CÁC HOẠT ĐỘNG – DẠY HỌC CHỦ YẾU: * Hoạt động 1:Quan sát tranh và kể chuyện theo tranh Bài tập 4 - GV yêu cầu HS quan sát các tranh bài tập 4 trong vở bài tập và chuẩn bị kể chuyện theo
Trang 1GIÁO ÁN ĐẠO ĐỨC
Thứ ,ngày tháng năm 200
Bài 1: EM LÀ HỌC SINH LỚP MỘT (Tiết 1)
I.MỤC TIÊU:
1 Học sinh biết được:
-Trẻ em có quyền có họ tên, có quyền được đi học
- Vào lớp Một, em sẽ có thêm nhiều bạn mới, có thầy cô giáo mới, trường lớp mới, em sẽ được học thêm nhiều điều mới lạ
2 Học sinh có thái độ:
- Vui vẻ, phấn khởi đi học; tự hào trở thành HS lớp một
- Biết yêu quý bạn bè, thầy giáo, cô giáo, trường lớp
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Vở bài tập Đạo đức 1
- Các điều 7, 28 trong Công ước quốc tế về quyền trẻ em
-Các bài hát về quyền được học tập của trẻ em như: “ Trường em ” (Nhạc và lời Phạm Đức Lộc), “ Đi học ” (Nhạc : Bùi Đình Thảo , lời: Bùi Đình Thảo – Minh Chính), “ Em yêu trường em ” (Nhạc và lời: Hoàng Vân), “ Đi đến trường ” (Nhạc : Bằng Đức, lời : Theo sách Học vần lớp 1 cũ)
III CÁC HOẠT ĐỘNG – DẠY HỌC CHỦ YẾU:
5’ * Hoạt động 1: “ Vòng tròn
giới thiệu tên bài học ”
_ Mục đích: Giúp HS biết giới
thiệu, tự giới thiệu tên của mình
và nhớ tên các bạn trong lớp;
biết trẻ em có quyền có họ tên
_ Cách chơi: GV phổ biến
HS đứùng thành vòng tròn
(mỗi vòng tròn khoảng 6 – 10
em) và điểm danh từ 1 đến hết
Đầu tiên, em thứ nhất giới thiệu
tên mình Sau đó, em thứ hai
giới thiệu tên mình Cứ như vậy
cho đến khi tất cả mọi người
_ HS tự giới thiệu họ và tên mình cho các bạn trong lớp biết
-Bài tập 1
Trang 2+Trò chơi giúp em điều gì?
+Em có thấy sung sướng, tự
hào khi tự giới thiệu tên với các
bạn, khi nghe các bạn giới thiệu
tên mình không?
_ Kết luận:
Mỗi người đều có một cái tên
Trẻ em cũng có quyền có họ
tên.
* Hoạt động 2:HS tự giới thiệu
về sở thích của mình
_GV nêu yêu cầu: Hãy giới
thiệu với bạn bè bên cạnh
những điều em thích (Có thể
bằng lời hoặc bằng tranh vẽ)
_GV mời một số HS tự giới
thiệu trước lớp
_ Những điều các bạn thích có
hoàn toàn giống như em không?
* Hoạt động 3: HS kể về ngày
đầu tiên đi học của mình (Bài
tập 3 )
- GV nêu yêu cầu: Hãy kể về
ngày đầu tiên đi học của em
+ Em đã mong chờ, chuẩn bị
cho ngày đầu tiên đi học như
thế nào?
+ Bố mẹ và mọi người trong gia
đình đã quan tâm, chuẩn bị cho
ngày đầu tiên đi học của em
như thế nào?
+ Em có thấy vui khi đã là HS
lớp Một không? Em có thích
trường, lớp mới của mình
không?
+ Em sẽ làm gì để xứng đáng là
_HS bàn bạc trao đổi và trả lời
_ HS tự giới thiệu trong nhóm hai người
_ HS tự giới thiệu những điều em thích
-Bài tập 3
Trang 3HS lớp Một?
_ GV mời một vài HS kể trước
lớp
_ GV kết luận:
+ Vào lớp Một, em sẽ có thêm
nhiều bạn mới, cô giáo, thầy
giáo mới, em sẽ học được nhiều
điều mới lạ, biết đọc, biết viết
và làm toán nữa.
+ Được đi hoặc là niềm vui, là
quyền lợi của trẻ em.
+ Em rất vui và tự hào vì mình
là HS lớp Một.
+ Em và các bạn sẽ cố gắng
học thật giỏi, thật ngoan
Trang 4Thứ ,ngày tháng năm 200
BÀI 1: EM LÀ HỌC SINH LỚP MỘT (Tiết 2)
I MỤC TIÊU:
1 Học sinh biết được:
-Trẻ em có quyền có họ tên, có quyền được đi học
- Vào lớp Một, em sẽ có thêm nhiều bạn mới, có thầy cô giáo mới, trường lớp mới, em sẽ được học thêm nhiều điều mới lạ
2 Học sinh có thái độ:
- Vui vẻ, phấn khởi đi học; tự hào trở thành HS lớp một
- Biết yêu quý bạn bè, thầy giáo, cô giáo, trường lớp
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Vở bài tập Đạo đức 1
- Các điều 7, 28 trong Công ước quốc tế về quyền trẻ em
-Các bài hát về quyền được học tập của trẻ em như: “ Trường em ” (Nhạc và lời: Phạm Đức Lộc), “ Đi học ” (Nhạc: Bùi Đình Thảo, lời: Bùi Đình Thảo – Minh Chính), “ Em yêu trường em ” (Nhạc và lời: Hoàng Vân), “ Đi đến trường ” (Nhạc: Bằng Đức, lời: Theo sách Học vần lớp 1 cũ)
III CÁC HOẠT ĐỘNG – DẠY HỌC CHỦ YẾU:
* Hoạt động 1:Quan sát tranh
và kể chuyện theo tranh (Bài
tập 4)
- GV yêu cầu HS quan sát các
tranh bài tập 4 trong vở bài tập
và chuẩn bị kể chuyện theo
_HS hát tập thể bài “
Đi đến trường ”
- HS kể chuyện theo nhóm
- 2- 3 HS kể trước lớp
-Bài tập 4
-Tranh 1
Trang 52’
Tranh 1: Đây là bạn Mai Mai 6
tuổi Năm nay Mai vào lớp
Một Cả nhà vui vẻ chuẩn bị
cho Mai đi học
Tranh 2: Mẹ đưa Mai đến
trường Trường Mai thật là đẹp
Cô giáo tươi cười đón em và
các bạn vào lớp
Tranh 3: Ở lớp, Mai được cô
giáo dạy bảo điều mới lạ Rồi
đây em sẽ biết đọc, biết viết,
biết tự làm toán nữa Em sẽ tự
đọc truyện, đọc báo cho ông bà
nghe, sẽ tự viết được thư cho bố
khi bố đi công tác xa…
Mai sẽ cố gắng học thật giỏi,
thật ngoan
Tranh 4: Mai có thêm nhiều
bạn mới, cả bạn tray lain bạn
gới Giờ ra chơi, em cùng các
bạn chơi đùa ở sân trường thật
là vui
Tranh 5 :Về nhà, Mai kể với bố
mẹ về trường lớp mới, về cô
giáo và các bạn của em,Cả nhà
điều vui: Mai đã là HS lớp Một
rồi!
* Hoạt động 2: Múa hát
Kết luận chung
_ Trẻ em có quyền có họ tên, có
quyền được đi học.
_ Chúng ta thật vui và tự hào
đã trở thành HS lớp Một.
_ Chúng ta sẽ cố gắng học thật
giỏi, thật ngoan để xứng đáng
là HS lớp Một.
* Nhận xét- dặn dò:
_ Nhận xét tiết học
* HS múa, hát, đọc thơ hoặc vẽ tranh về chủ đề “ Trường em ”
_ Vở bài tập_Bút chì hoặc sáp màu_Lược chải đầu
-Tranh 2
-Tranh 3
Trang 6_ Dặn dò: Học bài 2: “Gọn
gàng, sạch sẽ”
Trang 7Thứ ,ngày tháng năm 200
Bài 2: GỌN GÀNG, SẠCH SẼ (Tiết 1)
I MỤC TIÊU:
1 HS hiểu:
- Thế nào là ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ
- Ích lợi của việc ăn mặt gọn gàng, sạch sẽ
2 HS biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, đầu tóc, quần áo gọn gàng.
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Vở bài tập Đạo đức 1
- Bài hát “ Rửa mặt như mèo” (Nhạc và lời: Hàn Ngọc Bích)
- Bút chì hoặc sáp màu
- Lược chải đầu
* Hoạt động 1: HS thảo luận
_GV yêu cầu HS tìm và nêu
tên bạn nào trong lớp hôm
nay có đầu tóc, quần áo gọn
gàng, sạch sẽ
_GV yêu cầu HS trả lời:
Vì sao em cho là bạn đó
gọn gàng sạch sẽ?
GV khen những HS đã nhận
_ GV yêu cầu HS giải thích:
+ Tại sao em cho là bạn
mặc gọn gàng, sạch sẽ hoặc
chưa gọn gàng, sạch sẽ và
- HS nêu tên và mời bạn có đầu tóc, gọn gàng sạch sẽ lên trước lớp
- HS nhận xét về quần áo, đầu tóc của các bạn
_HS làm việc cá nhân và trình bày
+Một số gợi ý:
- Áo bẩn: giặt sạch
- Aùo rách: đưa mẹ vá lại
- Cài cúc áo lệch: cài lại ngay ngắn
-Bài tập 1
Trang 82’
2’
nên sửa chữa như thế nào
thì sẽ trở thành gọn gàng
sạch sẽ
* Hoạt động 3: HS làm bài
tập 2
_GV yêu cầu HS chọn một
bộ quần áo đi học phù hợp
cho bạn nam và một bộ cho
bạn nữ, rồi nối bộ quần áo
đã chọn với bạn nam hoặc
bạn nữ trong tranh
Kết luận
_ Quần áo đi học cần phẳng
phiu, lành lặn, sạch sẽ, gọn
gàng.
_Không mặc quần áo nhàu
nát, rách, tuột chỉ, đứt khuy,
bẩn hôi, xộc xệch đến lớp.
* Nhận xét- dặn dò:
_Nhận xét tiết học
_ Dặn dò: Chuẩn bị tiết 2
- Quần ống thấp ống cao: sửa lại ống
- Dây giầy không buộc:
thắt lại dây giầy
- Đầu tóc bù xù: chải lại tóc
_ HS làm bài tập
_ Một số HS trình bày sự lựa chọn của mình Các
HS khác lắng nghe và nhận xét
_ Mang sách bài tập Đạo đức 1
-Bài tập 2
Trang 9Thứ ,ngày tháng năm 200
Bài 2: GỌN GÀNG, SẠCH SẼ (Tiết 2 )
I MỤC TIÊU:
1 HS hiểu:
- Thế nào là ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ
- Ích lợi của việc ăn mặt gọn gàng, sạch sẽ
2 HS biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, đầu tóc, quần áo gọn gàng.
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Vở bài tập Đạo đức 1
- Bài hát “ Rửa mặt như mèo” (Nhạc và lời: Hàn Ngọc Bích)
- Bút chì hoặc sáp màu
- Lược chải đầu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
_GV yêu cầu HS quan sát
tranh bài tập 3 và trả lời câu
_GV mời một số HS trình
bày trước lớp
_GV kết luận: Chúng ta nên
làm như các bạn nhỏ trong
tranh 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8
* Hoạt động 2: HS từng đôi
một giúp nhau sửa sang
quần áo, đầu tóc cho gọn
- HS làm bài tập 3
_HS quan sát tranh và trao đổi với bạn ngồi bên cạnh
_ HS trình bày trước lớp
_ Lớp nhận xét, bổ sung
_HS từng đôi một giúp
-Tranh bài tập
3
-Tranh bài tập
4
Trang 103’
2’
gàng, sạch sẽ
_GV yêu cầu HS từng đôi
một giúp nhau sửa sang
quần áo, đầu tóc cho gọn
gàng, sạch sẽ (Bài tập 4)
_GV nhận xét và tuyên
dương các đôi làm tốt
* Hoạt động 3: Cả lớp hát
- GV hỏi: Lớp mình có ai
giống “ mèo” không?
Chúng ta đừng ai giống “
mèo” nhé!
* Hoạt động 4: GV hướng
dẫn HS đọc câu thơ:
*Nhận xét- dặn dò:
_ Nhận xét tiết học
_ Dặn dò: Chuẩn bị bài 3:
“Giữ gìn sách vở, đồ dùng
học tập”
nhau sửa sang quần áo, đầu tóc cho gọn gàng, sạch sẽ
_Cả lớp hát bài: “ Rửa mặt như mèo”
Trang 11Thứ ,ngày tháng năm 200
Bài 3: GIỮ GÌN SÁCH VỞ, ĐỒ DÙNG HỌC TẬP (Tiếât 1)
I MỤC TIÊU:
1 HS hiểu:
- Trẻ em có quyền được học hành
- Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập giúp các em thực hiện tốt quyền được học của mình
2 HS biết yêu quý và giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập.
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Vở bài tập Đạo đức 1
- Bút chì màu
- Tranh bài tập 1, bài tập 3 được phóng to (nếu có thể)
- Các đồ dùng học tập: Bút chì, bút mực, thước kẻ, sách, vở, cặp
- Phần thưởng cho HS khá nhất trong cuộc thi: “ Sách, vở ai đẹp nhất”
- Bài hát” Sách bút thân yêu ơi” (Nhạc và lời: Bùi Đình Thảo)
- Điều 28 trong Công ước quốc tế về quyền trẻ em
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
+ Tên đồ dùng học tập?
+ Đồ dùng đó làm gì?
_HS tìm và tô màu vào các đồ dùng học tập trong bức tranh bài tập 1
_HS trao đổi từng đôi một
_HS từng đôi một giới thiệu với nhau về đồ dùng học tập của mình:
+ Sách, vở, bút, thước, keo, kéo, tẩy…
+ Bút để viết, kéo để cắt…
-Vở bài tập-Tranh bài tập 1
-Dụng cụ học tập
Trang 12Được đi học là một quyền lợi
của trẻ em Giữ gìn đồ dùng
học tập chính là giúp các em
thực hiện tốt quyền được học
tập của mình.
* Hoạt động 3: HS làm bài tập
3
_ GV nêu yêu cầu bài tập 3
_ Gợi ý HS giải thích:
+ Bạn nhỏ trong mỗi tranh đang
làm gì?
+Vì sao em cho rằng hành động
của bạn đó là đúng?
+Vì sao em cho rằng hành động
của bạn đó là sai?
_GV giải thích:
+Hành động của các bạn trong
các bức tranh 1, 2, 6, là đúng
+Hành động của các bạn trong
các bức tranh 3, 4, 5là sai
- Không xé sách, xé vở.
+ Không làm giây bẩn, viết bậy ra sách vở, không xé sách, xé vở, không dùng thước, bút, cặp… để nghịch
_ Lớp nhận xét
_ HS làm bài tập
_ HS chữa bài tập và giải thích
+ Hình 1: Đang lau cặp
+ Hình 2: Đang sắp xếp bút
+ Hình 3: Đang xé sách vở
+ Hình 4: Đang dùng thước cặp để nghịch
+ Hình 5: Đang viết bậy vào vở
+ Hình 6: Đang ngồi học
+ Vì bạn không biết giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập
-Tranh bài tập 3
Trang 132’ - Không dùng thước, bút, cặp…
để nghịch.
- Giữ gìn đồ dùng học tập giúp
các em thực hiện tốt quyền học
tập của mình.
* Hoạt động tiếp nối:
*Nhận xét –dặn dò:
_Nhận xét tiết học
_Dặn dò: Chuẩn bị đồ dùng thi
“ Sách, vở ai đẹp nhất”
* Mỗi HS sửa sang lại sách vở, đồ dùng học tập của mình
Thứ ,ngày tháng năm 200
Bài 3: GIỮ GÌN SÁCH VỞ, ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
(Tiết 2)
I MỤC TIÊU:
1 HS hiểu:
- Trẻ em có quyền được học hành
- Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập giúp các em thực hiện tốt quyền được học của mình
2 HS biết yêu quý và giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập.
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Vở bài tập Đạo đức 1
- Bút chì màu
- Tranh bài tập 1, bài tập 3 được phóng to (nếu có thể)
- Các đồ dùng học tập: Bút chì, bút mực, thước kẻ, sách, vở, cặp
- Phần thưởng cho HS khá nhất trong cuộc thi: “ Sách, vở ai đẹp nhất”
- Bài hát” Sách bút thân yêu ơi” (Nhạc và lời: Bùi Đình Thảo)
- Điều 28 trong Công ước quốc tế về quyền trẻ em
Trang 14III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1.GV nêu yêu cầu của cuộc thi
và công bố thành phần ban
giám khảo (có thể gồm GV, lớp
trưởng, lớp phó học tập và các
tổ trưởng)
_Có 2 vòng thi:
+Vòng 1 thi ở tổ
+Vòng 2 thi ở lớp
_Tiêu chuẩn chấm thi.
+ Có đủ sách, vở, đồ dùng theo
quy định
+ Sách vở sạch, không bị dây
bẩn, quăn mép, xộc xệch
(khuyến khích bạn nào không
cần bọc sách, vở mà vẫn giữ
sạch, đẹp trang bìa)
+ Đồ dùng học tập sạch sẽ,
không dây bẩn, không xộc
xệch, cong queo
2.Yêu cầu
_ Các đồ dùng học tập khác
được xếp bên cạnh chồng sách
vở
_ Cặp sách được treo ở cạnh
bàn hoặc để trong ngăn bàn
3.
4.Tiến hành thi vòng 2.
5.Ban giám khảo chấm và công
bố kết quả, khen thưởng các tổ
và cá nhân thắng cuộc
_Cả lớp tham gia thi
_Cả lớp cùng xếp sách vở, đồ dùng học tập trên bàn
_Các tổ tiến hành
chấm thi và chọn ra 1 – 2 bạn khá nhất để vào thi vòng 2
_Cả lớp cùng hát bài
-Sách vở, đồ dùng học tập
Trang 15* Hoạt động 2:
* Hoạt động 3: GV hướng dẫn
HS đọc câu thơ cuối bài
Kết luận chung
_Cần phải giữ gìn sách vở, đồ
dùng học tập.
_Giữ gìn sách vở, đồ dùng học
tập giúp cho các em thực hiện
tốt quyền được học của chính
mình.
* Nhận xét – dặn dò:
_Nhận xét tiết học
_ Dặn dò: Chuẩn bị bài 4: “Gia
Trang 16Thứ ,ngày tháng năm 200
Bài 4: GIA ĐÌNH EM (Tiết 1)
- Yêu quý gia đình của mình
- Yêu thương, kính trọng, lễ phép với ông bà, cha mẹ
- Quý trọng những bạn biết lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Vở bài tập Đạo đức 1
- Các điều 5, 7, 9, 10, 20, 21, 27 trong Công ước quốc tế về quyền trẻ em
- Các điều 3, 5, 7, 9, 12, 13, 16, 17, 27 trong Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em Việt Nam
- Đồ dùng để hóa trang đơn giản khi chơi đóng vai
- Bộ tranh về quyền có gia đình
- Giấy, bút vẽ hoặc ảnh chụp của gia đình (nếu có)
- Bài hát: “ Cả nhà thương nhau” (Nhạc và lời: Phan Văn Minh)
“ Mẹ yêu không nào” (Nhạc và lời: Lê Xuân Thọ)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động 1: HS kể về gia
đình mình (Có thể kể bằng lời,
hoặc kể bằng lời kết hợp với
tranh vẽ, với ảnh chụp)
_GV chia HS thành từng nhóm,
mỗi nhóm từ 4- 6 em và hướng
dẫn HS cách kể về gia đình
_Cả lớp hát bài “ Cả nhà thương nhau”, hoặc “ Mẹ yêu không nào”
_HS tự kể về gia đình mình trong nhóm
VD: Gia đình em có
Trang 1710’
mình
+ Chú ý: Đối với những em
sống trong gia đình không đầy
đủ, GV nên hướng dẫn HS cảm
thông, chia sẻ với các bạn
_GV mời một vài HS kể trước
lớp
Kết luận:
Chúng ta ai cũng có một gia
đình
Hoạt động 2: HS xem tranh và
kể lại nội dung
_GV chia HS thành nhóm và
giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm
quan sát, kể lại nội dung một
tranh
_GV chốt lại nội dung từng
tranh
Tranh1: Bố mẹ đang hướng
dẫn con học bài
Tranh 2: Bố mẹ đưa con đi chơi
đu quay ở công viên
Tranh 3: Một gia đình đang
sum họp bên mâm cơm
Tranh 4: Một bạn nhỏ trong Tổ
bán báo “Xa mẹ” đang bán báo
trên đường phố,
_Đàm thoại theo các câu hỏi:
+ Bạn nhỏ trong tranh nào
được sống hạnh phúc với gia
đình? Bạn nào phải sống xa cha
mẹ? Vì sao?
Kết luận:
Các em thật hạnh phúc, sung
sướng khi được sống cùng với
gia đình Chúng ta cần cảm
thông, chia sẻ với các bạn thiệt
thòi, không được sống cùng gia
mấy người? Bố mẹ em tên là gì? Anh (Chị),
em bao nhiêu tuổi?
Học lớp mấy?
_HS thảo luận nhóm về nội dung tranh được phân công _Đại diện các nhóm kể lại nội dung tranh
_ Lớp nhận xét bổ sung
_ Quan sát tranh và trả lời câu hỏi
_ Các nhóm chuẩn bị đóng vai
-Tranh bài tập 2
-Tranh bài tập 3
Trang 18đình.
Hoạt động 3: HS chơi đóng vai
theo các tình huống trong bài
tập 3
_GV chia lớp thành các nhóm
và giao nhiệm vụ cho mỗi
nhóm đóng vai theo tình huống
trong một tranh
_GV kết luận về cách ứng xử
phù hợp trong các tình huống:
Tranh 1: Nói “ Vâng ạ!” và
thực hiện đúng lời mẹ dặn
Tranh 2: Chào bà và cha mẹ
khi đi học về
Tranh 3: Xin phép bà đi chơi
Tranh 4: Nhận quà bằng hai
tay và nói lời cảm ơn
Kết luận:
Các em phải có bổn phận
kính trọng, lễ phép, vâng lời
ông bà, cha mẹ.
* Nhận xét – dặn dò:
_ Nhận xét tiết học
_ Dặn dò: Chuẩn bị tiết 2 bài:
Thứ ,ngày tháng năm 200
Bài 4: GIA ĐÌNH EM (Tiết 2)
- Yêu quý gia đình của mình
- Yêu thương, kính trọng, lễ phép với ông bà, cha mẹ
- Quý trọng những bạn biết lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ
Trang 19II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Vở bài tập Đạo đức 1
- Các điều 5, 7, 9, 10, 20, 21, 27 trong Công ước quốc tế về quyền trẻ em
- Các điều 3, 5, 7, 9, 12, 13, 16, 17, 27 trong Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em Việt Nam
- Đồ dùng để hóa trang đơn giản khi chơi đóng vai
- Bộ tranh về quyền có gia đình
- Giấy, bút vẽ hoặc ảnh chụp của gia đình (nếu có)
- Bài hát: “ Cả nhà thương nhau” (Nhạc và lời: Phan Văn Minh)
“ Mẹ yêu không nào” (Nhạc và lời: Lê Xuân Thọ)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
+ Chú ý: Đối với những lớp quá
chật, GV có thể cho HS chơi ở
ngoài sân
_ Thảo luận: GV nêu câu hỏi:
+ Em cảm thấy thế nào khi
luôn có một mái nhà? (Hỏi
những em không bị mất nhà lần
nào)
_HS đứng thành vòng tròn lớn điểm nhanh 1,
2, 3cho đến hết Sau đó người số 1 và người số 3 sẽ nắm tay nhau tạo thành mái nhà, người số 2 đứng giữa (tượng trưng cho một gia đình) Khi quản trò hô “Đổi nhà” những người mang số 2 sẽ đổi chỗ cho nhau
Quản trò nhân lúc đó sẽ chạy vào một nhà nào đó Em nào chậm chân không tìm được nhà sẽ mất nhà và phải đứng ra làm quản trò Trò chơi cứ thế tiếp tục
Trang 20+ Em sẽ ra sao khi không có
một mái nhà? (GV hỏi những
em đã có lần bị mất nhà)
Kết luận:
Gia đình là nơi em được cha
mẹ và những người trong gia
đình che chở, yêu thương, chăm
sóc, nuôi dưỡng, dạy bảo.
Hoạt động 1: Tiểu phẩm:
“Chuyện của bạn Long”
_ Các vai:
_ Nội dung:
Mẹ Long đang chuẩn bị đi làm
và dặn Long:
- Long ơi, mẹ đi làm đây Hôm
nay trời nắng, con ở nhà học
bài và trông nhà cho mẹ!
- Vâng ạ! Con chào mẹ!
Long đang ngồi học bài, thì các
bạn đến rủ đi đá bóng
- Long ơi, đi đá bóng với bọn tớ
đi! Bạn Đạt vừa được bố mua
cho quả bóng đá đẹp lắm
- Tớ chưa học bài xong, với lại
mẹ tớ dặn phải ở nhà trông
nhà
- Mẹ cậu có biết đâu mà lo, đá
bóng rồi học bài sau cũng được
Long lưỡng lự một lát rồi đồng
ý chơi cùng các bạn…
_Thảo luận sau khi xem tiểu
phẩm:
+ Em có nhận xét gì về việc
làm của bạn Long? (Bạn Long
đã vâng lời mẹ chưa?)
+ Điều gì sẽ xảy ra khi bạn
Long không vâng lời mẹ?
Trang 21Hoạt động 2:
_GV nêu yêu cầu tự liên hệ:
+ Sống trong gia đình, em được
cha mẹ quan tâm như thế nào?
+ Em đã làm những gì để cha
mẹ vui lòng?
_GV khen những HS biết lễ
phép, vâng lời cha mẹ và nhắc
nhở cả lớp học tập các bạn
Kết luận chung:
_Trẻ em có quyền có gia đình,
được sống cùng cha mẹ, được
cha mẹ yêu thương, che chở,
chăm sóc, nuôi dưỡng, dạy bảo.
_ Cần cảm thông, chia sẻ với
nhưng bạn thiệt thòi không
được sống cùng gia đình.
_Trẻ em có bổn phận phải yêu
quý gia đình, kính trọng, lễ
phép, vâng lời ông bà, cha mẹ.
*Nhận xét – dặn dò:
_Nhận xét tiết học
_Dặn dò: Chuẩn bị bài 5: “Lễ
phép với anh chị, nhường nhịn
em nhỏ”
cho
+Đá bóng xong có thể
bị ốm, có thể phải nghỉ học…
_HS từng đôi một tự liên hệ
_ Một số HS trình bày trước lớp
Trang 22Thứ ,ngày tháng năm 200
Bài 5: LỄ PHÉP VỚI ANH CHỊ, NHƯỜNG NHỊN EM NHỎ (Tiết
1)
I.MỤC TIÊU:
1 HS hiểu: Đối với anh chị cần lễ phép, đối với em nhỏ cần nhường nhịn Có như vậy anh chị mới hòa thuận, cha mẹ mới vui lòng
2 HS biết cư xử lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ trong gia đình
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Vở bài tập Đạo đưc1
- Đồ dùng để chơi đóng vai
- Các truyện, tấm gương, bài thơ, bài hát, ca dao, tục ngữ về chủ đề bài học
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
_ GV yêu cầu từng cặp HS quan
sát tranh bài tập 1 và nhận xét
việc làm của các bạn nhỏ trong
hai tranh
_GV chốt lại nội dung từng tranh
và kết luận:
+ Tranh 1: Anh đưa cam cho em
ăn, em nói lời cảm ơn Anh rất
quan tâm đến em, em lễ phép
với anh
_HS xem tranh và nhận xét việc làm của các bạn nhỏ trong bài tập
+Từng cặp HS trao đổi về nội dung mỗi bức tranh
+Cả lớp trao đổi, bổ sung
-Bài tập 1
Trang 23+ Tranh 2: Hai chị em đang cùng
nhau chơi đồ hàng, chị giúp em
mặc áo cho búp bê Hai chị em
chơi với nhau rất hòa thuận, chị
biết giúp đỡ em trong khi chơi
Anh, chị em trong gia đình
phải thương yêu và hòa thuận với
nhau.
* Hoạt động 2: Thảo luận, phân
tích tình huống (bài tập 2)
_Cho HS xem các tranh bài tập 2
và cho biết tranh vẽ gì?
_GV hỏi: Theo em, bạn Lan ở
tranh 1 có thể có những cách giải
quyết nào trong tình huống đó?
_GV chốt lại một số cách ứng xử
chính của Lan:
+ Lan nhận quà và giữ tất cả lại
cho mình
+ Lan chia cho em quả bé và giữ
lại cho mình quả to
+ Lan chia cho em quả to, còn
quả bé phần mình
+ Mỗi người một nữa quả bé,
một nữa quả to
+ Nhường cho em bé chọn trước
_GV hỏi: Nếu em là bạn Lan thì
em sẽ chọn cách giải quyết nào?
+ GV chia cho HS thành các
nhóm có cùng sự lựa chọn và
yêu cầu các nhóm thảo luận vì
sao các em lại muốn chọn cách
_Quan sát và nhận xét
+Tranh 1: Bạn Lan đang chơi với em thì được cô cho quà
+ Tranh 2: Bạn Hùng có một chiếc ô tô đồ chơi Nhưng em bé nhìn thấy và đòi mượn chơi
_ HS nêu tất cả các cách giải quyết có thể có của Lan trong tình huống
_ HS thảo luận nhóm
+Đại diện từng nhóm trình bày
-Bài tạp 2
Trang 24giải quyết đó?
GV kết luận:
Cách ứng xử thứ 5 trong tình
huống là đáng khen thể hiện chị
yêu em nhất, biết nhường nhịn
em nhỏ
_ Đối với tranh 2, GV cũng
hướng dẫn làm tương tự như
tranh 1
Gợi ý cách ứng xử của tranh 2:
+Hùng không cho em mượn ô tô
+Đưa cho em mượn ô tô
+Cho em mượn và hướng dẫn em
cách chơi, cách giữ gìn đổ chơi
khỏi hỏng
*Nhận xét – dặn dò:
_Nhận xét tiết học
_Dặn dò: Chuẩn bị tiết 2 bài:
“Lễ phép với anh chị, nhường
nhịn em nhỏ”
Cả lớp bổ sung
Thứ ,ngày tháng năm 200
Bài 5: LỄ PHÉP VỚI ANH CHỊ, NHƯỜNG NHỊN EM NHỎ
(Tiết 2)
I MỤC TIÊU:
_HS hiểu: Đối với anh chị cần lễ phép, đối với em nhỏ cần nhường nhịn Có như vậy anh chị mới hòa thuận, cha mẹ mới vui lòng
_HS biết cư xử lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ trong gia đình
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
_Vở bài tập Đạo đưc1
_ Đồ dùng để chơi đóng vai
_Các truyện, tấm gương, bài thơ, bài hát, ca dao, tục ngữ về chủ đề bài học
Trang 25III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động 1: Làm bài tập 3
_ GV giải thích cách làm bài
tập 3:
+Em hãy nối các bức tranh
với chữ Nên hoặc Không nên
cho phù hợp
_GV mời một số em làm bài
tập trước lớp
GV kết luận:
_Tranh 1: Nối với chữ Không
nên vì anh không cho em
chơi chung
_Tranh 2: Nối với chữ Nên vì
hai chị em đã biết bảo ban
nhau cùng làm việc nhà
_Tranh 3: Nối với chữ Nên vì
anh đã biết hướng dẫn em
học
_Tranh 4: Nối với chữ Không
nên vì chị tranh nhau với em
quyển truyện là không biết
nhường em
_Tranh 5: Nối với chữ Nên vì
anh biết dỗ em để mẹ làm
việc nhà
Hoạt động 2: Chơi đóng vai
_ GV chia nhóm và yêu cầu
HS đóng vai theo các tình
huống của bài tập 2 (mỗi
nhóm đóng vai một tình
huống)
_HS làm bài tập 3:
+HS làm việc cá nhân
_HS chơi đóng vai
_Các nhóm HS chuẩn bị đóng vai
_Các nhóm lên đóng vai
_Cả lớp nhận xét: Cách
cư xử của anh chị đối với em nhỏ, của em nhỏ đối với anh chị qua việc đóng vai của các nhóm như vậy đã được chưa?
Vì sao?
-Vở bài tập
ĐĐ 1
Trang 26+ Là em, cần phải lễ phép,
vâng lời anh chị.
* Hoạt động 3:
_GV khen những em đã thực
hiện tốt và nhắc nhở những
em còn chưa thực hiện
• Kết luận chung:
Anh, chị, em trong gia đình là
những người ruột thịt Vì vậy,
em cần phải thương yêu, quan
tâm, chăm sóc anh, chị, em;
biết lễ phép với anh, chị và
nhường nhịn em nhỏ Có như
vậy, gia đình mới hòa thuận,
cha mẹ mới vui lòng
*Nhận xét- dặn dò:
_Nhận xét tiết học
_Dặn dò: Chuẩn bị bài 6
* HS tự liên hệ hoặc kể các tấm gương về lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ
Trang 27Thứ ,ngày tháng năm 200
Bài 6: NGHIÊM TRANG KHI CHÀO CỜ (Tiết 1)
I.MỤC TIÊU:
1 HS hiểu:
_Trẻ em có quyền có quốc tịch
_Quốc kì Việt Nam là lá cờ đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh_Quốc kì tượng trưng cho đất nước, cần phải trân trọng, giữ gìn
2 HS biết tự hào mình là người Việt Nam, biết tôn kính Quốc kì và yêu quý Tổ quốc Việt Nam
3 HS có kĩ năng nhận biết được Tổ quốc; phân biệt được tư thế đứng chào cờ đúng với tư thế sai, biết nghiêm trang trong các giờ chào cờ đầu tuần
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
_Vở bài tập Đạo đức 1
_Một lá cờ Việt Nam (đúng quy cách, bằng vải hoặc giấy)
_Bài hát “ Lá cờ Việt Nam” (Nhạc và lời: Đỗ Mạnh Thường và Lý Trọng)
_Bút màu, giấy vẽ
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
9’ 1.Giới thiệu bài: Hoạt động 1: Quan sát tranh bài
tập 1 và đàm thoại
_Các bạn nhỏ trong tranh đang
_Việt Nam, Lào, Trung Quốc, Nhật
-Bài tập 1-SĐĐ
Trang 28Kết luận:
Các bạn nhỏ trong tranh đang
giới thiệu, làm quen với nhau
Mỗi bạn mang một quốc tịch
riêng: Việt Nam, Lào, Trung
Quốc, Nhật Bản Trẻ em có
quyền có quốc tịch của chúng ta
là Việt Nam
Hoạt động 2: Quan sát tranh bài
tập 2 và đàm thoại
_GV chia HS thành từng nhóm
nhỏ, yêu cầu HS quan sát tranh
bài tập 2 và cho biết những
người trong tranh đang làm gì?
_Đàm thoại theo các câu hỏi:
+ Những người trong tranh đang
làm gì?
+ Tư thế họ đứng chào cờ như
thế nào? Vì sao họ lại đứng
nghiêm trang khi chào cờ? (đối
với tranh 1 và 2 )
+ Vì sao họ lại sung sướng cùng
nhau nâng lá cờ Tổ quốc? (đối
với tranh 3)
Kết luận:
_Quốc kì tượng trưng cho một
nước Quốc kì Việt Nam màu đỏ,
ở giữa có ngôi sao vàng năm
cánh (GV đính Quốc kì lên bảng,
vừa chỉ vừa giới thiệu).
_Quốc ca là bài hát chính thức
của một nước dùng khi chào cờ.
_Khi chào cờ cần phải:
+ Bỏ mũ, nón
+ Sửa sang lại đầu tóc, quần áo
Bản Dựa vào trang phục
_Chia lớp thành nhóm
_HS quan sát tranh theo nhóm
+Đang chào cờ
+ Nghiêm trang Vì đứng nghiêm trang khi chào cờ để bày tỏ lòng tôn kính Quốc kì, thể hiện tình yêu đối với Tổ quốc Việt Nam
-Tranh 2
-Tranh 3
-Hình vẽ lá cờ
Trang 291’
cho chỉnh tề
+ Đứng nghiêm
+ Mắt hướng nhìn Quốc kì
_Phải nhgiêm trang khi chào cờ
để bày tỏ lòng tôn kính Quốc kì,
thể hiện tình yêu đối với Tổ
quốc Việt Nam
Hoạt động 3: HS làm bài tập 3.
GV kết luận:
Khi chào cờ phải đứng
nghiêm trang không quay ngang,
quay ngửa, nói chuyện riêng
2.Nhận xét- dặn dò:
_Nhận xét tiết học
_Dặn dò: Chuẩn bị tiết 2
_HS làm bài tập (có thể theo nhóm hoặc cá nhân)
_HS trình bày ý kiến
-Bài tập 3
Thứ ,ngày tháng năm 200
Bài 6: NGHIÊM TRANG KHI CHÀO CỜ (Tiết 2)
I MỤC TIÊU:
1 HS hiểu:
_Trẻ em có quyền có quốc tịch
_Quốc kì Việt Nam là lá cờ đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh_Quốc kì tượng trưng cho đất nước, cần phải trân trọng, giữ gìn
2 HS biết tự hào mình là người Việt Nam, biết tôn kính Quốc kì và yêu quý Tổ quốc Việt Nam
Trang 303 HS có kĩ năng nhận biết được Tổ quốc; phân biệt được tư thế đứng chào cờ đúng với tư thế sai, biết nghiêm trang trong các giờ chào cờ đầu tuần
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
_Vở bài tập Đạo đức 1
_Một lá cờ Việt Nam (đúng quy cách, bằng vải hoặc giấy)
_Bài hát “ Lá cờ Việt Nam” (Nhạc và lời: Đỗ Mạnh Thường và Lý Trọng)
_Bút màu, giấy vẽ
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động 2: Thi “ Chào cờ
giữa các tổ
_GV phổ biến yêu cầu cuộc
thi
_Cho HS thực hành theo
từng tổ
_Đánh giá: Tổ nào điểm
cao nhất sẽ thắng cuộc
Hoạt động 3: Vẽ và tô màu
_Cả lớp hát tập thể bài “ Lá cờ Việt Nam”
_HS tập chào cờ
+3 HS (mỗi tổ một em) lên tập chào cờ trên bảng
Cả lớp theo dõi và nhận xét
+Cả lớp tập đứng chào cờ theo hiệu lệnh của GV hoặc lớp trưởng
_Theo dõi_Từng tổ đứng chào cờ theo hiệu lệnh của tổ trưởng
_Cả lớp theo dõi, nhận xét và cùng GV cho điểm từng tổ
-Bài tập 4(bút
Trang 31Quốc kì (bài tập 4)
_GV nêu yêu cầu vẽ và tô
màu Quốc kì: Vẽ và tô màu
đúng đẹp, không quá thời
gian quy định
_Nhận xét
Kết luận chung:
_Trẻ em có quyền có quốc
tịch Quốc tịch của chúng ta
là Việt Nam.
_Phải nghiêm trang khi
chào cờ để bày tỏ lòng tôn
kính Quốc kì, thể hiện tình
yêu đối với Tổ quốc Việt
Nam.
2.Nhận xét- dặn dò:
_Nhận xét tiết học
_Dặn dò: Chuẩn bị bài 7
“Đi học đều và đúng giờ”
_HS vẽ và tô màu Quốc kì
_HS giới thiệu tranh vẽ của mình
_Cả lớp cùng GV nhận xét và khen các bạn vẽ Quốc kì đẹp nhất
_HS đọc đồng thanh câu thơ cuối bài theo sự hướng dẫn của GV
“Nghiêm trang chào lá Quốc kì,
Tình yêu đất nước em ghi vào lòng”.
màu)
Trang 32Thứ ,ngày tháng năm 200
Bài 7: ĐI HỌC ĐỀU VÀ ĐÚNG GIỜ (Tiết 1)
I MỤC TIÊU:
– HS biết ích lợi của việc đi học đều và đúng giờ là giúp cho các em thực hiện tốt quyền được học tập của mình
_HS thực hiện việc đi học đều và đúng giờ
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
_Vở bài tập Đạo đức 1
_Tranh bài tập 1, bài tập 4 phóng to (nếu có thể)
_Điều 28 Công ước quốc tế về quyền trẻ em
_Bài hát “ Tới lớp, tới trường” (Nhạc và lời: Hoàng Vân)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ĐDDH
9’ Hoạt động 1: Quan sát
tranh bài tập và thảo luận
nhóm
_GV giới thiệu tranh bài tập
1: Thỏ và Rùa là hai bạn
học cùng lớp Thỏ thì nhanh
nhẹn còn Rùa vốn tính
chậm chạp Chúng ta hãy
đón xem chuyện gì xảy ra
với hai bạn?
_Cho HS trình bày nội dung
_HS làm việc theo nhóm
Trang 3310’
tranh
_GV hỏi:
+Vì sao Thỏ nhanh nhẹn lại
đi học muộn, còn Rùa chậm
chạp lại đi học đúng giờ?
+Qua câu chuyện, em thấy
bạn nào đáng khen? Vì sao?
Kết luận:
_Thỏ đang la cà nên đi học
muộn
_Rùa tuy chậm chạp nhưng
rất cố gắng đi học đúng giờ
_Bạn Rùa đáng khen
Hoạt động 2: HS đóng vai
theo tình huống “Trước giờ
đi học”
_GV phân vai
_Thực hành:
Hoạt động 3: HS liên hệ.
_GV nêu câu hỏi gợi ý:
+Bạn nào lớp mình luôn đi
học đúng giờ?
+Kể những việc cần làm để
đi học đúng giờ?
Gấu đánh trống vào lớp
Rùa đã ngồi vào bàn học
Thỏ đang la cà, nhở nhơ ngoài đường hái hoa, bắt bướm chưa vào lớp học”
+Thỏ đang la cà nên đi học muộn Rùa tuy chậm chạp nhưng rất cố gắng đi học đúng giờ
+Bạn Rùa đáng khen
_Hai HS ngồi cạnh nhau làm thành một nhóm đóng vai hai nhân vật trong tình huống
_Các nhóm chuẩn bị đóng vai
+HS đóng vai trước lớp
_HS nhận xét và thảo luận: “Nếu em có mặt ở đó, em sẽ nói gì với bạn?
Vì sao?”
_HS trả lời
-Bài tập 2
Trang 34GV kết luận:
_Được đi học là quyền lợi
của trẻ em Đi học đúng giờ
giúp các em thực hiện tốt
quyền được đi học của mình.
_Để đi học đúng giờ cần
phải:
+ Chuẩn bị quần áo, sách
vở đầy đủ từ tối hôm trước.
+ Không thức khuya.
+ Để đồng hồ báo thức
hoặc nhờ bố mẹ gọi dậy
đúng giờ.
*Nhận xét- dặn dò:
_Nhận xét tiết học
_Dặn dò: Chuẩn bị tiết 2
Thứ ,ngày tháng năm 200
Bài 7: ĐI HỌC ĐỀU VÀ ĐÚNG GIỜ (Tiết 2)
I MỤC TIÊU:
–HS biết ích lợi của việc đi học đều và đúng giờ là giúp cho các em thực hiện tốt quyền được học tập của mình
_HS thực hiện việc đi học đều và đúng giờ
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
_Vở bài tập Đạo đức 1
Trang 35_Tranh bài tập 1, bài tập 4 phóng to (nếu có thể)
_Điều 28: Công ước quốc tế về quyền trẻ em
_Bài hát “ Tới lớp, tới trường” (Nhạc và lời: Hoàng Vân)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1.Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Sắm vai tình
huống trong bài tập 4
_GV chia nhóm và phân
công mỗi nhóm đóng vai
một tình huống trong bài tập
4 (GV đọc cho HS nghe lời
nói trong hai bức tranh)
_GV hỏi: Đi học đều và
đúng giờ sẽ có lợi gì?
GV kết luận:
Đi học đều và đúng giờ
giúp em được nghe giảng
đầy đủ.
Hoạt động 2: Thảo luận
nhóm bài tập 5
_GV nêu yêu cầu thảo luận
GV kết luận:
Trời mưa, các bạn vẫn
đội mũ, mặc áo mưa vượt
khó khăn đi học
_Các nhóm thảo luận chuẩn bị đóng vai
_HS đóng vai trước lớp
_Cả lớp trao đổi, nhận xét và trả lời câu hỏi: Đi học đều và đúng giờ giúp em được nghe giảng đầy đủ
_Giúp em được nghe giảng đầy đủ
_HS thảo luận nhóm
_Đại diện các nhóm HS trình bày trước lớp
_Cả lớp trao đổi, nhận xét
-Bài tập 4
-Bài tập 5