1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích tác động về việc thu hồi đất của dự án đến thu nhập và chất lượng cuộc sống của người dân trên địa bàn quận ninh kiều

101 565 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 2,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau khi phân tích tiến hành phân tích nhân tố EFA từ 28 tiêu chí đề tài đưa ra, nghiên cứu đã xác định lại còn 24 tiêu chí phân thành 6 nhóm nhân tố: lợi ích tinh thần, lợi ích mức sống,

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

- -

NGUYỄN LÊ NGỌC TUYÊN

PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG VỀ VIỆC THU HỒI ĐẤT CỦA DỰ ÁN ĐẾN THU NHẬP

VÀ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA NGƯỜI DÂN TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Trong thời gian qua, tôi xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình chu đáo của Thầy Mai Văn Nam đã giúp tôi hoàn thành thuận lợi trong việc thực hiện Luận văn tốt nghiệp Xin gởi đến Thầy lòng biết ơn chân thành và sâu sắc Kính chúc Thầy luôn dồi dào sức khỏe và đạt được nhiều thành công trong công tác giảng dạy

Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của các anh, các chú các bộ phường An Khánh, An Cư và khu vực Sông Hậu cũng như sự cộng tác nhiệt tình của các hộ dân khu dân cư ở các khu vực trong thời gian này

Cần Thơ, ngày 16 tháng 12 năm 2014

Sinh viên thực hiện

NGUYỄN LÊ NGỌC TUYÊN

Trang 4

TRANG CAM KẾT

Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào

Cần Thơ, ngày 16 tháng 12 năm 2014

Sinh viên thực hiện

NGUYỄN LÊ NGỌC TUYÊN

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Cần Thơ, ngày …… tháng… năm 2014

Giáo viên hướng dẫn

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Cần Thơ, ngày …… tháng… năm 2014

Giáo viên phản biện

Trang 7

MỤC LỤC

Chương 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Không gian nghiên cứu 2

1.3.2 Thời gian nghiên cứu 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 5

2.1.1 Tổng quan về đầu tư và dự án đầu tư 5

2.1.2 Tác động của dự án đầu tư 12

2.1.3 Đánh giá tác động của dự án đầu tư 13

2.1.4 Khái niệm về thu nhập 15

2.1.5 Tổng quan về chất lượng cuộc sống 17

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 21

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 22

Chương 3: TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 30

3.1 TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ CẦN THƠ 30

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 30

3.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội 32

3.2.2 Dân số và lao động 33

3.3.3 Kinh tế 34

3.2.4 Vốn đầu tư phát triển 35

3.2.5 Văn hóa – xã hội 36

3.3 MÔ TẢ QUẬN NINH KIỀU 37

Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 40

4.1 THỰC TRẠNG CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI QUẬN NINH KIỀU 40

4.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CỦA HỘ DÂN XUNG QUANH VÙNG DỰ ÁN 41

4.2.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 41

Trang 8

4.2.2 Thực trạng hộ dân bị ảnh hưởng bởi dự án 44

4.2.3 Thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ dân trong vùng dự án 45

4.2.4 Thực trạng về công tác thu hồi đất và giải phóng mặt bằng trên địa bàn quận Ninh Kiều 46

4.3 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU NHẬP CỦA HỘ DÂN CHỊU ẢNH HƯỞNG TỪ CÁC DỰ ÁN TRÊN QUẬN NINH KIỀU 48

4.3.1 Cơ cấu thu nhập của các hộ dân phỏng vấn 48

4.3.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập 49

4.4 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA HỘ DÂN CHỊU ẢNH HƯỞNG TỪ CÁC DỰ ÁN TRÊN QUẬN NINH KIỀU 52

4.4.1 Kiểm định độ tin cậy của thang đo 52

4.4.2 Phân tích nhân tố 55

4.4.3 Mô hình hồi quy tuyến tính 58

4.5 GIẢI PHÁP NÂNG CAO THU NHẬP VÀ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA NGƯỜI DÂN CHỊU TÁC ĐỘNG TỪ DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN NINH KIỀU 60

4.5.1 Giải pháp nâng cao thu nhập 60

4.5.2 Giải pháp nâng cao CLCS 61

Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63

5.1 KẾT LUẬN 63

5.2 KIẾN NGHỊ 64

TÀI LIỆU THAM KHẢO 65

PHỤC LỤC 66

Trang 9

DANH SÁCH BẢNG

Trang

Bảng 2.1: Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình 10

Bảng 2.2: Mô tả cỡ mẫu theo địa bàn nghiên cứu 21

Bảng 2.3: Diễn giải các biến độc lập trong mô hình hồi quy 29

Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất năm 2013 của thành phố Cần Thơ 32

Bảng 3.2: Thông tin các đơn vị hành chính thành phố Cần Thơ năm 2013 33

Bảng 3.3: Dân số thành phố Cần Thơ phân theo giới tính năm 2011-2013 34

Bảng 3.4: Dân số thành phố Cần Thơ phân theo khu vực năm 2011-2013 34

Bảng 3.5: Giá trị sản xuất theo giá so sánh 2010 phân theo khu vực kinh tế 35

Bảng 3.6: Hiện trạng sử dụng đất năm 2013 của quận Ninh Kiều 38

Bảng 4.1: Số lượng và vốn đầu tư của các dự án trên địa bàn quận Ninh Kiều40 Bảng 4.2: Thực trạng độ tuổi của đối tượng phỏng vấn 42

Bảng 4.3: Thực trạng nghề nghiệp của đối tượng phỏng vấn 43

Bảng 4.4: Thực trạng thu thu nhập của đối tượng phỏng vấn 44

Bảng 4.5: Công tác giải phóng và bồi thường 47

Bảng 4.6: Tổng thu nhập và cơ cấu thu nhập phân theo ngành nghề 49

Bảng 4.7: Kết quả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ dân 50

Bảng 4.8: Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo CLCS lần 1 54

Bảng 4.9: Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo CLCS lần 2 55

Bảng 4.10: Kết quả ma trận nhân tố đã xoay 57

Bảng 4.11: Kết quả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến CLCS của hộ dân 58

Trang 10

DANH SÁCH HÌNH

Trang

Hình 2.1 Chu trình của một dự án đầu tư 7

Hình 3.1 Bản đồ hành chính Thành phố Cần Thơ 31

Hình 4.1 Thực trạng giới tính của chủ hộ được phỏng vấn 2014 41

Hình 4.2 Thực trạng trình độ học vấn của chủ hộ được phỏng vấn 42

Hình 4.3 Thực trạng hộ dân chịu ảnh hưởng từ dự án 44

Hình 4.4 Thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 45

Hình 4.5 Loại đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở các hộ được điều tra 46

Hình 4.6 Mục đích thu hồi đất ở các hộ điều tra 46

Trang 11

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CLCS : Chất lượng cuộc sống

CBCNV : Cán bộ công nhân viên

ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long

GDP : Gross Domestic Product (Tổng giá trị sản phẩm quốc nội) GNP : Gross National Product (Tổng giá trị sản lượng quốc gia) MQLI : Malaysia Quality of Life Index (Chỉ số đo lường chất lượng

cuộc sống của Malaysia) PGS TS : Phó giáo sư, tiến sĩ

SX - KD : Sản xuất kinh doanh

TSCĐ : Tài sản cố định

Trang 12

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Từ năm 2004, Cần Thơ đã trở thành thành phố trực thuộc Trung ương và được công nhận là đô thị loại I trong năm 2009 Với diện tích 1.409 km2, thành phố Cần Thơ với 9 đơn vị hành chính là 5 quận và 4 huyện được coi là trung tâm kinh tế, văn hoá và là đầu mối giao thông ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long

Để hoàn thành các tiêu chí đô thị loại I trực thuộc Trung ương, xứng tầm

là đô thị văn minh, hiện đại, trung tâm của vùng đồng bằng sông Cửu Long, trong thời gian qua, thành phố đã tiến hành qui hoạch, mở rộng không gian đô thị, phát triển cơ sở hạ tầng, đẩy mạnh khai thác quỹ đất để phát triển các khu công nghiệp, đường giao thông, xây dựng nhiều cơ sở giáo dục, đào tạo, khám chữa bệnh cho nhân dân thành phố Cần Thơ và các tỉnh lân cận như: khu công nghiệp Hưng Phú 1 và 2, Dự án đường Nguyễn Văn Cừ nối dài, Đường Võ Văn Kiệt, các cơ sở đào tạo mới thành lập như Trường Đại học Y Dược, Đại học Nam Cần Thơ, Đại học Tây Đô, Đại học Kỹ thuật Công nghệ, Học viện Chính trị khu vực IV, các dự án bệnh viện như bênh viện Đa khoa trung ương, bệnh viện Nhi Cần Thơ, bệnh viện ung bướu…

Các dự án dù đã hoàn thành hay vẫn đang tiến hành thi công đều gây ra những tác động tiêu cực và tích cực đến những người dân trong và xung quanh khu vực dự án Nhiều dự án và công trình được đầu tư sẽ góp phần nâng cấp

hạ tầng giúp cho kinh tế Cần Thơ phát triển, tạo môi trường sống thuận tiện,

đa dạng hơn, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân Tuy nhiên, mỗi dự án được thực hiện thì sẽ kéo theo rất nhiều vấn đề cần phải giải quyết, một trong những vấn đề đó chính là cuộc sống của những người dân trong và xung quanh vùng dự án sẽ bị ảnh hưởng

Theo thống kê của ngành chức năng thành phố Cần Thơ, trung bình hàng năm, thành phố thực hiện hàng chục đến hàng trăm dự án quy hoạch, với diện tích lên đến hàng ngàn ha và có hơn 10.000 hộ dân bị ảnh hưởng bởi các dự án này Trong đó, số lượng lớn hộ dân vùng quy hoạch phải di dời, cần tái định

cư và thay đổi nghề nghiệp, môi trường sống Để tìm hiểu tác động của các dự

án như thế nào đến người dân, em chọn đề tài: “Phân tích tác động về việc

thu hồi đất của dự án đến thu nhập và chất lượng cuộc sống của người dân trên địa bàn quận Ninh Kiều”

Trang 13

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.3.1 Không gian nghiên cứu

Đề tài được thực hiện tại các hộ dân chịu ảnh hưởng tự các dự án đầu tư trên địa bàn quận Ninh Kiều

1.3.2 Thời gian nghiên cứu

Số liệu được thứ cấp được thu thập trong khoản thời gian 2 năm 2012–

2013

Số liệu sơ cấp được thu trong khoản thời gian thực hiện đề tài từ ngày 11/8/2014 đến ngày 17/11/2014

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung vào phân tích tình trạng của các hộ dân bị thu hồi đất từ các dự án đầu tư trên địa bàn quận Ninh Kiều

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

Nguyễn Lê Quốc Thịnh, 2014, “Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người dân trong vùng dự án trên địa bàn quận Ninh Kiều thành phố Cần Thơ” Mục tiêu của nghiên cứu là đánh giá thực trạng triển

khai dự án và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống (CLCS) của

Trang 14

người dân trong vùng dự án trên địa bàn quận Ninh Kiều thành phố Cần Thơ Tác giả chọn phương pháp thu mẫu thuận tiện và tiến hành thu được 104 quan sát Sau khi phân tích tiến hành phân tích nhân tố (EFA) từ 28 tiêu chí đề tài đưa ra, nghiên cứu đã xác định lại còn 24 tiêu chí phân thành 6 nhóm nhân tố: lợi ích tinh thần, lợi ích mức sống, chính sách hỗ trợ của nhà nước, lợi ích dự

án, lợi ích an ninh và hệ thống giao thông có tác động đến CLCS của người dân, trong đó, lợi ích mức sống có ảnh hưởng mạnh nhất đến CLSC của người dân Bài nghiên cứu giúp ích cho các nhà quản lý của địa phương cũng như các nhà đầu tư hiểu rõ hơn về sự tác động của các dự án đầu tư đến CLCS của người dân sống trong khu vực nghiên cứu

Huỳnh Vạn Nhựt Anh, 2013, “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của người dân trong vùng dự án quận Ninh Kiều thành phố Cần Thơ”

Mục tiêu của dự án là phân tích các yếu tố ảnh hưởng thu nhập của người dân trong vùng dự án trên địa bàn quận Ninh Kiều thành phố Cần Thơ Tác giả lựa chọn phương pháp thu mẫu thuận tiện và tiến hành thu được 60 quan sát Thông qua mô hình hồi quy, tác giả tìm ra các yếu tổ ảnh hưởng đến thu nhập của hộ dân trước và sau khi dự án tiến hành Sau khi tiến hành chạy mô hình, tác giả đã tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập là diện tích bị thu hồi, số lao động, chính sách đào tạo nghề và hộ gia đình có hai nghề trở lên Bài nghiên cứu giúp các nhà đầu tư cũng như chính quyền đề ra những chính sách

có lợi hơn cho người lao động sau ảnh hưởng từ các dự án đầu tư

Huỳnh Thị Đan Xuân, 2009, “Phân tích ảnh hưởng của dịch cúm gia cầm đến thu nhập của hộ chăn nuôi gia cầm ở ĐBSCL” Bài nghiên cứu sử

dụng nhiều phương pháp đa dạng để thấy rõ cơ cấu thu nhập và các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của các hộ chăn nuôi gia cầm Bài nghiên cứu thu được

307 quan sát trên các tỉnh thuộc khu vực ĐBSCL như Long An, Cần Thơ, Hậu Giang, Đồng Tháp, Trà Vinh Đề tài sử dụng phương pháp phân tích lợi ích chi phí và thống kê mô tả để phân tích cơ cấu thu nhập của hộ chịu ảnh hưởng

và không chịu ảnh hưởng từ dịch cúm gia cầm Tác giả đã sử dụng phương pháp hồi quy để tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập là tổng diện tích của hộ, vay vốn, kiểm dịch, tỷ lệ lao động, thu nhập từ chăn nuôi gia cầm khác, thu nhập từ chăn nuôi khác, thu nhập từ hoạt động phi nông nghiệp Đề tài giúp đưa ra những ý kiến tháo gỡ khó khăn cũng như nâng cao hiệu quả chăn nuôi, đồng thời cũng giúp chính quyền địa phương có những chính sách

hỗ trợ người dân

Trang 15

Châu Ngô Anh Nhân, 2011, “Cải thiện tiến độ hoàn thành dự án xây dựng thuộc ngân sách tỉnh Khánh Hòa” Mục tiêu của đề tài là tìm hiểu các

yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành các dự án đầu tư từ ngân sách nhà nước tỉnh Khánh Hòa Đề tài tập trung nghiên cứu các dự án đầu tư trên 8 huyện/ thị xã/ thành phố thuộc tỉnh Khánh Hòa trong giai đoạn 2005 – 2009

Đề tài bao gồm 8 nhóm yếu tố: môi trường về bên ngoài, hệ thống thông tin quản lý, chính sách, phân cấp thẩm quyền cho chủ đầu tư, nguồn vốn, năng lực các bên tham gia dự án, năng lực chủ đầu tư và đặc trưng của dự án với 33 yếu

tố đại diện có khả năng ảnh hưởng đến biến động tiến độ hoàn thành dự án Phương pháp sử dụng trong đề tài là phân tích nhân tố (EFA) để xác định các nhóm nhân tố và phương pháp hồi quy đa biến để đánh giá mức độ tác động của các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành dự án Sau khi chạy

mô hình, đề tài đã xác định 7 nhóm nhân tố có quan hệ nghịch biến đến tiến độ hoàn thành dự án Kết quả phân tích nhân tố cũng đã thể hiện mức độ quan trọng của các yếu tố trong mỗi nhóm, từ đó giúp các cơ quan, chức năng hoạch định chính sách phù hợp

Trần Hoàng Tuấn, 2014, “Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí và thời gian hoàn thành dự án trong giai đoạn thi công trường hợp nghiên cứu trên địa bàn Thành phố Cần Thơ” Mục tiêu của đề tài là tìm ra các nhóm nhân tố

ảnh hưởng đến chí phí và thời gian của các dự án trong giai đoạn thi công tại Cần Thơ Bằng phân tích nhân tố (EFA) qua 26 tiêu chí đanh giá trên 138 mẫu thu được, đề tài đã tìm ra 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến chi phí dự án: tổ chức lao động trong thi công, khối lượng công việc thực hiện và vật tư tiêu hao, kế hoạch và phương án thi công, sai sót và thiết kế trong thi công và 3 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến thời gian hoàn thành dự án: năng lực của nhà thầu thi công, năng lực của chủ đầu tư, đặc điểm của dự án và điều kiện thi công Kết quả nghiên cứu giúp cho người quản lý thấy rõ vấn đề và phát huy được trò trong giai đoạn thi công dự án Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng là tiền

đề giúp xây dựng các mô hình kiểm soát chi phí và thời gian thi công của dự

án

Trang 16

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Tổng quan về đầu tư và dự án đầu tư

2.1.1.1 Khái niệm về đầu tư

Theo Luật Đầu tư (2005), đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan Trong đó, hoạt động đầu tư là hoạt động của nhà đầu tư trong quá trình đầu tư bao gồm các khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện và quản lý dự án đầu tư Mặt khác, theo PGS.TS Vũ Công Tuấn (2002), dựa vào hai quan điểm của chủ đầu tư và xã hội mà hình thành nên khái niệm về đầu tư theo hai khía cạnh khác nhau:

- Theo quan điểm của chủ đầu tư, đầu tư là hoạt động bỏ vốn kinh doanh,

để từ đó thu được số vốn lớn hơn đã bỏ ra, thông qua lợi nhuận

- Theo quan điểm của xã hội, đầu tư là hoạt động bỏ vốn phát triển, để từ

đó thu được số vốn lớn hơn số đã bỏ ra, vì mục tiêu phát triển quốc gia

2.1.1.2 Khái niệm về dự án đầu tư

Theo Ngân hàng thế giới: “Dự án đầu tư là tổng thể các chính sách, hoạt động và chi phí liên quan với nhau được hoạch định nhằm đạt được những mục tiêu nào đó trong một thời gian nhất định”

Theo Luật Đầu tư (2005), dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định

Dự án đầu tư là tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được

sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong một khoảng thời gian xác định (chỉ bao gồm hoạt động đầu tư trực tiếp) (Vũ Công Tuấn, 2002)

Trang 17

2.1.1.3 Vai trò của dự án đầu tư

Dự án đầu tư là tài liệu được tính toán và phân tích đánh giá một cách toàn diện và có hệ thống về kinh tế - kỹ thuật – tài chính – môi trường,… cho mục đích đầu tư Vì vậy, dự án đầu tư là nền tảng để tiến hành việc đầu tư một cách có căn cứ khoa học, có bài bản và đảm bảo tính pháp lý của việc đầu tư

Do mang tính khoa học, mang tính pháp lý nên dự án đầu tư là công cụ trong hoạt động quản lý và kế hoạch hóa hoạt động của doanh nghiệp nói chung trong lĩnh vực đầu tư

2.1.1.4 Yêu cầu của dự án đầu tư

Để một dự án đầu tư có sức thuyết phục, khách quan, có tính khả thi cao thì cần đảm bảo các yêu cầu sau:

- Tính pháp lý: dự án đảm bảo tính phấp lý là dự án không vi phạm an ninh, quốc phòng, môi trưởng, thuần phong mỹ tục cũng như luật pháp của Nhà nước Việt Nam Đồng thời các dự án phải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của từng vùng dự án

- Tính khoa học: các dự án phải đảm bảo tính khoa học có nghĩa là các

dự án phải hoàn toàn khách quan: số liệu phải trung thực, khách quan; phương pháp tính toán phải chính xác; phương pháp lý giải phải chặt chẽ, logic giữa các nội dung

- Tính khả thi: của một dự án đầu tư là dự án đó phải có khả năng ứng dụng và triển khai trong thực tế Vì vậy, muốn đảm bảo yêu cầu tính khả thi thì dự án đầu tư phải phản ánh đúng môi trường đầu tư, tức là phải xác định đúng về những hoàn cảnh và điều kiện cụ thể về môi trường, mặt bằng, vốn…

- Tính hiệu quả: được phản ánh thông qua các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế, các chỉ tiêu nói lên tính khả thi về mặt tài chính và các chỉ tiêu nói lên tính hiệu quả kinh tế - xã hội mà dự án mang lại

2.1.1.5 Các giai đoạn chủ yếu của dự án đầu tư

Các giai đoạn chủ yếu của dự án hay còn gọi là chu kỳ/vòng đời của dự

Trang 18

đoạn khác nhau (Mai Văn Nam, 2009) Chu kỳ của một dự án được chia làm làm 8 giai đoạn thể hiện qua hình 2.2

Hình 2.1 Chu trình của một dự án đầu tư

- Giai đoạn tiền xác định: đây là giai đoạn thu thập thông tin, số liệu thống kê về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của vùng dự án Thông tin này là

cơ sở dữ liệu để ta phác thảo các dự án thích ứng, ý tưởng dự án

- Giai đoạn xác định: công việc này gồm việc lập ra các dự án chuyên biệt với mức ưu tiên cao đối với mục tiêu phát triển quốc gia và khu vực Trong giai đoạn này, mục đích chính của dự án phải được lập ra rõ rang và xác định cụ thể, chi phí và lợi ích ước lượng phải được định lượng và thiết kế ban đầu củ dự án được lập ra

Tiền xác định Preidentification

Đánh giá Evaluetion

Thanh lí

Xác định Identification

Hoạt động Operation

Chuẩn bị Preparation

Thẩm định Appraisal

Thực hiện Implementation

+

+

-

-

Trang 19

- Giai đoạn chuẩn bị: giai đoạn này các thông tin qun trọng, các đề xuất được chi tiết hóa Các danh mục đầu tư được mô tả và tính chi phí đến một mức độ chính xác chấp nhận được Văn kiện dự án bao gồm diễn đạt và những tính toán kỹ thuật toàn diện Thông tin trong giai đoạn này được thu thập sao cho có thể đảm bảo rằng các mục tiêu là có thể đạt được

- Giai đoạn thẩm định: giai đoạn này rất quan trọng vì dự án được xem xét một cách tổng thể toàn diện, xem xét dự án có nên thực hiện hay không, những gì cần bổ sung hay bỏ bớt đi, các hiệu quả về chi phí và thu nhập, tác động nhóm thụ hưởng, rủi ro Những xem xét này giúp chính phủ hay nhà đầu

tư quyết định nên hay không nên tài trợ cho dự án

- Giai đoạn thực hiện: triển khai thực hiện dự án theo nội dung đã được thiết kế Thực hiện dự án là điều hành và thực hiện các hoạt động nhằm đạt được các mục tiêu đã xác định, có thể bao gồm cả xem xét và điều chỉnh dự

án

- Giai đoạn hoạt động: đây là giai đoạn mà dự an bắt đầu cho ra sản phẩm và dịch vụ Để chắc chắn rằng dự án mang lại lợi ích tối đa qua thời gian thì các phương tiện phải được sử dụng và bảo hành đúng quy cách Vì vậy, khi xây dựng dự án phải có đủ kinh phí để tuyển nhân viên và dự án phải có công suất tối đa

- Giai đoạn đánh giá: đánh giá bao gồm việc phân tích các vấn đề nảy sinh trong từng giai đoạn của chu kỳ dự án như vượt kinh phí, xây cất chậm trễ, sự cố kỹ thuật, khó khăn tài chính, biến động thị trường… Từ đó tìm ra nguyên nhân và giải pháp khắc phục Khi đánh giá ta không chỉ đánh giá kết quả dự án mang lại mà còn đánh giá từng gia đoạn chu kỳ của dự án

- Giai đoạn thanh lý: đây là bước cuối cùng của dự án đầu tư Thông thường cuối vòng đời của dự án hay dự án đã hết thời hạn thì tiến hành thanh

lý Việc thanh lý có thể tiến hành sau một thời gian dự án đi vào hoạt động

2.1.1.6 Phân loại dự án đầu tư

Có nhiều cách phân loại dự án đầu tư khác nhau theo thời gian, theo ngành, theo vùng kinh tế, theo loại công trình…Trong thực tế, thường có cách phân loại dự án đầu tư sau:

Trang 20

a) Căn cứ vào mối quan hệ giữa các hoạt động đầu tư

- Dự án độc lập với nhau: Là những dự án có thể tiến hành đồng thời,

có nghĩa là việc ra quyết định lựa chọn dự án này không ảnh hưởng đến việc lựa chọn những dự án còn lại

- Dự án thay thế nhau (loại trừ): Là những dự án không thể tiến hành đồng thời Khi quyết định thực hiện dự án này sẽ loại bỏ việc thực hiện dự án kia Ví dụ lựa chọn kỹ thuật khác nhau cho cùng một nhà máy

- Dự án bổ sung (phụ thuộc): Các dự án phụ thuộc nhau chỉ có thể thực hiện cùng một lúc với nhau Ví dụ dự án khai thác mỏ và dự án xây dựng tuyến đường sắt để vận chuyển khoán sản, chúng phải được nghiên cứu cùng một lượt

b) Căn cứ vào mức độ chi tiết của các nội dung trong dự án

- Dự án tiền khả thi: Được lập cho những dự án có qui mô đầu tư lớn, giải pháp đầu tư phức tạp và thời gian đầu tư dài Do đó không thể nghiên cứu tính toán ngay dự án khả thi mà phải qua nghiên cứu sơ bộ, lập dự án sơ bộ Tác dụng của dự án tiền khả thi là cơ sở để chủ đầu tư quyết định có nên tiếp tục nghiên cứu để lập dự án chi tiết hay không

- Dự án khả thi: Là dự án được xây dựng chi tiết, các giải pháp được tính toán có căn cứ và mang tính hợp lý Tác dụng của dự án khả thi:

+ Là căn cứ để cơ quan chức năng có thẩm quyền quyết định, phê duyệt

và cấp giấy phép đầu tư

+ Là cơ sở để nhà đầu tư xin vay vốn hoặc huy động vón từ các nhà đầu

c) Căn cứ theo chủ thể đầu tư

- Dự án đầu tư nhà nước: là các dự án mà chủ đầu tư chính là Nhà nước, nguồn vốn đầu tư có thể lấy từ ngân sách nhà nước, vốn tín dụng nhà nước, vốn đầu tư phát triển doanh nghiệp nhà nước, vốn vay, viện trợ nước ngoài (ODA)

Trang 21

- Dự án đầu tư tư nhân: là các dự án mà chủ đầu tư là các doanh nhân trong nước hoặc nước ngoài Loại dự án này bao gồm dự án đầu tư trong nước

và dự án đầu tư nước ngoài (FDI)

- Dự án hỗn hợp: là dự án sử dụng nhiều nguồn vốn khác nhau, kết hợp

cả vốn nhà nước và vốn tư nhân

d) Căn cứ vào tính chất và quy mô của dự án

Theo tiêu chí này, các dự án đầu tư được chia thành 4 nhóm sau:

- Dự án quan trọng quốc gia là những dự án có quy mô vốn đầu tư trên 10.000 tỷ hay những dự án phải di dân tái định cư từ 20.000 người

- Ngoài ra dựa vào quy mô vốn do nhà nước quy định, dự án tiếp tục được phân thành các loại A, loại B, loại C

Bảng 2.1: Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình

STT

LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

CÔNG TRÌNH

TỔNG MỨC ĐẦU TƯ

Theo Nghị quyết số 66/2006/QH11 của Quốc hội

1

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuộc lĩnh

vực bảo vệ an ninh, quốc phòng có tính chất bảo

mật quốc gia, có ý nghĩa chính trị - xã hội quan

trọng

Không kể mức vốn

2 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: sản xuất chất

độc hại, chất nổ; hạ tầng khu công nghiệp Không kể mức vốn

3

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi, giao

thông (khác ở điểm I - 3), cấp thoát nước và công

trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết

bị thông tin, điện tử, tin học, hoá dược, thiết bị y tế,

công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính,

viễn thông

Trên 1.500 tỷ đồng

Trang 22

STT

LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

CÔNG TRÌNH

TỔNG MỨC ĐẦU TƯ

4

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi, giao

thông (khác ở điểm I - 3), cấp thoát nước và công

trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị

thông tin, điện tử, tin học, hoá dược, thiết bị y tế,

công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính,

viễn thông

Trên 500 tỷ đồng

5

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi, giao

thông (khác ở điểm I - 3), cấp thoát nước và công

trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị

thông tin, điện tử, tin học, hoá dược, thiết bị y tế,

công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính,

viễn thông

Trên 700 tỷ đồng

6

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hoá,

giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng

khác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể

dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác

Trên 500 tỷ đồng

1

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp

điện, khai thác dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo

máy, xi măng, luyện kim, khai thác chế biến khoáng

sản, các dự án giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông,

sân bay, đường sắt, đường quốc lộ), xây dựng khu

nhà ở

Từ 75 đến 1.500 tỷ đồng

2

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi, giao

thông (khác ở điểm II - 1), cấp thoát nước và công

trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị

thông tin, điện tử, tin học, hoá dược, thiết bị y tế,

công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính,

viễn thông

Từ 50 đến 1.000 tỷ đồng

3

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: hạ tầng kỹ

thuật khu đô thị mới, công nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ

tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản

xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến

nông, lâm, thuỷ sản

Từ 40 đến 700 tỷ đồng

Trang 23

4

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hoá,

giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng

khác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể

dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác

Từ 30 đến 500 tỷ đồng

1

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp

điện, khai thác dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo

máy, xi măng, luyện kim, khai thác chế biến khoáng

sản, các dự án giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông,

sân bay, đường sắt, đường quốc lộ) Các trường phổ

thông nằm trong quy hoạch (không kể mức vốn), xây

dựng khu nhà ở

Dưới 75 tỷ đồng

2

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi, giao

thông (khác ở điểm III-1), cấp thoát nước và công

trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị

thông tin, điện tử, tin học, hoá dược, thiết bị y tế,

công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính,

viễn thông

Dưới 50 tỷ đồng

3

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp

nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo

tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi

trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm, thuỷ sản

Dưới 40 tỷ đồng

4

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hoá,

giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng

khác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể

dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác

Dưới 30 tỷ đồng

Nguồn: Nghị định số 12/2009/NĐ-CP, 2009

Ghi chú: 1) Các dự án nhóm A về đường sắt, đường bộ phải được phân đoạn theo chiều dài đường, cấp đường, cầu theo hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải 2) Các dự án xây dựng trụ sở, nhà làm việc của cơ quan nhà nước phải thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ

2.1.2 Tác động của dự án đầu tư

Tác động của một dự án là kết quả sau cùng (final result) được tạo ra từ các kết quả tạm thời (outcomes) Có thể thấy được tác động vào thời điểm cuối dự án hoặc nhiều năm sau đó Tác động có thể thay đổi điều kiện sống

Trang 24

của những người tham gia dự án Chẳng hạn như hiện tưởng tiêu chảy giảm thấp (tác động) là kết quả sau cùng xuất phát từ kết quả tạm thời (outcomes) là

tử suất trẻ sơ sinh giảm xuống và trẻ em khỏe mạnh hơn Vì một dự án có thể gây ra những tác động tiêu cực hay tích cực đến điều kiện sống của những người tham gia dự án, vì vậy, cần phải thực hiện đánh giá tác động sau dự án

để xác định dự án này có góp phần đạt được các mục tiêu phát triển hay không (Mai Văn Nam, 2009)

2.1.3 Đánh giá tác động của dự án đầu tư

2.1.3.1 Đối tượng đánh giá của dự án đầu tư

Đánh giá nhằm mục đích xem xét một cách có hệ thống giá trị của các thay đổi do các kết quả của dự án mang lại và so sánh chúng với các kế hoạch ban đầu Đánh giá cũng tính đến tác động đối với cá nhân và cộng đồng xét về các mặt như phát triển những sáng kiến mới lạ và chất lượng cuộc sống, việc huy động các nguồn lực, phân chia thu nhập, tính tự lực tự cường cũng như việc bảo tồn môi trường và tài nguyên thiên nhiên

Vì vậy, có thể thấy đánh giá tác động của dự án là việc xác định một cách có hệ thống những ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực, có chủ định hay không của các hoạt động phát triển đối với cá nhân, hộ gia đình, cơ quan, xí nghiệp và môi trường Việc đánh giá tác động giúp giải thích các phạm vi, mức độ ảnh hưởng mà những hoạt động phát triển gây ra cho dân nghèo và những tác động lớn lao của chúng với phúc lợi của người dân (PGS TS Mai Văn Nam, 2009)

2.1.3.2 Chỉ tiêu đánh giá của dự án đầu tư

Phần tác động của dự án đã đề cập đến việc đánh giá tác động của dự án

hỗ trợ cho việc xác định dự án đã góp phần cải thiện các mục tiêu phát triển như thế nào Vì vậy, những tiêu chí để đánh giá sự phát triển bao gồm những nội dung sau:

- Tổng sản phẩm quốc dân (GNP)

- Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)

- Thu nhập bình quân đầu người

- Chỉ số phát triển con người (HDI)

- Mức tăng dân số hằng năm

Trang 25

- Đói nghèo

- Chỉ số nghèo tổng hợp (HPI)

- Các chỉ số cơ cấu về kinh tế

- Các chỉ tiêu cơ bản về nhu cầu cơ bản của con người như: dinh dưỡng, sức khỏe, giáo dục…

- Các tiêu thức về độc lập hay phụ thuộc về chính trị kinh tế

Đây là những tiêu chí lớn để đánh giá tác động sau dự án Tuy nhiên, do hạn chế về mặt thu thập số liệu nên đề tài chỉ chọn ra một số biến có liên quan đến các chỉ tiêu trên để nghiên cứu

2.1.3.3 Nội dung đánh giá của dự án đầu tư

Để thực hiện việc đánh giá tác động, chúng ta phải thiết lập các tiêu chuẩn lựa chọn thông qua các chỉ báo giám sát dự án:

- Chỉ báo kỹ thuật: là loại chỉ báo giúp ta dễ dàng đánh giá những hoạt động nào của dự án đang áp dụng yếu tố kỹ thuật

- Chỉ báo kinh tế: là các chỉ báo nêu bật sự phát triển kinh tế, chi phí –hiệu quả

- Chỉ báo tổ chức/ hoạt động: là các chỉ báo giúp xác định khó khăn về mặt tổ chức và chức năng của các hoạt động, các chỉ báo này cần được áp dụng thật phù hợp với từng trường hợp cụ thể

- Chỉ báo xã hội: các chỉ báo liên quan đến khía cạnh xã hội của hầu hết các dự án

Các chỉ số là tâm điểm của quá trình đánh giá Chúng có thể mang thuộc tính số lượng hoặc chất lượng và đưa ra một phương pháp để phát hiện và đánh giá các khuynh hướng cơ bản

Có hai mục tiêu lựa chọn chỉ số giám sát: SMART và SPICED Chúng ta quan tâm nhiều hơn tới SPICED vì nó là sự đánh giá, giám sát có sự tham gia

- Trong đó SMART bao gồm các tiêu chuẩn lựa chọn đánh giá tác động:

+ Specific: tính đặc thù

+ Measurable: có thể đánh giá đo lường được

+ Attainable: có thể đạt được

Trang 26

+ Revelant: có tính thích đáng

+ Time bound: giới hạn thời gian

- Tiếp theo cùng với sự gia tăng tầm quan trọng của việc đánh giá có sự tham gia, ta chọn các tiêu chuẩn theo mục tiêu SPICED

+ Subjective: tính chủ quan

+ Participatory: có sự tham gia

+ Interpreted: có thể diễn giải được

+ Cross-checked: kiểm tra chéo

+ Empowering: trao quyền

+ Diverse: tính đa dạng

2.1.3.4 Phương pháp đánh giá của dự án đầu tư

Như đã nói trên, mục tiêu SPICED thường được lựa chọn để làm cơ sở cho việc xây dựng chỉ số giám sát tác động Lí do ở đây là các bên tham gia không chỉ có lợi ích và nhận thức đa dạng, mà còn có kiến thức kinh nghiệm khác nhau, chứa đựng tiềm năng lớn trong việc đánh giá tác động

Việc đánh giá tác động của dự án thường sử dụng phương pháp khảo sát

xã hội nhằm kiểm tra một cách có hệ thống tính hiệu quả của dự án Một trong những phương pháp được áp dụng để đánh giá tác động của dự án phù hợp với mục tiêu SPICED là phương pháp giám sát và đánh giá có sự tham gia (PM&E) PM&E là một phương pháp đánh giá bao hàm sự tham gia của cư dân địa phương, các tổ chức phát triển và các nhà hoạch định chính sách

2.1.4 Khái niệm về thu nhập

2.1.4.1 Khái niệm thu nhập

Thu nhập là một trong những thước đo sự phát triển của một quốc gia Là một khoản mà người lao động nhận được do việc tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh

Thu nhập là số lượng tiền, hiện vật hoặc dịch vụ mà một cá nhân, công ty hay một nền kinh tế nhận trong khoảng thời gian nhất định (quý, tháng, năm) Thu nhập bằng tiền là số thu nhập mà một người có trong thời kỳ nhất định dưới hình thái tiền tệ

Trang 27

Thu nhập bằng hiện vật là thu nhập mà người ta nhận được bằng các sản vật và các dịch vụ Thu nhập chuyển giao là khoản thhu nhập mà người nhận được không phải đổi lại một hàng hóa hay hiện vật nào, như tiền hưu trí, tiền bảo hiểm xã hội, trợ cấp xã hội và các khoản trợ cấp khác, Những khoản chi trả này là những khoản tiền được chuyển trả từ bộ phận này sang bộ phận khác của cộng đồng Nó còn bao gồm những khoản trợ cấp do chính phủ trả cho các doanh nghiệp và những người khác Thu nhập nhất thời là thu nhập mà một người không thể biết chắc chắn có thể kiếm được đều đặn trong tương lai Thu nhập bình quân đầu người trên tháng được tính bằng cách chia tổng thu nhập trong năm của hộ dân cư cho số nhân khẩu của hộ và chia cho 12 tháng

Thu nhập của hộ là toàn bộ số tiền và giá trị hiện vật quy thành tiền sau khi đã trừ chi phí sản xuất mà hộ và các thành viên của hộ nhận được trong một thời gian nhất định, thường là 1 năm

Thu nhập của hộ bao gồm:

- Thu nhập từ tiền công, tiền lương

- Thu nhập từ sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản (sau khi đã trừ chi phí

2.1.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập

- Việc làm: Mọi hoạt động lao động luôn tạo ra thu nhập không bị pháp luật cấm gọi là việc làm Các hoạt động được qui định là việc làm bao gồm:

• Làm các công việc được trả công dưới dạng tiền hoặc hiện vật

• Làm các công việc tự làm để thu lợi nhuận cho bản thân hoặc tạo thu nhập cho gia đình mình, nhưng không được trả công (bằng tiền hoặc hiện vật) cho công việc đó

Trang 28

- Giới tính chủ hộ: Chỉ ra người quản lý gia đình, được các thành viên trong gia đình thừa nhận, không nhất thiết là người lớn tuổi nhất trong hộ gia đình Là người quyết định các vấn đề chủ yếu của hộ gia đình Thường là người làm ra thu nhập cao nhất

- Số lao động: là số người có việc làm, đem lại thu nhập cho gia đình

2.1.5 Tổng quan về chất lượng cuộc sống

2.1.5.1 Khái niệm về chất lượng cuộc sống

Chất lượng cuộc sống (CLCS) bao hàm ý nghĩa rất rộng và cần được xem xét dưới nhiều góc độ khác nhau Có rất nhiều lý thuyết khác về CLCS, tùy thuộc vào trình độ phát triển, quan niệm văn hóa xã hội, truyền thống của mỗi dân tộc, mỗi cộng đồng Do đó, để đánh giá về CLCS nói chung của một quốc gia, một thành phố hay một vùng, khu vực nào đó thật sự không đơn giản, đòi hỏi phải có công trình nghiên cứu khoa học để đánh giá vấn đề này Theo R.C Sharma, tác giả của cuốn sách nổi tiếng “Dân số, tài nguyên, môi trường và chất lượng cuộc sống” đã định nghĩa: “Chất lượng cuộc sống là

cảm giác được hài lòng (hạnh phúc) hoặc (thỏa mãn) với những nhân tố của cuộc sống, mà những nhân tố đó được coi là quan trọng nhất đối với bản thân

một con người Thêm vào đó, chất lượng là sự cảm giác được hài lòng với những gì mà con người có được

Trong xã hội hiện đại, khái niệm CLCS thường đồng nhất với khái niệm thỏa mãn tối ưu Trong đó, mối quan tâm chính là việc nâng cao CLCS là tạo

ra một trạng thái thoải mái về vật chất và tinh thần, là tăng cường thời gian

nghỉ ngơi Như vậy, có thể hiểu CLCS là sự phản ánh, sự đáp ứng những nhu

cầu xã hội, trước hết là những nhu cầu vật chất cơ bản tối thiểu của con người Sau đó, là điều kiện nảy sinh các nhu cầu tinh thần Mức đáp ứng đó

càng cao thì CLCS càng cao (Nguyễn Kim Thoa, 2003)

Mỗi người có sự cảm nhận khác nhau về CLCS vì nó liên quan đến yếu

tố hài lòng và hạnh phúc Đây là những yếu tố khó có thể lượng hóa được một cách chính xác Bên cạnh đó, nếu cuộc sống có đầy đủ về mặt vật chất và tinh thần nhưng sống trong một môi trường không an toàn và lành mạnh (ví dụ như

ô nhiễm, kẹt xe, khói bụi, tội phạm,…) thì cũng không thể được xem là có CLCS tốt

Trang 29

Như vậy, CLCS còn được gắn liền với môi trường và sự an toàn của

môi trường Một cuộc sống sung túc là cuộc sống được đảm bảo bởi những

nguồn lực cần thiết, như cơ sở hạ tầng hiện đại, các điều kiện vật chất và tinh thần đầy đủ Đồng thời con người phải được sống trong một môi trường tự nhiên trong lành, bền vững, không bị ô nhiễm, một môi trường xã hội lành mạnh và bình đẳng, không bị ảnh hưởng bởi các tệ nạn xã hội (Nguyễn Kim Thoa, 2003)

Tóm lại, CLCS chính là cảm giác được hài lòng về cuộc sống (Sharma,1998), cụ thể hơn là hài lòng về mặt vật chất, tinh thần và môi trường sống và sự an toàn của mội trường sống (Nguyễn Kim Thoa, 2003)

2.1.5.2 Các tiêu chí đánh giá chất lượng cuộc sống

Sự tiến bộ xã hội của một gia đình rộng lớn được minh chứng qua chất lượng cuộc sống của từng gia đình, tế bào cơ bản của xã hội được cải thiện một cách vững chắc Vấn đề quan trọng là làm thế nào đó đánh giá một cách

rõ ràng sự cải thiện của chất lượng cuộc sống nếu không có một khái niệm và các chỉ báo cụ thể Song khái niệm về chất lượng cuộc sống lại kế thừa từ những thay đổi của chuẩn mực xã hội, trong khi xã hội luôn hướng tới việc thoả mãn những nhu cầu ngày càng tốt hơn so với những gì xã hội đã thừa nhận

Như vậy, chất lượng cuộc sống không chỉ bao hàm sự phát triển về kinh

tế mà còn các phương diện khác như xã hội, tâm lý, văn hoá, chính trị và môi trường Ở Malayxia khái niệm về chất lượng cuộc sống bao gồm những tiến

bộ cá nhân, sự tiếp cận và tự do nâng cao kiến thức và một chuẩn mực sống vượt trội so với các nhu cầu cơ bản của các cá nhân và các nhu cầu về tâm lý nhằm đạt được một mức độ phồn vinh của xã hội tương thích với khát vọng của dân tộc

Để lượng hoá những thay đổi của chất lượng cuốc sống, Malaysia đã xây dựng các chỉ số chất lượng cuộc sống của mình (Malaysia Quality of Life Index, viết tắt là MQLI) Chỉ số MQLI được xây dựng trên cơ sở chọn lựa 10 lĩnh vực, chủ yếu là thu nhập và phân phối việc làm, giao thông liên lạc, sức khoẻ, giáo dục, nhà ở, môi trường, cuộc sống gia đình, sự tham gia hoạt động của xã hội và an toàn công cộng Những lĩnh vực này được coi là sẽ đáp ứng được sự phồn vinh và CLCS của dân số, như vậy chúng được gia quyền khi tính toán, với quyền số tỷ lệ với mức độ tác động của từng lĩnh vực Để tính toán MQLI cho Malaysia, người ta đã sử dụng số liệu thống kê của 19 năm

Trang 30

(1980-1998), trừ số liệu về môi trường chỉ có được từ năm 1985 Năm 1990 được chọn là năm gốc có mức độ trung bình Dưới đây là 30 chỉ báo phân tổ thành 10 lĩnh vực

- Nhóm thu nhập và phân phối thu nhập: Thu nhập bình quân đầu người: GDP/đầu người; hệ số GINI; tỷ lệ nghèo đói

- Nhóm lao động: Tỷ lệ thất nghiệp; tranh chấp thương mại; ảnh hưởng của công nghiệp đối với việc làm của lao động nam; tỷ lệ tai nạn lao động công nghiệp

- Nhóm giao thông liên lạc: Ô tô và xe máy tư; xe cộ cho thương mại; phát triển đường giao thông; điện thoại; tổng số báo phát hành hàng ngày

- Nhóm sức khoẻ: Tuổi thọ bình quân của nam, nữ; tỷ suất chết trẻ em dưới 1 tuổi; tỷ số bác sỹ/dân số; tỷ số giường bệnh/dân số

- Nhóm giáo dục: Tỷ lệ trẻ đi học mầm non; tỷ lệ đi học phổ thông; tỷ lệ

đi học đại học; tỷ lệ biết đọc, biết viết; tỷ số giáo viên phổ thông cơ sở/học sinh; tỷ số giáo viên trung học cơ sở/học sinh

- Nhóm nhà ở: Giá nhà bình quân; nhà ở cho người thu nhập thấp; nhà ở

có máy nước; nhà ở có điện sinh hoạt

- Nhóm môi trường: Chất lượng không khí; các dòng sông sạch; độ che phủ của rừng

- Cuộc sống gia đình: Ly hôn; tỷ suất sinh; quy mô hộ; tội phạm vị thành niên

- Sự tham gia hoạt động xã hội: Cử tri có đăng ký; thành viên các tổ chức tình nguyện

- An toàn công cộng: Tội phạm; tai nạn giao thông

Cũng theo Nguyễn Lê Quốc Thịnh (2014) trong bài nghiên cứu “Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người dân trong vùng

dự án trên địa bàn quận Ninh Kiều thành phố Cần Thơ” đã đưa ra 28 tiêu chí

để đánh giá CLCS của người dân bị ảnh hưởng bởi các dự án đầu tư trên địa bàn quận Ninh Kiều, Cần Thơ Hai mươi tám tiêu chí đánh giá về chất lượng cuộc sống bao gồm:

- Giá trị nhà cửa và đất đai

- Có nhiều nơi vui chơi giải trí hơn

Trang 31

- Có cơ hội được vui chơi giải trí có chất lượng

- Sinh hoạt cá nhân hàng ngày tốt hơn

- Chất lượng cuộc sống cá nhân tốt hơn

- Thu nhập của người dân thay đổi

- Công ăn việc làm tốt đủ cho mọi người

- Nền kinh tế trong khu vực

- Các cơ sở kinh doanh, cửa hàng thuộc sở hữu của người dân địa phương

- Công tác phòng chống tội phạm và phá hoại tốt

- Công tác phòng chống các loại tệ nạn xã hội

- Nguồn nước và không khí xung quanh sạch sẽ

- Cảnh quan xung quanh

- Công tác an ninh

- Hình ảnh nơi sinh sống so với những nơi khác

- Nhận thức về tầm quan trọng của dự án

- Niềm tự hào về dự án

- Tình cảm thuộc về nơi sống của cá nhân

- Chính quyền tạo mọi điều kiện để có việc làm mới cho người dân

- Chính sách đào tạo nghề của chính quyền giúp người dân

- Chính sách hỗ trợ tín dụng cho người dân chuyển đổi ngành nghề

- Quy hoạch dự án hợp lý

- Hệ thống giao thông

- Diện tích nhà ở

- Điều kiện trường học

- Điều kiện mua sắm, khám chữa bệnh

- Nguồn cung cấp điện

- Loại dự án

Trang 32

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

2.2.1.1 Thu thập số liệu thứ cấp

- Số liệu thứ cấp còn thu thập từ nhiều nguồn khác nhau như Niên giám thống kê, các báo cáo của Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Cần Thơ, Cục Thống kê Thành phố Cần thơ, sách báo, internet…

2.2.1.2 Thu thập số liệu sơ cấp

- Số liệu sơ cấp được thu thập bằng cách phỏng vấn trực tiếp từ các hộ dân sống xung quanh vùng dự án đầu tư trên địa bàn quận Ninh Kiều

- Phương pháp chọn mẫu: đề tài áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện Có nghĩa là mẫu được thu dựa trên sự thuận lợi hay dựa trên tính dễ tiếp cận của đối tượng, ở những nơi mà nhân viên điều tra có nhiều khả năng gặp được đối tượng

Tuy nhiên, do phương pháp chọn mẫu thuận tiện là phương pháp chọn mẫu phi xác suất nên dẫn đến tính đại diện của kết quả không cao so với cách chọn mẫu phi xác suất do không chọn được quan sát mang tính đặc trưng của tổng thể Vì vậy, để hạn chế ảnh hưởng của việc lấy mẫu thuận tiện, khi thu thập số liệu, tác giả sẽ thu mẫu ở những địa điểm tập trung nhiều hộ dân bị ảnh hưởng bởi dự án ở nhiều nhiều dự án khác nhau Bảng 2.2 sau sẽ mô tả cơ cấu mẫu theo địa bàn nghiên cứu

Bảng 2.2: Mô tả cỡ mẫu theo địa bàn nghiên cứu

Trang 33

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

2.2.2.1 Phương pháp phân tích số liệu

- Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh để phân tích thực trạng của các hộ dân chịu ảnh hưởng từ các dự án đầu tư trên địa bàn quận Ninh Kiều

- Sử dụng mô hình hồi quy bội để phân tích thực trạng thu hồi đất tác động đến thu nhập của hộ dân trong vùng dự án đầu tư trên địa bàn quận Ninh Kiều

- Sử dụng phương pháp phân tích nhân tố để xác định các nhóm nhân tố đánh giá chất lượng cuộc sống Sau đó thông qua mô hình hồi quy để đánh giá nhóm yếu tố nào ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của hộ dân trong vùng

dự án đầu tư trên địa bàn quận Ninh Kiều

- Dựa trên những kết quả phân tích để đề ra giải pháp nâng cao thu nhập

và chất lượng cuộc sống của hộ dân

2.2.2.2 Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) Có hai phương pháp so sánh là:

- Phương pháp so sánh số liệu tuyệt đối để thấy được sự tăng lên hay giảm xuống về số tuyệt đối của một chỉ tiêu phân tích (y1) so với một chỉ tiêu

cơ sở (y0)

y = y1 – y0 Trong đó: y0 chỉ tiêu năm trước

y1 chỉ tiêu năm sau

y phần chênh lệch tăng giảm của các chỉ tiêu

- Phương pháp so sánh số tương đối để thấy được một chỉ tiêu tăng giảm bao nhiêu phần trăm so với chỉ tiêu cơ sở (y1)

y = (y1 – y0)/ y1 *100 Trong đó: y0 chỉ tiêu năm trước

y1 chỉ tiêu năm sau

Trang 34

y biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu

2.2.2.2 Phương pháp thống kê mô tả

Thống kê là tổng hợp các phương pháp lý thuyết và ứng dụng vào lĩnh vực kinh tế bằng cách rút ra những kết luận dựa trên những số liệu và thông tin thu thập được

Thống kê mô tả là một trong hai chức năng chính của thống kê (thống kê

mô tả và thống kê ứng dụng) Thống kê mô tả là tập hợp tất cả các phương pháp đo lường, mô tả và trình bày số liệu

- Phương pháp tần số: sử dụng bảng phân phối tần số là bảng tóm tắt dữ liệu được xếp thành từng yếu tố khác nhau, dựa trên những tần số xuất hiện của các đối tượng trong cơ sở dữ liệu để so sánh tỷ lệ, phản ánh số liệu (Mai Văn Nam, 2008)

2.2.2.3 Thang điểm Likert

Thang điểm Likert: là một dạng thang đánh giá được sử dụng khá phổ biến trong nghiên cứu kinh tế xã hội Theo thang đo này, những người trả lời phải biểu thị một mức độ đồng ý hoặc không đồng ý với các đề nghị được trình bày theo một dãy các khoản mục liên quan Rennis Likert (1932) – cha

đẻ của thang đo Likert – đưa ra loại thang đo 5 mức độ phổ biến

Một thang điểm Likert thường gồm 2 phần, phần khoảng mục và phần đánh giá Phần khoảng mục liên quan đến ý kiến, thái độ về các đặc tính một sản phẩm, một sự kiện cần đánh giá Phần đánh giá là một danh sách đặc tính trả lời

Ngày nay, thang đo Likert có thể được thiết kế thành thang đo 3, 5 hoặc

7 mức độ Có thể từ “Hoàn toàn đồng ý” hay “Hoàn toàn không đồng ý”, cũng

có thể thành “Hoàn toàn chấp nhận” hay “Hoàn toàn không chấp nhận”, nhưng quy tắc đều như nhau

Phương pháp tính điểm trung bình đối với thang đo Likert 5 mức độ:

- Giá trị khoảng cách = (Max – Min)/ cấp độ = (5 - 1)/ 5 = 0,8

- Ý nghĩa của giá trị trung bình khi đánh giá CLCS người dân

+ 1,00 – 1,80: hài lòng về CLCS dưới mức 20%

+ 1,81 – 2,60: hài lòng về CLCS từ 21% đến 40%

+ 2,61 – 3,40: hài lòng về CLCS từ 41% đến 60%

Trang 35

từ 0,8 trở lên thì thang đo lường là tốt và mức độ tương quan sẽ cao hơn (Hoàng Trọng Chu và Nguyễn Mộng Ngọc, 2008)

2.2.2.4 Phân tích nhân tố EFA

Phương pháp nhân tố là tên chung của một nhóm các thủ tục được sử dụng chủ yếu để thu nhỏ và tóm tắt các dữ liệu Liên hệ giữa các nhóm biến có liên hệ qua lại lẫn nhau được xem xét và trình bày dưới dạng một số ít các nhân tố cơ bản Trong phân tích nhân tố, không có sự phân biệt giữa biến độc lập và biến phụ thuộc hay biến dự đoán Thay vào đó, phân tích nhân tố là một

kỹ thuật phụ thuộc lẫn nhau trong đó toàn bộ các mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau sẽ được nghiên cứu

Phân tích nhân tố có rất nhiều ứng dụng trong các lĩnh vực nghiên cứu kinh tế và xã hội Trong nghiên cứu xã hội, phân tích nhân tố thường được dùng trong quá trình xây dựng thang đo lường các khía cạnh khác nhau của khái niệm nghiên cứu, kiểm tra tính đơn khía cạnh của thang đo lường

Cách thức tiến hành phân tích nhân tố sẽ được trình bày cụ thể dưới đây:

- Xác định vấn đề

Xác định vấn đề nghiên cứu gồm có nhiều bước Đầu tiên là ta phải nhận diện các mục tiêu của phân tích nhân tố cụ thể là gì Các biến tham gia vào phân tích nhân tố phải được xác định dựa vào các nghiên cứu trong quá khứ, phân tích lý thuyết và đánh giá của các nhà nghiên cứu Các biến này phải được đo lường một cách thích hợp bằng thang đo định lượng và cỡ mẫu phải

đủ lớn (ít nhất phải bằng 4 hay 5 lần số biến trong phân tích nhân tố)

- Xây dựng ma trận tương quan

Để có thể áp dụng được phân tích nhân tố thì các biến phải có liên hệ với nhau Nếu hệ số tương quan giữa các biến nhỏ, phân tích nhân tố có thể không

Trang 36

thích hợp Các biến cần có sự tương quan chặt chẽ với nhau và như vậy sẽ tương quan chặt với cùng một hay nhiều nhân tố

Ta sử dụng Bartlett’s test of sphericity để kiểm định giả thuyết ( ) là các biến không có tương quan với nhau trong tổng thể Dựa vào giá trị sig nhỏ hơn mức ý nghĩa α (α = 0,05) để ta có thể bác bỏ (Các biến không có tương quan với nhau) → Phân tích nhân tố là phương pháp phù hợp để phân tích ma trận tương quan

- Số lượng nhân tố: có 2 phương pháp xác định số lượng nhân tố

Phương pháp xác định từ trước (Priori determination): dựa vào kinh nghiệm, phân tích lý thuyết hay kết quả của các nghiên cứu từ trước mà xác định số lượng nhân tố

Phương pháp dựa vào eigenvalue (determination based on eigenvalue): chỉ có những nhân tố nào có eigenvalue lớn hơn 1 mới được giữ lại trong mô hình phân tích Nhược điểm của phương pháp này là khi qui mô mẫu lớn (trên 200), có nhiều khả năng sẽ có nhiều nhân tố thỏa mãn mức ý nghĩa thống kê, mặc dù trong thực tế có nhiều nhân tố chỉ giải thích được chỉ một phần nhỏ toàn bộ biến thiên

- Orthogonal rotation: xoay các nhân tố trong đó vẫn giữ nguyên góc ban đầu giữa các nhân tố

- Varimax procedure: xoay nguyên góc các nhân tố để tối thiểu hóa số lượng biến có hệ số lớn tại cùng một nhân tố, vì vậy sẽ tăng cường khả năng giải thích các nhân tố Đây là phương pháp thường được sử dụng nhất

- Quartimax: xoay nguyên góc các nhân tố để tối thiểu hóa số nhân tố có

Trang 37

- Đặt tên và giải thích các nhân tố

Việc giải thích các nhân tố được thực hiện trên cơ sở nhận ra các biến có

hệ số (factor loading) lớn ở cùng một nhân tố Dựa vào những điểm giống nhau (thể hiện tính chung) của biến nằm trong nhân tố và những nghiên cứu trước nhà nghiên cứu sẽ đặc tên cho những nhân tố này

- Nhân số

Nếu mục tiêu của phân tích nhân tố là biến đổi một tập hợp biến góc thành một tập hợp các biến tổng hợp (nhân tố) có số lượng ít hơn để sử dụng trong các phương pháp phân tích đa biến tiếp theo, thì chúng ta tính ra các nhân tố cho từng trường hợp quan sát với công thức (Hoàng trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008):

Fi = Wi1X1 + Wi2X2 + Wi3X3 + … + WikXk

Cơ sở lý luận của các tiêu chí đánh giá chất lượng cuộc sống

Tham khảo các tiêu chí đánh giá CLCS của Maylasia (MQLI), đề tài chọn ra các tiêu chí đánh giá CLCS bao gồm các yếu tố về môi trường sống, điều kiện an ninh, điều kiện giao thông sức khỏe, giáo dục… Ngoài ra sau khi tham khảo “Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người dân trong vùng dự án trên địa bàn quận Ninh Kiều thành phố Cần Thơ” của Nguyễn Lê Quốc Thịnh (2014), đề tài còn thêm vào các yếu tố biểu hiện mức độ đánh giá của người dân đối với dự án Sau đây là 20 tiêu chí được chọn để thực hiện đánh giá mức độ hài lòng của hộ dân về CLCS:

8 Điều kiện giao thông nội bộ

9 Điều kiện giao thông công cộng

10 Khoảng cách đi làm

11 Khả năng cung cấp nước sạch

12 Khả năng cung cấp điện

Trang 38

13 Điều kiện môi trường tự nhiên

14 Điều kiện trường học

15 Điều kiện khám bệnh

16 Điều kiện mua sắm

17 Điều kiện văn hóa, tinh thần

18 Điều kiện an ninh

19 Điều kiện sản xuất kinh doanh

20 Diện tích nhà ở hiện nay

2.2.2.5 Hồi quy tuyến tính

Mục đích của phương pháp này là ước lượng mức độ liên hệ (tương quan) giữa các biến độc lập (biến giải thích) đến biến phụ thuộc (biến được giải thích) Phương pháp này được ứng dụng trong kinh tế và kinh doanh phân tích mối liên hệ giữa hai hay nhiều biến ngẫu nhiên

Phương trình hồi quy đa biến có dạng:

n

n X X

X X

- Multiple R: Hệ số tương quan bội (Multiple Corrlation Corfficient) nói

lên tính liên hệ chặt chẽ của mối liên hệ giữa biến phụ thuộc Y và các biến độc lập Xi R càng lớn mối liên hệ càng chặt chẽ

- Hệ số xác định R 2 (R-square): Tỷ lệ (%) biến động của Y được giải

thích bởi các biến độc lập Xi hoặc % các Xi ảnh hưởng đến Y, phần còn lại do các yếu tố khác mà chúng ta chưa nghiên cứu R2 càng lớn càng tốt

- Adjusted R 2 : Hệ số xác định đã điều chỉnh dùng để trắc nghiệm xem có

nên thêm vào 1 biến độc lập nữa không Khi thêm vào 1 biến mà R2 tăng lên thì ta quyết định thêm biến đó vào phương trình hồi quy

- Significace F: Mức ý nghĩa Sig.F nói lên ý nghĩa của phương trình hồi

quy, Sig.F càng nhỏ càng tốt, độ tin cậy càng cao (Sig.F ≈ α) Thay vì tra bảng

Trang 39

F, Sig.F cho ta kết luận ngay mô hình hồi quy có ý nghĩa khi Sig.F < mức ý nghĩa α nào đó

Bài nghiên cứu áp dụng mô hình hồi quy đa biến để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập cũng như chất lượng cuộc sống của hộ dân chịu tác động của dự án đầu tư trên địa bàn quận Ninh Kiều

Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập

Dựa vào các nghiên cứu trước đây, tác giả đưa ra cơ sở lý luận về các yếu tố có thể ảnh hưởng đến thu nhập của hộ dân

- Tuổi chủ hộ: Tuổi chủ hộ càng cao thì kinh nghiệm sống càng phong phú, do đó đưa ra nhiều phương hướng lựa chọn giúp hộ gia đình tạo thêm thu nhập

- Giới tính chủ hộ: Chỉ ra người quản lý gia đình, được các thành viên trong gia đình thừa nhận, không nhất thiết là người lớn tuổi nhất trong hộ gia đình Là người quyết định các vấn đề chủ yếu của hộ gia đình, thường là nam,

là người đưa ra quyết định giúp gia đình tạo ra thu nhập cao nhất Tuy nhiên, một số trường hợp, chủ hộ là nữ thường có tính thích nghi cao hơn, dễ hòa nhập trong môi trường sống thay đổi, do đo dễ dàng tìm kiếm ra hoạt động tạo thu nhập hơn

- Trình độ học vấn: Chủ hộ thường là người quyết định trong gia đình vì vậy trình độ học vấn càng cao thì chủ hộ sẽ có nhiều kiến thức hơn, với kiến thức này chủ hộ có thể tìm tòi, học hỏi kinh nghiệm từ phương tiện thông tin đại chúng, từ đó xác định phương hướng đúng đắn để nâng cao thu nhập

- Tình hình vay vốn: do hoạt động chủ yếu của các hộ dân là nông nghiệp

và buôn bán nên việc có một nguồn vốn đủ lớn để thực hiện các hoạt động tạo thu nhập là khá cần thiết Vì vậy hộ nào có vay vốn thì cũng góp phần làm tăng thêm thu nhập của hộ Tuy nhiên, việc sự dụng vốn không hiệu quả cũng

có thể làm hộ dân mắc nợ, do đó cũng có thể làm giảm thu nhập

- Thu từ sản xuất nông nghiệp: do chủ yếu các hộ gia đình có kinh nghiệm lâu đời về sản xuất nông nghiệp nên nguồn thu từ hoạt động này sẽ góp phần làm tăng thu nhập hơn so với các hoạt động phi nông nghiệp khác

- Số lao động trong gia đình: số lao động đóng vai trò chủ yếu tạo nguồn thu cho gia đình, có nhiều người lao động thì sẽ tạo thêm được nhiều nguồn thu (Huỳnh Thị Đan Xuân, 2009)

Trang 40

- Diện tích đất bị thu hồi: diện tích đất bị thu hồi bị thu hồi càng nhiều thì

số tiền được bồi thường cũng càng nhiều, do đó làm tăng thu nhập của hộ gia đình Tuy nhiên, đây chỉ là một khoản tăng nhỏ trong thời gian ngắn Khoản tăng thu nhập này sẽ giảm theo thời gian nếu hộ gia đình không có biện pháp kịp thời để tạo ra hoạt động khác mang lại nguồn thu nhập

- Tình trạng dự án: sau khi dự án hoàn thành do mất diện tích đất sản xuất cùng với mức sống ngày một tăng cao làm giảm mức độ hài lòng của hộ dân về điều kiện tài chính giảm xuống Bên cạnh đó, việc thay đổi việc làm không đúng với chuyên môn cũng góp phần khiến cho hoạt động tạo thu nhập giảm đi (Huỳnh Vạn Nhựt Anh, 2013)

Thông qua việc tham khảo ý kiến trên, mô hình hồi quy có dạng sau

8 8 7 7 6 6 5 5 4 4 3 3 2 2 1 1

Y

Trong đó: Y là tổng thu nhập của hộ gia đình sau dự án (đồng/hộ) Các biến X1, D2, X3, X4, X5, D6, D7, D8 lần lượt là các biến độc lập

Bảng 2.3: Diễn giải các biến độc trong mô hình hồi quy

Tuoi X1 Tuổi của chủ hộ trong gia đình (năm tuổi) + Gioitinh D2

Biến giả, giới tính của chủ hộ, nhận giá trị là 1 nếu chủ hộ là nam, nhận giá trị là 0 nếu là nữ +/- Trinhdo X3 Số năm chủ hộ đã đi học (năm) + Sthuhoi X4 Tổng diện tích đất bị thu hồi (m2) + Laodong X5 Số lao động trong gia đình (người) + Vay vốn D6

Biến giả, tình hình vay vốn của hộ, nhận giá trị

là 1 nếu có vay vốn, nhận giá trị là 0 nếu không vay vốn

+

ThuSXNN D7

Biến giả, nguồn thu chủ yếu của gia đình, nhận giá trị 1 nếu nguồn thu chủ yếu từ hoạt động sản xuất nông nghiệp, nhận giá trị 0 nếu nguồn thu từ các hoạt động khác

+

Tinhtrang D8

Biến giả, trình trạng của dự án, nhận giá trị là 1 nếu là dự án đã hoàn thành, nhận giá trị là 0 nếu là dự án đang tiến hành

-

Ngày đăng: 16/10/2015, 22:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Chu trình của một dự án đầu tư - phân tích tác động về việc thu hồi đất của dự án đến thu nhập và chất lượng cuộc sống của người dân trên địa bàn quận ninh kiều
Hình 2.1 Chu trình của một dự án đầu tư (Trang 18)
Bảng 2.2: Mô tả cỡ mẫu theo địa bàn nghiên cứu - phân tích tác động về việc thu hồi đất của dự án đến thu nhập và chất lượng cuộc sống của người dân trên địa bàn quận ninh kiều
Bảng 2.2 Mô tả cỡ mẫu theo địa bàn nghiên cứu (Trang 32)
Hình 3.1 Bản đồ hành chính Thành phố Cần Thơ - phân tích tác động về việc thu hồi đất của dự án đến thu nhập và chất lượng cuộc sống của người dân trên địa bàn quận ninh kiều
Hình 3.1 Bản đồ hành chính Thành phố Cần Thơ (Trang 42)
Bảng 3.2: Thông tin các đơn vị hành chính thành phố Cần Thơ năm 2013 - phân tích tác động về việc thu hồi đất của dự án đến thu nhập và chất lượng cuộc sống của người dân trên địa bàn quận ninh kiều
Bảng 3.2 Thông tin các đơn vị hành chính thành phố Cần Thơ năm 2013 (Trang 44)
Bảng 3.3: Dân số thành phố Cần Thơ phân theo giới tính năm 2011-2013 - phân tích tác động về việc thu hồi đất của dự án đến thu nhập và chất lượng cuộc sống của người dân trên địa bàn quận ninh kiều
Bảng 3.3 Dân số thành phố Cần Thơ phân theo giới tính năm 2011-2013 (Trang 45)
Bảng 3.4: Dân số thành phố Cần Thơ phân theo khu vực năm 2011-2013 - phân tích tác động về việc thu hồi đất của dự án đến thu nhập và chất lượng cuộc sống của người dân trên địa bàn quận ninh kiều
Bảng 3.4 Dân số thành phố Cần Thơ phân theo khu vực năm 2011-2013 (Trang 45)
Bảng 3.6: Hiện trạng sử dụng đất năm 2013 của quận Ninh Kiều - phân tích tác động về việc thu hồi đất của dự án đến thu nhập và chất lượng cuộc sống của người dân trên địa bàn quận ninh kiều
Bảng 3.6 Hiện trạng sử dụng đất năm 2013 của quận Ninh Kiều (Trang 49)
Bảng 4.2: Thực trạng độ tuổi của đối tượng phỏng vấn - phân tích tác động về việc thu hồi đất của dự án đến thu nhập và chất lượng cuộc sống của người dân trên địa bàn quận ninh kiều
Bảng 4.2 Thực trạng độ tuổi của đối tượng phỏng vấn (Trang 53)
Hình  4.5 Loại đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất - phân tích tác động về việc thu hồi đất của dự án đến thu nhập và chất lượng cuộc sống của người dân trên địa bàn quận ninh kiều
nh 4.5 Loại đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Trang 57)
Bảng 4.6: Tổng thu nhập và cơ cấu thu nhập phân theo ngành nghề - phân tích tác động về việc thu hồi đất của dự án đến thu nhập và chất lượng cuộc sống của người dân trên địa bàn quận ninh kiều
Bảng 4.6 Tổng thu nhập và cơ cấu thu nhập phân theo ngành nghề (Trang 60)
Bảng 4.7: Kết quả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ dân - phân tích tác động về việc thu hồi đất của dự án đến thu nhập và chất lượng cuộc sống của người dân trên địa bàn quận ninh kiều
Bảng 4.7 Kết quả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ dân (Trang 61)
Bảng 4.8: Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo CLCS lần 1 - phân tích tác động về việc thu hồi đất của dự án đến thu nhập và chất lượng cuộc sống của người dân trên địa bàn quận ninh kiều
Bảng 4.8 Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo CLCS lần 1 (Trang 65)
Bảng 4.11: Kết quả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến CLCS của hộ dân - phân tích tác động về việc thu hồi đất của dự án đến thu nhập và chất lượng cuộc sống của người dân trên địa bàn quận ninh kiều
Bảng 4.11 Kết quả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến CLCS của hộ dân (Trang 69)
3  Hình thức tín dụng phi - phân tích tác động về việc thu hồi đất của dự án đến thu nhập và chất lượng cuộc sống của người dân trên địa bàn quận ninh kiều
3 Hình thức tín dụng phi (Trang 88)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w