GV: Nhiều vật sau khi cọ xát có khả năng hút các vật khác, làm sáng bóng đèn bút thử điện gọi là vật bị nhiễm điện hay gọi là vật mang điện GV: Cho HS thảo luận nhóm theo bàn trả lời c
Trang 1Tuần: 20 Bài CHƯƠNG III: ĐIỆN HỌC
- Mơ tả được một vài hiện tượng chứng tỏ vật bị nhiễm điện do cọ xát
- Nêu được hai biểu hiện của các vật đã nhiễm điện
2 Kỹ năng: Làm và quan sát các TN nhiễm điện cho vật bằng cách cọ xát
3 Thái độ: Yêu thích môn học, ham hiểu biết, khám phá thế giới xung quanh.
II PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ:
- Thảo luận chung, giám sát hoạt động nhóm
III TÀI LIỆU - THIẾT BỊ CẦN THIẾT:
- GV: Dụng cụ thí nghiệm hình 17.1; 17.2 SGK
- HS: Xem bài mới
IV TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1 Oån định: kiểm tra sỉ số
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH NỘI DUNG
HĐ1: Tổ chức tình huống
học tập như SGK.
HĐ2: Làm TN phát hiện
vật bị cọ xát có khả năng
hút các vật khác.
GV: Yêu cầu HS đọc TN
SGK Nêu các dụng cụ TN và
các bước tiến hành TN
GV: Chú ý trước khi cọ xát
cần kiểm tra xem thước nhựa,
mảnh ni lông, thanh thuỷ tinh
lại gần mảnh giấy vụn, quả
cầu xốp xem có hiện tượng gì
xảy ra không?
- Cho HS cọ mạnh nhiều lần
theo một chiều
- Ghi kết quả vào bảng
HS: Dự đoán
HS: đọc TN SGK Nêu được các dụng cụ TN và các bước tiến hành TN
HS: Tiến hành TN theo nhóm
Ghi kết quả vào bảng
HS: Chọn từ thích hợp điền
I Vật nhiễm điện
*
Kết luận 1 : Nhiều vật sau
khi cọ xát có khả năng hút các
vật khác
17
Trang 2- Qua bảng trên hãy điền vào
kết luận 1
GV: Nhận xét chung
GV: Hướng dẫn HS tiến hành
TN 2
- Kiểm tra tấm tôn trước khi
cọ xát
- Sau khi cọ xát quan sát bóng
đèn bút thử điện
- Qua TN trên hãy điền vào
kết luận 2
GV: Nhận xét chung
GV: Nhiều vật sau khi cọ xát
có khả năng hút các vật khác,
làm sáng bóng đèn bút thử
điện gọi là vật bị nhiễm
điện hay gọi là vật mang điện
GV: Cho HS thảo luận nhóm
theo bàn trả lời câu C1, C2,
C3
- Yêu cầu HS trong nhóm trả
lời
GV: Nhận xét chung, chốt lại
câu trả lời đúng
vào chỗ trống
Kết luận 1: Nhiều vật sau khi
cọ xát có khả năng hút các vật
khác
HS: tiến hành TN 2
Kiểm tra tấm tôn, quan sát bóng đèn bút thử điện
Kết luận 2: Nhiều vật sau khi
cọ xát có khả năng làm sáng
bóng đèn bút thử điện
HS: Vật bị nhiễm điện có khả năng hút vật khác
HS: thảo luận nhóm theo bàn trả lời câu C1, C2, C3
C1: Lược và tóc cọ xát lược và tóc đều nhiễm điện lược nhựa hút tóc kéo thẳng ra
C3: - Khi thổi luồn gió làm bụi bay
- cánh quạt quay cọ xát với không khí cánh quạt bị nhiễm điện cánh quạt hút các hạt bụi ở gần nó
C3: Tương tự như trên
*
Kết luận 2: Nhiều vật sau
khi cọ xát có khả năng làm sáng bóng đèn bút thử điện.
4.
Tổng kết toàn bài:
- Vì sao khi cọ xát vật có khả năng hút các vật khác?
5 Hoạt động nối tiếp:
- Về nhà học bài, đọc phần "có thể em chưa biết".
- Làm bài tập 17.1 đến 17.3 trong SBT
- Xem trước bài mới, tiết sau học tốt hơn
Trang 3Tuần: 2 1 Bài HAI LOẠI ĐIỆN TÍCH
Tiết: 2 1
Ngày soạn: 08/01/2011
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nêu được dấu hiệu về tác dụng lực chứng tỏ cĩ hai loại điện tích và nêu được đĩ là hai loại điện tích gì
- Nêu được sơ lược về cấu tạo nguyên tử
2 Kỹ năng: Làm TN về nhiễm điện do cọ xát
3 Thái độ : Trung thực, hợp tác trong hoạt động nhóm.
II PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ:
- Thảo luận chung, giám sát hoạt động nhóm
III TÀI LIỆU - THIẾT BỊ CẦN THIẾT:
- GV: Dụng cụ thí nghiệm hình 18.1; 18.2; 18.3 SGK
- HS: Xem bài mới
I V TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1 Oån định: kiểm tra sỉ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Có thể làm cho một vật bằng cách nào? Vật nhiễm điện có tính chất gì?
- Yêu cầu HS trả lời BT 17.1; 17.2 SBT
3 Bài mới
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH NỘI DUNG
HĐ1: Tổ chức tình huống
học tập như SGK.
HĐ2: Làm TN tạo hai vật
nhiễm điện cùng loại và tìm
lực tác dụng giữa chúng.
GV: Yêu cầu HS đọc TN 18.1
SGK
? Dụng cụ cần có để làm TN
là gì?
- Yêu cầu HS tiến hành TN
hình 18.1
- Chú ý: cọ xát đều, không
quá mạnh, cọ xát theo một
HS: Dự đoán
HS: Đọc TN 18.1 SGK
- Dụng cụ cần có để làm TN là: Hai mảnh nilông, miếng len
HS: tiến hành TN hình 18.1
I Hai loại điện tích
- Có hai loại điện tích là điện tích dương và điện tích âm Các vật nhiễm điện cùng loại thì đẩy nhau, khác loại thì hút nhau
18 7
Trang 4chiều với số lần như nhau.
? Hiện tượng gì xảy ra khi hai
mảnh ni lông bị nhiễm điện?
GV: Nhận xét kết quả TN của
HS
? Hai mảnh ni lông khi cùng
cọ xát vào mảnh len thì nó sẽ
nhiễm điện giống nhau hay
khác nhau? Tại sao?
GV: Người ta đã tiến hành
nhiều TN khác nhau và đều
rút ra nhận xét như vậy
HĐ3: Làm TN 2, phát hiện
hai vật nhiễm điện hút
nhau và mang điện tích
khác loại.
- Yêu cầu HS đọc TN 2 SGK
? Dụng cụ cần có để làm TN
GV: Nhận xét đánh giá
? Qua hai TN trên ta rút ra
kết luận gì?
GV: Nêu quy ước về điện
tích
- Yêu cầu HS trả lời câu C1
HĐ4: Tìm hiểu sơ lược về
cấu tạo nguyên tử.
GV Treo tranh vẽ mô hình
đơn giản của nguyên tử hình
18.4
- Yêu cầu HS đọc phần II
? Em hãy trình bày sơ lược về
HS: Hai mảnh nilông đẩy nhau
HS: Hai vật giống nhau, cùng cọ xát vào một vật do đó hai mảnh nilông phải nhiễm điện giống nhau
HS: đọc TN 18.2 SGK
- Dụng cụ cần có: hai thanh nhựa sẫm màu giống nhau
HS: tiến hành TN hình 18.2
HS: hoàn thành nhận xét:
(cùng loại), (đẩy nhau).
HS: đọc TN 2 SGK
- Dụng cụ cần co là: thanh thuỷ tinh và thanh thước nhựa sẫm màu
HS: Quan sát tranh
HS: đọc phần II
II Sơ lược về cấu tạo nguyên tử.
- Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và các êlectrôn mang điện tích âm chuyển động quanh hạt nhân
- Một vật nhiễm điện âm nếu nhận thêm êlectrôn, nhiễm điện dương nếu mất bớt êlectrôn
Trang 5cấu tạo nguyên tử?
GV: Nguyên tử có kích thước
vô cùng nhỏ bé, nếu xếp sát
nhau thành 1 hàng dài 1mm
có khoảng 10 triệu nguyên tử
HĐ4: Vận dụng
GV: Hướng dẫn HS thảo luận
trả lời câu C2, C3, C4 trong
(3')
? Khi nào một vật nhiễm điện
âm, nhiễm điện dương?
GV: Nhận xét chung
HS: thảo luận rtrả lời câu C2, C3, C4
C2: Chúng tồn tại ở hạt nhân của nguyên tử, còn các điện tích âm tồn tại ở các êlectron chuyển động xung quanh hạt nhân
C3: Vì các vật đó chưa bị nhiễm điện, các điện tích dương và điện tích ân trung hoà lẫn nhau
C4: Hình b nhiễm điện dương, thước nhựa nhiễm điện âm
4.
Tổng kết toàn bài:
- Có mấy loại điện tích? Chúng có tính chất như thế nào?
- Vật nhận thêm êlectrôn mang điện tích gì? Vật mất êlectrôn mang điện tích gì?
- Vật trung hoà về điện là như thế nào?
5 Hoạt động nối tiếp:
- Về nhà học bài, đọc phần "có thể em chưa biết".
- Làm bài tập 18.1 đến 18.4 trong SBT
- Xem trước bài mới, tiết sau học tốt hơn
Trang 6Tuần:Tuần: 2 Bài DÒNG ĐIỆN - NGUỒN ĐIỆN Tiết: 2 2
Ngày soạn: …/……/……
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nhận biết dịng điện thơng qua các biểu hiện cụ thể của nĩ
- Nêu được dịng điện là gì?Nêu được tác dụng chung của nguồn điện là tạo ra dịng điện và kể tên các nguồn điện thơng dụng là pin, acquy
- Nhận biết được cực dương và cực âm của các nguồn điện qua các kí hiệu (+), (-) cĩ ghi trên nguồn điệnMắc được một mạch điện kín gồm pin, bĩng đèn, cơng tắc và dây nối.
2 Kỹ năng: Làm TN , sử dụng bút thử điện
3 Thái độ Trung thực, : kiên trì , hợp tác trong hoạt động nhóm Có ý thức thực hiện an toàn
khi sử dụng điện
II PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ:
- Thảo luận chung, giám sát hoạt động nhóm
III TÀI LIỆU - THIẾT BỊ CẦN THIẾT:
- GV: Dụng cụ thí nghiệm hình 19.1; 19.2; 19.3 SGK
- HS: Xem bài mới
I V TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1 Ổ n định: kiểm tra sỉ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Có mấy loại điện tích? Nêu sự tương tác giữa các vật mang điện tích?
- Thế nào là vật mang điện tích dương? Điệb tích âm?
- Yêu cầu HS trả lời BT 18.1; 18.2 SBT
GV Treo hình 19.1, yêu cầu
HS các nhóm quan sát tranh
vẽ, tìm hiểu sự tương tự giữa
dòng điện và dòng nước, tìm
từ thích hợp điền vào chỗ
trống trong câu C1
HS: Dự đoán
HS các nhóm quan sát tranh vẽ, tìm hiểu sự tương tự giữa dòng điện và dòng nước, tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu C1
I Dòng điện
Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng 19
7
Trang 7GV: Hướng dẫn HS thảo luận
nhóm (2'), trả lời
- Yêu cầu HS trả lời câu C2:
Làm TN hình 19.1 c)kiểm tra
lại khi bút thử điện ngừng
sáng
? Làm thế nào để bút thử
điện lại sáng?
- Yêu cầu HS trả lời phần
nhận xét
GV: Nhận xét chung
- Thông báo dòng điện là gì?
HĐ3: Tìm hiểu các nguồn
điện thường dùng.
GV: Thông báo tác dụng của
nguồn điện, nguồn điện có
hai cực là cực dương (kí hiệu:
âm trên pin, ắcquy cụ thể
HĐ4: Mắc mạch điện.
GV: Hướng dẫn HS mắc
mạch điện đơn giản như hình
19.3 SGK Sao cho:
- Đèn sáng
- Đèn không sáng Lí do tại
sao đèn không sáng?
GV: Nhận xét chung
HĐ5: Vận dụng.
GV: Yêu cầu HS thảo luận
trả lời câu C4
GV: Nhận xét chung
- Cho HS làm BT 19.1/20
SBT
- Yêu cầu HS trả lời
- HS thảo luận nhóm trả lời
C1: - Điện tích của mảnh phim
nhựa tương tự như nước trong
bình
- (… nước chảy …)
HS: Tiếp tục cọ xát mảnh phim nhựa
- Nhận xét: Bóng đèn bút thử
điện sáng khi các điện tích dịch chuyển qua nó.
HS: Aécquy, đinamô xe đạp, ổ lấy điện gia đình…
- Đèn điện sáng khi có dòng điện chạy qua
II Nguồn điện
1 Các nguồn điện thường dùng.
- Mỗi nguồn điện đều có hai cực
2 Mạch điện có nguồn điện.
- Dòng điện chạy trong mạch điện kín bao gồm các thiết bị điện được nối liền với hai cực của nguồn điện bằng dây dẫn
4.
Tổng kết toàn bài:
- Dòng điện là gì? Cách nhận biết có dòng điện?
- Kể tên một vài nguồn điện trong đời sống?
Trang 85 Hoạt động nối tiếp:
- Về nhà học bài Làm bài tập 19.2 đến 19.4 trong SBT.
- Xem trước bài mới, tiết sau học tốt hơn
Tuần: 2 3 Bài CHẤT DẪN ĐIỆN VÀ CHẤT CÁCH ĐIỆN
Tiết: 2 3
Ngày soạn: 15/01/2011 DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nhận biết được vật liệu dẫn điện là vật liệu cho dịng điện đi qua và vật liệu cách điện
là vật liệu khơng cho dịng điện đi qua
- Kể tên được một số vật liệu dẫn điện và vật liệu cách điện thường dùng.Nêu được dịng điện trong kim loại là dịng các êlectron tự do dịch chuyển cĩ hướng
2 Kỹ năng: Mắc mạch điện đơn giản, làm TN xác định vật dẫn điện, vật cách điện
3 Thái độ : Có thói quen sử dụng điện an toàn
II PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ:
- Thảo luận chung, giám sát hoạt động nhóm
III TÀI LIỆU - THIẾT BỊ CẦN THIẾT:
- GV: Dụng cụ thí nghiệm hình 20.2 SGK
- HS: Xem bài mới
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1 Ổ n định: kiểm tra sỉ số
2 Kiểm tra bài
- Dòng điện là gì? Dấu hiệu nào giúp em nhận biết được có dòng điện trong mạch?
- Nguồn điện là gì? Kể tên một số nguồn điện mà em biết?
3 Bài mới
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH NỘI DUNG
HĐ1: Tổ chức tình huống
học tập như SGK.
HĐ2: Xác định chất dẫn
điện và chất cách điện.
- Yêu cầu HS đọc mục I
? Chất dẫn điện là gì? Chất
cách điện là gì?
HS: Dự đoán
HS đọc mục I, SGK
- Chất dẫn điện là chất cho dòng điện đi qua
- Chất cách điện là chất không
I Chất dẫn điện và chất cách điện.
- Chất dẫn điện là chất cho
2 01 7
Trang 9GV: Nhận xét, ghi bảng.
- Phát dụng cụ và hướng dẫn
HS lắp mạch điện hình 20.2
? Hãy đọc tên các vật cần
kiểm tra của nhóm mình?
? Hãy dự đoán xem đâu là
vật dẫn điện, đâu là vật cách
- Bộ phận dẫn điện?
- Bộ phận cách điện?
Lưu ý HS cách cắm phích vào
ổ điện nên cẩn thận
GV: Yêu cầu HS trả lời câu
C2, C3
GV: Nhận xét chung
- Vật dẫn điện hay cách điện
chỉ có tính chất tương đối, tuỳ
thuộc vào từng điều kiện cụ
thể
HĐ3: Tìm hiểu dòng điện
trong kim loại.
? Em hãy trình bày sơ lược về
cấu tạo nguyên tử?
? Nếu nguyên tử thiếu 1
êlectrôn thì phần còn lại của
nguyên tử mang điện tích gì?
Tại sao?
GV: Các nhà bác học đã phát
hiện và khẳng định rằng trong
KL có các êlectrôn thoát ra
khỏi nguyên tử và chuyển
động tự do trong KL
- Trong KL có các êlectrôn tự
do Đây là điểm khác với vật
cách điện
GV: Giới thiệu hình 20.3
- Yêu cầu HS trả lời câu C5
cho dòng điện đi qua
HS: Lắp mạch điện hình 20.2
kiểm tra chất dẫn điện và chất cách điện
HS nhóm trả lời
C2: Cá nhân cho VD
C3: Cá nhân trả lời
- Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và các êlectrôn mang điện tích âm chuyển động quanh hạt nhân
HS: Phần còn lại mang điện tích dương
HS trả lời câu C5, C6
dòng điện đi qua
VD: Bạc, đồng, vàng,thuỷ ngân…
- Chất cách điện là chất không cho dòng điện đi qua
VD: Nhựa, cao su, gỗ khô, nước nguyên chất, không khí…
II Dòng điện trong kim loại.
- Trong kim loạiKL các êlectrôn tự thoát ra khỏi nguyên tử và chuyển động tự
do trong kim loại, gọi là êlectrôn tự do
- Dòng điện trong kim loại là dòng các êlectrôn tự do dịch chuyển có hướng
Trang 10GV: Giới thiệu hình 20.4
- Yêu cầu HS trả lời câu C6
? Vẽ thêm mũi tên chỉ chiều
dịch chuyển của êlectrôn ?
? Chiều dịch chuyển của
êlectrôn đi từ cực nào sang
cực nào của nguồn điện?
- Yêu cầu HS chọn từ điền
vào phần kết luận
HĐ4: Vận dụng
- Yêu cầu HS thảo luận trả
lời câu C7, C8, C9 trong (2')
GV: Nhận xét chung
HS: Lên bảng trình bày
- Chiều dịch chuyển của êlectrôn đi từ cực âm sang cực dương của nguồn điện
- Kết luận: Các êlectrôn tự do trong kim loại dịch chuyển có hướng tạo thành dòng điện
chạy qua nó
HS: Trả lờiC7: B Một đoạn ruột bút chì
C8: C NhựaC9: một đoạn dây nhựa
4.
Tổng kết toàn bài:
- Chất dẫn điện là gì? Chất cách điện là gì? Cho VD
- Dòng điện trong kim loại là gì?
- Dòng điện trong kim loại có chiều như thế nào?
5 Hoạt động nối tiếp:
- Về nhà học bài, đọc phần có thể em chưa biết.
- Làm bài tập 20.1 đến 20.4 trong SBT
- Xem trước bài mới, tiết sau học tốt hơn
Trang 11Tuần: 2 4 Bài SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN - CHIỀU DÒNG ĐIỆNTiết: 2 4
Ngày soạn: 22/01/2011
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Vẽ được sơ đồ của mạch điện đơn giản đã mắc sẵn bằng các kí hiệu đã quy ước
- Nắm được quy ước về chiều dịng điện
- Chỉ được chiều dịng điện chạy trong mạch điện Biểu diễn được bằng mũi tên chiều dịng điện chạy trong sơ đồ mạch điện
2 Kỹ năng: Mắc mạch điện đơn giản
3 Thái độ : Rèèn khả năng tư duy linh hoạt.
II PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ:
- Thảo luận chung, giám sát hoạt động nhóm
III TÀI LIỆU - THIẾT BỊ CẦN THIẾT:
- GV: Dụng cụ thí nghiệm hình 21.2 (4 nhóm)
- HS: Xem bài mới
I V TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1 Ổ n định: kiểm tra sỉ số
2 Kiểm tra bài
- Chất dẫn điện là gì? Chất cách điện là gì? Cho VD
- Dòng điện trong kim loại là gì?
- Êlectrôn tự do là gì? Dòng điện trong kim loại là gì? Có chiều như thế nào?
3 Bài mới
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH NỘI DUNG
HĐ1: Tổ chức tình huống
học tập như SGK.
HĐ2: Sử dụng kí hiệu để vẽ
sơ đồ mạch điện vả mắc
mạch điện theo sơ đồ.
HS: Dự đoán
I Sơ đồ mạch điện
21
17
Trang 12GV: Giới thiệu các kí hiệu
của một số bộ phận mạch
điện
- Yêu cầu HS trả lời câu C1,
sử dụng kí hiệu vẽ sơ đồ
- Yêu cầu HS trả lời câu C2
HS vẽ sơ đồ
GV: Nhận xét chung
- Phát dụng cụ cho các nhóm
mắc mạch điện theo sơ đồ
GV: Hướng dẫn HS mắc
mạch điện theo sơ đồ cho
bóng đèn sáng
GV: Nhận xét chung
HĐ3: Xác định và biểu
diễn chiều dòng điện quy
ước.
GV: Yêu cầu HS đọc thông
tin SGK
? Quy ước chiều dòng điện?
- Yêu cầu HS trả lời câu C4
GV: Nhận xét chung
- Hướng dẫn HS thảo luận
- Yêu cầu HS vẽ vào tập sau
đó gọi lên bảng vẽ
HS: Quan sát ghi vào tập
C1: Sơ đồ hình 19.3.SGK
HS lên bảng vẽ
C2:
C3: HS Mắc mạch điện
HS đọc thông tin SGK
HS: Chiều dòng điện là chiều từ cực dương qua dây dẫn và các dụng cụ điện tới cực âm của nguồn điện
HS: So sánh
C5:
HS thảo luận câu C5
HS biểu diễn mũi tên vào hình 21.1 b) Các câu khác tương tự
C6:
a nguồn điện củ đèn pin gồm: 2 pin Kí hiệu
1 Kí hiệu của một số bộ phận mạch điện.
2 Sơ đồ mạch điện
Mạch điện được mô tả bằng sơ đồ và từ sơ đồ mạch điện có thể lắp mạch điện tương ứng
II Chiều dòng điện
Chiều dòng điện là chiều từ cực dương qua dây dẫn và các thiết bị điện tới cực âm của nguồn điện
Trang 13GV: Nhận xét chung - Thông thường cực dương
của nguồn điện được lắp về phía đầu đèn pin
4.
Tổng kết toàn bài:
- Chiều dòng điện được quy ước như thế nào?
- So sánh chiều dòng điện với dòng điện trong kim loại?
5 Hoạt động nối tiếp:
- Về nhà học bài, đọc phần có thể em chưa biết.
- Làm bài tập 21.1 đến 21.4 trong SBT
- Xem trước bài mới, tiết sau học tốt hơn
Tuần: 2 5 TÁC DỤNG NHIỆT VÀ TÁC DỤNG
Tiết: 2 5 Bài PHÁT SÁNG CỦA DÒNG ĐIỆN Ngày soạn: …/……/……
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nêu được dịng điện cĩ tác dụng nhiệt và biểu hiện của tác dụng này
- Lấy được ví dụ cụ thể về tác dụng nhiệt của dịng điện.Nêu được tác dụng phát sáng của dịng điện
- Nêu được ứng dụng của tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng của dịng điện trong thực tế
2 Kỹ năng: Mắc mạch điện đơn giản
3 Thái độ : Trung thực, hợp tác trong hoạt động nhóm Rè khả năng tư duy linh hoạt.
II PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ:
- Thảo luận chung, giám sát hoạt động nhóm
III TÀI LIỆU - THIẾT BỊ CẦN THIẾT:
- GV: Dụng cụ thí nghiệm hình 221.1, 22.2, 22.3 Đèn LED, (4 nhóm)
- HS: Xem bài mới
I V TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1 Ổ n định: kiểm tra sỉ số
2 Kiểm tra bài
- Vẽ sơ đồ mạch điện của đèn pin 3 pin và chỉ chiều dòng điện chạy trong mạch khi công tắc đóng?
- Nêu bản chất của dòng điện trong kim loại? Chiều của dòng điện? So sánh chiều của dòng điện với dòng điện trong kim loại?
22 17
Trang 143 Bài mới :
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH NỘI DUNG
HĐ1: Tổ chức tình huống
học tập như SGK
HĐ2: Tìm hiểu tác dụng
nhiệt của dòng điện.
GV: Yêu cầu HS trả lời câu
C1
GV: Nhận xét câu trả lời của
HS
GV: Phát dụng cụ cho HS
kiểm tra trả lời câu C2
GV: Thông báo: Khi đèn sáng
bình thường bộ phận dây tóc
có nhiệt độ khoảng 25000 C,
và dây tóc bóng đèn thường
được làm bằng chất vônfram
? Vì sao dây tóc bóng đèn
thường được làm bằng chất
- Nêu mục đích của TN
- Giới thiệu dụng cụ của TN
? Có hiện tượng gì xảy ra với
các mảnh giấy khi đóng công
tắc?
? Vậy dòng điện đã gây ra
tác dụng gì với dây sắt AB?
GV: Nhận xét
- Yêu cầu HS thảo luận điền
vào phần kết luận trong (1')
- Yêu cầu Hs đọc câu C4 và
trả lời
GV: Nhận xét chung
HĐ3: Tìm hiểu tác dụng
phát sáng của dòng điện.
GV: nhiều loại đèn hoạt động
HS: Quan sát GV làm TN
HS: Các mảnh giấy rơi xuống
HS: Dòng điện đã gây ra tác dụng nhiệt với dây sắt AB
HS: Thảo luận điền vào phần kết luận trong (1')
- (Các vật dẫn bị nóng lên).
- (Làm dây tóc nóng tới nhiệt độ cao và phát sáng).
C4: Khi đó cầu chì nóng tới nhiệt độ nóng chảy và bị đứt
Mạch điện bị hở (bị ngắt mạch), tránh hư hại và tổn thất có thể xảy ra
HS: Quan sát bóng đèn bút thử
I Tác dụng nhiệt
Dòng điện đi qua mọi vật dẫn thông thường, đều làm cho vật dẫn nóng lên Nếu vật dẫn nóng lên tới nhiệt độ cao thì phát sáng
II Tác dụng phát sáng
Trang 15dựa vào nguyên tắc này.
- Yêu cầu HS quan sát bóng
đèn bút thử điện hình 22.3 và
nêu nhận xét về hai đầu dây
bên trong của nó?
GV: Yêu cầu HS trả lời câu
C6
GV: Nhận xét chung
? Qua TN trên ta rút ra kết
luận gì?
GV: Yêu cầu HS quan sát
bóng đèn LED hình 22.4 và
nêu nhận xét về hai bản kim
loại bên trong bóng đèn?
GV Mắc đèn LED vào mạch
điện Đảo ngược hai đầu dây
đèn để nêu nhận xét khi đèn
sáng thì dòng điện đi vào bản
cực nào của nguồn điện?
GV: Yêu cầu HS tìm từ điền
vào phần kết luận
GV: Nhận xét đánh giá
HĐ4: Vận dụng.
GV: Cho HS thảo luận câu C8
trong (1')
- Yêu cầu HS trả lời
GV: Cho HS đọc câu C9, Yêu
cầu HS trả lời
GV: Nhận xét đánh chung
điện hình 22.3
C6: Đèn của bút thử điện sáng
do chất khí ở giữa hai đầu dây bên trong đèn phát sáng
HS: Rút ra kết luận: Dòng điện chạy qua chất khí trong bóng đèn của bút thử điện làm chất
khí này (phát sáng)
HS: Quan sát bóng đèn LED hình 22.4, bên trong bóng đèn LED có hai bản một bản to và
1 bản nhỏ
HS: Kết luận: Đèn điốt phát quang chỉ cho dòng điện đi qua
theo (một chiều) nhất định và
khi đó đèn sáng
C8: E Không có trường hợp nào
C9: HS trả lời
Dòng điện có thể làm sáng bóng đèn bút thử điện và đèn điốt phát quang mặc dù các đèn này chưa nóng tới nhiệt độ cao
4.
Tổng kết toàn bài:
GV: Cho HS làm bài tập: Dùng gạch nối, nối mỗi điểm ở cột bên trái với cột bên phải sao cho thích hợp
- Bóng đèn pin sáng
- Bóng đèn bút thử điện sáng
- Đèn điốt phát quang
- Dòng điện đi qua chất khí
- Dòng điện chỉ đi qua 1 chiều
- Dòng điện đi qua kim loại
5 Hoạt động nối tiếp:
- Về nhà học bài, đọc phần có thể em chưa biết
- Làm bài tập 21.1 đến 21.4 trong SBT
- Xem trước bài mới, tiết sau học tốt hơn
Trang 16Tuần: 2 6 Bài TÁC DỤNG TỪ, TÁC DỤNG HOÁ HỌC
- Nêu được biểu hiện của tác dụng từ của dịng điện
- Nêu được ví dụ cụ thể về tác dụng từ của dịng điện.Nêu được biểu hiện tác dụng hĩa học của dịng điện
- Nêu được biểu hiện tác dụng sinh lí của dịng điện
2 Kỹ năng: Ham hiểu biết, có ý thức trong sử dụng điện an toàn
3 Thái độ : Trung thực, hợp tác trong hoạt động nhóm R èn khả năng tư duy linh hoạt.
II PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ:
- Thảo luận chung, giám sát hoạt động nhóm
III TÀI LIỆU - THIẾT BỊ CẦN THIẾT:
- GV: Dụng cụ TN: Kim nam châm, nam châm thẳng, chuông điện (4 nhóm)
- HS: Xem bài mới
I V TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định: kiểm tra sỉ số
2 Kiểm tra bài :
- Trình bày tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng của dòng điện?
- HS làm bài tập 22.1; 22.3 SBT
3 Bài mới :
23 21 7