+ Văn bản đợc trích từ sách Danh nhân TQ bàn về niềm vui, nỗi buồn của công việc đọc sách + Kiểu VB nghị luận .+ Là bàn bạc, nêu ý kiến về một v/đ nào đó.. Các hoạt động dạy-học + Viết n
Trang 1văn bản: bàn về đọc sách (Chu Quang Tiềm)
Tiết 91, 92: Đọc - Hiểu văn bản.
I Mục tiêu cần đạt.
Giúp học sinh
- Hiểu đợc sự cần thiết của việc đọc sách và phơng pháp đọc sách
- Rèn luyện thêm cách viết văn nghị luận qua lĩnh hội bài nghị luận sâu sắc, sinh
động giàu tính thuyết phục của Chu Quang Tiềm
II Ph ơng tiện dạy học.
-GV: SGK, SGV, Tài liệu tham khảo khác
-HS: Đọc và soạn bài theo sgk
III Các hoạt động dạy-học
HĐ1: Hớng dẫn đọc chú
thích.
? Nêu những hiểu biết của em
về tác giả ? Tác phẩm ?
? Bài văn thuộc kiểu văn bản
gì ? Nêu đặc điểm của kiểu
không phải là lần đầu Bài viết này là kết quả của quá trình tích luỹ k/n, là những lời bàn tâm huyết của ngời đi trớc muốn truyền lại cho thế hệ sau
+ Văn bản đợc trích từ sách Danh nhân TQ bàn về niềm vui, nỗi buồn của công việc đọc sách
+ Kiểu VB nghị luận + Là bàn bạc, nêu ý kiến về một v/đ
nào đó
+ Đọc với giọng rõ ràng mạch lạc thể hiện rõ quan niệm của ngời viết
I Đọc - chú thích
1 Tác giả - Tác phẩm
Trang 2? Qua lời bàn đó của t/g em
thấy sách có vai trò và ý nghĩa
gì trên con đờng phát triển của
2 Tiếp tự tiêu hao lực lợng - >Các khó khăn, nguy hại dễ gặp của việc
đọc sách trong tình hình hiện nay
3 Còn lại -> Bàn về phơng pháp đọc sách
mà loài ngời tìm tòi, tích luỹ qua từng thời kì Những c/sách có g/trị
có thể xem là những cột mốc trên con đờng học thuật của nhân loại.
+ Hệ thống kiến thức khoa học
=> Đọc sách là con đờng tích luỹ, nâng cao vốn tri thức.
=> Đọc sách là sự chuẩn bị để có thể làm cuộc trờng chinh vạn dặm trên con đờng học vấn, đi p/hiện t/g mới
Không thể tiến lên thu đợc các thành tựu mới trên con đờng văn hóa học thuật nếu nh không biết kế thừa, xuất phát từ những thành tựu
1 Tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách.
=> HS ghi
=> HS ghi
2 Những khó khăn, nguy hại
dễ gặp phải khi
đọc sách trong
Trang 3đánh giá của tác giả ?
? Tác giả đã trình bày lời bàn
của mình bằng cách nào ?
? Bài văn còn sức thuyết phục
-> Sách nhiều khiến ngời ta không chuyên sâu, dễ sa vào lối “ăn tơi nuốt
sống”, cha kịp tiêu hoá, không biết nghiền ngẫm
- >Sách nhiều dễ khiến ngời đọc lạc hớng, lãng phí thời gian và sức lực
trên những cuốn sách k thật có ích
+ Không chuyên sâu có nghĩa là liếc
qua không lu tâm tìm hiểu VD: cầm sgk thì chỉ đọc qua, xemnhân vật này thế nào xấu hay đẹp,gặp ai nói thế nào, xem tranh vẽ nhằm thoả mãn trí tò mò chứ k chú ý tới lời văn, câu thơ, sự việc h/a hay ý nghĩa sâu xa của câu chuyện , tập sách Còn rất nhiều bạn chỉ thích tập trung vào loại truyện tranh với những pha giật gân, những hình vẽ kì quặc lạ mắt, cả ngày có khi ngốn hàng chục cuốn sách mà chẳng thu lợm đợc điều gì có ích=> Đó chính là bệnh ăn k tiêu dễ sinh đau dạ dày
Đọc lạc hớng là đọc k có sự lựa chọn
gặp gì đọc nấy mà không chịu tìm những cuốn sách bổ sung, phụ trợ nâng cao học vấn đang tiếp nhận trau dồi VD: chỉ thích truyện tranh, báo c-
ời, tiểu thuyết tâm lí, truyện kiếm hiệp, thơ t/y, sách hỏi đáp chuyện nọ chuyện kia
=> Nội dung các lời bàn và cách trình bày của t/g rất thấu tình đạt
lí, các ý kiến đa ra xác đáng, có lí lẽ
từ t cách 1 học giả có uy tín, từng trải qua quá trình n/c tích luỹ, nghiền ngẫm lâu dài.
+ Trình bày lời bàn bằng cách p/tích
cụ thể , bằng giọng chuyện trò tâm tình, thân ái để chia sẻ kinh nghiệm, thành công, thất bại trong thực tế
=> Cách viết giàu h/a, nhiều chỗ t/g
ví von cụ thể và thú vị nh : Liếc qua thì thấy rất nhiều Làm học vấn giống nh
tình hình hiện nay.
a Sách nhiều
khiến ngời ta không chuyên sâu
=> HS ghi
b Sách nhiều dễ khiến ngời đọc lạc hớng
=> HS ghi
Trang 4ngời đọc bởi cách viết ntn?
GV: Mỗi một nguy hại t/g
v/đ gì ? ( phim trong ghi 3v/đ)
? Em thấy theo tác giả muốn
tích luỹ học vấn, đọc sách
hiệu quả cần lựa chọn sách
ntn?
( Làm BTTN –nxét và cho
biết em hiểu thế nào là chọn
cho tinh , đọc cho kĩ –
? ý kiến trên đã cho em thấy
điều gì trong việc lựa chọn
sách của t/g ?
+ HS đọc phần 3.
+ T/g bàn cần chọn sách khi đọc và cách đọc sách có hiệu quả
=> Đọc sách không cốt lấy nhiều mà phải chọn cho tinh, đọc cho kĩ
những cuốn sách thực có giá trị, có lợi ích cho mình
+ Chọn cho tinh: Chọn sách phù hợp
với lứa tuổi , chuyên môn, trình độ học vấn (Từng cấp học, lớp học)- Đọc cho kĩ: Đọc , hiểu suy ngẫm ở từng
câu, chữ, sự việc , hình ảnh
+ Đọc nhiều mà k chịu nghĩ nh cỡi ngựa qua chợ -> Đó là sự so sánh hợp lí độc đáo đúng với ý nghĩa của sự việc đợc nói đến
+ Chia thành 2 loại (chuyên sâuvà ờng thức) Chuyên sâu : là đi vào chuyên ngành KH, KT, sách tập trung vào một chủ đề, chuyên môn nhất
th-định Thờng thức: Tham khảo những v/đ, thong tin về tự nhiên xã hội khác
=> K thể xem thờng đọc sách thờng thức, loại sách ở lĩnh vực gần gũi kế cận với chuyên ngành của mình, chuyên sâu của mình
T/g đã k/đ: trên đời có học vấn nào là cô lập, k có liên hệ kế cận vì thế không biết thông thì k thể chuyên sâu, không biết rộng thì k thể nắm gọn
=> ý kiến đó chứng tỏ kinh nghiệm,
sự từng trải của một học giả lớn.
=> T/g đa ra 2 ý kiến đáng để mọi
ng-ời suy nghĩ học tập :1.K nên đọc lớt qua, đọc chỉ để trang
3 Bàn về phơng pháp đọc sách.
a Cần lựa chọn sách khi đọc.
=> HS ghi
b Cách đọc sách
có hiệu quả
Trang 5GV: Đó là những lời khuyên
hết sức quí báu về cách lựa
chọn sách của tác giả vậy tác
giả còn đa ra ý kiến gì về cách
đọc sách? Hãy tóm tắt các ý
kiến về cách đọc sách của tác
giả ? Đó là những ý kiến ntn?
? Bài viết có tình có lí có sức
thuyết phục cao Điều đó đợc
tạo nên bởi các y/tố nào ?(
BTTN)
? Qua đó em học tập đợc gì ở
cách viết văn của tác giả ?
? Qua văn bản tác giả gửi gắm
đến chúng ta điều gì ?
trí bộ mặt mà phải vừa đọc, vừa suy nghĩ nhất là đối với các sách có giá trị
2.K nên đọc một cách tràn lan theo kiểu hứng thú cá nhân mà cần đọc có
IV Đánh giá kết quả học tập.
? Nêu cảm nghĩ của em về những điều em c/n đợc khi em tìm hiểu VB?
Cho HS thảo luận về cách viết văn nghị luận của t/g
V Hoạt động nối tiếp.
+ Học thuộc nội dung phần ghi nhớ
+ Soạn tiết “Khởi ngữ”
*Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Ngày soạn: / 2 /2009
Ngày giảng: / 2/2009
văn bản: bàn về đọc sách
Trang 6(Chu Quang Tiềm)
Tiết 93: Khởi ngữ
.
I Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh nhận biết khởi ngữ và khỏi nhầm khởi ngữ với chủ
ngữ của câu và không coi khởi ngữ là bổ ngữ đảo
- Nhận biết vai trò, công dụng của khởi ngữ là nêu đề tài của câu chứa nó
- Sử dụng khởi ngữ tốt nhờ biết vai trò của nó trong câu và ngữ pháp Tiếng Việt cho phép dùng nó ở đầu câu
II Ph ơng tiện dạy học.
-GV: SGK, SGV, Tài liệu tham khảo khác
-HS: Đọc và soạn bài theo sgk
III Các hoạt động dạy-học
1 ổ n định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ Nhắc lại các thành phần câu đã học ?
3 Bài mới: Câu thờng có thành phần chính và thành phần phụ, trong đó thành phần phụ ờng bổ sung ý nghĩa cho thành phần chính trong câu Một trong các thành phần phụ đó có thành phần khơỉ ngữ Vậy khởi ngữ là gì ? Khởi ngữ có vai trò, công dụng gì trong câu Bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu điều đó
th-Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
? Quan sát ví dụ a, c và cho
biết khởi ngữ thờng đi kèm
với những từ ngữ nào ? Những
từ ấy thuộc từ loại từ gì ?
? Dấu hiệu để phân biệt giữa
1 Ví dụ
=> HS ghi
* Ghi nhớ : SGK/T8
* Ghi nhớ :
Trang 7CN và khởi ngữ của câu là
+ HS đọc yêu cầu bài tập 1
a Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm.
b Hiểu thì tôi hiểu rồi, nhng giải thì
tôi cha giải đợc
SGK/T8
II Luyện tập Bài tập 1
Bài tập 2
IV Hoạt động nối tiếp.
+ Học thuộc nội dung ghi nhớ
+ Viết đoạn văn có sử dụng khởi ngữ
II Ph ơng tiện dạy học.
-GV: SGK, SGV, Tài liệu tham khảo khác
-HS: Đọc và soạn bài theo sgk
III Các hoạt động dạy-học
1 ổ n định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ Kiểm tra bài soạn của học sinh
Trang 83 Bài mới: Trong văn nghị luận chúng ta không thể không nhắc tới một phép nghị luận
phân tích và tổng hợp vậy thế nào là phép phân tích và tổng hợp bài học ngày hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu điều đó
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt HĐ 1: Tìm hiểu phép lập luận
phân tích và tổng hợp
Gọi Hs đọc bài văn: Trang phục
? Bài văn bàn về vấn đề gì?
? Trớc khi nêu trang phục đẹp là
ntn, bài văn đã nêu những hiện
t-ợng gì về trang phục?
? Mỗi hiện tợng nêu lên một
nguyên tắc nào trong ăn mặc của
con ngời?
GV : Tác giả đã tách ra từng
tr-ờng hợp để cho thấy quy luật
ngầm của vh chi phối cách ăn
? Sau khi đã phân tích tác giả đã
viết câu văn nào tổng hợp các ý đã
+ Vấn đề trang phục đẹp
+ Các quy tắc ngầm của văn hoá
khiến mọi ngời phải tuân theo
+ Gồm các nguyên tắc:
* Không thể ăn mặc tử tế mà đi chân đất hoặc đi giầy có bít tất
mà hở bụng
* Ăn mặc phù hợp với hoàn cảnh chung và hoàn cảnh riêng: đi tát nớc…
* Ăn mặc phù hợp với đạo đức, giản dị hoà mình vào cộng đồng
=>Trình bày từng bộ phận của vấn đề để làm rõ nội dung sâu kín bên trong.
+ Ăn mặc ra sao cũng phải phù hợp với hoàn cảnh riêng của mình
và hoàn cảnh chung nơi công cộng
I.Tìm hiểu phép lập luận phân tích
và tổng hợp
1 Văn bản : Trang phục
2 Tìm hiểu:
a.Phép phân tích:
b Phép tổng hợp
Trang 9? Tác giả đã phân tích tại sao cần
phải chọn sách khi đoc?
+ ở phần cuối đoạn, cuối bài, phần kết luận
=> HS nêu nội dung Ghi nhớ
+ Tìm hiểu kỹ năng phân tích
+ HS q/s đoạn văn
+ Luận điểm: Học vấn không chỉ
là chuyện đọc sách nhng đọc sách rốt cuộc là con đờng quan trọng của học vấn
+ Tác giả đã đa ra lý lẽ trình bày từng khía cạnh của vấn đề
- Học vấn là của nhân loại
- Học vấn của nhân loại do sách truyền lại
- Sách là kho tàng học vấn
- Nếu chúng ta đọc thì mới mong tiến lên từ văn hoá học thuật
- Nếu không đọc tự xoá bỏ hết các thành tựu Nếu xoá bỏ hết thì
chúng ta tự lùi về điểm xuất phát
+ HS ghi nội dung
* Ghi nhớ
II Luyện tập:
Bài 1: kỹ năng phân tích trong bài “ Bàn
về đọc sách”
2 Tác giả đã phân tích những lý do phải chọn đọc sách:
3 Tác giả đã phân tích tầm quan trọng của việc đọc sách ntn?
IV Hoạt động nối tiếp.
+ Học ghi nhớ
+ Hoàn thành bài tập
*Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trang 10I Mục tiêu cần đạt : : Giúp học sinh:
Có kỹ năng phân tích và tổng hợp trong lập luận II Ph ơng tiện dạy học.
-GV: SGK, SGV, Tài liệu tham khảo khác
-HS: Đọc và soạn bài theo sgk
III Các hoạt động dạy-học
Gọi hs đọc yêu cầu của bài tập1:
? Đọc đoạn văn sau và cho biết tác
giả đã vận dụng phép lập luận nào
? Tác giả đã tiếp tục chỉ ra từng cái
hay hợp thành cái hay của toàn bài
Cái hay ở các điệu xanh
Bài 1:
A/ Đoạn văn a
B/ Đoạn văn b
Trang 11? Sau đó tác giả đã triển khai vấn
đề đã nêu ở đoạn thứ nhất ntn?
Gọi hs đọc yêu cầu của bài tập 2.
GV nêu vấn đề cho hs thảo luận,
giải thích hiện tợng rối phân tích
Hs ghi vào giấy các ý phân tích
Gọi hs đọc yêu cầu của bài tập 3.
Gợi ý cho hs dựa vào vb “ Bàn về
* Phân tích thực chất của lối học đối phó.
- Học đối phó là học mà không lấy việc học làm mục đích , xem việc học là việc phụ
- Học đối phó là học bị động, không chủ động, cốt đối phó với
sự đòi hỏi cua thầy cô, của thi cử
- Do học bị động nên không thấy hứng thú, mà đã không hứng thú thì chán học, hiệu quả thấp
- Học đối phó là học hình thức, không đi sâu vào thực chất kiến thức của bài học
- Học đối phó thì dù có bằng cấp nhng đầu óc vẫn rỗng tuếch
+ Sách vở đúc kết tri thức của nhân loại
- Muốn tiến bộ, phát triển thì phải
đọc sách để tiếp thu tri thức , kinh nghiệm
+ Đọc sách không cần nhiều mà cần đọc kỹ, hiểu sâu, đọc quyển nào nắm chắc quyển đó nh thế mới có ích
- Bên cạnh việc đọc sách chuyên sâu phục vụ ngành nghề còn cần phải đọc rộng Kiến thức rộng giúp hiểu các vấn đề chuyên môn tốt hơn
+Tóm lại, muốn đọc sách có hiệu quả phải chọn những sách quan trọngnhất mà đọc cho kỹ, đồng thời chú trọngđọc rộng thích đáng
để hỗ trợ cho việcnghiên cứu
Bài 2: Thực hành phân tích
Bài 3:Phân tích các
lý do khiến mọi ngời phải đọc sách
Bài 4: Thực hành tổng hợp
Trang 12chuyên sâu.
IV Hoạt động nối tiếp.
+ Cần nắm vững đợc bài phân tích và tổng hợp
- Soạn: Tiếng nói của văn nghệ
*Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Ngày soạn: / 2 /2009
Ngày giảng: / 2/2009
Trang 13
văn bản: Tiếng nói của văn nghệ
II Ph ơng tiện dạy học.
-GV: SGK, SGV, Tài liệu tham khảo khác
-HS: Đọc và soạn bài theo sgk
III Các hoạt động dạy-học
+ Viết năm 1948, thời kỳ đầu KC chống Pháp, in trong cuốn “ Mấy vấn đềVH”
+ Bàn về nội dung tiếng nói cuả
văn nghệ và sức mạnh kỳ diệu của nó
+3 luận điểm:
Từ đầu một cách sống cuả tâm hồn: Nội dung tiếng nói của văn
nghệ
Tiếp là sự sống( tr16).: Tiếng
nói của văn nghệ rất cần thiết với
đời sống của con ngời
Còn lại:Sức mạnh lôi cuốn kỳ
I.Đọc Chú thích–1.Giới thiệu tg’, t/phẩm:
a Tác giả:
b T/phẩm
2 Đọc
Trang 14? Nhận xét gì về bố cục của bài
? Sự tiếp nhận của ngời đọc đối với
nội dung tiếng nói văn nghệ ntn?
? Nội dung tiếng nói của văn nghệ
khác với nội dung của các môn
khoa học ntn?
GV: chốt n/d chuyển.–
Cho Hs quan sát đoạn 2
? Tác giả đã chỉ rõ vai trò của văn
nghệ với đời sống con ngời ntn?
? Trong hoàn cảnh con ngời bị
mẻ mà ngời nghệ sĩ muốn nói
+ TP của ND, của LTôn-xtôi , cảnh ngày xuân , 15 năm lu lạc của Kiều …
+ Tác động trực tiếp làm con ngời rung động
=>Tp n/t lấy chất liệu từ đời’
sống khách quan nhng không phải là sự sao chép đơn giản thực tại ấy
=> Khi sáng tạo 1 tác phẩm, nghệ sĩ gửi vào đó một cái nhìn, một lời nhắn của riêng mình.
=> Nội dung một TP đâu chỉ là câu chuyện, con ngời xảy ra ngoài đời mà quan trọng hơn là
t tởng, tấm lòng của ngời nghệ
sĩ gửi gắm trong đó.
=> TP văn nghệ không cất lên những lý thuyết khô khan mà chứa đựng tất cả những say sa, vui buồn, yêu ghét, mơ mộng của ngời nghệ sĩ.
=> Nội dung tiếng nói của văn nghệ còn là rung cảm nhận thức của từng λ.
=> ND chủ yếu của văn nghệ là hiện thực mang tính cụ thể, sinh
động, là đ/sống tình cảm của con λ qua cái nhìn và tình cảm
có tính cá nhân của nghệ sĩ.
+ Hs quan sát đoạn 2
=> Văn nghệ giúp chúng ta sống đầy đủ hơn, phong phú hơn với cuộc đời và chính mình.
=> Tiếng nói cuả văn nghệ là
II Tìm hiểu văn bản:
1 Nội dung tiếng nói của văn nghệ
2 Vai trò tiếng nói của văn nghệ với
đời sống của con ngời
Trang 15với cuộc sống bên ngoài.
?Trong cuộc sống lam lũ, vất vả,
tiếng nói văn nghệ có vai trò ntn?
Nếu không có VN đời sống của
con ngời sẽ ra sao ?
GV: Tg đã lấy dẫn chứng:’
những câu hát ru con, hát ghẹo,
những buổi xem chèo của những
ngời đàn bà nhà quê lam lũ.
Cho HS quan sát phần còn lại
nghị luận cuả Nguyễn Đình Thi
qua bài tiểu luận?
sợi dây buộc chặt họ với cuộc sống đời thờng bên ngoài, với tất cả những sự sống, hoạt động, những vui buồn, gần gũi.
=> VN đã làm cho tâm hồn họ thực sự đợc sống làm tơi mát những sinh hoạt khắc khổ hàng ngày, giúp con ngời tơi vui, biết rung động, biết ớc mơ trong c/đ
còn những cực nhọc.
+ HS đọc hoặc quan sát
=> Sức mạnh của VN bắt nguồn
từ nội dung của nó và con đờng
mà nó đến với ngời đọc, ngời nghe
=> Nghệ thuật là tiếng nói của tình cảm TP vn chứa đựng tình yêu ghét, niềm vui buồn của con ngời chúng ta trong đời sống hàng ngày
+ Văn nghệ là một thứ tuyên truyền không tuyên truyền nhng lại hiệu quả hơn cả
+ Tác phẩm vn bao giờ cũng có ý nghĩa tuyên truyền cho 1 quan
điểm, 1 giai cấp, 1 dân tộc nào
đó Nhng TP vn lại không phải là cuộc diễn thuyết, là sự minh hoạ cho t tởng chính trị
+ Thông qua con đờng tình cảm, văn nghệ cho ta đợc sống cuộc
đời phong phú với chính mình
=> Bố cục chặt chẽ, hợp lý Cách viết giàu hình ảnh, có nhiều dẫn chứng thơ văn, câu chuyện thực tế để thuyết phục các ý kiến.
Giọng văn toát lên lòng chân thành, niềm say sa.
3 Con đờng đến với ngời đọc của văn nghệ và khả năng kỳ diệu cuả nó
III Tổng kết:
1 ng/thuật:
Trang 16IV Hoạt động nối tiếp.
+ Học thuộc ghi nhớ
+ Hoàn thiện phần luyện tập
+ Chuẩn bị bài: Các thành phần biệt lập.
*Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
- Nhận biết 2 thành phầnbiệt lập: tình thái, cảm thán
- Nắm đợc công dụng của mỗi thành phần trong câu
- Biết đặt câu có thành phần tình thái , thành phần cảm thán
II Ph ơng tiện dạy học.
-GV: SGK, SGV, Tài liệu tham khảo khác
-HS: Đọc và soạn bài theo sgk
III Các hoạt động dạy-học
a Với lòng mong nhớ của anh,
chắc anh nghĩ rằng, con anh sẽ
chạy cổ anh
I Thành phần tình thái
Vd/ sgk tr18
Trang 17? Các Vd trên đợc trích từ VB
nào? Tác giả là ai?
? Những từ nào trực tiếp diễn đạt
nghĩa sự việc của câu?
+ Những từ gạch chân
+ Thể hiện những nhận định, thái
độ của λ nói đối với sự việc
Chúng không tham gia vào việc diễn đạt SV
+ Không có gì thay đổi về SV đợc nói trong câu
+ Chắc , có lẽ: chỉ độ tin cậy của
ngời nói đối với sự việc nói đến trong câu
- Chắc : thể hiện sự tin cậy cao
- Có lẽ thể hiện độ tin cậy thấp
hơn
=> TPTT đợc dùng để thể hiện cách nhìn của ngời nói đ/v sự việc đợc nói đến trong câu.
+ HS nhắc lại nội dung ghi nhớ
II Thành phần cảm thán:
Trang 18Cho HS nhắc lại nội dung 2 ghi
III Luyện tập:
1 Bài 1:Xác định phần tình thái, cảm thán:
2 Bài 2: Xếp các
từ ngữ sau theo trình tự tăng dần
độ tin cậy
IV Hoạt động nối tiếp.
+ Học ghi nhớ
+ Làm các bài tập còn lại
+ Chuẩn bị bài: cách làm bài văn nghị luận
*Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
II Ph ơng tiện dạy học.
-GV: SGK, SGV, Tài liệu tham khảo khác
-HS: Đọc và soạn bài theo sgk
III Các hoạt động dạy-học
1 ổ n định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ Thế nào là phép phân tích và tổng hơp? Chữa bài tập 4 tiết luyện tập?
Trang 193 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
nghị luận về một sự việc hiện
tợng đời sống
Giáo viên gọi học sinh đọc văn
bản: Bệnh lề mề
?Trong vb trên, tg đã bàn luận về
hiện tợng gì trong đời sống?
? Hiện tợng ấy có những biểu
hiện ntn?
? Ngời viết đã làm thế nào cho
ngời đọc nhận ra hiện tợng ấy?
Mời họp , khai mạc một cuộc giao lu
+ Tác giả đã nêu các biểu hiện khác nhau ấy để tô đậm, làm rõ hiện tợng
+ Các hiện tợng đợc nêu ra chân thực đáng tin cậy
=> NL về một sự việc, hiện tợng trong ĐSXH là bàn về một s/v,h/tợng có ý nghĩa đ/v XH,
đáng khen hay đáng chê hay có vấn đề đáng suy nghĩ.
+ Nêu các biểu hiện
- Nêu tác hại
+ Lề mề là việc không thể chấp nhận đợc
+ Lề mề thờng làm lỡ công việc
- Để ngơì khác lỡ việc
- Coi thờng lời hẹn của mình
+ Ngời lề mề biết là không thể sai hẹn khi đi tầu, đi máy bay, đi xem hát mà chỉ lề mề trong các việc chung, sai hẹn trong bạn bè
+ Ngời lề mề đã tỏ ra không coi
I Tìm hiểu bài nghị luận về một
Trang 20? Từ những hiện tợng lề mề đó,
ngời viết dã rút ra bài học gì ?
? Vì sao giữ đúng lời hứa là tôn
trọng mình và ngời khác?
? bài viết nêu vấn đề lề mề có ý
nghĩa nh thế nào trong đời sống
xã hội hiện đại? Câu văn cuối
? Bài viết trên đã nêu những luận
điểm nào về hiện tợng sai hẹn,
+ Làm rõ cho quan điểm của mình
- Giữ đúng lời hữa
+ Coi trọng lời hẹn của mình và để
đáp ứng đợc yêu cầu của đời sống công nghiệp hoá
+ Bài biết đề cao tinh thần trách nhiệm đối với lời hẹn, đặc biệt là trong đời sống công nghiệp hoá
hôm nay
- Khó có thể chấp nhận đợc trong
đời sống hiện đại
=> Phải nêu rõ đợc sự việc h/t
có vấn đề; p/t mặt sai, mặt đúng, mặt lợi, mặt hại của nó chỉ ra nguyên nhân và bày tỏ thái độ, ý kiến nhận định của ngời viết
* Nêu các biểu hiện của sự lề mề.
động.
* HS đọc lại 3 mục ghi nhớ
+ HS thảo luận để nêu các hiện ợng
t Lòng tự trọng, tấm gơng học tốt, học sinh nghèo vợt khó, tinh thần t-
ơng trợ lẫn nhau, không tham lam
+ nên viết để thấy tác hại của thuốc lá đối với lúa tuổi vị thành niên
+ HS ghi nội dung
* Ghi nhớ 2 SGK/T21
* Ghi nhớ 3 SGK/T21
II Luyện tập:
1 Bài tập 1: Nêu các sv, hiện tợng tốt của các bạn trong nhà trờng và ngoài xh
2 Theo em, hiện ợng trên có đáng
t-để viết bài văn nghị luận không?
IV Hoạt động nối tiếp.
Trang 21+ Học thuộc nội dung ghi nhớ
+ Chuẩn bị bài: cách làm
*Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Ngày soạn: / 2 /2009
Ngày giảng: / 2/2009
Tiết 100: Cách làm bài nghị luận
về một sự việc, hiện t ợng đời sống
I Mục tiêu cần đạt.
: Giúp học sinh:
- Biết cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống
II Ph ơng tiện dạy học.
-GV: SGK, SGV, Tài liệu tham khảo khác
-HS: Đọc và soạn bài theo sgk
III Các hoạt động dạy-học
1 ổ n định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ Thế nào là nghị luận về một sự việc , hiện tợng đời sống ?
Yêu cầu về nội dung và hình thức của bài nghị luận ntn?
? Đề bài nghị luận về một hiện
t-ợng, sự việc đời sống thờng gồm
+ HS đọc các đề bài
Đề 1: Đất nớc ta có nhiều tấm gơng
hs nghèo vợt khó, học giỏi Em hãy trình bày một số tấm gơng đó và nêu suy nghĩ của mình
Đề 2: Chất độc màu da cam
Đề 3: Trò chơi điện tử
Đề 4:Đọc mẩu chuyện sau và nêu những nhận xét, suy nghĩ của em về con ngời và thái độ học tập của nhân vật
+ Gồm 2 phầnPhần nêu yêu cầu về nội dung và thể
I Đề bài nghị luận về một sự việc,hiện tợng
đời sống:
1.Các đề bài
2 Nhận xét về cấu tạo đề bài:
Trang 22máy phần? Đó là những phần nào?
? Có những hình thức nào để thể
hiện nội dung của đề bài?
? Em có nhận xét gì về các sự việc,
hiện tợng đợc nêu trong đề bài?
? Yêu cầu về thể loại của đề bài
th-ờng đợc thể hiện qua những từ ngữ
+ Đó có thể là những sự việc, hiện ợng tốt cần ca ngợi
- Đó có thể là những sự việc, hiện t-ợng không tốt cần phê phán, nhắc nhở
t-+ Nêu suy nghĩ của mình, nêu nhận xét, suy nghĩ của mình, nêu ý kiến, bày tỏ thái độ
+ HS đọc những đề bài mình tự ra
+ HS đọc đề bài
+ Đọc kỹ đề bài, Tìm hiểu đề, Tìm ý, lập dàn ý, Viết bài, đọc lại bài và sửa lỗi sai
+ HS phân tích đề
- Thể loại: Nghị luận về một hiện
t-ợng đời sống
- Nội dung: Hiện tợng bạn Phạm
Văn Nghĩa với những việc làm tốt
+ Thụ phấn cho bắp mang đến năng suất cao hơn
Nuôi gà, nuôi heo, giúp mẹ làm tời kéo nớc
+ Nghĩa là ngời biết thơng mẹ, giúp
đỡ mẹ trong việc đống áng
Nghĩa còn là ngời biết sáng tạo
+ Những việc đó không khó Học tập Nghĩa là học yêu cha mẹ, học lao
động, học cách kết hợp học với hành, học sáng tạo làm những việc nhỏ mà
II Cách làm bài nghị luận
về một sự việc, hiện tợng đời sống.
Trang 23của Nguyễn Hiền ntn?
? ý thức tự trọng của Nguyễn Hiền
biểu hiện ra sao?
Soạn: Xem nội dung bài: Hớng dẫn chuẩn bị cho chơng trình địa phơng
*Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trang 24Giúp học sinh:
- Tập suy nghĩ về một hiện tợng thực tế ở địa phơng
- Viết đợc một bài văn trình bày vấn đề đó với suy nghĩ, kiến nghị của mình dới hình thức thích hợp: tự sự, miêu tả, nghị luận, thuyết minh
II Ph ơng tiện dạy học.
-GV: SGK, SGV, Tài liệu tham khảo khác
-HS: Đọc và soạn bài theo sgk
III Các hoạt động dạy-học
1 ổ n định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ Cách làm một bài văn nghị luận về một sự việc , hiện tợng đời sống ?
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Yêu cầu
.Gv nêu yêu cầu của chơng trình:
Tìm hiểu, suy nghĩ để viết bài thể
hiện ý kiến riêng của em dới dạng
nghị luận về một sự việc, hiện tợng
nào đó ở địa phơng
? SGK đã gợi ý 1 số các hiện tợng
ở địa phơng Đó là những hiện
t-ợng nào?
Cho Học sinh chép những yêu cầu
của bài học để chuẩn bị
HĐ 2: Hớng dẫn cách làm
GV lu ý HS : Nếu chọn những vấn
đề liên quan đến các cơ quan đoàn
thể ở địa phơng thì tuyệt đối không
đợc nêu tên λ tên cơ quan, đơn vị
cụ thể, có thật vì nh vậy phạm vi
TLV đã trở thành 1 phạm vi khác
* Thời hạn nộp bài: Trớc khi học
bài 28> ( Bài 24,25 lớp trởng thu
bài)
GV xem bài -> HS đổi bài sửa
chữa cho nhau
- Bài 28: Thực hiện tiết "Chơng
+ Vấn đề môi trờng
- Vấn đề tệ nạn
- " đs' của n/ đ
- Những thành tựu mới
+ HS lựa chọn vấn đề để viết
+ HS ghi nội dung
1.Yêu cầu:
2 Hớng dẫn cách làm:
* Yêu cầu;
Về ND: T/hình, ý kiến và nhận định của cá nhân phải
rõ ràng, cụ thể, có lập luận, thuyết minh, thuyết phục
III Hớng dẫn về nhà
Trang 25thể kỷ mới
IV Hoạt động nối tiếp.
+ Thực hiện các yêu cầu đã nêu trong tiết học
+ Soạn: Chuẩn bị hành trang vào thể kỷ mới
*Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
đất nứơc đi vào công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong thế kỷ mới
- Nắm đợc trình tự lập luận & nghệ thuật nghị luận của t/g
II Ph ơng tiện dạy học.
-GV: SGK, SGV, Tài liệu tham khảo khác
-HS: Đọc và soạn bài theo sgk
III Các hoạt động dạy-học
1 ổ n định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ Nội dung phản ánh thể hiện của TNVN là gì ? Tại sao con ngời cần
tiếng nói của VN?
GV : nhấn mạnh tới ý nghĩa của
bài viết trong thời điểm mở đầu
thế kỷ mới & ý/ng thiết thực đ/v
I Đọc – Chú thích
1.Giới thiệu tg’, t/phẩm
* Vũ Khoan: Hiện nay là Phó Thủ tớng chính phủ
* Bài viết đợc
đăng trên tạp chí
"Tia sáng" năm
2001 và đợc in
Trang 26thái độ của t g qua giọng điệu:
trầm tĩnh, khách quan nhng
không xa cách.nói về một v/đ hệ
trọng nhng không cao giọng
thuyết giáo mà gần gũi, giản dị
- Giáo viên đọc mẫu -> Gọi HS
? VB thuộc kiểu bài gì ? Căn cứ
vào đâu để xác định kiểu bài ?
HĐ2: Hớng dẫn tìm hiểu văn
bản
Cho HS đọc lại phần mở đầu của
VB
? Bài văn nêu v đề gì? Nêu luận
điểm cơ bản của bài viết?
? Hãy chỉ rõ đối tợng ? Nội dung
? mục đích của bài viết ?
? Em thấy vấn đề t/g quan tâm có
cần thiết không ? Vì sao ?
? Qua đó em hiểu thêm điều gì
về tác giả ?
? Phần thân bài của bài viết có
thể chia làm mấy luận cứ ? Đó là
những luận cứ nào?
+ Học sinh đọc
+ Chuẩn bị hành trang ở đây là sắp sẵn những phẩm chất giá trị nh tri thức, kĩ năng thói quen để bớc vào thế kỉ 21 thế kỉ công nghiệp hoá hiện
đại hoá
+ Học sinh tự kiểm tra chéo lẫn nhau
+ VB thuộc kiểu bài nghị luận vì vì
bài viết sử dụng phơng thức lập luận,
Là bài NLXH vì trong bài này t/g đã
bàn
* HS đọc lại phần MB+ Đề tài bàn luận đợc nêu rõ trong nhan đề: Chuẩn bị hành
- Luận điểm cơ bản của bài: lớp trẻ
Việt Nam cần nhận ra những cái mạnh cái yếu của con ngời Việt Nam để rèn những thói quen tốt khi
b ớc vào nền kinh tế mới+ Vấn đề rất cần thiết vì đây là v/đ
thời sự cấp bách để chúng ta hội nhập với nền k/t thế giới, đa nền kinh
tế nớc ta tiến lên hiện đại và bền vững Điều đó càng cần thiết khi DT
đi vào công cuộc xây dựng, phát triển trong xu thế hội nhập, trong nền kinh
tế có xu hớng toàn cầu hoá hiên nay
+ Là ngời có tầ nhìn xa trông rộng, lo lắng cho tiền đồ đất nớc
+ Chia làm 3 phần
- Từ đầu càng nổi trội → chuẩn
bị hành trang vào thiết kế mới thì
quan trọng nhất là sự chuẩn bị bản
vào tập "Một góc nhìn của tri thức" NXB Trẻ, 2002
1 Mở bài
2- Tìm hiểu hệ thống luận cứ trong bài văn:
Trang 27*Cho HS q/s từ “tết năm nay ->
hội nhập”
? phần VB này cho biết T g viết
bài này vào thời điểm nào của l/
sử?
?Trong bài này, t.g’ cho rằng
"Trong những h trang ấy có lẽ sự
chuẩn bị bản thân con λ là
q.trọng nhất? Điều đó có đúng?
Tại sao?
(Gợi ý:Tác giả đã đa ra lí lẽ nào
để xác minh cho luận cứ đó?)
? Bài viết chỉ rõ bối cảnh của thế
giới hiện nay ntn?
? Trớc tình hình ấy, nhiệm vụ
của chúng ta là gì ?
GV: V/đề ấy không chỉ có ý
nghĩa thời sự trong thời điểm
chuyển giao thế kỷ mà còn có ý
nghĩa lâu dài đ/v quá trình đi
lên của đất nớc Bởi vì nhận rõ
cái mạnh, cái yếu, phát huy cái
thân
→ điểm yếu của nó (33)=> bối cảnh
của thế giới hiện nay & những mục tiêu nặng nề của đ/n
- Còn lại => Nêu rõ cái mạnh cái yếu
của con ngời Việt Nam cần đợc nhận
rõ khi bớc vào nền kinh tế mới trong
- Thời điểm mà tg’ viết bài: đầu năm
2001, khi đ/n ta cùng toàn thế giới
b-ớc vào năm đầu tiên của TK mới, KH – công nghệ phát triển nh huyền thoại, đó là sự giao thoa, hội nhập ngày càng sâu rộng giữa các nền kinh tế
+ Đây là luận cứ quan trọng mở đầu cho cả hệ thống luận cứ của bài Nó
có ý nghĩa đặt vấn đề, mở ra hớng lập luận của toàn bài
* Để xác minh cho luận cứ trên tác giả đa ra 2 lý lẽ:
- Từ cổ chí kim, bao giờ con ngời cũng là động lực phát triển của lịch sử
- Trong thời kỳ nền kinh tế tri thức phát triển mạnh mẽ thì vai trò của con ngời lại càng nổi trội
+ Thế giới hiện nay, một thế giới mà khoa học công nghệ phát triển là thời
điểm chuyển giao hội nhập ngày càng sâu rộng giữa các nền k/t
+ Nhận rõ cái mạnh, yếu của con
ng-ời Việt Nam trớc những yêu cầu của thời kỳ mới
Hệ thống luận cứ kết thúc bằng việc nêu yêu cầu với thế hệ trẻ "bớc vào vào thế kỷ mới muốn những việc nhỏ nhất "
a- Chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới thì quan trọng nhất là sự chuẩn bị bản thân con ngời
b- Bối cảnh của thế giới hiện nay
và những mục tiêu, nhiệm vụ nặng nề của đ/n
Trang 28mạnh, khắc phục cái yếu là điều
kiện cần thiết để phát triển, nếu
ko muốn tụt lùi đ/c mỗi λ, mỗi
d/tộc Điều đó lại càng cần thiết
đ/v d.tộc ta khi thực sự đi vào
công cuộc xây dựng, phát triển
trong xu thế hội nhập, trong nền
k.tế có xu hớng toàn cầu hoá
? T/g đã chỉ ra cái mạnh cái yếu
nào của ngời VN?
GV: Đây là l cứ trung tâm, quan
trọng nhất của bài nên đợc t.giả
triển khai cụ thể & ptích khá
thấu đáo
? N xét gì về cách triển khai các
đ' mạnh, yếu của t.g?
? T.giả đã nêu & phân tích những
điểm mạnh, yếu nào trong tính
cách thói quen của ngời Việt
Nam ta?
* Giáo viên lấy những d/c sinh
động trong thực tế: Học sinh đi
thi HSG quốc tế: Làm tốt lí
thuyết đến phần thực hành kém
GV: Cái mạnh, cái yếu luôn đợc
nói đến lâu nay là tính cách dân
tộc và phẩm chất con ngời VN,
nhiều λ chỉ thiên về khẳng định
những cái hay, cái tốt, cái mạnh
Nếu chỉ nói 1 phía u điểm, chỗ
+ S/d những đ/v ngắn với nhiều thuật ngữ KT, CT của thời hiện đại
+ HS quan sát+ Có tinh thần đoàn kết đùm bọc, nhất trong công cuộc chiến đấu chống NX nhng lại đố kị nhau trong làm ăn và trong cuộc sống thờng ngày
- Bản chất thích ứng nhanh nhng lại
có nhiều hạn chế trong thói quen và nếp nghĩ, kì thị kinh doanh, quen với bao cấp, thói sùng ngoại hoặc bài ngoại quá mức, thói " khôn vặt", ít giữ chữ "tín"
+ Nêu từng điểm mạnh và đi liền với
nó là cái yếu Cách nhìn nhận nh vậy
là thấu đáo và hợp lí, không tĩnh tại:
trong cái mạnh lại có thể chứa đựng cái yếu, nếu xem xét từ 1 yêu cầu nào đó
+ Thông minh nhạy bén với cái mới nhng thiếu kiến thức cơ bản kém khả
sự vơn lên phát triển của đất nớc, nhất là trong bối cảnh thế giới hiện
c- Những cái mạnh, cái yếu của con ngời Việt Nam cần đợc nhận rõ khi bớc vào nền kinh tế mới trong thế kỷ mới:
Trang 29mạnh mà bỏ qua những nhđối
chiếu với y/cầu xây dựng và phát
triển đất nớc hiện nay chứ ko
? Qua đó em thấy yêu cầu cần có
trong hành tranh của con ngời
VN vào thé kỉ mơi là gì ?
? Em thấy thái độ của t/g thế nào
?
? Lời khuyên của t/g với lớp trẻ
là gì ? Suy nghĩ của em trớc lời
nay Lòng yêu nớc, tinh thần d.tộc
đòi hỏi mọi ngời phải nhìn rõ cả
mạnh - yếu của dtộc, có sự thôi thúc vơn lên vứt bỏ những cái yếu kém, v-
ợt qua những hạn chế để sánh vai với những nớc phát triển văn minh tiến bộ
- Thái độ của tg’ là tôn trọng thực sự, nhìn nhận vấn đề một cách khách quan toàn diện Không thiên lệch về
1 phía, khẳng định và trân trọng những phẩm chất tốt đẹp đồng thời cũng thẳng thắn chỉ ra những mặt yếu kém không rơi vào sự đề cao qúa mức hay tự ti, miệt thị dân tộc
+ Nớc ta phải đồng thời giải quyết 3 nhiệm vụ :
+ Đẩy mạnh CNH, HĐH+ Thoát khỏi tình trạng nghèo nàn lạc hậu của nền kinh tế Nhà nớc + Đồng thời tiếp cận ngay với nền kinh tế tri thức
+ Lấp đầy bằng những điểm mạnh, vứt bỏ những điểm yếu …
+ Trân trọng g/t truyền thống, không
né tránh, kiên quyết loại bỏ những yếu kém q/t lo lắng đến vận mệnh đất nớc
+ Cần nhận rõ u điểm, khuyết điểm
để vơn tới khắc phục, có thói quen tốt của nếp sống công nghiệp…
=> Nội dung Ghi nhớ
+ HS ghi nội dung
3 Kết bài
* Ghi nhớ III Luyện tập
Trang 30IV Hoạt động nối tiếp.
+ Thực hiện các yêu cầu đã nêu trong tiết học
+ Soạn: Chuẩn bị hành trang vào thể kỷ mới
*Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
Tiết 103: Các thành phần biệt lập
I Mục tiêu cần đạt.
- Nhận biết đợc hai thành phần biệt lập gọi- đáp và phụ chú
- Nhận biết tác dụng riêng của mỗi thành phần trong câu
II Ph ơng tiện dạy học.
-GV: SGK, SGV, Tài liệu tham khảo khác
-HS: Đọc và soạn bài theo sgk
III Các hoạt động dạy-học
khác hay đáp lời ngời khác có
* Học sinh quan sát bảng phụ
* Đọc các vd bảng phụ:
- Gọi : Này
- Đáp: Tha ông+ Không nằm trong sự việc đợc
I Thành phần gọi - đáp
* Ví dụ: SGK/ 31
a, Này, bác có biết thế không ?
(b, Tha ông,
Trang 31tham gia diễn đạt nghĩa sự việc
của câu hay không?
? Trong những từ ngữ in đậm đó,
từ nào dùng để tạo lập cuộc
thoại? từ nào dùng để duy trì cuộc
Từ “ Tha ông” dùng để duy trì sự giao tiếp
- Nêu thái độ của ngời nói
- Nêu xuất xứ của lời nói, của ý kiến
+ Ngăn cách với nòng cốt câu hỏi:
- Hai dấu phẩy
- Hai dấu gạch ngang
chúng cháu ở Gia Lâm lên đấy ạ
Ghi nhớ 1tr 32
II Thành phần phụ chú
VD:phần II/ tr 32
a, Lúc đi, đứa con gái đầu lòng của anh và cũng
là đứa con duy nhất của anh, cha
đầy 1 tuổi(Nguyễn Quang Sáng - CLN)
b, lão không hiểu tôi, tôi nghĩ vậy
và tôi càng buồn lắm
(Nam Cao - Lão Hạc)
Ghi nhớ/ SGK (32)
Trang 32đã học thông qua viết đoạn văn
- Hai dấu ngoặc đơn
- Sau 1 dấu gạch ngang và trớc 1 dấu phẩy (VDC)
- Sau 1 dấu gạch ngang và trớc 1 dấu chấm hết câu
- Sau dấu hai chấm
=> Ghi nhớ SGK
+ HS đọc ghi nhớ
+ Phân biệt ngời gọi, ngời đáp
- Xác định kiểu quan hệ giữa họ
* Phần gọi: này
- Phần đáp : Vâng
* Quan hệ giữa ngời gọi và ngời
đáp là quan hệ giữa ngời bề trên với ngời bề dới
+ Thành phần gọi đáp: Bầu ơiLời gọi đáp không hớng tới ai
a, Chúng tôi, mọi ngời kể cả anh,-> TPPC dùng để nêu điều bổ sung
a, Này Vâng
2- Tìm thành phần gọi đáp
3 Bài 3 (33) Tìm TPPC
a) Mọi ngời- kể cả anh
b) Các thầy, cô giáo, các bậc cha
mẹ đặc biệt là những λ mẹ
c)
d) Chúng ta Tôn- Xtôi
IV Hoạt động nối tiếp.
+ Thực hiện các yêu cầu đã nêu trong tiết học
+ Chuần bị bài viết TLV số 5
*Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
Trang 33văn bản: Chó sói và Cừu trong thơ ngụ ngôn
của LaPhông Ten Tiết 106 + 107
Đọc - hiểu văn bản
I Mục tiêu cần đạt.
Giúp học sinh hiểu đợc tác giả bài nghị luận văn chơng đã dùng biện pháp so sánh hình ợng con cừu và con chó sói trong thơ ngụ ngôn của La Phông Ten với những dòng viết về hai con vật ấy của nhà khoa học Buy - Phông nhằm làm nổi bật đặc trng của sáng tác nghệ thuật
t-II Ph ơng tiện dạy học.
Trang 34-GV: SGK, SGV, Tài liệu tham khảo khác.
-HS: Đọc và soạn bài theo sgk - Chân dung La - phông - ten, một số bản dịch bài thơ của
ten đúng nhịp 2 câu thất, 2 câu lục
bát, lời doạ dẫm của chó sói lời
van xin tội nghiệp của cừu non
+ Lời dẫn đoạn văn NC của Buy -
phông: giọng rõ ràng, mạch lạc
+ Lời luận chứng của tác giả
- GV đọc mẫu 1 đoạn gọi HS đọc
và nhận xét
- Yêu cầu HS điền tên La - phông -
ten, Buy - phông, H ten vào chỗ
trống ứng với lời giới thiệu đúng
về tác giả (đèn chiếu hoặc bảng
phụ)
HS nghe
2 HS đọc hết VB
A Nhà thơ Pháp TK XVII, tác giả của bài thơ Chó sói và cừu non
B Triết gia, nhà NC văn học Pháp
TK XIX, tác giả công trình La - phông -ten và thơ ngụ ngôn của
ông
C Nhà vạn vật học, TK XVIII,
I - Đọc - Chú thích
1 Đọc
2 Chú thích:
a Tác giả:
- H ten là một triết gia ngời Pháp TK XIX tác giả của công trình NC văn học nổi tiếng:
La - phông -ten vàthơ ngụ ngôn của ông
- VB đợc trích từ công trình ấy
Trang 35* Nêu thể loại và bố cục của văn
bản
* Hoạt động 2: Hớng dẫn tìm
hiểu VB
- Dới con mắt của nhà KH Buy -
phông, cừu là con vật nh thế nào?
- Trong cái nhìn của nhà thơ cừu
có phải là con vật đần độn, sợ hãi
- Theo La - phông - ten chó sói có
hoàn toàn là tên bạo chúa khát
La - phong - ten và Buy - phong
+ P2: Còn lại: Hình tợng sói dới ngòi bút của La - Phông -ten và Buy - phông
- Là con vật đần độn, sợ hãi thu
động, không biết trốn tránh hiểm nguy
+ trong con mắt củanhà thơ La - phong - ten ngoài những đặc tính trên cừu là con vật dịu dàng, tội nghiệp, đáng thơng, tốt bụng, giàu tình cảm
+ Sắp bị sói ăn thịt mà cừu vẫn dịu dàng, rành mạch đáp lời sói
Không phải cừu không ý thức đợc tình huống bất tiện của mình mà thể hiện tình mẫu tử cao đẹp, là
sự chịu đựng tự nguyện, hy sinh của cừu mẹ cho con bất chấp hiểm nguy
- Theo nhà khoa học chó sói là tên bạo chúa khát máu, đáng ghét sống gây hại, chết vô dụng, bẩn
2 Văn bản:
- Thể loại: nghị luận văn chơng
- Bố cục: 2 phần
II - Tìm hiểu văn bản
1 Hình tợng cừu dới ngòi bút của La-phong-ten và Buy -phong:
- Là con vật dịu dàng tội nghiệp
đáng thơng, tốt bụng, giàu tình cảm
2 Hình tợng chó sói
Trong con mắt của nhà thơ và nhà khoa học
- Theo nhà khoa học: Chó sói là tên bạo chúa khát
Trang 36hạnh độc ác mà khổ sở, là Nhân
vật chính để la - phông - ten làm
lên hài kịch về sự ngu ngốc ý
kiến của em?
- Theo em Buy - phông đã tả 2 con
( Thảo luận nhóm)
- Chó sói độc ác, gian xảo muốn
ăn thịt cừu non 1 cách hợp pháp nhng những lý do đa ra đều vụng
về, sơ hở, bị cừu non vạch trần, bị dồn vào thế bí Cuối cùng sói
đành cứ ăn thịt cừu non bất chấp
lý do Chó sói vừa là bi kịch độc
ác vừa là hài kịch của sự ngu ngốc
- Nhà KH tả chính xác, khách quan dựa trên quan sát, nghiên cứu phân tích để khái quát những
đặc tính cơ bản của từng loài vật
- Nhà nghệ sĩ tả với quan sát tinh
tế, nhạy cảm của trái tim, trí tởng tợng phong phú -> Đặc điểm cơ
bản của sáng tạo nghệ thuật
- La - phong - ten viết về 2 con vật nhng là để giúp ngời đọc hiểu thêm, nghĩ thêm về đạo lý trên
máu, đáng ghét
- Theo ten: Chó sói là tính cách phức tạp
La-phong-3 Nghệ thuật sáng tạo của La-phong ten:
- Miêu tả với quan sát tinh tế, nhạy cảm trí tởng tợng phong phú
-> giúp ngời đọc hiểu , nghĩ thêm về
đạo lý trên đời: đó
là sự đối mặt giữa thiện và ác, kẻ yếuvà kẻ mạnh
Trang 37đời Đó là sự đối mặt giữa thiện
và ác, kẻ yếu và kẻ mạnh
- Chú cừu và chosois đềuđợc nhân hoá, nói năng hành động nh ngời với những tâm trạng khác nhau
IV Hoạt động nối tiếp.
+ Thực hiện các yêu cầu đã nêu trong tiết học
+ Chuần bị bài viết tiết 158
*Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
Tiết 108
I Mục tiêu cần đạt.
Giúp học sinh biết làm bài văn nghị luận về một vấn đề t tởng đạo lý
II Ph ơng tiện dạy học.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Xác định kiểu bài
I - Tìm hiểu bài nghị luận về một vấn đề t tởng, đạo lý
1 Bài văn: tri
Trang 38- Vănbản " tri thức là sức mạnh"
bàn về vấn đề gì?
- VB đợc chia làm mấy phần? Nội
dung và mối quan hệ của từng
phần với nhau?
- Đánh dấu các câu mang luận
điểm chính trong bài Các luận
điểm ấy đã không diễn đạt đợc rõ
ràng, dứt khoát ý kiến của ngời
viết cha?
- 3 phần:
+ Đ1: Mở bài: Nêuvấn đề cần bàn luận
+ Phần thân bài: Tri thức đúng là sức mạnh
Đ2: Luận điểm: tri thức cũng là sức mạnh của cách mạng
- Phần kết bài: (đoạn còn lại) Phê phán những biểu hiện không coi trọng tri thức hoặc sử dụng tri thức không đúng chỗ
- Mối quan hệ giữa các phần chặt chẽ, cụ thể
+ Phần mở bài: Nêu vấn đề+ Phần thân bài: Lập luận Cm vấn
đề
+ Phần kết bài: Mở rộng vấn đề để bàn luận
- Các câu mang luận điểm+ Nhà khoa học ngời Anh sức mạnh
+ Sau này Lênin có đợc sức mạnh
+ Tri thức đúng là sức mạnh
+ Rõ ràng ngời làm nổi
+ Tri thức cũng là sức mạnh của CM
+ Họ không biết rằng mọi lĩnh vực
=> Ngời viết muốn tô đậm: Tri
thức là sức mạnh
- Nội dung nghị luận:
+ Bàn về giá trị của tri thức KH
và vai trò của
ng-òi trí thức trong
sự phát triển XH
- Bố cục: 3 phần+ Thân bài: Lập luận CM vấn đề.+ Kết bài: Mở rộng vấn đề để bàn luận
- Luận điểm:
Trang 39- VB đã sử dụng phép lập luận là
chính? Cách lập luận đó có thuyết
phục hay không?
- Bài nghị luận này có gì khác so
với bài nghị luận về sự việc, hiên
đợc vai trò của tri thức và ngờitrí thức đối với sự tiến bộ của XH
- Lập luận chứng minh
* Ghi nhớ: SGK
II - Luyện tập
Tìm hiểu VB: Thời gian là vàng
Trang 40GV đọc cho HS nghe bài tham
IV Hoạt động nối tiếp.
+ Thực hiện các yêu cầu đã nêu trong tiết học
+ Chuần bị bài : liên kết câu và liên kết đoạn văn
*Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
+ Nhận biết một số biện pháp liên kết thờng dùng trong việc tạo lập văn bản
II Ph ơng tiện dạy học.
3 Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hình thành khái
niệm liên kết.
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn SGK + HS đọc
I - Khái niệm liên kết:
+ Đoạn văn: