1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Đánh giá tác động của quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp tới chất lượng cuộc sống của người dân tại huyện mê linh, thành phố hà nội

82 267 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KCN được hình thành đã lấy đi một diện tích lớn đất sản xuất nông nghiệp của địa phương.Như vậy, việc đánh giá tác động của KCN tới sự thay đổi chất lượng cuộc sống của người dân là vấn

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Phạm Thị Huyền

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA QUÁ TRÌNH CHUYỂN ĐỔI MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TỚI CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA NGƯỜI DÂN TẠI HUYỆN MÊ LINH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội - 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Phạm Thị Huyền

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA QUÁ TRÌNH CHUYỂN ĐỔI MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TỚI CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA NGƯỜI DÂN TẠI HUYỆN MÊ LINH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chuyên ngành : Quản lý đất đai

Mã số : 60 85 01 03

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Người hướng dẫn khoa học : TS Nguyễn Thị Hà Thành

Hà Nội - 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quảnghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kì công trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc./

Tác giả luận văn

Phạm Thị Huyền

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình điều tra, nghiên cứu để hoàn thành luận văn, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự hướng dẫn tận tình, chu đáo của các thầy, cô giáo và

sự giúp đỡ nhiệt tình của cơ quan, đồng nghiệp và nhân dân địa phương

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tớiTS Nguyễn Thị

Hà Thành, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình hoàn

thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn sự góp ý, chỉ bảo của các thầy, cô giáo Khoa Địa

lý – Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, sự giúp đỡ nhiệt tình của phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Mê Linh, Văn phòng Đăng ký Quyền sử dụng đất huyện Mê Linh, cán bộ địa chính các thị trấn, các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc địa bàn nghiên cứu và toàn thể nhân dân thuộc thị trấn Quang Minh và Chi Đông đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia đình, những người thân, cán bộ đồng nghiệp

và bạn bè đã tạo điều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài này

Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn

Phạm Thị Huyền

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của vấn đề 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Nội dung nghiên cứu 2

4 Phạm vi nghiên cứu 3

5 Cơ sở tài liệu 4

6 Quan điểm nghiên cứu 4

7 Phương pháp nghiên cứu 5

8 Dự kiến kết quả đạt được 6

9 Cấu trúc luận văn 6

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUÁ TRÌNH THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY 7

1.1 Cơ sở lý luận của việc thu hồi đất nông nghiệp ở nước ta 7

1.1.1 Khái niệm đất nông nghiệp và các vấn đề liên quan 7

1.1.2 Khái niệm thu hồi đất 8

1.2 Cơ sở pháp lý của việc thu hồi đất nông nghiệp 9

1.2.1 Quy định về thu hồi đất nông nghiệp 9

1.2.2 Cơ sở pháp lý của việc thu hồi đất phục vụ xây dựng KCN 14

1.3 Thực trạng chuyển đổi đất nông nghiệp phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta hiện nay 17

1.4 Thực trạng chuyển đổi đất nông nghiệp phục vụ xây dựng KCN ở thành phố Hà Nội 20

1.5 Khái niệm chất lượng cuộc sống 22

CHƯƠNG 2 KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH CHUYỂN ĐỔI SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP PHỤC VỤ XÂY DỰNG KCN QUANG MINH TẠI HUYỆN MÊ LINH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 26

2.1 Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Mê Linh 26

2.1.1 Vị trí địa lý 26

Trang 6

2.1.2 Đặc điểm tự nhiên 26

2.1.3 Đặc điểm chung kinh tế - xã hội 27

2.1.4Cơ cấu sử dụng đất 32

2.2 Quá trình chuyển đổi đất phục vụ CNH - HĐH huyện Mê Linh 33

2.2.1 Chuyển đổi sử dụng đất giai đoạn 2005 – 2010 33

2.2.2 Chuyển đổi sử dụng đất giai đoạn 2011- 2015 33

2.2.3 Quá trình thu hồi đất nông nghiệp phục vụ xây dựng KCN 35

2.3 Khái quát về quá trình chuyển đổi đất nông nghiệp cho xây dựng khu công nghiê ̣p Quang Minh 36

2.3.1 Giới thiệu chung về KCN Quang Minh 36

2.3.2 Căn cứ pháp lý của việc thu hồi đất nông nghiệp tại KCN Quang Minh 38

CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ SỰ THAY ĐỔI CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNGDO CHUYỂN ĐỔI SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP CHO XÂY DỰNG KCN QUANG MINHCỦA NGƯỜI DÂN HUYỆN MÊ LINH 44

3.1 Sự thay đổi chất lượng cuộc sống hộ gia đình do chuyển đổi sử dụng đất nông nghiệp 44

3.1.1 Thay đổi về kinh tế 44

3.1.2 Thay đổi về mặt xã hội 48

3.2 Sự thay đổi chất lượng cuộc sống cộng đồng do chuyển đổi sử dụng đất nông nghiệp 52

3.2.1 Thay đổi về mặt kinh tế 52

3.2.2 Thay đổi về mặt xã hội 55

3.2.3 Thay đổi về mặt môi trường 59

3.3 Đánh giá các mặt tích cực, tiêu cực của việc chuyển đổi sử dụng đất nông nghiệp cho xây dựng KCN Quang Minh đến chất lượng cuộc sống của người dân 64

3.3.1 Các mặt tích cực 64

3.3.2 Các mặt tiêu cực 65

3.4 Quá trình chuyển đổi sử dụng đất nông nghiệp trong tương lai 65

3.4.1 Quy hoạch sử dụng đất của huyện đến năm 2020 65

Trang 7

3.4.2 Mong muốn về quá trình chuyển đổi đất nông nghiê ̣p của người dân 66

KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP 68 TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

Trang 8

DANH MỤC CÁC TƢ̀ VIẾT TẮT

BT : Bồi thường

BTC : Bô ̣ Tài chính

BTNMT : Bô ̣ Tài nguyên và Môi trường BVMT : Bảo vệ môi trường

CLCS : Chất lươ ̣ng sản xuất

CNH, HĐH : Công nghiê ̣p hoá, hiê ̣n đa ̣i hoá

KCN : Khu công nghiê ̣p

MTTQVN : Mă ̣t trâ ̣n tổ quốc Viê ̣t Nam

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Giá trị sản xuất các ngành trên địa bàn giai đoạn 2005 – 2010 28

Bảng 2.2 Giá trị sản xuất các ngành trên địa bàn giai đoạn 2011 – 2015 29

Bảng 2.3 Chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất trên địa bàn huyện 29

Bảng 2.4 Cơ cấu lao động huyện Mê Linh 31

Bảng 2.5 Biến động sử dụng đất theo mục đích sử dụng 33

Bảng 2.6 Biến động sử dụng đất theo mục đích sử dụng(giai đoạn 2011 -2015) 34

Bảng 2.7 Tổng hợp diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi qua các năm 35

Bảng 2.8 Đơn giá bồi thường, hỗ trợ cho các hộ gia đình, cá nhân có đất nôngnghiệp bị thu hồi tại thời điểm năm 2005 40

Bảng 2.9 Đơn giá bồi thường, hỗ trợ cho các hộ gia đình, cá nhâncó đất nông nghiệp bị thu hồi tại thời điểm năm 2008 41

Bảng 2.10 Đơn giá bồi thường, hỗ trợ cho các hộ gia đình, cá nhâncó đất nôngnghiệp bị thu hồi từ tháng 10 năm 2009 đến năm 2013 41

Bảng 2.11 Đơn giá bồi thường, hỗ trợ cho các hộ gia đình, cá nhâncó đất nông nghiệp bị thu hồi từ tháng 6 năm 2014 đến nay 42

Bảng 3.1 Tình hình thu nhập của các hộ sau khi bị thu hồi đất 45

Bảng 3.2 Thay đổi số lượng đồ dùng sinh hoạt gia đình trước và sau khi thu hồi đất của các hộ điều tra 47

Bảng 3.3 Tỷ lệ việc làm của người dân sau khi thu hồi đất nông nghiệp 47

Bảng 3.4 Tổng hợp kết quả điều tra cơ cấu việc làmcủa nhóm hộ bị thu hồi đất 49

Bảng 3.5 Sự thay đổi mối quan hệ làng xóm của nhóm hộ điều tra 51

Bảng 3.6 So sánh tình hình tê ̣ na ̣n xã hô ̣i của khu vực nghiên cứugiai đoa ̣n 2005 – 2015 56

Bảng 3.7 Tình hình an ninh xã hội theo nhận định của nhóm hộ phỏng vấn 57

Bảng 3.8 Kết quả đánh giá môi trường KCN Quang Minh của các hộ dân 59

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1: Biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấutrong nội bộ ngành nông nghiệp 30

Hình 2.2: Cơ cấu các loại đất của huyện Mê Linh năm 2015 32

Hình 2.3: Vị trí KCN Quang Minh 37

Hình 2.4: Sơ đồ quy hoạch tổng thể KCN Quang Minh 37

Hình 3.1: Tỷ lệ chuyển đổi công việc của các nhóm hộ điều tra 50

Hình 3.2: Phòng trọ cho thuê tại tổ 2, thị trấn Chi Đông 53

Hình 3.3: Đường vào khu trọ của công nhân tại tổ 10 thị trấn Quang Minh 53

Hình 3.4: Bãi rác tự phát tại tổ dân phố số 9, thị trấn Quang Minh 60

Hình 3.5: Công ty cổ phần Eurowindow 61

Hình 3.6: Công ty TNHH Thép Mê Linh 62

Hình 3.7: Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Toàn Phát 63

Trang 11

và hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới, việc xây dựng các KCN, khu kinh tế, khu

đô thị… nhằm đáp ứng các nhu cầu phát triển là một xu thế tất yếu Đi liền với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa là việc thu hồi đất nông nghiệp như một yêu cầu tất yếu, kéo theo một diện tích không nhỏ đất nông nghiệp phải chuyển đổi sang đất phi nông nghiệp Năm 2015,vùng Đồng bằng sông Hồng có 1.380,57 nghìn ha đất nông nghiệp, chiếm 65,31% diện tích tự nhiên của vùng, giảm 24,81 nghìn ha so với năm 2010 (bình quân giảm 4,96 nghìn ha/năm).Riêng đất trồng lúa năm 2015 là 586,50 nghìn ha, chiếm 14,55% diện tích đất trồng lúa của cả nước.Đất trồng lúa tập trung chủ yếu tại các tỉnh như: thành phố Hà Nội (109,28 nghìn ha), Thái Bình (79,58 nghìn ha), Nam Định (75,96 nghìn ha), Hải Dương (63,75 nghìn ha), So với năm 2010, đất trồng lúa giảm 33,45 nghìn ha Diện tích đất trồng lúa giảm nhiều tại thành phố Hà Nội 5,50 nghìn ha, Thái Bình 5,08 nghìn ha, Hải Phòng 4,59 nghìn

ha, Nam Định 4,11 nghìn ha, Hà Nam 2,73 nghìn ha, Hải Dương 2,66 nghìn ha, Vĩnh Phúc 2,20 nghìn ha, [1]

Với việc diện tích đất nông nghiệp giảm nhiều như vậy đã làm cho cuộc sống của người nông dân gặp phải những xáo trộn, những thay đổi lớn cả theo hướng tích cực và tiêu cực

Cũng trong đà phát triển chung đó, Mê Linh với diện tích tự nhiên hơn 14.000 ha, dân số xấp xỉ 190.000 người, hiện có 16 xã và 2 thị trấn, có nhiều điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt về công nghiệp Huyện nằm tiếp giáp với sân bay quốc tế Nội Bài, điểm nút giao thông quan trọng mang tầm quốc gia, quốc tế.Tỷ trọng của riêng ngành công nghiệp chiếm hơn 80% cơ cấu kinh tế của toàn huyện Theo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Hà Nội đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, huyện Mê Linh sẽ trở thành một bộ phận

Trang 12

sự xen kẽ các điểm dân cư sống trong KCN KCN được hình thành đã lấy đi một diện tích lớn đất sản xuất nông nghiệp của địa phương.Như vậy, việc đánh giá tác động của KCN tới sự thay đổi chất lượng cuộc sống của người dân là vấn đề hết sức cần thiết trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Điều này có ý nghĩa rất lớn không chỉ với dân cư ở KCN Quang Minh nói riêng mà còn có ý nghĩa to lớn đối với cả nước nói chung

Nhằm đánh giá đúng đắn ảnh hưởng của việc chuyển đổi sử dụng đất để xây dựng KCN Quang Minh đến chất lượng cuộc sống của người dân, đồng thời rút ra

bài học cho những dự án sau, tôi đã quyết định chọn đề tài nghiên cứu của mình là:

“Đánh giá tác động của quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp tới chất lượng cuộc sống của người dân tại huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội”

2 Mục tiêu nghiên cứu

Đánh giá được ảnh hưởng của việc chuyển đổi mụcđích sử dụng đất nông nghiệp tới chất lượng cuộc sống của người dân tại huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội.Từ đó đề xuất một số giải pháp cần thực hiện trong thời gian tới nhằm góp phần ổnđịnh, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân vàđịnh hướng sử dụng đất theo hướng bền vững

3 Nội dung nghiên cứu

Để thực hiện mục tiêu đề ra, nội dung nghiên cứu cần thực hiện bao gồm:

- Nghiên cứu cơ sở lý luận, cơ sở khoa học về các vấn đề liên quan tới việc thu hồi đất cho xây dựng KCN, vấn đề chất lượng cuộc sống của người dân

Trang 13

3

- Tổng quan các tài liệu, số liệu, bản đồ thu thập được từ quá trình khảo sát thực địa ở khu vực nghiên cứu về vấn đề chuyển đổi sử dụng đất, thu hồi đất phục

vụ xây dựng KCN Quang Minh, về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện

Mê Linh, thông tin về KCN Quang Minh…

- Đánh giá sự thay đổi chất lượng cuộc sống của người dân địa phương trước

và sau chuyển đổi đất nông nghiệp để xây dựng KCN Quang Minh

- Chỉ ra những thay đổi tích cực, thay đổi tiêu cực về chất lượng cuộc sống của người dân địa phương, đồng thời liên hệ đến tính hiệu quả hay bất cập của quá trình chuyển đổi sử dụng đất nông nghiệp ở khu vực nghiên cứu

- Rút ra bài học kinh nghiệm và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả chất lượng cuộc sống cho người dân bị thu hồi đất ở khu vực nghiên cứu nói riêng và cho người dân bị thu hồi đất để phục vụ quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa nói chung

4 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi không gian nghiên cứu: đề tài nghiên cứu được thực hiện cụ thể đối với cộng đồng dân cư bị thu đất nông nghiệp để xây dựng KCN Quang Minh, huyện

Mê Linh, thành phố Hà Nội

Phạm vi khoa học: đề tài giới hạn nghiên cứu đánh giá tác động của việc chuyển đổi sử dụng đất nông nghiệp để xây dựng KCN tới chất lượng cuộc sống của người dân, phân tích các nhân tố tác động và đưa ra giải pháp cho vấn đề nghiên cứu

5 Cơ sở tài liệu nghiên cứu

Các báo cáo của : UBND thi ̣ trấn Quang Minh , thị trấn Chi Đông ; phòng Tài nguyên và Môi trường huyê ̣n Mê Linh ; Chi cu ̣c Thống kê huyê ̣n Mê Linh ; công an huyê ̣n Mê Linh có liên quan đến vấn đề nghiên cứu

Các tài liệu về chính sách , pháp luật liên quan đến thu hồi , bồi thường, hỗ trơ ̣, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất

Các tài liệu khảo sát, điều tra thực tế

6 Quan điểm nghiên cứu

6.1 Quan điểm hệ thống

Trang 14

4

Theo V P Cuzơmin trong cuốn Nguyên lý hệ thống trong lý luận và phương pháp luận của C Mác đã nhận xét: “dù cho khái niệm hệ thống được xác định theo nhiều cách khác nhau, thì người ta vẫn thường hiểu rằng, hệ thống là một tập hợp những yếu tố liên hệ với nhau, tạo thành sự thống nhất ổn định và tính chỉnh thể, có những thuộc tính và những quy luật tích hợp”

Đề tài nghiên cứu dựa trên quan điểm hệ thống, nghiên cứu trong mối quan

hệ tổng thể giữa các vấn đề tác động đến chất lượng đời sống của người dân sau khi

bị thu hồi đất như vấn đề môi trường, thu nhập, tình hình an ninh trật tự,…Từ đó đánh giá được sự thay đổi tích cực và tiêu cực tác động đến cuộc sống của người dân sau khi thu hồi đất cho việc xây dựng KCN tại địa bàn nghiên cứu

6.2 Quan điểm phát triển bền vững

Thuật ngữ "phát triển bền vững" xuất hiện lần đầu tiên vào năm 1980 trong

ấn phẩm Chiến lược bảo tồn Thế giới (công bố bởi Hiệp hội Bảo tồn Thiên nhiên và

Tài nguyên Thiên nhiên Quốc tế - IUCN) với nội dung rất đơn giản: "Sự phát triển của nhân loại không thể chỉ chú trọng tới phát triển kinh tế mà còn phải tôn trọng những nhu cầu tất yếu của xã hội và sự tác động đến môi trường sinh thái học"

Khái niệm này được phổ biến rộng rãi vào năm 1987 nhờ Báo cáo Brundtland

(còn gọi là Báo cáo Our Common Future) của Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế

giới - WCED (nay là Ủy ban Brundtland) Báo cáo này ghi rõ: Phát triển bền vững là

"sự phát triển có thể đáp ứng được những nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng, tổn hại đến những khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai ".Nói cách khác,

phát triển bền vững phải bảo đảm có sự phát triển kinh tế hiệu quả, xã hội công bằng và môi trường được bảo vệ, gìn giữ Để đạt được điều này, tất cả các thành phần kinh tế -

xã hội, nhà cầm quyền, các tổ chức xã hội phải bắt tay nhau thực hiện nhằm mục đích dung hòa 3 lĩnh vực chính: kinh tế - xã hội - môi trường

Trong nghiên cứu thời gian còn hạn chế và điều kiện về công cụ không cho phép nên tác giả không đánh giá chất lượng cuộc sống của người dân dựa trên các

bộ tiêu chí có sẵn Để có thể phần nào đánh giá được chất lượng cuộc sống của người dân bị thu hồi đất trong nguồn lực có hạn của mình, tác giả lựa chọn đánh giá

Trang 15

5

dựa trên quan điểm phát triển bền vững với sự phát triển hài hoà của cả điều kiện kinh tế, xã hội và môi trường, ở hai cấp độ quy mô: quy mô hộ gia đình và quy mô cộng đồng Ở cấp độ hộ gia đình, các tiêu chí được xem xét đánh giá gồm có: thu nhập, của cải (điều kiện kinh tế), việc làm, quan hệ làng xóm (điều kiện xã hội) Ở quy mô cộng đồng địa phương, các tiêu chí được đưa ra đánh giá gồm: giá nhà ở, hiệu quả sử dụng đất (điều kiện kinh tế), tệ nạn xã hội, dịch vụ y tế và thương mại

(điều kiện xã hội) và chất lượng môi trường (điều kiện môi trường)

7 Phương pháp nghiên cứu

Để làm rõ ảnh hưởng của việc thu hồi đất xây dựng KCN Quang Minh đến chất lượng cuộc sống của người dân, tác giả sử dụng ba phương pháp nghiên cứu chính, đó là phương pháp tổng hợp tài liệu, phương pháp điều tra xã hội học và phương pháp thống kê, phân tích, so sánh

- Phương pháp tổng hợp tài liệu: Đây là phương pháp được áp dụng để tiến hành thu thập các tài liệu về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, kinh tế, văn hóa xã hội, hiện trạng đất đai của huyện Mê Linh, gồm sách, báo, tạp chí, báo cáo của địa phương nhằm mô tả, đánh giá được những nét cơ bản về tự nhiên – kinh tế -

xã hội của địa phương cũng như các số liệu và tài liệu khác về công tác triển khai thu hồi đất phu ̣c vu ̣ cho KCN trên địa bàn nghiên cứu

- Phương pháp điều tra xã hội học:Đây là phương pháp quan trọng nhất của nghiên cứu, bao gồm phỏng vấn các hô ̣ dân và phỏng vấn chuyên gia :

+ Phương pháp phỏng vấn các hô ̣ dân : nội dung phỏng vấn được thực hiê ̣n chủ yếu xoay quanh m ức độ hài lòng của người dân đối với quá trình chuyển đổi sử dụng đất nông nghiệp cho xây dựng KCN tại địa bàn nghiên cứu , đồng thời bản g hỏi được xây dựng dựa trên nhận định khách quan của người dân về tình hình an ninh chính tri ̣, trâ ̣t tự an toàn xã hô ̣i vấn đề môi trường , thu nhâ ̣p của người dân từ đó thu thập các số liệu, thông tin cụ thể, chuyên sâu về chất lượng cuộc sống của các hộ gia đình trước và sau khi chuyển đổi sử dụng đất nông nghiệp cho xây dựng KCN Quang Minh Tổng số hộ gia đình được phỏng vấn là 120 hộ, đều là những hộ có đất nông nghiệp bị thu hồi để xây dựng KCN Quang Minh, phân theo nhóm như sau:

Trang 16

6

Nhóm 1: 40 hộ bịthu hồi đất nhiều > 70% diện tích đất của hộ;

Nhóm 2: 40 hộ bị thu hồi đất trung bình: 30- 70% diện tích đất của hộ;

Nhóm 3: 40 hộ bị thu hồi đất ít < 30% diện tích đất của hộ

+ Phương pháp phỏng vấn chuyên gia:đươ ̣c thực hiê ̣n chủ yếu đối với các

cán bộ phụ trách tại khu vực nghiên cứu như : cán bộ địa chính, môi trường, công

an, nô ̣i dung phỏng vấn chủ yếu tâ ̣p trung làm rõ các thông tin chi tiết về sự thay đổi giá nhà đất, hiệu quả sử dụng đất, tình trạng an ninh trật tự, vê ̣ sinh môi trường ở khu

vực nghiên cứu

- Phương pháp thống kê, phân tích, so sánh:Trên cơ sở những tài liệu, số liệu thu thập được tiến hành tổng hợp, phân tích, tính toán trên phần mềm Excel Kết quả thu được là cơ sở để đánh giá, so sánh sự thay đổi chất lượng cuộc sống của người dân sau khi bị thu hồi đất phục vụ cho xây dựng KCN tại địa bàn nghiên cứu

8 Dự kiến kết quả đạt đƣợc

Kết quả dự kiến đạt được của đề tài nghiên cứu:

- Thu thập các vấn đề liên quan đến quá trình thu hồi đất nông nghiệp phục

vụ cho việc xây dựng KCN tại địa bàn nghiên cứu;

- Đánh giá sự thay đổi chất lượng cuộc sống của người dân địa phương trước

và sau khi chuyển đổi đất nông nghiệp để xây dựng KCN Quang Minh;

- Chỉ ra những thay đổi tích cực và cả tiêu cực về chất lượng cuộc sống của người dân địa phương, đồng thời liên hệ tới tính hiệu quả hay bất cập của quá trình chuyển đổi sử dụng đất nông nghiệp ở khu vực nghiên cứu

9 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và giải pháp, luận văn được chia thành 3 chương: Chương 1: Tổng quan về quá trình thu hồi đất nông nghiê ̣p ở Viê ̣t Nam trong giai đoa ̣n hiê ̣n nay

Chương 2:Khái quát quá trình chuyển đổi sử dụng đất nông nghiệp phục vụ xây dựng KCN Quang Minh ta ̣i huyê ̣n Mê Linh , thành phố Hà Nô ̣i

Chương 3: Đánh giá sự thay đổi chất lượng cuô ̣c sống do chuyển đổi sử du ̣ng đất nông nghiê ̣p cho xây dựng KCN Quang Minh của người dân huyê ̣n Mê Linh

Trang 17

7

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUÁ TRÌNH THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP

Ở VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY 1.1Cơ sở lý luận của việc thu hồi đất nông nghiệp ở nước ta

1.1.1 Khái niệm đất nông nghiệp và các vấn đề liên quan

1.1.1.1 Khái niệm đất nông nghiệp

“Đất nông nghiệp là đấtđược xác định chủ yếu để sử dụng vào sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sảnhoặc nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp” [7]

Phân loại đất nông nghiệp:

a) Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa, đất đồng cỏ dùng vào chăn nuôi, đất trồng cây hàng năm khác;

b) Đất trồng cây lâu năm;

h) Đất nông nghiệp khác theo quy định của Chính phủ;

1.1.1.2 Vai trò của đất nông nghiệp

Đất nông nghiệp là tư liệu sản xuất đặc biệt và chủ yếu, là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế được của ngành nông– lâm nghiệp.Nó là cơ sở tự nhiên,

là tiền đề trước tiên của mọi quá trình sản xuất.Đất nông nghiệp có vị trí cố định và không thể di chuyển được

Ngày nay, để đáp ứng nhu cầu công nghiệp hoá, đô thị hoá to lớn đó, đất nông nghiệp là nguồn đất chính cung cấp đất phục vụ phát triển các khu đô thị và công nghiệp Xu hướng chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất cũng thay đổi theo hướng đất phi nông nghiệp tăng lên, đất nông nghiệp giảm dần

Trang 18

8

1.1.2 Khái niệm thu hồi đất

Thu hồi đất là biện pháp pháp lý quan trọng nhằm thể hiện quyền sở hữu toàn dân đối với đất đai mà Nhà nước là người đại diện chủ sở hữu, làm chấm dứt quan hệ pháp luật đất đai Thu hồi đất thể hiện dưới hình thức pháp lý này là một quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền Biện pháp này thể hiện quyền lực nhà nước trong tư cách là người đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai.Thu hồi đất cũng là nội dung quan trọng của quản lý nhà nước về đất đai Vì vậy, để thực thi nội dung này, quyền lực nhà nước được thể hiện nhằm đảm bảo lợi ích của Nhà nước, của xã hội đồng thời lập lại trật tự kỷ cương trong quản lý nhà nước về đất đai

Thu hồi đấtlà việc sử dụng quyền lực nhà nước để thu lại quyền sử dụng đất

đã được giao cho cá nhân, tổ chức để nhằm phục vụ lợi ích của Nhà nước và xã hội

Việc thu hồi đất để phát triển mở rộng đô thị, phát triển nền kinh tế công nghiệp hoá, hiện đại hoá là một việc làm rất cần thiết Nhưng vấn đề đặt ra chính là việc thu hồi đất nông nghiệp dẫn đến tình trạng người nông dân không còn đất để sản xuất, gây ra nhiều hậu quả xã hội phức tạp Phát triển mở rộng đô thị là rất cần thiết, song vấn đề an ninh lương thực không thể không tính đến Hơn thế nữa, giải toả hết đất nông nghiệp, liệu đời sống nông dân có khá giả khi cầm trong tay mấy chục triệu đồng tiền bồi thường để rồi không biết làm gì có thu nhập, ổn định đời sống? Vì vậy, vấn đề đặt ra là cần bảo đảm hài hoà giữa tài nguyên đất dành cho sản xuất nôngnghiệp và đất chuyển đổi cho các mục đíchphi nông nghiệp Do đó, việc thể chế các chính sách về thu hồi đất, nhất là thu hồi đất nông nghiệp thành những quy định của pháp luật cần phải thận trọng, quan tâm đảm bảo đến đời sống của người nông dân, cũng là đảm bảo an ninh lương thực quốc gia và sự bình ổn về kinh

tế xã hội của đất nước

Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai Điều 16, Luật Đất đai 2013 quy định các trường hợp thu hồi đất cụ thể như sau:

Trang 19

9

“1 Nhà nước quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

a) Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng;

b) Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai;

c) Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người

2 Nhà nước quyết định trưng dụng đất trong trường hợp thật cần thiết để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh hoặc trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai” [7]

1.2 Cơ sở pháp lý của việc thu hồi đất nông nghiệp

1.2.1 Quy định về thu hồi đất nông nghiệp

1.2.1.1Quy định về điều kiện thu hồi đất nông nghiệp

Khoản 1, 2, 3, Điều 62, Luật Đất đai 2013 quy định nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia , công cộng trong các trường hợp sau đây:Thực hiện các dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư, thực hiê ̣n các dự án do Thủ tướng Ch ính phủ chấp thuận, quyết định đầu tư , thực hiê ̣n các dự án do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận

Ngoài các dự án trên, đối với các dự án kinh tế khác, các nhà đầu tư buộc phải thương lượng thoả thuận với người đang sử dụng đất để thuê, chuyển nhượng Nhà nước chỉ hỗ trợ nhằm giúp các bên thực hiện các thủ tục chứ không ra quyết định thu hồi đất Điều đó có nghĩa là nhà đầu tư có thể chủ động lựa chọn hình thức phù hợp để có quyền sử dụng đất mà không nhất thiết cứ chờ đợi từ Nhà nước.Hơn nữa, trong quan hệ sử dụng đất có thể hình thành các quan hệ dân sự về đất đai thay

vì thực hiện bằng các quyết định hành chính Mặt khác, có thể thấy rằng các nhà đầu tư có thể đi bằng con đường nhanh nhất và ngắn nhất để có quyền sử dụng đất như mong muốn Đó chính là lý do Nhà nước cho phép nhà đầu tư tự tìm kiếm mặt bằng trong kinh doanh mà không phải thực hiện quy trình thu hồi đất

Bên cạnh mục đích thu hồi đất để phát triển kinh tế, Nhà nước còn thu hồi đất để sử dụng vàomục đích quốc phòng, an ninh; thu hồi đất do vi phạm pháp luật

Trang 20

10

về đất đai và thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người

1.2.1.2 Thẩm quyền thu hồi đất nông nghiệp

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây: + Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu

tư nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

+ Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn

Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây: + Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;

+ Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà

ở tại Việt Nam

1.2.1.3Trình tự thu hồi đất nông nghiệp

Xuất phát từ tính chất đặc thù của các trường hợp thu hồi đất, Luật Đất đai

2013 quy định cụ thể tại các Điều 69,70,71 Trình tự, thủ tục thu hồi đất ở nhóm này gồm các bước cụ thể như sau:

Bước 1: Xây dựng và thực hiện kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm:

UBND cấp có thẩm quyền thu hồi đất ban hành thông báo thu hồi đất (UBND cấp tỉnh thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo…; UBND cấp huyện thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân…)

Thông báo thu hồi đất được gửi đến từng người có đất thu hồi, họp phổ biến đến người dân trong khu vực có đất thu hồi và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết tại trụ sở UBND cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân

cư nơi có đất thu hồi UBND cấp xã có trách nhiệm phối hợp với tổ chức làm nhiệm bồi thường, giải phóng mặt bằng trong việc triển khai thực hiện kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm

Người sử dụng đất có trách nhiệm phối hợp để thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc, xác định diện tích đất, thống kê nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất để lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư Trường hợp người sử dụng đất không

Trang 21

11

phối hợp thì UBND cấp xã, Uỷ ban MTTQVN cấp xã vận động, thuyết phục để người sử dụng đất thực hiện Trong hạn 10 ngày, kể từ ngày vận động mà người sử dụng đất vẫn không phối hợp để thực hiện nhiện vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thì Chủ tịch UBND cấp huyện ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc Người có đất thu hồi có trách nhiệm thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc, nếu không thực hiện thì Chủ tịch UBND cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc và tổ chức thực hiện cưỡng chế đó

Bước 2: Lập, thẩm định phương án BT,HT,TĐC:

Tổ chức làm nhiệm vụ BT,GPMB có trách nhiệm lập phương án BT,HT,TĐC và phối hợp UBND cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức lấy ý kiến về phương án BT, HT, TĐC theo hình thức họp trực tiếp với người dân trong khu vực có đất thu hồi, đồng thời niêm yết phương án tại UBND cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư Việc lấy ý kiến phải lập thành biên bản, có xác nhận đại diện UBND xã, Uỷ ban MTTQVN cấp xã và đại diện người có đất bị thu hồi

Tổ chức làm nhiệm vụ BT,GPMB có trách nhiệm tổng hợp ý kiến đóng góp bằng văn bản, nếu còn có ý kiến không đồng ý với phương án thì phối hợp với UBND cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức đối thoại; hoàn chỉnh phương án trình cấp có thẩm quyền Cơ quan có thẩm quyền thẩm định phương án BT,HT,TĐC trước khi trình UBND có thẩm quyền quyết định thu hồi đất

Bước 3: Quyết định thu hồi đất, phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án BT,HT,TĐC:

UBND cấp có thẩm quyền (tỉnh và huyện) quyết định thu hồi, quyết định phê duyệt phương án BT,HT,TĐC trong cùng một ngày

Tổ chức làm nhiệm vụ BT,GPMB có trách nhiệm phối hợp UBND cấp xã phổ biến và niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án BT,HT,TĐC tại UBND xã và điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi; gửi quyết định BT,HT,TĐC đến từng người có đất thu hồi; gửi quyết định bồi thường, hỗ trợ

bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có), thời gian, địa điểm chi trả bồi thường, hỗ trợ; thời gian bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có) và thời gian bàn giao đất đã thu hồi cho tổ chức làm nhiệm vụ BT,GPMB

Trang 22

12

Tổ chức thực hiện việc BT,HT,TĐC theo phương án đã được phê duyệt Trường hợp người có đất thu hồi không bàn giao đất theo phương án đã được duyệt thì UBND cấp xã, Ủy ban MTTQVN cấp xã nơi có đất thu hồi, tổ chức làm nhiệm

vụ BT,GPMB vận động, thuyết phục để người có đất thu hồi thực hiện; trường hợp

đã thuyết phục mà vẫn không thực hiện thì Chủ tịch UBND cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế và tổ chức thực hiện việc cưỡng chế

Bước 4: Tổ chức làm nhiệm vụ BT,GPMB có trách nhiệm quản lý đất đã được giải

phóng mặt bằng

Luật Đất đai 2013 bắt đầu có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2014, do vậy, những vấn đề mới về thủ tục, trình tự về thu hồi đất trong Luật như đã nêu ở trên sẽ giúp cho các quan hệ pháp luật liên quan đến BT,HT,TĐC được minh bạch hơn, dân chủ hơn, hạn chế đến mức thấp nhất khiếu kiện, khiếu nại xảy ra, đặc biệt là đảm bảo sự hài hòa lợi ích của các bên, trong đó có lợi ích của người sử dụng đất

1.2.1.4Giá đất đền bù khi thực hiện thu hồi đất nông nghiệp

Điều 77, Luật Đất đai năm 2013: Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất

còn lại khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân

1 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại theo quy định sau đây:

a) Diện tích đất nông nghiệp được bồi thường bao gồm diện tích trong hạn mức theo quy định tại Điều 129, Điều 130 của Luật này và diện tích đất do được nhậnthừakế;

b) Đối với diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức quy định tại Điều 129 của Luật này thì không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại;

c) Đối với diện tích đất nông nghiệp do nhận chuyển quyền sử dụng đất vượt hạn mức trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì việc bồi thường, hỗ trợ được thực hiện theo quy định của Chính phủ

Luật Đất đai 2013 quy định về nguyên tắc bồi thường khi nhà nước thu hồi đất:

Trang 23

13

“2 Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.”… (khoản 2 Điều 74)

Một số điểm thay đổi từ Luật Đất đai 2003 đến Luật Đất đai 2013

Trình tự thông báo khi thu hồi đất, theo điều 67 khoản 1 Luật Đất đai 2013: Trước khi có quyết định thu hồi đất, chậm nhất là 90 ngày đối với đất nông nghiệp và 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi biết Nội dung thông báo thu hồi đất bao gồm kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm Luật Đất đai

2003 chỉ quy định thông báo cho người bị thu hồi biết lý do thu hồi, thời gian di chuyển, phương án tổng thể Luật mới đã cụ thể hóa hơn và có sự tham gia của người dân vào kế hoạch khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, tránh các trường hợp không đồng ý về phương án đền bù khi thu hồi

Các trường hợp phải thu hồi đất: Luật Đất đai 2003 quy định 12 trường hợp thu hồi đất Luật Đất đai 2013 phân ra 4 trường hợp thu hồi đất rất rõ ràng từ điều

61 đến điều 65 như: thu hồi đất vì mục đích quốc phòng an ninh; thu hồi đất để phát triển kinh tế xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng; thu hồi đất do vi phạm pháp luật

về đất đai; thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người;

Trong các quy định thu hồi đất có một số điểm mới như thu hồi do sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đất không đúng mục đích mà tiếp tục vi phạm; đất không được chuyển nhượng, tặng cho theo quy định của Luật này mà nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho; đất không được chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này mà người sử dụng đất do thiếu trách nhiệm để bị lấn chiếm; người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước và đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà không chấp hành

Trang 24

1.2.2 Cơ sở pháp lý của việc thu hồi đất phục vụ xây dựng KCN

Phát triển công nghiệp và đô thị là một tiến trình tất yếu trên toàn thế giới, thu hồi đất nông nghiệp là cách thức thường được thực hiện để xây dựng khu công nghiệp và đô thị Quá trình thu hồi đất đã đặt ra nhiều vấn đề về kinh tế - xã hội cần được giải quyết Tại Việt Nam cơ sở pháp lý của việc thu hồi đất ngày càng phù hợp với yêu cầu của thực tế cũng như yêu cầu của quy luật kinh tế:

- Hiến pháp năm 1992 của Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

- Bộ Luật Dân sự Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

- Luật Đất đai 1993 (sửa đổi bổ sung1998 và 2001);

- Luật Đất đai 2003;

Sau khi Luật Đất đai 2003 được ban hành, Nhà nước đã ban hành nhiều các văn bản dưới luật như Nghị định, Thông tư cụ thể hoá các điều luật về giá đất, bồi thường, hỗ trợ thu hồi đất, bao gồm:

- Nghị định số 181/2004/NĐ- CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

- Nghị định số 188/2004/NĐ- CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ

về phương pháp xác định giá các loại đất;

- Thông tư số 114/2004/TT- BTC ngày 26 tháng 11 năm 2004 của Bộ tài chính Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ- CP ngày 16 tháng 11 năm

2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá các loại đất;

- Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ quy định

về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Trang 25

15

- Thông tư số 116/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ quy định

về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền

sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

và giải quyết khiếu nại về đất đai;

- Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 15/6/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;

- Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

- Thông tư 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất;

- Thông tư số 57/2010/TT-BTC ngày 16/4/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Đến năm 2013, nước ta có Luật Đất đai năm 2013 thay thế Luật Đất đai năm 2003; cùng với sự thay đổi này chúng ta có:

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Trang 26

Ngoài ra, việc quy định giá đất cũng là một căn cứ quan trọng cho việc bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi đất để phục vụ cho phát triển KCN Cụ thể như sau:

Nếu như Luật Đất đai 2003 quy định giá đất cho nhiều mục đích khác nhau dẫn đến không dung hòa giữa các chủ thể, thiệt thòi cho người sử dụng đất thì Luật Đất đai 2013 quy định cụ thể về: khung giá đất (Điều 113), bảng giá đất và giá đất

cụ thể (Điều 114) được áp dụng cho từng mục đích nhất định

Chính phủ quy định khung giá đất định kì 5 năm một lần đối với từng loại đất, theo từng vùng để định hướng cho UBND cấp tỉnh xây dựng bảng giá đất tại địa phương Bổ sung quy định đối với trường hợp các địa phương không thống nhất được giá đất tại khu vực giáp ranh giữa các tỉnh , thành phố trực thuộc trung ương thì báo cáo Thủ tướng Chính ph ủ quyết định Khi giá đất thị trường tăng hoặc giảm trên 20%, Chính phủ điều chỉnh khung giá đất, giá đất chuẩn cho phù hợp Việc quy định về khung giá đất được quy định cụ thể tại nghị định 44/2014/ NĐ-CP do chính phủ ban hành mang tính định hướng cụ thể, nhờ có những định hướng này mà bảng giá đất được xây dựng cụ thể đối với từng địa phương nhất định

Luật Đất đai 2013 bỏ quy định bảng giá đất ban hành và công bố vào ngày 1/1 hàng năm Theo đó “Bảng giá đất được xây dựng định kì 05 năm một lần và công bố công khai vào ngày 01/01 của năm đầu kì” đây là quy định tạo ra tính ổn định của giá đất Nhờ có tính ổn định này, bảng giá đất được sử dụng để xác định các nghĩa vụ tài chính quy định cụ thể tại khoản 2 Điều 114 Luật Đất đai 2013

Trang 27

UBND cấp tỉnh quyết định giá đất cụ thể tại thời điểm định giá để áp du ̣ng đối với các trường hợp cụ thể quy định tại khoản 4 Điều 114 Luật Đất đai 2013 Giá đất cụ thể đóng một vai trò quan trọng đối với việc thực hiện nghĩa vụ tài chính cụ thể, đồng thời đây là căn cứ quan trọng để tính tiền bồi thường đất khi Nhà nước thu hồi sao cho phù hợp nhất với giá đất thực tế Đối với những nơi chưa có giá đất chuẩn thuộc khu vực giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố, việc xây dựng giá đất tại khu vực giáp ranh thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan có chức năng xây dựng khung giá đất Việc quy định giá đất khu vực giáp ranh nhằm góp phần giải quyết một trong những bất cập lớn hiện nay, là giá bồi thường tại các khu vực giáp ranh có điều kiện gần tương tự nhau nhưng giá đất bồi thường lại có sự chênh lệch lớn dẫn đến khiếu kiện phức tạp

1.3 Thực trạng chuyển đổi đất nông nghiệp phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta hiện nay

Là một nước nông nghiệp, Việt Nam có tới hơn 60% số dân là nông dân.Nông nghiệp, nông dân, nông thôn vẫn đang là nền tảng đối với sự phát triển của đất nước Tuy nhiên, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của đất nước, sự ra đời của các KCN, khu chế xuất, khu đô thị khang trang…thì đồng nghĩa với đó là diện tích đất dùng cho sản xuất nông nghiệp cũng bị mất đi Và với phương thức thu hồi đất như hiện nay thì một điều tất yếu xảy ra là hàng vạn người nông dân lâm vào tình cảnh mất đất, mất nghề…

Theo số liệu thống kê của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tính riêng giai đoạn từ năm 2001-2005, tổng diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi trên cả nước lên tới trên 366 nghìn ha (chiếm gần 3,9% quỹ đất nông nghiệp), như vậy, bình quân mỗi năm có gần 73,3 nghìn ha đất bị thu hồi [5]

Trang 28

18

Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trong giai đoạn từ 2010-2015 được Bộ trưởng BTNMT Nguyễn Minh Quang trình bày trongBáo cáo về việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) cấp quốc gia, cụ thể: đến năm 2015, tổng diện tích các loại đất trong nhóm đất nông nghiệp là 26.791,58 nghìn ha, tăng 565,19 nghìn ha so với năm 2010 Tuy nhiên diện tích đất trồng lúa năm 2015 là 4.030,75 nghìn ha,giảm gần 90 nghìn ha so với năm 2010 [6]

Các khu vực kinh tế trọng điểm là khu vực có diện tích đất nông nghiệp chuyển đổi lớn, chiếm trên 50% tổng diện tích thu hồi Trong đó, có 2 vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và phía Bắc là nơi bị thu hồi đất nhiều nhất Phần lớn, diện tích đất bị thu hồi tập trung ở các khu vực có mật độ dân số cao Đồng bằng sông Hồng là nơi có tỷ lệ bị thu hồi nhiều nhất với 4,4%, tiếp đến là Đông Nam Bộ 2,1% Đáng chú ý là việc thu hồi đất đã tác động hưởng tới đời sống của 627.495

hộ dân với khoảng 950.000 lao động và 2,5 triệu người bị ảnh hưởng Trong đó, đồng bằng sông Hồng là nơi có nhiều hộ bị ảnh hưởng với trên 300.000 hộ, tiếp đến

là Đông Nam Bộ 108.000 hộ… Một số địa phương có số hộ nông dân bị thu hồi lớn như: Hà Nội có số hộ bị thu hồi lớn nhất với 138.291 hộ, tiếp đến là thành phố Hồ Chí Minh 52.094 hộ, Bắc Ninh 40.944 hộ, Hưng Yên 31.033 hộ, Đà Nẵng 29.147 hộ.[3]

Một lượng lớn diện tích đất nông nghiệp được chuyển đổi mục đích chủ yếu phục vụ xây dựng các KCN, khu chế xuất, cụm công nghiệp vừa và nhỏ hoặc phát triển các khu đô thị tập trung, xây dựng sân golf… Nếu như trong nhiều năm trước, việc cấp phép xây dựng sân golf còn hạn chế, thì trong mấy năm trở lại đây, đặc biệt

là trong 2 năm từ 2006-2008, đã có hơn 100 dự án sân golf được cấp 16 phép trên

cả nước, đồng nghĩa với đó là một phần lớn diện tích đất nông nghiệp, đặc biệt là diện tích đất lúa thuộc diện "bờ xôi ruộng mật” đã bị thu hồi Trung bình cứ mỗi 1ha đất thu hồi, sẽ làm 10 lao động mất việc [3]

Do mất đất, mất nghề đã làm ảnh hưởng lớn tới đời sống hàng ngày của người nông dân Tỷ lệ thất nghiệp gia tăng, không ít người đã phải tha phương để

Trang 29

19

kiếm sống và họ phải đổ về các đô thị tìm kế mưu sinh Tuy nhiên, do không có nghề, phải làm thuê theo thời vụ nên cuộc sống rất bấp bênh Đây cũng là một trong những nguyên nhân khiến cho việc thu hồi đất thường bị kéo dài và dẫn đến nhiều trường hợp khiếu kiện trong thời gian qua

Mặc dù diện tích đất nông nghiệp, đất ở bị thu hồi tại mỗi tỉnh chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng số diện tích đất tự nhiên của địa phương nhưng lại tập trung vào một

số huyện, xã có mật độ dân số cao Diện tích đất nông nghiệp bình quân đầu người thấp, có xã diện tích đất bị thu hồi chiếm tới 70-80% diện tích đất canh tác Các tỉnh nằm ngoài những vùng trọng điểm về phát triển kinh tế, diện tích đất sản xuất và đất

ở bị thu hồi còn tương đối nhỏ và nằm trong khoảng từ vài trăm tới dưới 1.000 ha

Theo báo cáo thuyết minh tổng hợp điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối 2016 – 2020 cấp quốc gia năm 2015 của Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thìnăm 2015, diện tích đất

khu công nghiệp có 103,32 nghìn ha, tăng 31,32 nghìn ha so với năm 2010

Tuy nhiên, việc phát triển các khu công nghiệp trong thời gian qua vẫn còn những tồn tại, bất cập:

- Việc quy hoạch và phát triển các khu công nghiệp còn thiếu sự thống nhất trên quy mô liên vùng, liên tỉnh; chưa xem xét đồng bộ với quy hoạch phát triển đô thị, khu dân cư nông thôn, hạ tầng kinh tế - xã hội; nhiều địa phương đã đề nghị quy hoạch nhiều khu công nghiệp không phù hợp với điều kiện hạ tầng kinh tế - xã hội, khả năng và nhu cầu phát triển thực tế dẫn đến thực trạng phát triển công nghiệp quá nóng gây áp lực lên tài nguyên đất Nhiều khu đã tiến hành thu hồi san lấp mặt bằng nhiều năm nhưng khả năng thu hút đầu tư kém nên tiến độ thực hiện còn chậm, tỷ lệ lấp đầy thấp dẫn đến tình trạng đất đai bị bỏ hoang hoá, lãng phí nguồn tài nguyên

- Việc bố trí đất đai cho các khu công nghiệp nhiều nơi còn chưa hợp lý và tiết kiệm Một số tỉnh có điều kiện thành lập và xây dựng các khu công nghiệp ở những khu vực đồi núi, đất nông nghiệp kém hiệu quả nhưng vẫn tiến hành quy hoạch và xin phép thành lập trên những vùng đất thuận tiện về vị trí, hạ tầng, địa

Trang 30

20

hình bằng phẳng (chủ yếu là đất trồng lúa) để hạn chế phải đầu tư hạ tầng Nhiều khu, cụm công nghiệp được xây dựng bám theo các trục giao thông lớn và nằm sát các khu dân cư, gây nên tình trạng ách tắc giao thông

- Việc phát triển nhanh các KCN trong thời gian qua đã tạo sức ép không nhỏ đối với môi trường Mặc dù trong số 212 KCN đã đi vào hoạt động mới chỉ có 177 khu có nhà máy xử lý nước thải tập trung, trong đó vẫn còn một số KCN xả thẳng nước thải từ các nguồn tiếp nhận không qua xử lý đã gây ra ô nhiễm môi trường nước mặt, ảnh hưởng đến sức khỏe, cuộc sống cộng đồng xung quanh và tác động xấu lên hệ sinh thái nông nghiệp và thủy sinh

1.4 Thực trạng chuyển đổi đất nông nghiệp phục vụ xây dựng khu công nghiệp

ở thành phố Hà Nội

Theo báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, năm 2010 cho thấy, tính đến cuối tháng 12/2010, cả nước đã dành một diện tích đất tự nhiên là 72.000ha để thành lập

260 KCN Số KCN dự kiến sẽ tiếp tục thành lập mới và mở rộng thêm đến năm

2020 có tổng diện tích đất tăng thêm là 81.000ha

Khảo sát của cơ quan này cho thấy, việc sử dụng đất tại nhiều KCN không phải là không có bất cập, tình trạng chậm tiến độ, bỏ hoang không đưa vào khai thác không phải là ít, gây ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả sử dụng đất của dự án

Báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường năm 2015 khi đánh giá về kết quả

sử dụng đất cũng chỉ ra rằng, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2010 tại một số địa phương chưa thực hiện đúng chủ trương sử dụng tiết kiệm đất nông nghiệp, nhất

là đất lúa

Việc quy hoạch và phát triển các KCN còn dàn trải, nhiều địa phương tỷ lệ lấp đầy chỉ dưới 50% nhưng vẫn đề nghị mở thêm nhiều khu, cụm công nghiệp khác Chỉ tiêu Quốc hội cho phép là 44.000ha vào năm 2010, nhưng các địa phương

đã kịp giao tới 93.000ha, vượt 211,36% cho các dự án

Từ 01/01/2011 đến tháng 6 năm 2012, thành phố Hà Nội đã thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất được 362 dự án, với tổng diện tích 841,67 ha

Trang 31

21

Cụ thể diện tích các loại đất như sau: Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: 4,90 ha; Đất quốc phòng: 37,33 ha; Đất an ninh: 2,35 ha; Đất khu, cụm công nghiệp: 43,45 ha; Đất phát triển hạ tầng: 52,38 ha, trong đó: đất cơ sở văn hóa 0,01 ha; đất cơ sở y tế 29,12 ha; đất cơ sở giáo dục đào tạo 23,24 ha; Đất xử lý chất thải 13,90 ha; Đất nghĩa trang nghĩa địa 4,91 ha; Đất ở tại đô thị 431,93 ha; Các loại đất khác 250,52 ha

Trong khi đó, đối với đất ở đô thị, nhiều địa phương, khu vực đã vượt chỉ tiêu của nhà nước cho phép, song lại diễn ra cảnh nhà bỏ hoang, thậm chí có nhiều khu vực ở Hà Nội có cả một khu hàng trăm ha xây nhà rồi bỏ hoang

Theo báo cáo năm 2010 về tình hình sử dụng, quy hoạch đất đai trên địa bàn thành phố Hà Nội và đề nghị thông qua một số chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, thực tế cho thấy hiện trạng đất nông nghiệp từ năm 2000 là 203.862 ha, quy hoạch đến năm 2010 được Chính phủ duyệt là 179.967 ha, (giảm 23.895 ha) Đến hết năm 2010 là 188.365 ha, giảm 15.497 ha do chuyển sang mục đích khác, đạt 65% so với quy hoạch

Cụ thể, đất trồng lúa, năm 2000 là 133.421 ha, quy hoạch được Chính phủ duyệt là 110.769 ha (giảm 22.652 ha) Đến hết năm 2010 còn 114.780 ha (giảm 18.641 ha, đạt 82% so với quy hoạch)

Đối với đất phi nông nghiệp, hiện trạng năm 2000 là 88.888 ha, quy hoạch được Chính phủ duyệt là 145.909 ha, đến hết năm 2010 thực hiện được 135.193 ha, đạt 81% so với quy hoạch Cụ thể một số chỉ tiêu chính như sau:

Đất khu, cụm công nghiệp: Hiện trạng năm 2000 là 2.365 ha, quy hoạch được Chính phủ duyệt là 12.043 ha, đến hết năm 2010 thực hiện được 4.318 ha, đạt 36% so với quy hoạch

Các KCN hiện có được phát triển trong giai đoạn từ những năm 1970.Trên địa bàn thành phố Hà Nội còn hình thành các KCN tập trung có vốn đầu

1960-tư nước ngoài trên cơ sở Nhà nước cấp giấy phép hoạt động theo quy chế KCN, khu chế xuất và khu công nghệ cao theo Nghị định36/CP ngày 24/4/1997:

Trang 32

22

- Sài Đồng B: Tổng diện tích 97 ha đã sử dụng 30 ha (gồm 8 doanh nghiệp: 3 liên doanh, 5 doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài) Ngoài ra có 6 dự án đã được cấp giấy phép song chưa triển khai

- KCN Hà Nội - Đài Tư: 100% vốn Đài Loan, tổng diện tích 40 ha, đã xây dựng xong cơ sở hạ tầng, diện tích sử dụng 4 ha

- KCN DEAWOO-HANEL:Tổng diện tích 240 ha, chưa xây dựng cơ sở hạ tầng

- KCN Thăng Long: Tổng diện tích 121 ha, triển khai xong hạ tầng cơ sở hiện nay đã sử dụng 16 ha

- KCN Nội Bài: Tổng diện tích 100ha, hiện nay đã xây dựng xong cơ sở hạ tầng cho 60 ha và đã sử dụng 8 ha

- KCN Quang Minh: Tổng diện tích là 344,4 ha, hiện đã xây dựng xong cơ

sở hạ tầng và đưa vào sử dụng

Trong tương lai, công nghiệp Hà Nội vẫn giữ vị trí then chốt của nền kinh tế,

là động lực của quá trình công nghiệp hoá vùng Bắc Bộ và cả nước Để đạt mục tiêu này ngoài việc lấp kín các khu tập trung công nghiệp, các KCN tập trung và phần còn lại, phải tiếp tục để dành đất phát triển công nghiệp để di dời các xí nghiệp doanh nghiệp đang gây ô nhiễm môi trường ra khỏi các khu tập trung công nghiệp

1.5 Cơ sở lý luận về chất lƣợng cuộc sống

cơ bản của chính bản thân xã hội Ông đã định nghĩa: "CLCS là sự cảm giác được

Trang 33

23

hài lòng (hạnh phúc) hoặc (thỏa mãn) với những nhân tố của cuộc sống, mà những nhân tố đó được coi là quan trọng nhất đối với bản thân một con người Thêm vào đó, chất lượng là sự cảm giác được hài lòng với những gì mà con người có được

Định nghĩa này về CLCS của ông đã được chấp nhận rộng rãi.Theo đó, mức sống của mỗi cá nhân, gia đình và cộng đồng xã hội được coi là yếu tố quan trọng

để tạo ra CLCS

Trong xã hội hiện đại, khái niệm CLCS thường đồng nhất với khái niệm thoải mái tối ưu.Trong đó, mối quan tâm chính của việc nâng cao CLCS là tạo ra một trạng thái thoải mái về vật chất và tinh thần, là tăng cường thời gian nghỉ ngơi

Sự tối ưu hóa mức độ thoải mái được thể hiện trong sự đa dạng hóa các sản phẩm tiêu dùng mà mỗi cộng đồng xã hội, mỗi gia đình hay mỗi cá nhân có được Sự

"thoải mái tối ưu" đó "không có sự phân biệt mức độ giữa các tầng lớp người có sự ngăn cách bởi sự sang hèn, hay địa vị trong xã hội"

1.5.2 Các chỉ tiêu đánh giá CLCS

Nội dung khái niệm CLCS đã được Wiliam Bell mở rộng toàn diện hơn, như gắn quan niệm CLCS với các điều kiện kinh tế, chính trị, văn hóa, sinh thái… Theo Ông, CLCS được đặc trưng bởi 12 điểm: "(1) An toàn thể chất cá nhân; (2) Sung túc về kinh tế; (3) Công bằng trong khuôn khổ pháp luật; (4) An ninh quốc gia; (5) Bảo hiểm lúc già yếu và đau ốm; (6) Hạnh phúc tinh thần; (7) Sự tham gia vào đời sống xã hội; (8) Bình đẳng về giáo dục, nhà ở, nghỉ ngơi; (9) Chất lượng đời sống văn hóa; (10) Quyền tự do công dân; (11) Chất lượng môi trường kỹ thuật (giao thông vận tải, nhà ở, thiết bị sinh hoạt, thiết bị giáo dục, y tế); (12) Chất lượng môi trường sống và khả năng chố ng ô nhiễm" Trong đó, Ông đã nhấn mạnh nội dung

"An toàn" và đã khẳng định CLCS được đặc trưng bằng sự an toàn của môi trường (nhân tạo) trong môi trường tự nhiên trong lành và môi trường xã hội lành mạnh Tuy nhiên, vai trò của môi trường tự nhiên, môi trường xã hội còn chưa được rõ nét

Để định lượng khái niệm CLCS, Thái Lan xây dựng hệ thống chỉ tiêu dựa vào các nội dung cốt lõi của CLCS là ăn, mặc, nhà ở và môi trường, sức khỏe, giáo dục và thông tin, an toàn, việc làm Trên cơ sở những khảo sát và xác định 37 chỉ số

Trang 34

24

theo các nhóm nhu cầu cơ bản của CLCS Người ta đưa ra những biện pháp thực hiện gắn liền với địa bàn dân cư, với trách nhiệm các ngành và vai trò cung cấp thông tin, kết cấu hạ tầng xã hội của Nhà nước Từ đó, đưa ra tiêu chuẩn đánh giá CLCS theo 3 mức yếu kém (một sao), trung bình (hai sao), khá (ba sao)

Trong 9 chuẩn mực sống: ăn đủ, nhà ở thích hợp, dịch vụ xã hội, an toàn, thu nhập đầy đủ, kế hoạch hóa gia đình, tham gia phát triển công cộng, giữ gìn những giá trị tinh thần, bảo vệ môi trường Các chỉ tiêu CLCS ở Thái Lan rất coi trọng chuẩn mực các dịch vụ xã hội cơ bản cần thiết Có 10 chỉ tiêu để đánh giá mức độ phát triển của CLCS thuộc lĩnh vực dịch vụ xã hội cơ bản.Đồng thời, các chỉ tiêu đánh giá CLCS rất phù hợp với đặc điểm của một quốc gia đang phát triển.Và những vấn đề xã hội như kế hoạch hóa gia đình, tham gia phát triển công cộng, giữ gìn những giá trị tinh thần được coi như là một chuẩn mực quan trọng của CLCS

Theo từ điển Địa lý nhân văn, “chất lượng cuộc sống là khái niệm có liên quan đến phúc lợi xã hội, được đo lường bằng nhiều tiêu chí chứ không phải chỉ mỗi thu nhập – kể cả ở cấp cá nhân hay quốc gia.Nghiên cứu vềchất lượng cuộc sống được các nhà địa lý quan tâm từ những năm 1970 trong các nghiên cứu về tiêu chí xã hội vùng, dựa trên những mặt khác nhau như: thu nhập, của cải, việc làm, môi trường xây dựng, sức khoẻ vật chất và tinh thần, giáo dục, sự hỗn loạn xã hội, vui chơi và giải trí,… Ngoài ra các tiêu chí khác như tự do (quyền con người) và mức độ hạnh phúc,…cũng thường được sử dụng như thước đo chất lượng cuộc sống

mà các cá nhân hay cộng đồng được hưởng ” [15]

Có nhiều chỉ số và tiêu chí được sử dụng để đánh giá chất lượng cuộc sống của con người, mà tuỳ thuộc vào mục tiêu và phương pháp nghiên cứu, sẽ được các nhà nghiên cứu, các nhà quản lý, ra chính sách,…sử dụng Có thể kể đến như chỉ số phát triển con người HDI, chỉ số nghèo đói MPI, chỉ số hành tinh hạnh phúc HPI,… Theo EIU (The Economist Intelligence Unit), tổ chức thuộc tập đoàn công ty – liên minh các nhà kinh tế có trụ sở tại Anh thì chất lượng cuộc sống được đánh giá dựa trên các tiêu chính như: mức giàu có vật chất, sức khoẻ, bền vững và an ninh chính

Trang 35

Các bộ tiêu chí kể trên đều bao hàm nhiều chỉ tiêu và tiêu chí đánh giá, mang tính tổng hợp, phản ánh nhiều khía cạnh của cuộc sống Tuy nhiên, việc áp dụng các

bộ tiêu chí này trong một nghiên cứu đòi hỏi nhiều thời gian, công sức cũng như nguồn lực tài chính để thu thập đủ dữ liệu và số liệu cần thiết, đặc biệt ở khu vực

mà số liệu thống kê chưa đầy đủ và thống nhất như ở Việt Nam

Trang 36

26

CHƯƠNG 2 KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH CHUYỂN ĐỔISỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP

PHỤC VỤ XÂY DỰNG KCN QUANG MINH TẠI HUYỆN MÊ LINH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 2.1 Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Mê Linh

2.1.1 Vị trí địa lý

Huyện Mê Linh nằm ở phía tây bắc của thành phố Hà Nội, cách trung tâm

Hà Nội 30km Nằm trong tọa độ địa lý từ 210 07’ 09” đến 210 14’ 22” vĩ độ Bắc và

1050 36’ 50” đến 1050 47’ 22” kinh độ Đông Địa giới hành chính của huyện như sau:

- Phía bắc giáp với thị xã Phúc Yên

- Phía tây giáp với huyện Yên Lạc, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc

- Phía nam giáp huyện Đan Phượng

- Phía đông giáp huyện Đông Anh, Sóc Sơn

Huyện có 18 đơn vị hành chính trực thuộc, trong đó có 2 thị trấn, hệ thống giao thông tương đối phát triển, có đường ô tô, đường sắt, đường sông Huyện nằm gần sân bay quốc tế Nội Bài và có đường cao tốc Hà Nội – Lào Cai chạy qua, nối đường 18 đi cảng nước sâu Cái Lân, đồng thời nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ Do đó, huyện Mê Linh có vị trí rất thuận lợi cho phát triển và giao lưu kinh

tế - văn hóa – xã hội của thủ đô Hà Nội với các tỉnh trong nước và ngoài nước

Trang 37

27

- Vùng hai bên đê sông Hồng ở phía nam có diện tích 3.135,26 ha, chiếm 22% tổng diện tích tự nhiên, có địa hình bằng phẳng, độ cao trung bình từ 8 – 9 m, bao gồm một phần các xã: Tiến Thịnh, Chu Phan, Thạch Đà, Hoàng Kim, Văn Khê, Tráng Việt Nơi đây là vùng đất phù sa có hàm lượng dinh dưỡng khá cao Một số vùng ngoài đê được phù sa Sông Hồng bồi đắp hàng năm, phù hợp với trồng hoa màu, phát triển các bãi chăn thả, trong tương lai là vùng phát triển nông nghiệp hàng hóa kết hợp du lịch sinh thái

- Vùng trũng ở giữa có độ cao từ 6 – 8 m Đây là vùng đã được thủy lợi hóa hoàn chỉnh, đất phù sa có hàm lượng dinh dưỡng bình thường và cao, cũng là vùng trọng điểm sản xuất lương thực, phù hợp cho phát triển nông nghiệp kỹ thuật cao

2.1.2.2 Khí hậu và thủy văn

Huyện Mê Linh thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, với hai mùa chính là mùa hè và mùa đông:

- Mùa hè từ tháng 5 đến tháng 9, mưa nhiều, nhiệt độ trung bình 27 – 290C

- Mùa đông từ tháng 11 đến tháng 3, ít mưa, nhiệt độ trung bình 16 – 170C Tổng số giờ nắng trung bình trong năm là 1450 – 1550 giờ, nhiệt độ trung bình năm là 23,30C Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1135 – 1650 mm, lượng mưa phân bố không đều, thường tập trung từ tháng 6 đến tháng 8 trong năm Nhìn chung khí hậu của huyện tương đối thuận lợi cho phát triển ngành sản xuất nông nghiệp, tuy nhiên với điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa, hàng năm thường xuất hiện mưa bão tập trung gây rửa trôi đất canh tác vùng phía bắc, ngập úng cục bộ vùng phía nam đã ảnh hưởng nhiều đến sản xuất nông ngiệp

Hệ thống sông, hồ, đầm và kênh trên địa bàn huyện khá phong phú như sông Hồng, sông Cà Lồ, Đầm Và có tác động rất lớn về mặt thủy lợi.Chế độ thủy văn của huyện phụ thuộc vào chế độ thủy văn của sông Hồng

2.1.3 Đặc điểm chung kinh tế - xã hội

Trong những năm qua nền kinh tế - xã hội của huyện Mê Linh đã đạt được những thành tựu quan trọng về nhiều mặt, đời sống của người dân được nâng lên,

hạ tầng cơ sở kỹ thuật và hạ tầng xã hội phát triển như bệnh viện, trường học, giao

Trang 38

28

thông thủy lợi và các công trình phúc lợi khác.Trình độ dân trí, sức khỏe của người dân từng bước được cải thiện rõ rệt Năm 2010, tổng giá trị sản xuất trên địa bàn huyện đạt trên 10.700 tỷ đồng, bình quân đầu người đạt trên 55 triệu đồng/năm

2.1.3.1 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Giai đoạn 2005-2010 mặc dù còn nhiều khó khăn, nền kinh tế của huyện vẫn đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao, đạt 20,8%/năm, gấp 1,6 lần tốc độ tăng trung bình của toàn thành phố

Bảng 2.1 Giá trị sản xuất các ngành trên địa bàn giai đoạn 2005 – 2010

Chỉ tiêu

GTSX (triệu đồng)

Tỷ lệ (%)

GTSX (triệu đồng)

Tỷ lệ (%)

GTSX (triệu đồng)

Tỷ lệ (%) Công nghiệp và

xây dựng 2.258.383 76.34 4.462.723 82.09 9.297.855 86.67 Nông nghiệp 583.197 19.71 787.390 14.48 1.094.216 10.19

Dịch vụ 116.700 3.95 186.300 3.43 336.630 3.14

Tổng GTSX (theo

giá hiện hành) 2.958.280 100 5.436.413 100 10.728.701 100

Nguồn: Cục Thống kê Hà Nội

Trong đó: công nghiệp – xây dựng tăng bình quân 25,1%/năm, các ngành dịch vụ tăng bình quân trên 15,6%, nông nghiệp tăng bình quân 1,7%/năm Cơ cấu ngành kinh tế tiếp tục dịch chuyển theo hướng: công nghiệp, xây dựng - nông nghiệp - dịch vụ Năm 2010, tổng giá trị sản xuất trên địa bàn đạt trên 10.700 tỷ đồng

Giai đoạn 2011-2015, kinh tế của huyện đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ.Tổng giá trị sản xuất các ngành kinh tế năm 2015 đạt 19.371 tỷ đồng, đạt 100,09% kế hoạch, tăng 7.42% so với cùng kỳ

Trang 39

Tỷ lệ (%)

GTSX (triệu đồng)

Tỷ lệ (%)

GTSX (triệu đồng)

Tỷ

lệ (%) Công nghiệp và

xây dựng 10.320.660 86.83 15.779.000 88.91 17.279.248 89.2 Nông nghiệp 1.174.342 9.88 1.200.921 6.77 1.306.082 6.74

Dịch vụ 391.052 3.29 767.000 4,32 785.670 4.06

Tổng GTSX (theo

giá hiện hành) 11.886.054 100 17.746.921 100 19.371.000 100

Nguồn: Báo cáo của HĐND huyện khóa XVIII, nhiệm kỳ 2011 - 2016

Giá trị sản xuất các ngành trên địa bàn huyện chuyển biến theo chiều hướng tăng giá trị sản xuất công nghiệp, xây dựng và dịch vụ, giảm ngành nông nghiệp Đáng chú ý, giá trị sản xuất ngành công nghiệp và dịch vụ chiếm hơn 80% tổng giá trị sản xuất trên địa bàn huyện

Sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế trên địa bàn huyện trong giai đoạn từ 2005 –

2010 được thể hiện khá rõ nét Chi tiết được thống kê tại bảng 2.6 dưới đây:

Bảng 2.3 Chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất trên địa bàn huyện

Trang 40

30

Cơ cấu kinh tế trong giai đoạn 2005 – 2010 chuyển biến khá nhanh, cơ cấu ngành đã có sự chuyển dịch mạnh theo hướng tăng tỷ trọng ngành công nghiệp, giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp Nhiều sản phẩm công nghiệp, dịch vụ mới có giá trị kinh tế cao được mở ra và phát triển khá mạnh như: lắp ráp ô tô, linh kiện điện

tử, dược, sắt thép, bia,…Cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp thay đổi tích cực theo hướng tăng tỷ trọng giá trị ngành chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp và các sản phẩm tồng trọt có chất lượng và giá trị kinh tế cao, hình thành các vùng trồng hoa, rau, và cây ăn quả rõ nét hơn, tăng cường giá trị các dịch vụ khoa học kĩ thuật trong sản phẩm nông nghiệp

Tỷ trọng ngành trồng trọt trong nông nghiệp năm 2005 là 63,4%, đến năm

2010 giảm xuống còn 52,5% Ngành chăn nuôi đã và đang vươn lên mạnh mẽ, giúp tỷ trọng tăng từ 34,9% năm 2005 lên đến 43,2% năm 2010 Thể hiện chi tiết qua biểu đồ dưới đây:

Hình 2.1: Biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu

trong nội bộ ngành nông nghiệp

Tỷ trọng ngành nông, lâm, thủy sản giảm mạnh từ 19,7% năm 2005 xuống còn 10,2% năm 2010, trong khi tỷ trọng các ngành phi nông nghiệp tăng lên, giá trị sản xuất nông nghiệp năm 2010 ước đạt 398 tỷ đồng (tăng trên 8,8% so với năm

Ngày đăng: 29/06/2017, 16:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Phạm Hằng (2012), “Thu hồi đất và bài toán giải quyết việc làm cho nông dân”, http://dangcongsan.vn / Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thu hồi đất và bài toán giải quyết việc làm cho nông dân
Tác giả: Phạm Hằng
Năm: 2012
4. Hồ Kiệt, Trần Trọng Tấn, Giáo trình Quy hoạch đô thị và Khu dân cư nông thôn, NXB Nông nghiệp, thành phố Hồ Chí Minh, năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quy hoạch đô thị và Khu dân cư nông thôn
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
5.Mê Linh, “Hà Nội vi phạm môi trường hàng loạt doanh nghiệp bị xử phạt ”, http://canhsatmoitruong.vn/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hà Nội vi phạm môi trường hàng loạt doanh nghiệp bị xử phạt
6. Nguyễn Minh Quang,“Báo cáo Quốc hội việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020”, http://baotainguyenmoitruong.vn/thoi-su/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Quốc hội việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020
7. Quốc hội nước CHXHCNVN (2013), Luật Đất đai, năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đất đai
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCNVN
Năm: 2013
8. Quốc hô ̣i nước CHXHCNVN (2015), Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất 5 năm giai đoạn 2016-2020, http://quochoi.vn/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất 5 năm giai đoạn 2016-2020
Tác giả: Quốc hô ̣i nước CHXHCNVN
Năm: 2015
9. Phạm Thị Tuệ (2011),Chính sách và giải pháp giải quyết việc làm, thu nhập cho hộ gia đình nông thôn ngoại thành Hà Nội trong quá trình đô thị hóa, NXB Lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách và giải pháp giải quyết việc làm, thu nhập cho hộ gia đình nông thôn ngoại thành Hà Nội trong quá trình đô thị hóa
Tác giả: Phạm Thị Tuệ
Nhà XB: NXB Lao động
Năm: 2011
14. Viện nghiên cứu khoa học dạy nghề (2011), Mô hình dạy nghề và giải quyết việc làm cho lao động ở khu vực chuyển đổi mục đích sử dụng đất, NXB lao động - xã hội.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình dạy nghề và giải quyết việc làm cho lao động ở khu vực chuyển đổi mục đích sử dụng đất
Tác giả: Viện nghiên cứu khoa học dạy nghề
Nhà XB: NXB lao động - xã hội. Tiếng Anh
Năm: 2011
15. Derek Gregory, Ron Johnston, Geraldine Pratt, Michael Watts, Sarah Whatmore (2009), The Dictionary of Human Geography, 5 th edition, Blackwell Publishers Ltd Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Dictionary of Human Geography
Tác giả: Derek Gregory, Ron Johnston, Geraldine Pratt, Michael Watts, Sarah Whatmore
Năm: 2009
16. EIU (2005), The Economist Intelligence Unit’s quality of life index, The world in 2005, http://www.economist.com/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Economist Intelligence Unit’s quality of life index
Tác giả: EIU
Năm: 2005
1. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2015), Báo cáo thuyết minh tổng hợp điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối 2016 – 2020 cấp quốc gia Khác
2. Công an huyện Mê Linh (2015), Báo cáo tình hình an ninh trật tự, an toàn xã hội giai đoạn 2005-2015 Khác
10. UBND huyện Mê Linh (2015),Báo cáo tình hình phát triển kinh tế, xã hội huyện Mê Linh 6 tháng đầu năm 2016 Khác
11. UBND huyện Mê Linh (2015), Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội 5 năm (2010-2015) Khác
12. UBND thị trấn Chi Đông (2015), Báo cáo công tác quản lý đất đai, trật tự xây dựng trên địa bàn Khác
13. UBND thị trấn Quang Minh (2015), Báo cáo công tác quản lý đất đai, trật tự xây dựng trên địa bàn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu - Đánh giá tác động của quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp tới chất lượng cuộc sống của người dân tại huyện mê linh, thành phố hà nội
Hình 2.1 Biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu (Trang 40)
Bảng 2.4. Cơ cấu lao động huyện Mê Linh - Đánh giá tác động của quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp tới chất lượng cuộc sống của người dân tại huyện mê linh, thành phố hà nội
Bảng 2.4. Cơ cấu lao động huyện Mê Linh (Trang 41)
Hình 2.2: Cơ cấu các loại đất của huyện Mê Linh năm 2015 - Đánh giá tác động của quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp tới chất lượng cuộc sống của người dân tại huyện mê linh, thành phố hà nội
Hình 2.2 Cơ cấu các loại đất của huyện Mê Linh năm 2015 (Trang 42)
Bảng 2.6. Biến động sử dụng đất theo mục đích sử dụng - Đánh giá tác động của quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp tới chất lượng cuộc sống của người dân tại huyện mê linh, thành phố hà nội
Bảng 2.6. Biến động sử dụng đất theo mục đích sử dụng (Trang 44)
Bảng 2.7. Tổng hợp diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi qua các năm - Đánh giá tác động của quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp tới chất lượng cuộc sống của người dân tại huyện mê linh, thành phố hà nội
Bảng 2.7. Tổng hợp diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi qua các năm (Trang 45)
Hình 2.3: Vị trí KCN Quang Minh(nguồn ảnh: Hồ sơ thiết kế thi công KCN  Quang Minh – Công tyTNHH Đầu tư và Phát triển hạ tầng Nam Đức) - Đánh giá tác động của quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp tới chất lượng cuộc sống của người dân tại huyện mê linh, thành phố hà nội
Hình 2.3 Vị trí KCN Quang Minh(nguồn ảnh: Hồ sơ thiết kế thi công KCN Quang Minh – Công tyTNHH Đầu tư và Phát triển hạ tầng Nam Đức) (Trang 47)
Hình 2.4:  Sơ đồ quy hoạch tổng thể KCN Quang Minh   (nguồn ảnh: Hồ sơ thiết kế thi công KCN Quang Minh – Công tyTNHH Đầu tư - Đánh giá tác động của quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp tới chất lượng cuộc sống của người dân tại huyện mê linh, thành phố hà nội
Hình 2.4 Sơ đồ quy hoạch tổng thể KCN Quang Minh (nguồn ảnh: Hồ sơ thiết kế thi công KCN Quang Minh – Công tyTNHH Đầu tư (Trang 47)
Bảng 3.4. Tổng hợp kết quả điều tra cơ cấu việc làm - Đánh giá tác động của quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp tới chất lượng cuộc sống của người dân tại huyện mê linh, thành phố hà nội
Bảng 3.4. Tổng hợp kết quả điều tra cơ cấu việc làm (Trang 59)
Hình 3.1: Tỷ lệ chuyển đổi công việc của các nhóm hộ điều tra - Đánh giá tác động của quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp tới chất lượng cuộc sống của người dân tại huyện mê linh, thành phố hà nội
Hình 3.1 Tỷ lệ chuyển đổi công việc của các nhóm hộ điều tra (Trang 60)
Hình 3.2: Phòng trọ cho thuê tại tổ 2, thị trấn Chi Đông - Đánh giá tác động của quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp tới chất lượng cuộc sống của người dân tại huyện mê linh, thành phố hà nội
Hình 3.2 Phòng trọ cho thuê tại tổ 2, thị trấn Chi Đông (Trang 63)
Bảng 3.8: Kết quả đánh giá môi trường KCN Quang Minh của các hộ dân - Đánh giá tác động của quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp tới chất lượng cuộc sống của người dân tại huyện mê linh, thành phố hà nội
Bảng 3.8 Kết quả đánh giá môi trường KCN Quang Minh của các hộ dân (Trang 69)
Hình 3.4: Bãi rác tự phát tại tổ dân phố số 9, thị trấn Quang Minh - Đánh giá tác động của quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp tới chất lượng cuộc sống của người dân tại huyện mê linh, thành phố hà nội
Hình 3.4 Bãi rác tự phát tại tổ dân phố số 9, thị trấn Quang Minh (Trang 70)
Hình 3.5: Công ty cổ phần Eurowindow - Đánh giá tác động của quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp tới chất lượng cuộc sống của người dân tại huyện mê linh, thành phố hà nội
Hình 3.5 Công ty cổ phần Eurowindow (Trang 71)
Hình 3.6: Công ty TNHH Thép Mê Linh - Đánh giá tác động của quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp tới chất lượng cuộc sống của người dân tại huyện mê linh, thành phố hà nội
Hình 3.6 Công ty TNHH Thép Mê Linh (Trang 72)
Hình 3.7: Công ty cổ phần đầu tƣ và xây dựng Toàn Phát - Đánh giá tác động của quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp tới chất lượng cuộc sống của người dân tại huyện mê linh, thành phố hà nội
Hình 3.7 Công ty cổ phần đầu tƣ và xây dựng Toàn Phát (Trang 73)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w