Bộ môn Vật lý trong nhà trường phổ thông có nhiệm vụ trang bị cho học sinh những kiến thức Vật lý cơ bản và có tính hệ thống, với đầy đủ các nội dung: Cơ học, Nhiệt học, Điện Từ học, Quang học, Vật lý hiện đại ... Chương trình Vật lý giảng dạy cho các lớp Chuyên và bồi dưỡng học sinh năng khiếu đòi hỏi phải ở mức độ cao hơn so với chương trình đại trà, trong đó có những vấn đề được cập nhật ở mức độ kiến thức chuyên sâu, tiếp cận cái mới của Vật lý học hiện đại.“Vật lý phân tử và nhiệt học” là một phần quan trọng trong chương trình Vật lý phổ thông và là một trong những nội dung trọng tâm của chương trình thi HSG phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định. Phần này được bố trí giảng dạy ở cuối lớp 10 với những kiến thức rất cơ bản và chọn lọc. Tuy nhiên, những kiến thức giáo khoa đó chưa thể đáp ứng yêu cầu bồi dưỡng học sinh năng khiếu và phục vụ cho thi HSG.Là một giáo viên giảng dạy bộ môn Vật lý ở trường THPT Chuyên XYZ, tôi tự nhận thấy bản thân cần không ngừng tự học tập, bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực chuyên môn, dần dần đáp ứng được yêu cầu và mục tiêu đào tạo của nhà trường. Nghiên cứu tài liệu, chọn lọc và tập hợp những nội dung theo chủ đề dưới dạng một đề tài là một trong những hình thức tự học, tự bồi dưỡng có hiệu quả và thiết thực. Trong khuôn khổ của một chuyên đề tự nghiên cứu, tôi xin đề cập đến nội dung: “NGUYÊN LÝ THỨ NHẤT CỦA NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC VÀ ỨNG DỤNG”.
Trang 1CHUYÊN ĐỀ: NGUYÊN LÝ THỨ NHẤT (NGUYÊN LÝ I) CỦA NHIỆT
“Vật lý phân tử và nhiệt học” là một phần quan trọng trong chương trình Vật lýphổ thông và là một trong những nội dung trọng tâm của chương trình thi HSG phổthông do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định Phần này được bố trí giảng dạy ở cuốilớp 10 với những kiến thức rất cơ bản và chọn lọc Tuy nhiên, những kiến thức giáokhoa đó chưa thể đáp ứng yêu cầu bồi dưỡng học sinh năng khiếu và phục vụ cho thiHSG
Là một giáo viên giảng dạy bộ môn Vật lý ở trường THPT Chuyên XYZ, tôi tựnhận thấy bản thân cần không ngừng tự học tập, bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lựcchuyên môn, dần dần đáp ứng được yêu cầu và mục tiêu đào tạo của nhà trường.Nghiên cứu tài liệu, chọn lọc và tập hợp những nội dung theo chủ đề dưới dạng một
đề tài là một trong những hình thức tự học, tự bồi dưỡng có hiệu quả và thiết thực.Trong khuôn khổ của một chuyên đề tự nghiên cứu, tôi xin đề cập đến nội dung:
“NGUYÊN LÝ THỨ NHẤT CỦA NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC VÀ ỨNG DỤNG”.
II Nhiệm vụ đặt ra
Nguyên lý thứ nhất của nhiệt động lực học là sự vận dụng định luật Bảo toàn vàchuyển hóa năng lượng vào các hiện tượng nhiệt Sách giáo khoa Vật lý 10 Nâng caotrình bày nội dung hết sức tinh giản, phù hợp với chương trình phổ thông đại trà Từviệc xét một hệ có trao đổi công và nhiệt lượng với các vật ngoài và chuyển từ trạngthái 1 sang trạng thái 2, áp dụng định luật bảo toàn năng lượng, SGK đã đưa ra hệ
Trang 2thức U Q A và phát biểu: “Độ biến thiên nội năng của hệ bằng tổng đại số nhiệtlượng và công mà hệ nhận được.” với quy ước về dấu:
Để đáp ứng phần nào yêu cầu bồi dưỡng học sinh giỏi, trong khuôn khổ củachuyên đề, tôi đã tự đề ra cho mình những mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể:
1 Nghiên cứu các vấn đề lý thuyết về Nguyên lý thứ nhất của nhiệt động lựchọc
2 Ứng dụng của nguyên lý thứ nhất cho các quá trình cân bằng của khí lý tưởng:đẳng áp, đẳng tích, đẳng áp, đẳng nhiệt và đoạn nhiệt
3 Vận dụng Nguyên lý thứ nhất của nhiệt động lực học trong việc giải một sốdạng bài tập nâng cao, tiếp cận với các kỳ thi HSG
Phần thứ hai: NỘI DUNG
A NGUYÊN LÝ THỨ NHẤT CỦA NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC
I Phương trình Menđêlêep – Clapâyron
1 Các thông số trạng thái
Trang 3Ba đại lượng áp suất, nhiệt độ và thể tích đặc trưng cho tính chất vĩ mô của chấtkhí, chúng quy định trạng thái của một khối khí xác định Vì vậy, chúng được gọi làcác thông số trạng thái Biết giá trị của ba thông số này, ta sẽ xác định được trạng tháicủa một khối khí Ba thông số này biến thiên không độc lập với nhau, nghĩa là giữachúng có mối liên hệ nhất định, một thông số thay đổi sẽ kéo theo sự thay đổi của haithông số kia.
, N là số phân tử khí cótrong thể tích V, suy ra:
NkTp
m
pV RT 1
Trang 4(1) được gọi là phương trình trạng thái của khí lý tưởng hay phương trìnhMenđêlêep – Clapâyron.
II Một số khái niệm:
1 Công và nhiệt lượng:
Một hệ có thể trao đổi năng lượng với môi trường bên ngoài (các hệ khác) dướihai dạng khác nhau:
a Công: Khi lực tác dụng có điểm đặt dời chỗ, không có biến đổi nhiệt độ.
b Nhiệt lượng: Hệ và môi trường đứng yên, có biến đổi nhiệt độ hoặc biến đổi
trạng thái bên trong của hệ
2 Trạng thái cân bằng, quá trình cân bằng và quá trình thuận nghịch:
a Trạng thái cân bằng: Một hệ ở trạng thái cân bằng nhiệt động lực học nếu áp
suất p, nhiệt độ T và thể tích V (và các thông số nhiệt khác) có giá trị xác định vàkhông có dòng vĩ mô trong hệ
b Quá trình cân bằng: Là quá trình diễn biến qua các trạng thái cân bằng kế
tiếp nhau, các thông số nhiệt (p, V, T, ) của hệ biến đổi vô cùng chậm và luôn luôn
có giá trị xác định Quá trình cân bằng có thể được biểu diễn bằng các đường congtrên đồ thị
c Quá trình thuận nghịch: Là quá trình có thể xảy ra theo cả chiều thuận lẫn
chiều nghịch Khi quá trình xảy ra theo chiều nghịch thì hệ trải qua các trạng tháitrung gian đúng y như khi xảy ra theo chiều thuận (nhưng có thứ tự ngược lại) Ngoài
ra, sau khi quá trình diễn biến theo chiều nghịch đã được thực hiện, hệ trở về trạngthái ban đầu, thì không có biến đổi gì cho môi trường xung quanh hệ
Các quá trình cân bằng có tính chất thuận nghịch
3 Công sinh ra bởi một hệ
Khi một hệ dãn ra hay co lại, tức là có thể tích thay đổi thì áp suất (mà hệ tácdụng lên môi trường) sẽ sinh công, gọi là công mà hệ sinh ra trong quá trình biến đổi.Nếu hệ dãn ra (thể tích tăng) thì công mà hệ sinh ra A’ là công dương (nhận công A
Trang 5âm); nếu hệ co lại (thể tích giảm) thì công mà hệ sinh ra A’ là công âm (nhận công Adương).
Công nguyên tố A A p.dV là công mà hệ sinh ra trong một quá trình màthể tích của hệ biến đổi một lượng dV rất nhỏ, áp suất p coi như không đổi
Xét một quá trình cân bằng hữu hạn, chuyển hệ từ trạng thái đầu I sang trạngthái cuối F, công A’ sinh ra sẽ là
p – V (hình 1), giá trị tuyệt đối của công A’ bằng diện tích hình thang cong VIIFVF
(gạch chéo) Dấu của A’ là dương nếu chiều từ I đến F là chiều kim đồng hồ trên chu
vi hình thang cong, dấu của A’ là âm nếu chiều từ I đến F ngược lại Công A’ mà hệsinh ra không chỉ phụ thuộc trạng thái đầu I và trạng thái cuối F, mà còn phụ thuộc
vào dạng của đường cong IF biểu diễn quá trình
trên đồ thị p – V, tức là phụ thuộc vào dạng của
hàm p(V) trong quá trình
Nếu trạng thái cuối F trùng với trạng thái
đầu I thì ta nói rằng hệ thực hiện một chu trình,
đường biểu diễn một chu trình là một đường cong
khép kín Công A’ mà hệ sinh ra trong một chu
trình có giá trị tuyệt đối bằng diện tích hình bao
quang bởi đường biểu diễn chu trình, lấy dấu dương nếu chiều diễn biến của chu trình
là chiều kim đồng hồ trên đường biểu diễn, lấy dấu âm nếu chiều diễn biến của chutrình ngược chiều kim đồng hồ
4 Nhiệt lượng mà hệ nhận được:
Trang 6Khi hệ không trao đổi công với bên ngoài mà tăng nhiệt độ dT, ta nói hệ nhậnmột nhiệt lượng Q
Thương số
Q dT
phụ thuộc vào bản thân hệ và điều kiện của quá trình, gọi lànhiệt dung của hệ Nếu hệ là một đơn vị khối lượng của chất thì thương số trên gọi lànhiệt dung riêng, ký hiệu là c Nếu hệ là một mol chất thì thương số trên gọi là nhiệtdung mol của chất, ký hiệu là C
Đối với chất khí, nhiệt dung mol phụ thuộc một cách rõ rệt vào quá trình biếnđổi khi nhận nhiệt
Thực nghiệm đã chứng tỏ rằng: mặc dù Q và A phụ thuộc vào quá trình chuyển
hệ từ trạng thái đầu sang trạng thái cuối nhưng tổng đại số của chúng lại không phụ
thuộc vào quá trình diễn biến, chỉ phụ thuộc vào hai trạng thái đầu và cuối Từ đó ta
có nguyên lý thứ nhất nhiệt động lực học:
Tổng đại số công A và nhiệt lượng Q mà hệ trao đổi với môi trường ngoài bằng độ biến nội năng U U 2 U 1 của hệ; độ biến thiên nội năng này không phụ thuộc vào quá trình cụ thể được thực hiện mà chỉ phụ thuộc vào trạng thái đầu (I) và trạng thái cuối (F) của quá trình.
Trang 72 Biểu thức của nguyên lý I
Với quy ước về dấu giống như ở SGK (đã trình bày ở mục II, phần thứ nhất), taviết biểu thức của nguyên lý I như sau:
Ở đây, dU là vi phân toàn phần (không phụ thuộc vào quá trình diễn biến), còn Q
và A là các vi phân không toàn phần (phụ thuộc vào quá trình diễn biến)
2
1
Hình 2
Trang 8Trên đồ thị p – V, quá trình đẳng tích biểu
diễn bởi một đoạn thẳng song song với trục áp
suất (hình 2) Biểu thức của nguyên lý I có dạng:
dUQ 7 vì
do dV = 0
Từ (7) ta thấy độ biến thiên nội năng trong
quá trình đẳng tích bằng và cùng dấu với nhiệt
lượng trao đổi Mặt khác, nhiệt dung mol đẳng
tích của quá trình được tính theo công thức: V
V 0
m
U C T U
Nội năng của hệ được xác định sai khác một hằng số cộng U0, chọn U0 = 0 (khi
Vì p0 = const nên công của quá trình được tính:
O
p
V V2
2 1
Hình 3 V1
P0
Trang 10III Quá trình đẳng nhiệt
Quá trình đẳng nhiệt là quá trình diễn ra khi nhiệt độ của hệ không đổi:
T = const Với khí lý tưởng, quá trình này được mô tả bằng định luật Bôilơ – Mariôt
và được diễn tả trên đồ thị p – V bằng một nhánh hypebol (hình 4)
Nguyên lý I viết cho quá trình đẳng nhiệt:
v
dU Q A Q dU AC dT A
Vì dT = 0 nên Q A
Với cả quá trình thì Q = - A, nghĩa là nhiệt lượng truyền cho hệ bằng công mà
hệ thực hiện lên môi trường (A’ = - A)
Hình 4 V1
P1 P2
Trang 11Hay 2
1
Vm
A RT ln 17
p
IV Quá trình đoạn nhiệt
1 Các phương trình đoạn nhiệt
Quá trình đoạn nhiệt là quá trình diễn ra khi hệ không trao đổi nhiệt với môitrường ngoài: Q 0 Nguyên lý I áp dụng cho quá trình đoạn nhiệt có dạng:
Lấy vi phân hai vế của phương trình trạng
thái (1), ta có:
pdV Vdp mRdT **
Thay (*) vào (**), được:
O
p
V Hình 5
Trang 12v v
Viết (19a) cho hai trạng thái 1 và 2 của quá trình đoạn nhiệt:
V
hoặc
m RTV
p
+ Thế biểu thức của p vào (19a), ta được:
mRTV const TV 1 const 20a
Trang 13+ Thế biểu thức của V vào (19a), ta được:
1 1
2 Công trong quá trình đoạn nhiệt
Ta có thể thiết lập công thức tính công trong quá trình đoạn nhiệt theo hai cách:
a Cách 1: Trực tiêp từ công thức ApdV với p được rút ra từ (19b)
Trang 14Ta đã có lại công thức (25), từ đó có thể tìm lại các công thức (24), (23) và (24).
C MỘT SỐ DẠNG BÀI TOÁN ÁP DỤNG NGUYÊN LÝ I NĐLH
Bài toán 1 Khí lý tưởng có chỉ số đoạn nhiệt
p v
C C
dãn theo quy luật p V với
là hằng số Thể tích ban đầu của khí là V0, thể tích cuối là qV0 Tính:
a Độ tăng nội năng của khí
b Công mà khí sinh ra
c Nhiệt dung mol của khí trong quá trình đó
Giải
Trang 15Đây là bài toán trong đó quy luật biến đổi của khí được diễn tả bằng phươngtrình toán học: pV Khi giải, ta cần bám sát và khai thác triệt để phương trình này.
a Độ tăng nội năng của khí: v 1 0
0
Vm
qV
2 0
c Nhiệt dung mol của khí:
Theo nguyên lý I, nhiệt lượng mà khí nhận được là
2 2 0
Trang 16Nhiệt dung mol của khí là 1 0 1 0 1 0
Bài toán 2 Có một lượng khí lý tưởng lưỡng nguyên tử ở áp suất p1, thể tích V1
và nhiệt độ T1 Cho khí dãn đoạn nhiệt thuận nghịch tới thể tích V2 Sau đó khí đượclàm nóng đẳn tích tới nhiệt độ ban đầu T1, rồi lại dãn đoạn nhiệt thuận nghịch tới thểtích V3
a Tính công tổng cộng A’ mà khí sinh ra trong ba giai đoạn của quá trình trên
b Nếu V1 và V3 cho trước thì với giá trị nào của V2, công A’ là cực đại?
Giải
Quá trình biến đổi của khí gồm ba giai đoạn:
a Công mà khí sinh ra:
+ Giai đoạn 1: khí dãn nở đoạn nhiệt từ trạng thái 1 sang trạng thái 2, sinh công
+ Giai đoạn 2: khí tăng nhiệt độ đẳng tích, không sinh công A 2 0
+ Giai đoạn 3: khí dãn đoạn nhiệt từ trạng thái (2’) sang trạng thái (3), công sinhra:
Trang 17Trạng thái (2’) và trạng thái (1) có cùng nhiệt độ T1 nên p V2 2 p V1 1, do đó côngtổng cộng do khí sinh ra là:
1 1
, nếu cho trước V1 và V3 thì Y là tổng hai số
dương có tích không đổi bằng
1 1 3
VV
a Tính nhiệt độ T0 của trạng thái đầu (A) và T1 của trạng thái cuối (B)
b Tính công mà khí sinh ra và nhiệt lượng mà khí nhận trong cả quá trình
Hình 6 V0
P0 P1
Trang 18b Công mà khí sinh ra và nhiệt lượng mà khí nhận trong cả quá trình.
Để ý rằng công mà khí sinh ra có giá trị bằng diện tích hình thang ABV1V0 trên
II Bài toán về biến đổi trạng
thái của khí bị giam trong xi lanh
Với loại bài toán này, thông
thường có liên quan đến một số kiến thức về cơ học Ta xét một số ví dụ
Bài toán 4 Một xi lanh cách nhiệt đặt nằm ngang, thể tích
V = V1 + V2 = 100 lít được chia làm hai ngăn không thông với nhau bởi một píttôngcách nhiệt, píttông có thể chuyển động không ma sát Mỗi phần của xi lanh chứa mộtmol khí lý tưởng đơn nguyên tử (hình 7)
Ban đầu, píttông đứng yên, nhiệt độ hai phần khác nhau Cho dòng điện chạyqua dây đốt nóng để truyền cho khí ở ngăn bên trái nhiệt lượng Q = 150J
Hình 7
Trang 19a Nhiệt độ phần bên phải tăng Tại sao?
b Khi đã có cân bằng, áp suất mới trong xi lanh lớn hơn áp suất ban đầu baonhiêu?
Giải
a Khí trong ngăn bên trái nhận nhiệt lượng Q, dãn nở và sinh công A > 0 và1
nội năng của khí biến đổi là U 1
Píttông dịch chuyển nén khí ở ngăn bên phải, khí ở ngăn bên phải nhận công
Khi có cân bằng, lúc đầu p2 p1; lúc sau p2 p1
Bài toán 5 Một xi lanh đặt thẳng đứng có chứa n mol khí lý tưởng đơn nguyên
tử nhờ một píttông có khối lượng M đậy kín Ban đầu, píttông được giữ đứng yên, khítrong xi lanh có thể tích V0, ở nhiệt độ T0; sau đó thả cho píttông dao động nhỏ rồi
Trang 20cách nhiệt, áp suất khí quyển là p0 Tìm nhiệt độ và thể tích của khí trong xi lanh khipíttông đứng cân bằng.
f là áp lực của khí trong xi lanh, có độ lớn f = pS,
trong đó p là áp suất của khí trong xi lanh, S là tiết diện thẳng
Trang 21Độ biến thiên nội năng: 0
III Nguyên lý I áp dụng cho chu trình:
Sau các giai đoạn biến đổi liên tiếp, trạng thái cuối cùng của hệ trùng với trạngthái ban đầu, ta nói hệ đã thực hiện một chu trình Vậy, chu trình là một quá trìnhkhép kín Chu trình có các quá trình trung gian là thuận nghịch được gọi là chu trìnhthuận nghịch
Khi vận dụng nguyên lý I cho chu trình, ta cần xét xem quá trình nào hệ nhậnnhiệt, nhường nhiệt hoặc thực hiện công hay nhận công
Bài toán 6 Một mol khí lí tưởng đơn nguyên tử thực hiện chu trình biến đổi trạng
thái như sau:
Từ trạng thái 1 có áp suất p1 = 105 Pa, nhiệt độ T1 = 400K biến đổi đẳng tích đếntrạng thái 2 có áp suất p2 = 2p1 Từ trạng thái 2 dãn nở đẳng áp đến trạng thái 3 cónhiệt độ T3 = 1000K, sau đó biến đổi đẳng nhiệt đến trạng thái 4, rồi từ trạng thái 4biến đổi đẳng áp về trạng thái 1
1 Tính các thông số trạng thái còn lại của khối khí ứng với các trạng thái 1, 2, 3, 4
2 Vẽ đồ thị của chu trình trong hệ toạ độ (p, V)
Trang 22Cho hằng số khí lý tưởng là R = 8,31J/mol.K
3
2.10 Pa2.10 Pa
Trang 232 Đồ thị trong hệ tọa độ (p – V):
Dạng đồ thị như hình 9 (chưa đúng tỉ lệ)
3 Công do khí thực hiện và hiệu suất của chu trình:
Do khí là đơn nguyên tử nên có: V
i
C R 12,465J / mol.K 2
Trang 24tức là khí nhận công và nhường nhiệt cho ngoại vật
Công do khí thực hiện trong cả chu trình:
Nhận xét: Với chu trình thuận nghịch ta luôn có U 0 , do đó tổng đại số tất
cả nhiệt lượng mà hệ trao đổi trong cả chu trình luôn bằng tổng đại số các công của
hệ nhận (hoặc thực hiện)
Trang 25Phần thứ ba: KẾT LUẬN
Nguyên lý thứ nhất của Nhiệt động lực học là một nguyên lý rất cơ bản, cóphạm vi áp dụng khá rộng, nó chi phối hầu như toàn bộ phần Vật lý phân tử và nhiệthọc trong chương trình THPT chuyên Việc giúp cho học sinh hiểu một cách đầy đủ
và sâu sắc, đồng thời vận dụng tốt nội dung của nguyên lý là rất quan trọng, đặc biệt
là đối với học sinh trong đội tuyển HSG và học sinh các lớp chuyên Vật lý
Bằng việc nghiên cứu và tập hợp các tư liệu, trên đây, tôi đã trình bày một sốvấn đề cơ bản xoay quanh nội dung của nguyên lý và mạnh dạn đưa vào một số bàitập vận dụng có tính phân loại và định hướng Chuyên đề này đã được tiến hành triểnkhai cho các em học sinh lớp chuyên Vật lý và các em trong đội tuyển ôn luyện thiHSG của trường THPT chuyên XYZ
Do được hoàn thành trong thời gian ngắn, cùng với kinh nghiệm về chuyên môncòn có những hạn chế nhất định nên chắc chắn chuyên đề không thể tránh khỏi nhữngthiếu sót Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu từ các quý thầy cô vàcác em học sinh để chuyên đề được hoàn thiện hơn và thực sự hữu ích!
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tháng 07 năm 2013
******************************************