Trong quá trình này, nhiệt độ của vật nóng giảm, nhiệt độ của vật lạnh tăng và sự truyền nhiệt có thể xảy ra cho đến khi nhiệt độ của hai vật bằng nhau.. Quá trình nhiệt độ tự truyền từ
Trang 1CHƯƠNG II: NGUYÊN LÍ II CỦA NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC
VÀ CHIỀU DIỄN BIẾN CỦA QUÁ TRÌNH (8:5;3)
- Nguyên lí I đã cho chúng ta khảo sát vấn đề gì?
- Nguyên lí I khảo sát vấn đề bảo toàn và chuyển hoá năng lượng mà chưa đề cập đến chiều hướng, mức độ của quá trình Nguyên lí II sẽ khảo sát vấn đề này
2.1 Quá trình tự diễn biến và không tự diễn biến
Quá trình là gì? Khi hệ đi từ trạng thái này đến trạng thái kia ta nói hệ đã
thực hiện một quá trình
Trong tự nhiên có nhiều quá trình có thể tự xảy ra mà không cần tác động từ bên ngoài
Ví dụ: khi cho tiếp xúc hai vật có nhiệt độ khác nhau, nhiệt độ có thể tự truyền từ vật nóng sang vật lạnh Trong quá trình này, nhiệt độ của vật nóng giảm, nhiệt độ của vật lạnh tăng và sự truyền nhiệt có thể xảy ra cho đến khi nhiệt độ của hai vật
bằng nhau Quá trình nhiệt độ tự truyền từ vật nóng sang vật lạnh hơn là quá trình tự diễn biến
Trong thí nghiệm trên, một quá trình ngược lại, nhiệt tự truyền từ vật lạnh sang vật nóng không thể xảy ra Muốn có quá trình đó, người ta phải thực hiện
công từ ngoài Quá trình này gọi là quá trình không tự diễn biến
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài giảng
P
V
VD1: Quá trình dãn và nén khí trong
xilanh được biểu diễn trên đồ thị P-V:
Quá trình thuận 1-2 và quá trình nghịch
2-1 trùng nhau:
VD2: Con lắc tóan học( con lắc không
có ma sát)
VD3: Phản ứng thuận nghịch hoá học
sẽ đồng thời là thuận nghịch nhiệt động
nếu tính thuận nghịch này được đảm
bảo bằng những điều kiện đặc biệt(
VD: tiến hành phản ứng trong một pin
2.2 Quá trình thuận nghịch và bất thuận nghịch nhiệt động học
+ Quá trình thuận nghịch: Một quá trình biêns đổi hệ từ trạng thái 1 đến trạng thái
2 được gọi là thuận nghịch khi nó có thể tiến hành theo chiều ngược lại và trong quá trình đó hệ đi qua các trạng thái trung gian như trong quá trình thuận
Trang 2điện có sức diện động chỉ khác sức
điện động ngược chiều tác dụng từ
ngoài vào nó một lượng vô cùng nhỏ
sao cho quá trình trong pin điện lúc
nào cũng diễn ra gần tĩnh và bất cứ lúc
nào cũng có thể đảo ngược chiều của
quá trình bằng cách làm thay đổi vô
cùng ít sức điện động bên ngoài
Đọc thêm: Sau khi tiến hành theo chiều
thuận và nghịch, để đưa hệ về trạng
thái ban đầu thì xung quanh và bản
thân hệ không có sự biến đổi
Trong quá trình thuận nghịch vì không
có sự tổn thất công do ma sát nên công
của hệ sinh ra có giá trị cực đại
+ Quá trình bất thuận nghịch: là quá
trình mà khi tiến hành theo chiều nghịch
hệ không qua các trạng thái trung gian như quá trình thuận và sau khi tiến hành theo cả chiều thuận và chiều nghịch để đưa hệ về trạng thái ban đầu thì xung quanh và bản thân hệ có sự biến đổi VD: Quá trình nén và dãn khí trong xi lanh
VD: Quá trình chuyển động của con lắc
vật lí
2.3 Entropi và nguyên lí II của nhiệt động lực học
2.3.1 Entropi
+ Định nghĩa entropi: Entropi là một hàm trạng thái, trong quá trình thuận nghịch nhiệt động, vi phân của nó bằng lượng nhiệt vô cùng bé mà hệ nhận được
ở nhiệt độ tuyệt đối T chia cho nhiệt độ
đó
+ Biểu thức: dS QTN
T
(II.2) + Biến thiên Entropi trong quá trình thuận nghịch: Lấy tích phân (II.2):S=
Trang 3Hàm Entropi sử dụng được đối với cả
quá trình TN và BTN nhưng tính
Entropi thì chỉ tính được trong quá
trình TN
Trong hệ cô lập những quá trình BTN
tự xảy ra theo chiều tăng Entropi và
đến một lúc nào đó sẽ đạt tới
TTCB-nghĩa là tạiđó S=0 và S đạt tới giá trị
cực đại
Chú ý: S chỉ có giá trị xác định
chiều của quá trình trong hệ cô lập
Muốn xác định chiều và đkcb của hệ
không cô lập phải đưa hệ về cô lập
hoặc phải tìm một hàm nhiệt động
khác
VD: Tính biến thiên Entropi của pư:
H2 + ½ O2 H2O
0
298
S (cal/molK) 31,2 49 45,1
Giải: 0
298,pu
=
2
0
298;H O
2
0 298;H
2
0 298;O
=45,1-(31,2+1/2.49)=-10,6cal/molK
Biến thiên Entropi của hệ <0độ hỗn
loạn của sp thấp hơn chất tg
Khi quan sát các quá trình trong tự
S2 – S1
2 TN 1
Q T
(II.3) + Biến thiên Entropi trong quá trình bất thuận nghịch:
QBTN = dU + ABTN < dU+ATN
QBTN < QTN
S
Vậy S >
2 BTN 1
Q T
(II.4) + Ý nghĩa vật lí của Entropi : Đặc trưng cho mức độ hỗn loạn của hệ, hệ càng mất trật tự, Entropi càng tăng
+ Ý nghĩa hoá học của Entropi : Biến thiên Entropi là tiêu chuẩn tự xảy ra và cân bằng của những quá trình trong hệ
cô lập
- Đối với hệ cô lập Q=0 ( trong qt
TN S=
2 TN 1
Q T
=0 S=const; QTBTN: S>
2 TN 1
Q T
S0 với hệ cô lập
- Khi S>0 : quá trình tự diễn biến;
S=0 quá trình đạt TTCB
2.3 Biến thiên Entropi của pƣhh:
S là một hàm trạng thái (II.9)
Spư = (n Si )s phẩm – (n Sj )tgia Thường dùng Entropi ở đk chuẩn:
0 298,pu
S =(n Si 0298)sp-( n Sj 2980 )tg
Ni là hệ số tỉ lượng của các chất sp; nj là
hệ số tỉ lượng của các chất tgia
Trang 4nhiên ta đều thấy chúng xảy ra theo
một chiều nhất định và cuối cùng sẽ đạt
đến trạng thái cân bằng VD: nhiệt độ
tự truyền từ vật nóng sang vật lạnh,
điện chạy từ nơi có điện thế cao đến
nơi có điện thế thấp cho đến khi điện
thế ở hai nơi bằng nhau, khí khuyếch
tán từ nơi áp suất cao đến nơi áp suất
thấp…Người ta đã tổng kết thành một
nguyên lí phát biểu về chiều hướng và
mức độ của quá trình
( Hình vẽ minh hoạ Thomson)
Nguồn nóng T1
công
A=Q1-Q2
Động cơ Nguồn lạnh T2
Nếu bỏ nguồn lạnh T2 đi trong sơ đồ
trên thì không thực hiện được
2.3.2 Nguyên lí II nhiệt động học
Có nhiều cách phát biểu nguyên lí II:
+ Cách phát biểu của Clausius: Nhiệt không thể tự truyền từ vật lạnh sang vật nóng
Cách này thường được hiểu: Nhiệt không thể tự truyền từ vật có nhiệt độ thấp sang vật có nhiệt độ cao Còn khi có hiện tượng nhiệt được truyền từ vật có nhiệt độ thấp sang vật có nhiệt độ cao thì đồng thời phải diễn ra một quá trình đền
bù nào khác
+ Cách phát biểu của Thomson : Không thể chế tạo được một động cơ hoạt động theo chu trình lấy nhiệt từ một nguồn và biến hoàn toàn thành công( không thể chế tạo được một động cơ hoạt động tuần hoàn nào biến nhiệt thành công nhờ làm lạnh một vật duy nhất mà các vật khác ở xung quanh không chịu bất cứ một thay đổi nào)
+ Biểu thức toán học của nguyên lí II: Được thiết lập nhờ khảo sát một máy
nhiệt làm việc theo chu trình Cacno sau
đó mở rộng cho một chu trình bất kì
T
hoặc
2
1
Q S
T
( II.1)
Trong đó: Dấu = ứng với quá trình thuận nghịch; Dấu > ứng với quá trình bất thuận nghịch; dS : vi phân của hàm
Trang 5Ở phần trước đã xây dựng tiêu chuẩn
đầu tiên để xác định chiều và điều kiện
cân bằng của các quá trình trong hệ cô
lập Thực tế lại thường gặp các quá trình
xảy ra trong hệ không cô lập Mặt khác
việc chuyển hệ không cô lập về hệ cô
lập lại rất khó khăn Do đó phải xây
dựng một tiêu chuẩn để xét chiều và
điều kiện cân bằng trong hệ không cô
lập Có 2 quá trình thường gặp: - đẳng
nhiệt đẳng áp và đẳng nhiệt dẳng tích
Entropi ; Q: lượng nhiệt vô cùng nhỏ; T: nhiệt độ ở trạng thái đang xét; S: biến thiên Entropi của hệ khi đi từ TT1 đến TT2
2.4 Năng lƣợng tự do Gibbs:
2.4.1 Cách xây dựng hàm thế đẳng nhiệt đẳng áp G
Nguyên tắc: Vẫn dùng Entropi tiêu
chuẩn để khảo sát các quá trình, bằng cách gộp hệ với thể tích đủ lớn của môi trường để có thể coi toàn bộ chúng là một hệ cô lập Chiều hướng và giới hạn của quá trình xét qua giá trị S cô lập Scôlập= Shệ + Smôi trường(II.10)
Giả sử ở P và T không đổi, hệ trao đổi
với môi trường một lượng nhiệt Qp =
H Như vậy môi trường sẽ nhận của hệ lượng nhiệt -H và môi trường = - H/T Thay vào II.10 ta có: Scô lập = S -
H/T (II.11)
+Khi S- H
T
>0 hay H-TS<0, quá trình là tự xảy ra
+ Khi S- H
T
=0 Hay H-TS =0, hệ ở TTCB + Khi T=const
thì H-TS = (H-TS) (II.12) Các đại lượng H, S và T đều là những
Trang 6Tự kết luận về điều kiện cân bằng và
điều kiện tự xảy ra pưhh của G khi hệ
không cô lập, ở T và P=const
Nói cách khác, trong những hệ ở nhiệt
độ và áp suất không đổi, chỉ những quá
trình nào kèm theo sự giảm năng lượng
Gibbs mới có thể tự xảy ra và khi năng
lượng Gibbs đạt giá trị cực tiểu hệ sẽ đạt
giá trị cân bằng
VD1: Xác định chiều của pư
2FeO (r) + ½ O2,k Fe2O3(r)
ở đk p=1 atm; T=298K
Cho
2 3
0
298,Fe O
G
= - 740278 J/mol
G0298,FeO= - 256652 J/mol
2
0
298,O
G
Giải: 0
298,pu
G
2 3
0 298,Fe O
G
- 2G0298,FeO- 1/2
2
0
298,O
G
= -226974 J/mol
0
298,pu
G
<0 pư tự xảy ra theo chiều từ
trái sang phải, tức là ở đktc rỉ sắt FeO tự
chuyển sang Fe2O3
VD2: CaCO3 t0 CaOr+CO2, k
BiếtH0298 -288,5 -151,9 -94,0
(kcal/mol)
0
298
S (cal/mol) 22,16 9,5 51,06
a) Xác định chiều pư ở 298K
hàm trạng thái nên (H-TS) cũng là hàm trạng thái
Đặt: G= H-TS
G được gọi là thế đẳng nhiệt đẳng áp( gọi tắt thế đẳng áp) hoặc năng lượng Gibbs
2.4.2 Tính chất của hàm G:
Vì G là hàm trạng thái Nó có các tính chất sau:
1) G thuận = Gnghịch (II.13) 2)Gpư=(n G)i sp-(n G)j tg
Nếu pư xảy ra ở đk chuẩn dùng G0
G0 của đơn chất chuẩn =0 3) G = H-TS (II.14) Hay G0 = H0 - TS0
Trang 7b) Ở nhiệt độ đó CaCO3 bị phân huỷ
chưa?
Giải: a) 0
298
H
, pư = -151,9-94+288,5
= 42,6(kcal/mol)
0
298
S
,pư = 9,5+51,06-22,16
= 31,8.10-3 Kcal/molK
0
298,pu
G
= H0298,pư + TS0298,pư
=42,6-298.31,8= 31,2462 Kcal/mol
0
298,pu
G
>0pư tự diễn biến chiều
nghịch
b) Pư phân huỷ CaCO3 xảy ra khi:
G<0 T > H0 / S0
= 42,6 / 31,8.10-3 = 1109,375K
Chú ý: Các bthức trên áp dụng cho
hàm G chỉ đúng với các hệ kín là hệ chỉ
trao đổi năng lượng mà không trao đổi
chất với mọi quá trình bên ngoài Trong
thực tế thường gặp những hệ mở là hệ
có cả sự TĐC, ví dụ những hệ có xảy ra
pưhh, quá trình chuyển pha…lúc đó tp
của hệ thay đổi, hay số mol của các cấu
tử trong hệ thay đổi dẫn đến sự thay đổi
tc nhiệt động của hệ…đọc tham khảo
giáo trình(T 62)
2.4.3 Các yếu tố ah đến G
1 Nhiệt độ: (p=const)
G=H-TS=U+PV-TS
dG=dU+pdV-TdS-SdT
Theo nguyên lí II: dS Q
T
, áp dụng cho
Q=TdS=dU+A=dU+pdV
dU=TdS – pdV dG=TdS-pdV+pdV+VdP-TdS-SdT
dG=VdP-SdT
+Khi p=const (dG)p
dT = - S G=H+T(dG)p
dT +Đối với một hệ ở hai tt khác nhau với T,p=const G1=H1+T 1
p
dG
dT
G2=H2+ T 2
p
dG
dT
Trang 8 G=G2-G1=H2-H1+T(d G)p
dT
Hay G=H+T(d G)p
dT
(II.16)
Biến đổi: T(d G)p
dT
= G - H Chia hai vế cho T2 được :
p
d G
H dT
T
Vế trái có dạng đạo hàm của G/T
d( G) dT
= - H2 T
Lấy tích phân hai vế:
T2
2
1 T1
G
T
2
( ) T
d
2
T 2
G T
- T 1
1
G T
= 2
1
T 2 T
H T
Thường
H=f(T)= H0+a0T+1/2a1T2 Nếu H =const t khoảng T1-T2 2
T 2
G T
= T 1
1
G T
+H(1/T2-1/T1) hay:
GT2=T2[ T 1
1
G T
+H(1/T2-1/T1)
Nếu biết G và H ở một nhiệt độ nào
đó, ta sẽ tìm được G ở một nhiệt độ bất kì
2 Áp suất: (khi T=const)
dG=VdP – SdT, khi T=const thì dG=VdP
+Đối với 1mol khí lí tưởng:
pV=RT V=RT/P
dG=RT/P dP Lấy tích phân không xác định:
Trang 9G= RT P
dP=RTlnP+const Tìm const: Xét ở p=1 atm tức ở đkc
G0=const
G=G 0 + RT lnP (II.18)
3 Thành phần hoá học của hệ
Xét 1 hệ có thành phần thay đổi:
G=G(T, P, n1, n2,…ni) với ni là số mol của cấu tử I trong hệ
dG= =
i
P,n
G
T
G
T
j
i
T,p,n (i j)
G ( )
n
dG=-SdT+VdP+
j
i
T,p,n (i j)
G ( )
n
Đại lượng
j
T,p,n (i j)
G
=I gọi là thế hoá học của cấu tử( gọi tắt là hoá thế) + Thế hoá học của cấu tử I là biến thiên thế đẳng áp theo số mol của cấu tử I đó trong đk T,P, số mol của các cấu tử khác trong hệ không đổi
Khi T, P = const thì:
dG=
j
i
T,p,n (i j)
G
i
1
Lấy tích phân không xác định:
G=
i
1
idni + const
=
i
1
idni +const=
i
1
i.ni+const Tìm const: Xét TH n1=n2=n3= =ni =0; tức là G = 0 Vậy const =0
Vậy: G= i
1
Mặt khác: Ghệ =
i i 1
G
(Gi là thế đẳng áp của cấu tử i)
Trang 10Khi số mol tất cả các cấu tử = 1 tức ni =1 thì Ghệ=
i i 1
G
i
1
Gi = I ; G = i0 0i
Theo II.18 Nếu khí là lí tưởng thì
Gi = G + RT ln Pi0 i Vậy ta có: I=0i +RTlnPi (II.20)
Tóm lại: dG<0 i
1
idni <0 qt tự xảy
ra dG= 0 i
1
idni =0 qt cân bằng
LUYỆN TẬP CHƯƠNG II Bài 1.(giống bài II.3-giáo trình) Trộn 10,08 gam nước đá ở 273K với
50,4 g nước lỏng ở 313K Tính S0 của hệ khi đạt tới TTCB, biết rằng
0
298
H
nc của nước đá là 6004 L/mol và C của nước lỏng là 75,3 J/molK 0p
Hệ là cô lập
Giải: Tính nhiệt độ cân bằng của hệ được T = 293K
H2Ol
0
S
H2Ol
0
S
H2Ol
0 nc
S
H2Ott Nhiệt độ 313K 293K 273K 273K
S0 = 0
1
S + 0
nc
S + 0
2
S
S0=
293
313
.75,3
18
6004
273 +
293
313
.75,3
S0 = 1,38 J/K >0, nên qt san bằng nhiệt độ là tự diễn biến
Bài 2( giống bài II.1- giáo trình) Tính S0 của quá trình đun 0,500 mol
H2O từ 223K đến 773K, biết rằng 0
nc
H của nước ở 273K là 6004 J/mol;
Trang 11H0 bay hơi của nước ở 373K là 40,660.103 J/mol; Cp của nước đá, nước lỏng và hơi nước lần lượt là 35,56; 75,3 và 30,2 + 10-2T ( J/Kmol)
Giải:
H2OttS0 H2OttS0 H2OlS0 H2Ol S0 H2Ok S0 H2Ok 223K 273K 273K 373K 373K 773K S30= 0,500 75,3 ln 373/273= 11,8 J/K
0,500S0s=0,500.40,660.10.3/373 = 54,5 J/K
S02 = 0,500 0
nc
H ; S04= 0,500S0s
0
1
S
=0,500.35,56ln 273/223 = 3,60 J / K
0
5
S
=0,500[30,2ln773/373+10-2(773-373) ]=13,0J/K
S0 = 3,6 + 11 + 11,8 + 54,5 + 13 = 93,9 J/K
Bài 3 Cho biết pư và các số liệu dưới đây:
H2 k + ½ O2 k H2O l
0
298
S (J/molK) 130,6 205,0 69,90
0
p
C (J/mol K) 27,3+3,20.10-3 T 30,0+4,2.10-3 75,3
a) Tính S05 của pư ở nhiệt độ 298K
b) Thiết lập pt S0T=f(T)
c) Tính S0 ở nhiệt độ 353K
Giải a) 0
298
S
=69,9-(130,6+205,0/2)=-163,2J/K
b) S0T=S0298+
T 0 p 298
dT C T
0
p
C =75,3-[27,3+3,20.10-3T+1/2(30,0+4,20.10-3T)]
0
p
C =33,0-5,30.10-3T J/K
0
T
S
=-163,2+
298
33,0 5,30.10 T
dT T
c) S3530 =-158 J/K
Bài 4 NH4COONH2 (tt) CO2 , k + 2NH3 , k
0
300
H
(kJ/mol) -645,2 -393,5 -46,2
0
300
G
(kJ/mol) -458,0 -394,4 -16,6 a) Hỏi ở đk chuẩn và 270C phản ứng đi theo chiều nào?
b) Tính S0300 của pư