hiểu chuyện gì xảy ra trong lớp học
và câu chuyện muốn nói với các em
điều gì các em hãy đọc bài "Chiếc bút
Trang 32.1 Giáo viên đọc mẫu toàn bài
2.2 Hdẫn hs l.đọc kết hợp giải nghĩa từ
a Đọc từng câu
- Gv nêu chú ý phát âm chuẩn ở một số
từ có phụ âm đầu là l/n, s/x, ch/tr
- Gv ghi một số từ cần lưu ý lên bảng:
- Học sinh đọc nối tiếp câu
b Đọc từng đoạn trước lớp:
- Chú ý cho hs đọc một số câu sau:
- Hs nối tiếp đọc từng đoạn trong bài
- Gv gọi hs đọc từ khó trong bài, chú
thích (giáo viên có thể hỏi rồi gọi học
sinh nêu cách hiểu của mình hay giáo
viên có thể hỏi học sinh những từ nào
con chưa hiểu? (hồi hộp, loay hoay,
ngạc nhiên)
c Đọc từng đoạn trong nhóm.
d Thi đọc giữa các nhóm.
- Học sinh đọc nối tiếp câu
VD: nức nở, ngạc nhiên, loay hoay
- 2 học sinh đọc
- Cả lớp đọc đồng thanh
+ Thế là trong lớp / chỉ còn mình em /viết bút chì //
+ Nhưng hôm nay/cô cũng định cho emviết bút mực/vì em viết khá hơn rồi.//
?Chuyện gì đã xảy ra với Lan?
?Vì sao Mai loay hoay mãi với cái hộp
bút?
?Cuối cùng Mai quyết định ra sao?
?Khi biết mình cũng được viết bút mực,
Mai nghĩ và nói thế nào?
?Vì sao cô giáo khen Mai?
*)TH: Được học tập, được các thầy cô
giáo và các bạn khen ngợi, quan tâm
giúp đỡ đó là quyền của hs chúng ta
- Thấy Lan được cô cho viết bút mực,Mai hồi hộp nhìn cô Mai buồn lắm vìtrong lớp chỉ còn mình em viết bút chì
- Lan được viết bút mực nhưng lạiquên bút Lan buồn, gục đầu xuốngbàn khóc nức nở
- Vì nửa muốn cho bạn mượn bút, nửalại tiếc
- Mai lấy bút đưa cho Lan mượn
- Mai thấy tiếc nhưng rồi em vẫn nói:
cứ để bạn ấy viết trước
- Cô giáo khen Mai vì Mai ngoan, biếtgiúp đỡ bạn bè / Mai đáng khen vì embiết nhường nhịn, giúp đỡ bạn / Maiđáng khen vì mặc dù em chưa đượcviết bút mực nhưng khi thấy bạn khóc
vì quên bút, em đã lấy bút của mìnhđưa cho bạn
Trang 4Gv nói: Mai là cô bé tốt bụng, chân
thật Em cũng tiếc khi phải đưa bút cho
bạn mượn, tiếc khi biết cô giáo cũng
cho mình viết bút mực mà mình đã cho
bạn mượn bút mất rồi nhưng em luôn
hành động đúng vì em biết nhường
nhịn, giúp đỡ bạn
4 Luyện đọc lại: 15p
- Mỗi nhóm 4 học sinh tự phân vai
(người dẫn chuyện, cô giáo, Lan, Mai),
thi đọc toàn truyện
- Giáo viên và học sinh nhận xét, bình
Toán TIẾT 22: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
a)Kiến thức: Củng cố và rèn luyện kĩ năng thực hiện phép cộng dạng 8 + 5; 28 + 25
(cộng có nhớ qua 10)
- Củng cố giải toán có lời văn và làm quen với loại toán trắc nghiệm
b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng tính cộng có nhớ và giải toán
c)Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú trong học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Giới thiệu bài: 1p
- Học sinh đọc yêu cầu BT
- 5 học sinh yếu lên bảng
Trang 5phép tính.
Bài 3: Giải toán (10p)
- Giáo viên và học sinh nhận xét,
4 Củng cố, dặn dò: 1p
- Gv hệ thống bài và nhắc học sinh
chuẩn bị bài sau
Kể chuyện CHIẾC BÚT MỰC
I MỤC TIÊU
a)Kiến thức: Dựa vào trí nhớ, tranh minh họa, kể lại được từng đoạn và toàn bộ nội
dung câu chuyện
- Biết kể chuyện tự nhiên, phối hợp kế với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung
b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng kể và nhận xét bạn kể.
c)Thái độ: Có thái độ trân trọng việc làm tốt của bạn.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh sách giáo khoa, dụng cụ đóng vai.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- 2 học sinh nối tiếp nhau kể chuyện
"Bím tóc đuôi sam"
- Nhận xét
B Bài mới.
1 Giới thiệu bài: 1p
2 Hướng dẫn học sinh kể chuyện:
a Kể từng đoạn theo tranh (18p)
- Giáo viên nêu yêu cầu bài
- Học sinh quan sát tranh và nói tóm tắt
nội dung?
- Học sinh kể trong nhóm
- Kể trước lớp
b Kể toàn bộ câu chuyện (13p)
- Khuyến khích kể bằng lời của mình
- Hs theo dõi, nx
- T1: Cô giáo gọi Lan lên bàn cô giáo lấy mực
T2: Lan khóc vì quên bút ở nhà
T3: Mai đưa bút cho Lan mượn
T4: Cô giáo cho Mai viết bút mực, cô đưa bút của mình cho Mai viết
Trang 61 Kiến thức: HS biết thực hiện đúng tín hiệu đèn giao thông khi đi bô, đi xe đạp qua
đường để bảo đảm an toàn cho bản thân và người đi đường
2 Kĩ năng: HS có hành vi và thói quen đi đúng theo hiệu đèn giao thông khi đi bô, đi
xe đạp qua đường khi tham gia giao thông
3 Thái độ: HS thực hiện và nhắc nhở bạn bè, người thực hiện đúng tín hiệu đèn giao
thông khi đi bô, đi xe đạp; có thái độ văn minh lịch sự khi nhắc nhở mọi người
II CHUẨN BỊ: hai tấm bìa có dán hình tròn xanh, đỏ, vàng như màu của đèn giao
thông Các tranh ảnh trong sách Văn hóa giao thông dành cho học sinh lớp2 để trình
chiếu minh họa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Trải nghiệm (4’)
- Khi đi ở đường các em có nhìn thấy
cột đèn báo hiệu không nhỉ?
- Em nào nêu được các ý nghĩa tín hiệu
đèn đỏ, đèn vàng, đen xanh?
- Muốn sang đường em thường em gì?
- Em làm gì khi đi xe đạp đến ngã tư
mà gặp đèn đỏ?
- Gv nhận xét
* Vậy khi gặp tín hiệu đèn giao thông
chúng ta sẽ xử lý như thế nào? Cô và
các con cùng vào tìm hiểu bài học ngày
hôm nay
2 Hoạt động cơ bản: (12p)
- GV kể câu chuyện “Phải nhớ nhìn đèn
giao thông”.
+ Truyện có những nhân vật nào?
+ Tại sao anh em Hải bị xe gắn máy va
phải?
+ Tại sao khi có tín hiệu đèn đỏ dành
cho các phương tiện giao thông mà bạn
Nam vẫn có thể qua đường?
+ Theo em, bạn Thảo nói có đúng
Trang 7+ Nếu chúng ta không chấp hành đúng
tín hiệu đèn gthông thì điều gì sẽ xảy ra?
- GV mời đại diện các nhóm trả lời câu
hỏi, các nhóm khác bổ sung ý kiến
- GV nhận xét, kết luận: Hãy chấp hành
đúng tín hiệu đèn giao thông để bảo
đảm an toàn cho bản thân và mọi người
- Gọi 3-5 học sinh đọc lại ghi nhớ
3 Hoạt động thực hành (15p)
Bài 1: GV cho HS qsát hình trong sách/
9 yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi trong
3 phút các nội dung sau:
+ Tranh vẽ gì? Tín hiệu đèn giao thông
trong tranh chỉ dẫn chúng ta điều gì?
- Gv đi quan sát giúp đỡ các nhóm khai
thác tranh
- Gv gọi đại diện các nhóm trình bày và
nhận xét
- Gv chốt: Hình 1: Tín hiệu đèn đỏ dành
cho các phương tiện giao thông, thì
người đi bộ được phép sang đường
Hình 2: Tín hiệu đèn xanh dành cho các
phương tiện giao thông, thì người đi bộ
không được phép sang đường
Hình 3: Tín hiệu đèn vàng dành cho các
phương tiện giao thông thì người đi bộ
đứng chờ
Hình 4: Tín hiệu đèn đỏ dành cho người
đi bộ, thì người đi bộ không được sang
đường
Hình 5: Tín hiệu đèn xanh dành cho
người đi
- Gv nói: Khi đi sang đường chúng ta
cần phải quan sát đúng và nhanh đèn tín
hiệu để sang đường đúng và đảm bảo an
toàn
Bài 2: GV cho HS quan sát tranh và nêu
tình huống của BT2
- Gv yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để
giải quyết tình huống trong 2 phút
-Gv mời các nhóm trình bày, nhận xét
- Gv chốt: Ở địa phương, nơi chúng ta
đang sinh sống khi muốn đi bộ qua
đường ở ngã tư mà không có cột đèn
- chúng ta sẽ bị tai nạn, gây tắcđường…
- Đại diện nhóm trả lời
- Hs nghe
- HS đọc ghi nhớ
- HS quan sát và đọc yêu cầu
- HS thảo luận nhóm đôi
Trang 8giao thông thì cần:
+Quan sát trước sau xem có xe đang đi
tới không
+Đưa tay xin đường và chậm rãi đi sang
đường vào đúng vạch dành cho ng đi bộ
4 Hoạt động ứng dụng: Trò chơi “Ai
nhanh mắt hơn” (5’)
- GV cho HS ra sân trường đã được vẽ
và tiến hành như SGK (trang 11) Phân
vai để thực hiện
- Gv phổ biến luật chơi, cách chơi
- GV là người quản trò thay đổi hiệu
lệnh liên tục để trò chơi hấp dẫn hơn
- Gv cho HS chơi thử
- Gv cho HS chơi thật
- Gv Nx và khen ngợi, phạt ( nếu có)
5 Củng cố - Dặn dò: (3p)
- Học sinh đọc lại các ghi nhớ
- Nhận xét tiết học - Giáo viên dặn dò
học sinh chuẩn bị cho tiết học sau
- HS chơi
- HS đọc lại ghi nhớ
- HS nghe––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
Phòng học trải nghiệm Bài 2: ỐC PHÁT SÁNG (TIẾT 2) I.MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Tìm hiểu về loài ốc phát sáng.
- Cách kết nối máy tính bảng với bộ điều khiển trung tâm
- Tạo chương trình và điều khiển Robot phát sáng
2 Kĩ năng: Hs có kĩ năng lắp ráp mô hình theo đúng hướng dẫn và có sự sáng tạo.
- Học sinh sử dụng được phần mềm lập trình, kết nối điều khiển robot
- Rèn kĩ năng làm việc nhóm, thuyết trình, lắng nghe
3 Thái độ: Học sinh nghiêm túc , tôn trọng các quy định của lớp học.
- Hòa nhã có tinh thần trách nhiệm
- Nhiệt tình, năng động trong quá trình lắp ráp robot
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Robot Wedo Máy tính bảng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Kiểm tra bài cũ (3p)
- Nêu lại các bước lắp ghép mô hình ốc
phát sáng
- Nhận xét tuyên dương HS trả lời đúng
2 Bài mới (30p)
a Giới thiệu bài
Giới thiệu: Trong giờ học trước các con
đã được học cách lắp ghép ốc phát
sáng" Vậy để các con lắp sáng tạo như
- HS nhắc lại
- HS lắng nghe
Trang 9thế nào thì cô và các con sẽ học bài
học ngày hôm nay: Lắp sáng tạo ốc phát
sáng" Yêu cầu hs nhắc lại các bài học
Bước 1: Gv chia nhóm và yêu cầu hs
thảo luận nhóm để xem cần những chi
tiết nào có thể lắp sáng tạo và robot hoạt
động được
Bước 2: Hs TL nhóm và đưa ra ý kiến
Bước 3: Gv có thể gợi ý cho học sinh có
thể lắp thêm cánh hoặc chân cho ốc phát
- Gv đgiá phần trình bày của các nhóm
- Gv nhắc lại kiến thức ở bài học
Hoạt động 3: Sắp xếp, dọn dẹp:
- Giáo viên hướng dẫn các nhóm cất
robot đã lắp ghép vào vị trí của mình để
- Hs thực hiện theo yêu cầu của gv
- Nhóm trưởng lấy đồ dùng rồi phâncông các thành viên trong nhóm thựchiện: 1 bạn lấy chi tiết, 1 bạn báo cáo gv
- Các nhóm làm theo hướng dẫn Lắngnghe, ghi nhớ và làm theo hướng dẫncủa giáo viên
- Lắng nghe
- Hs trưng bày sản phẩm
- Lắng nghe
- Các nhóm làm theo hướng dẫn Lắngnghe, ghi nhớ và làm theo hướng dẫncủa giáo viên
- Nhắc lại các kiến thức vừa học
Ngày soạn: 02/10/2019
Trang 10Ngày giảng: Thứ tư 09/10/2019
Toán TIẾT 23: HÌNH CHỮ NHẬT HÌNH TỨ GIÁC
I MỤC TIÊU
a)Kiến thức: Học sinh nhận dạng được các hình chữ nhật, hình tứ giác qua hình dạng
tổng thể chưa đi vào yếu tố của các hình
- Bước đầu vẽ được hình tứ giác, hình chữ nhật (nối tiếp các điểm cho sẵn)
b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng nhận biết hình chữ nhật và hình tứ giác.
c)Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú trong học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bộ que hình học
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Giới thiệu bài:(1p)
Hôm nay cô và các con cùng nhau học
bài " hình chữ nhật, hình tứ giác"
2 Giới thiệu hình chữ nhật (6p)
- Gv cho hs qs bộ que hình học, lấy
hình chữ nhật và hỏi: Các con cho cô
biết "Đây là hình gì?"
- Hãy đọc tên hình đó cho cô?
- Các con quan sát hình chữ nhật và
cho cô biết hình có mấy cạnh? Các con
quan sát xem các cạnh của hình thế
nào? (4 cạnh: 2 cạnh dài bằng nhau, 2
cạnh ngắn bằng nhau)
- Hình có mấy đỉnh?
- Con hãy đọc tên các hình chữ nhật
treo trên bảng phụ cho cô
3 Giới thiệu hình tứ giác (6p)
- Gv lấy hình tứ giác trong bộ que hình
học cho hs qs rồi giới thiệu đây là hình
- Giáo viên chỉ bảng hình đã vẽ ở bên
và nói: Con hãy đọc tên các hình tứ
giác có trong bài học
? Hình chữ nhật cũng chính là hình tứ
giác đúng hay sai? Vì sao?
- Học sinh chú ý và tự ghi tên vào hình thứ ba
có 2 cạnh dài bằng nhau, 2 cạnh ngắn bằng nhau
Trang 11- Các con đã được biết hình chữ nhật
chính là hình tứ giác đặc biệt vậy bây
giờ các con hãy nêu tên các hình tứ
giác có trong bảng phụ cho cô?
*) Lưu ý:
- Vậy các con đã được biết hình chữ
nhật, hình tứ giác rồi bây giờ các con
hãy tự liên hệ xem những đồ vật xung
- Hãy đọc tên HCN con nối được?
- Hãy đọc tên HTG con nối được?
- Giáo viên và hs nx, chốt lại kq đúng
Bài 2: Tô màu vào hình tứ giác
có trong mỗi hình vẽ
- Hướng dẫn học sinh cách tô màu
- Vậy các hình còn lại các con không tô
màu con có biết đó là những hình gì
không?
- Giáo viên và học sinh nhận xét
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm vào VBT
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm vào VBT, 3 học sinh tômàu vào bảng phụ rồi treo lên bảng
- Giáo viên và học sinh nhận xét
- Hình tròn, hình tam giác
5 Củng cố, dặn dò: 2p
- Giáo viên hệ thống bài
- Giao BT về nhà cho học sinh
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––
Tự nhiên xã hội Bài 5: CƠ QUAN TIÊU HOÁ
I MỤC TIÊU
a)Kiến thức: Học sinh có thể chỉ đường đi của thức ăn và nói tên các cơ quan tiêu hoá
trên sơ đồ
b)Kĩ năng: Chỉ và nói tiên 1 số tuyến tiêu hoá và dịch tiêu hoá.
c)Thái độ: Yêu thích môn học
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh trong SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Làm gì để xương và cơ phát triển tốt?
- Giáo viên và học sinh nhận xét
- 2HS lên bảng trả lời
- HS nhận xét
Trang 122 Bài mới
a.GV giới thiệu bài
b Các hoạt động
Hoạt động1:(10’) Quan sát và chỉ đường
đi của thức ăn trên sơ đồ ống tiêu hóa
* Bước 1: Làm việc theo cặp:
- Yêu cầu 2 học sinh cùng quan sát hình 1
trong SGK trang 12 đọc chú thích và chỉ
vị trí của miệng, thực quản, dạ dày, ruột
non, ruột già, hậu môn trên sơ đồ Sau đó
cùng thảo luận câu hỏi: Thức ăn sau khi
vào miệng được nhai, nuốt rồi đi đâu?
* Bước 2: Làm việc cả lớp:
- Giáo viên treo tranh vẽ ống tiêu hoá
phóng to (hình câm) lên bảng Gọi HS lên
bảng chỉ đường đi của ống tiêu hóa
* Kết luận: Thức ăn vào miệng rồi xuống
thực quản, dạ dày, ruột non và biến thành
chất bổ dưỡng Ở ruột non các chất bổ
dưỡng được thấm vào máu đi nuôi cơ thể,
các chất bã được đưa xuống ruột già và
thải ra ngoài
* Hoạt động 2: (10’) Quan sát nhận biết
các cơ quan tiêu hóa trên sơ đồ
Bước 1: Giáo viên giảng
- Thức ăn vào miệng rồi được đưa xuống
thực quản, dạ dày, ruột non và được biến
thành chất bổ dưỡng đi nuôi cơ thể Quá
trình tiêu hoá cần có sự tham gia của các
dịch tiêu hoá
VD: Nước bọt do tuyến nước bọt tiết ra
Mật do gan tiết ra
- Nhìn vào sơ đồ ta thấy có gan, túi mật
(chứa mật) và tuỵ
* Bước 2:
- Y/c HS cả lớp quan sát hình 2 trong
SGK trang 13 và chỉ đâu là tuyến nước
bọt, gan, túi mật, tuỵ
- Giáo viên đặt câu hỏi cả lớp: kể tên các
Trang 13cơ quan tiêu hoá?
* Kết luận: Cơ quan tiêu hoá gồm có:
miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột
già và các tuyến tiêu hoá như tuyến nước
bọt, gan, tuỵ
* Hoạt động 3: Trò chơi "Ghép chữ vào
hình (10’)
Bước 1: Phát cho mỗi nhóm một bộ tranh
gồm hình vẽ các cơ quan tiêu hoá, các
phiếu rời ghi tên các cơ quan tiêu hoá
* Bước 2: Giáo viên yêu cầu học sinh gắn
chữ vào bên cạnh các cơ quan tiêu hoá
tương ứng cho đúng
* Bước 3: Các nhóm làm bài tập
- Sau khi hoàn thành, các nhóm có thể dán
sản phẩm của nhóm mình lên bảng hoặc
nộp cho giáo viên Giáo viên khen ngợi
I MỤC TIÊU
a)Kiến thức
- Chép lại chính xác đoạn tóm tắt nội dung bài chiếc bút mực
- Viết đúng 1 số tiếng có âm giữa vần ia/ ya Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có
âm đầu l/n
b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng viết đúng chính tả các chữ ghi tiếng có âm đầu l/n.
c)Thái độ: Giáo dục HS có ý thức rèn chữ đẹp, giữ vở sạch.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng lớp chép bài chính tả.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 3p
- Gọi 2 học sinh lên bảng lớp, cả lớp
viết bảng con những từ ngữ sau: dỗ
em, ăn giỗ, dòng sông, ròng rã
- Giáo viên nhận xét
- Học sinh thực hiện
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: 1p
Nêu mục đích, yêu cầu của tiết học