Thông qua tiết học theo phương pháp định hướng phát triển năng lực học sinh trong chuyên đề giúp học sinh chủ động chiếm lĩnh kiến thức một cách hiệu quả hơn, đồng thời qua đó giúp học sinh hứng thú hơn với môn Vật lí.
Trang 2Nội dung Trang Mục lục
II Thực trạng giảng dạy môn Vật lí 6 hiện nay 4
III Một số cách tiếp cận giảng dạy môn Vật lí 6 theo định hướng
phát triển năng lực học sinh
5
Bước 3: Bảng mô tả các mức độ nhận thức cần đạt được 6
Bước 4.Hệ thống câu hỏi và bài tập trong chủ đề 7
A MỞ ĐẦU
I Lí do chọn đề tài
Giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện bước chuyển từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa là từ chỗ quan tâm đến việc HS học được cái gì đến chỗ quan tâm HS vận dụng được cái gì qua việc học Để đảm bảo được điều đó, nhất định phải thực hiện thành công việc chuyển từ phương pháp dạy học theo lối truyền thụ một chiều” sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực và phẩm chất;
Trang 3đồng thời phải chuyển cách đánh giá kết quả giáo dục từ nặng về kiểm tra trí nhớ sang kiểm tra, đánh giá năng lực vận dụng kiến thức giải quyết vấn đề, coi trọng cả kiểm tra đánh giá kết quả học tập với kiểm tra đánh giá trong quá trình học tập để
có thể tác động kịp thời nhằm nâng cao chất lượng của các hoạt động dạy học và giáo dục
Với xu thế đó giáo viên không chỉ là người mang kiến thức đến cho học sinh
mà cần dạy cho học sinh cách tìm kiếm, chiếm lĩnh kiến thức để đảm bảo cho việc
tự học suốt đời
Để học sinh có thể chiếm lĩnh tri thức một cách chủ động, hiệu quả, thì các
em cần phải được hướng dẫn và định hướng một cách hợp lí thông qua các hoạt động học sáng tạo
Qua thời gian trực tiếp giảng dạy và nghiên cứu chương trình, sách giáo khoa Vật lí 6 đặc biệt là chuyên đề “ Đo thể tích” lớp 6 và căn cứ vào tình hình học tập của học sinh ở cấp Trung học cơ sở khác hẳn ở Tiểu học, việc tiếp nhận các kiến thức còn bỡ ngỡ, các em còn chưa quen với phương pháp học tập
Trước vấn đề đặt ra như trên tôi đã mạnh dạn lựa chọn đề tài: ĐO THỂ TÍCH.
II Mục đích nghiên cứu:
Thông qua tiết học theo phương pháp định hướng phát triển năng lực học sinh trong chuyên đề giúp học sinh chủ động chiếm lĩnh kiến thức một cách hiệu quả hơn, đồng thời qua đó giúp học sinh hứng thú hơn với môn Vật lí
III Đối tượng nghiên cứu:
Dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh môn Vật lí 6
VI Phương pháp nghiên cứu:
Phối hợp nhiều phương pháp trong đó chủ yếu 2 phương pháp:
-Về nghiên cứu lý luận: Tham khảo và đọc tài liệu có liên quan đến đề tài
-Nghiên cứu thực tiễn: Soạn và thiết kế giáo án theo phương pháp định hướng phát triển năng lực học sinh tiến hành thực nghiệm tại lớp 6A, 6B
B NỘI DUNG
Trang 4I Cơ sở lý luận:
Truyền thụ kiến thức và rèn luyện kỹ năng, cho học sinh là hai mặt của một vấn
đề, nó không thể tách rời trong quá trình giảng dạy của giáo viên, truyền thụ kiến thức
cơ bản vững chắc là cơ sở cho việc rèn luyện các kỹ năng nhằm củng cố, bổ sung và mở rộng kiến thức đã học Cho nên trong mỗi bài giảng giáo viên phải đồng thời làm hai nhiệm vụ đó một cách nghiêm túc và có kế hoạch cụ thể
Trong bối cảnh toàn ngành giáo dục và đào tạo đang nỗ lực đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát huy tính tích cực chủ động của học sinh trong hoạt động học tập Điều 24.2 của luật giáo dục đã nêu rõ “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực tự giác, chủ động sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểm từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”như vậy chúng ta có thể thấy định hướng đổi mới phương pháp dạy học đã được khẳng định, không còn là vấn đề tranh luận
II Thực trạng giảng dạy môn Vật lí hiện nay.
Ở cấp Tiểu học, các em đã được làm quen với kiến thức Vật lí qua môn Toán học và Khoa học Tự nhiên, tuy nhiên chưa có sự định hình rõ ràng về phân môn Môn Vật lí là môn học khá mới mẻ với các em, nhất là về phương pháp để tiếp thu kiến thức Các em còn lúng túng khi gọi tên các đại lượng Vật lí, cách trình bày kiến thức theo ngôn ngữ Vật lí, thậm chí là nhầm lẫn Mà nội dung kiến thức về đại lượng Vật lí lại là kiến thức nền tảng, giúp các e có thể học tốt Vật lí ở giai đoạn sau
Trang 5III Một số cách tiếp cận giảng dạy môn Vật lí 6 theo định hướng phát triển năng lực học sinh
Những năm gần đây, việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học và đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh đã trở thành một đòn bẩy mạnh mẽ làm thay đổi đáng kể chất lương học tập của học sinh, học sinh tích cực chủ động hơn trong học tập, qua đó bản thân tôi rút ra những giải pháp cơ bản sau:
Khi tổ chức dạy học phải phân hóa theo năng lực học sinh dựa trên tài liệu chuẩn kiến thức kỹ năng, bám sát chuẩn kiến thức kỹ năng để thiết kế bài giảng, giúp học sinh trung bình trở lên hiểu và thực hiện tốt các yêu cầu của chuẩn Đối với học sinh khá giỏi ta nên khai thác sâu kiến thức kỹ năng để phù hợp với khả năng tiếp thu
và vận dụng của học sinh Giáo viên cần sử dụng câu hỏi hợp lý theo từng đối tượng học sinh
Vật lí là môn khoa học thực nghiệm, người học chiếm lĩnh được kiến thức thông qua các hoạt động học như làm thí nghiệm, thu thập thông tin, quan sát hiện tượng trong thực tế, thông qua đó hình thành được những kỹ năng và kiến thức
Việc sử dụng SGK hợp lý khắc phục tình trạng dạy theo lối đọc chép, phải xuất phát từ từng đối tượng cụ thể, ở từng lớp, khả năng nhận thức của học sinh mà tìm biện pháp phát triển
Sử dụng hợp lý công nghệ thông tin trong bài giảng, khai thác tối đa thiết bị dạy học
Tổ chức thực hiện: Xây dựng kế hoạch dạy học minh họa theo chủ đề
Trang 6KẾ HOẠCH BÀI HỌC MINH HỌA
Chuyên đề: Đo thể tích.
Bước 1: Trong chương trình Vật lí 6, chủ đề đo thể tích gồm 2 nội dung sau:
1 Nội dung 1: Đo thể tích chất lỏng
2 Nội dung 2: Đo thể tích vật rắn không thấm nước
Bước 2: Mục tiêu
1 Kiến thức
- Biết được các dụng cụ đo thể tích chất lỏng
- Biết cách đo thể tích chất lỏng
- Biết cách đo thể tích vật rắn không thấm nước
2 Kĩ năng
- Đo được thể tích của chất lỏng bằng dụng cụ đo
- Xác định được GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo thể tích
- Đo được thể tích vật rắn không thấm nước
3 Thái độ
- Tính cẩn thận, ý thức hợp tác trong làm việc nhóm
- Hứng thú trong học tập, tìm hiểu khoa học
4 Phát triển năng lực
- Hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, tính toán, năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội, năng lực công nghệ, tin học, năng lực thẩm mỹ, thể chất Cụ thể như sau:
- Năng lực tự học, đọc hiểu: Đọc SGK, tài liệu, phiểu học tập, ghi chép…
- Năng lực hợp tác nhóm: làm thí nghiệm, trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thí nghiệm
- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo: như thế nào? Tại sao lại như vậy?
- Năng lực tính toán, năng lực thực hành thí nghiệm: các thao tác và cách bố trí thí nghiệm, an toàn khi làm thí nghiệm…
Bước 3 Bảng mô tả các mức độ nhận thức cần đạt được.
Nội
dung Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng cấp
độ thấp
Vận dụng cấp
độ cao
1 Đo
thể
tích
chất
Biết cách lựa
chọn dụng cụ
đo ( bình chia
độ) có GHĐ và
- Biết cách ghi kết quả đo theo
ĐCNN
- Đo được thể tích của chất lỏng bằng các dụng cụ có sẵn
- Đo và lấy ra được một lượng thể tích nhất định theo yêu
Trang 7ĐCNN thích
hợp
trong cuộc sống hàng ngày
cầu
2 Đo
thể
tích
vật rắn
không
thấm
nước
- Đo được thể
tích của vật rắn
không thấm
nước và chìm
trong nước với
các dụng cụ
trong phòng thí
nghiệm
-Biết cách đo thể tích của vật rắn không thấm nước
và ghi kết quả đo chính xác
- Đo được thể tích của các vật rắn trong đời sống hàng ngày với các dụng cụ
đo thông thường
- Đo được thể tích của vật rắn thấm nước và không chìm trong nước
Bước 4.Hệ thống câu hỏi và bài tập trong chủ đề.
a Mức độ nhận biết
1 Bình chia độ ở hình 3.1 có GHĐ và ĐCNN là:
A 100 và 10
B 100 và 5
C 100 và 2
D 100 và 1
2 Hãy xác định GHĐ và ĐCNN của các bình chia độ ở hình 3.2.
3 Đọc giá trị của thể tích nước chứa trong bình (H.3.4) theo cách nào sau đây là
đúng?
A Đặt mắt ngang theo mức a
B Đặt mắt ngang theo mức b
C Đặt mắt ngang theo mức nằm giữa a và b
D Lấy trung bình cộng của các giá trị đọc ngang theo mức a và mức b
Trang 84 Khi sử dụng bình tràn, bình chứa để đo thể thích của vật rắn không thấm nước,
thì thể tích của vật bằng:
A thể tích bình tràn
B thể tích bình chứa
C thể tích phần nước tràn ra từ bình tràn sang bình chứa
D thể tích nước còn lại trong bình tràn
5 Để đo thể tích của vật rắn không thấm nước và có thể chìm hoàn toàn trong
nước chỉ cần
A một bình chia độ bất kì
B một bình tràn
C một bình chia độ có kích thước sao cho vật rắn có thể bỏ lọt vào bình
D một ca đong
b Mức độ thông hiểu
1 Các kết quả đo thể tích trong hai bản báo cáo kết quả thực hành được ghi như
sau:
Hãy cho biết độ chia nhỏ nhất của bình chia độ dùng trong mỗi bài thực hành Biết rằng, trong phòng thí nghiệm chỉ có các bình chia độ có ĐCNN là 0,1 , 0,2
và 0,5
2 Câu nào sau đây là đúng nhất ?
Nếu trên can nhựa chỉ thấy ghi 3 lít, thì có nghĩa là:
A can chỉ nên dùng đựng tối đa 3 lít
B ĐCNN của can là 3 lít
C GHĐ của can là 3 lít
Trang 9D Cả ba phương án A,B,C đều đúng.
3 Một học sinh dùng bình chia độ vẽ ở hình 3.3 để đo thể tích chất lỏng Kết quả
đo nào sau đây được ghi đúng?
A 36
B 40
C 35
D 30
4 Người ta dùng một bình chia độ ghi tới cm3 chứa 55cm3 nước để đo thể tích của một hòn đá Khi thả hòn đá chìm hẳn vào bình, mực nước trong bình dâng lên tới vạch 86cm3 Hỏi các kết quả ghi sau đây, kết quả nào đúng?
A V = 86cm 3
B V= 55cm 3
C V= 31cm 3
D V= 141cm 3
5 .Khi thả một quả cam vào một bình tràn chứa đầy nước thì nước tràn từ bình vào một bình chia độ có GHĐ 300cm3 và ĐCNN 5cm3 Nước trong bình chia độ lên tới vạch số 215 Thể tích của quả cam bằng bao nhiêu?
A 215cm3
B 85 cm 3
C 300 cm 3
D Cả 3 phương án đều sai
Trang 106.Bình chia độ trong phòng thí nghiệm đo thể tích của vật rắn không thấm nước
và không bỏ lọt vào bình chia độ, dùng để đo thể tích của
A nước trong bình tràn khi chưa thả vật rắn vào
B nước còn lại trong bình tràn sau khi đã thả vật rắn vào
C nước tràn vào bình chứa
D nước còn lại trong bình tràn sau khi đã thả vật rắn vào và nước tràn vào bình chứa
7 .Một bình tràn chỉ có thể chứa được nhiều nhất là 100cm3 nước, đang đựng 60cm3 nước Thả một vật rắn không thấm nước vào bình thì thấy thể tích nước tràn ra khỏi bình là 30cm3 Thể tích của vật rắn là bao nhiêu?
A 40cm3
B 90cm3
V 70cm3
D 30cm3
c Vận dụng thấp
1 Hãy kể tên những dụng cụ đo thể tích chất lỏng mà em biết Những dụng cụ đó
thường được dùng ở đâu ?
2 Hãy dùng dụng cụ đo thể tích mà em có thể đo dung tích (sức chứa) của một đồ
dùng đựng nước trong gia đình em
c Vận dụng cao
1.Có ba chiếc can, can thứ nhất ghi 10 lít và chứa 10 lít nước, can thứ hai ghi 8 lít,
can thứ ba ghi 5 lít Làm thế nào để trong can thứ nhất chỉ còn 7 lít nước?
2 Cho một cái ca hình trụ ( hoặc vỏ hộp sữa đã bỏ nắp), một thước chia tới tới
mm, một bình chia độ ghi 100 cm3, chia tới 2 cm3 Hãy tìm ba cách đổ nước vào tới mức nửa chai
Bước 5: Tiến trình bài dạy theo chủ đề.
I CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Bình chia độ, bình tràn, ca đong, cốc, can
- Những thiết bị, học liệu khác cần cho bài học…
- Phiếu học tập
- Túi zip đựng vật rắn và sợi dây
2 Học sinh
- SGK, vở ghi bài, giấy nháp
Trang 11- Mỗi nhóm ấm, ca, can, cốc
- Những nhiệm vụ khác do GVphân công liên quan đến bài học…
II TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH
1 Hướng dẫn chung
Từ tình huống xuất phát, vấn đề nảy sinh trong thực tế, …
Học sinh được giao nhiệm vụ tìm tòi khám phá giải quyết vấn đề, được tự học
cá nhân, thảo luận nhóm, báo cáo kết quả học tập, ghi chép thông tin… được tương tác thầy với trò, trò với trò, trò với thiết bị, phương tiện và học liệu (môi trường học tập)
Bài học được thiết kế theo chuỗi các hoạt động học: Tình huống xuất phát/ Nhiệm vụ mở đầu – Hình thành kiến thức – Hệ thống hóa kiến thức và luyện tập – Vận dụng vào thực tiễn – Tìm tòi mở rộng
Dự kiến chuỗi hoạt động học như sau:
Thời lượng
dự kiến
Tình huống xuất phát/
Nhiệm vụ mở đầu
Tạo tình huống, vấn đề cần giải quyết về đo
Hình thành kiến thức
- Khái niệm thể tích, đơn vị đo
- Cách xác định thể tích của chất lỏng, của vật rắn
25 phút
Hệ thống hóa kiến thức
và Luyện tập
- Hệ thống hóa kiến thức
12 phút Vận dụng vào thực tiễn Áp dụng các kiến thức đã học vào thực tế,giải bài tập liên hệ thực tiễn. Ở nhà
Tìm tòi mở rộng
- Xác định thể tích của những vật rắn có hình dạng bất kỳ, vật rắn thấm nước, vật không chìm trong nước
- Tự chế tạo được dụng cụ đo thể tích
Ở nhà,
2 Tổ chức từng hoạt động
Chia lớp thành 6 nhóm
Hoạt động 1: (Tạo tình huống xuất phát/ Nhiệm vụ mở đầu)
a) Mục tiêu:
- Tạo ra tình huống có vấn đề cần giải quyết
- Tìm hiểu về khái niệm thể tích, đơn vị thể tích
b) Nội dung:
- Tìm hiểu về khái niệm thể tích, đơn vị thể tích
c) Tổ chức hoạt động:
Trang 12- GV phát cho các nhóm ( mỗi nhóm HS 1 vật dụng (ví dụ như chai nước, túi sữa ) yêu cầu Hs quan sát số ghi thể tích trên các bao bì đó
-HS tìm thể tích của các vật dụng hàng ngày: chai nước khoáng, chai dầu gội đầu, túi sữa…
- sau khi HS quan sát nhanh, Gv có thể cầm 1 vật (vd Chai nước khoáng còn nguyên) chỉ vào số đo thể tích: Thể tích thực: 500ml và đặt câu hỏi:
? số 500ml đó có nghĩa là gì?
? 500 ml là thể tích của nước trong chai hay là toàn bộ các chai?
Vậy: Thể tích là gì? Người ta đo thể tích bằng đơn vị nào?
- Yêu cầu HS thảo luận xác định vấn đề nghiên cứu
- GV tiếp tục đưa ra một số vật dụng khác có đơn vị khác, vd như cc, cm3 và hướng dẫn HS về các đơn vị đo thể tích, cách đổi đơn vị
- Tiếp theo, GV đưa ra 1 chai nước ( vd 500ml) yêu cầu chia đếu lượng nước đó cho các thành viên trong nhóm?
- HS có thể tính toán: ( chia xem mỗi bạn được bao nhiêu ml),
. Vậy: chúng ta đo thể tích như thế nào?
d) Sản phẩm: Ý kiến của HS
- Khái niệm thể tích
- Đơn vị đo thể tích
Hoạt động 2 (Hình thành kiến thức)
I ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
a) Mục tiêu:
+ Biết cách đo thể tích chất lỏng
b) Nội dung:
- GV đưa cho mỗi nhóm một lượng chất lỏng như nhau, yêu cầu các nhóm xác định thể tích của lượng chất lỏng đó bằng 3 dụng cụ đo khác nhau
Dưới sự hướng dẫn của giáo viên, các nhóm thực hiện theo những yêu cầu sau:
+ Lựa chọn dụng cụ đo?.
+ Trao đổi cùng nhau về cách đo, cách đặt mắt, cách đọc kết quả?
c) Tổ chức hoạt động:
Thông báo nội quy và lưu ý với dụng cụ đo( do dụng cụ là thủy tinh) để đảm bảo an toàn.
Yêu cầu nhóm trưởng lên nhận dụng cụ thí nghiệm
GV đã chuẩn bị sẵn dụng cụ thí nghiệm để trong các khay, có 6 khay, thì cứ 2 khay sẽ có dụng cụ thí nghiệm giống nhau ( tức có 3 cặp); trong mỗi khay sẽ có 2 dụng cụ đo: 1 dụng cụ có chia độ và 1 dụng cụ không có vạch chia
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
HS có thời gian làm việc với mỗi khay dụng cụ là 2-3 phút, sau đó đổi dụng cụ cho nhóm bên cạnh
Vậy các e sẽ được đo cùng 1 lượng chất lỏng với 3 dụng cụ đo khác nhau.( vd: ống đong, bình chia độ A, bình tam giác ), ghi kết quả đo vào phiếu học tập
- Trong quá trình hoạt động nhóm, GV quan sát học sinh làm thí nghiệm,tự